Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

doc 51 trang Lệ Thu 17/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_van.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 8 Thứ hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI “TIÊU DÙNG THÔNG MINH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết quý trọng đồng tiền và biết cách chi tiêu hợp lí. - Tích cực tham gia sinh hoạt dưới cờ; nghiêm trang khi chào cờ, lắng nghe và cùng tham gia các nội dung. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất - HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Máy tính, ti vi. Video. - Học sinh: Lợn nhựa, áo người lớn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh khởi động hát bài hát. - HS khởi động theo bài hát: Hội chợ vui - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Khám phá HĐ1: Xem video người tiêu dùng thông minh. - GV cho HS xem video. - Quan sát - GV hỏi: + Qua đoạn video vừa xem em thấy chú ấy + Hướng dẫn cách chi tiêu trong gia đang làm gì? đình. + Chú ấy hướng dẫn chúng ta như thế nào? + Tiết kiệm tiền qua con lợn đất. + Theo em, tại sao lại phải tiết kiệm tiền? + Vì có tiết kiệm mới có khoản tiền để chi những việc chúng ta cần đến. + Em làm thế nào để tiết kiệm tiền? + Mỗi ngày em dành ít tiền ăn sáng bỏ lợn đất *Gv nhận xét và kết luận: Có nhiều cách để chúng ta tiết kiệm tiền như tiết kiệm tiền qua - Lắng nghe lợn đất, để vào hộp, nhờ bố mẹ cầm giúp,...Chúng ta có thể bớt chút tiền quà vặt, lì xì,...khi tiết kiệm chúng ta sẽ có được khoản tiền để chi những việc cần mà không phải gặp khó khăn...
  2. HĐ 2: Đóng vai - GV chia lớp theo tổ. Mỗi tổ chuẩn bị 1 kịch bản cách chi tiêu hợp lý (đã chuẩn bị - Thảo luận cả tổ, phân công đóng sẵn). Yêu cầu thảo luận cả tổ đóng vai. vai. - Mời đại diện tổ lên bảng đóng vai. - Yêu cầu hs dưới lớp nhận xét từng tổ. - HS trình bày - GV nhận xét và tuyên dương tổ thể hiện tốt - HS dưới lớp nhận xét từng tổ. nhất. - Lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - Các em xin bố mẹ mua một con lợn đất khi nào các em chăm ngoan học giỏi được bố mẹ hoặc người thân thưởng tiền các em bỏ - HS thực hiện theo yêu cầu vào con lợn nhé - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THƯ VIỆN. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: MẶT TRỜI MỌC Ở... ĐẰNG TÂY! I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện. - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. Biết thêm về một đại thi hào của nước Nga: Pu-skin. - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây! 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, mạnh dạn kể lại được câu chuyện trong nhóm và trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhớ được chi tiết câu chuyện, biết cách diễn đạt để kể lại được câu chuyện. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chú ý lắng nghe khi cô và các bạn kể chuyện, tự kể lại được câu chuyện *Tích hợp dạo đức Bác Hồ: GDHS học tập tấm gương của Bác Hồ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi. Tranh ảnh. - HS: SGK, vở BT Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát: Em yêu - HS hát và vận động theo bài hát. trường em. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi - Hs lắng nghe. ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, + Cách ngắt giọng ở những câu dài. +Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa . + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi - 2-3 HS đọc câu dài. nổi, một nửa, quang cảnh, - Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.; Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu điện đông đúc/ với những - HS luyện đọc theo nhóm 4. hành khách đứng ngồi để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm.
  4. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Các bạn đã phát hiện ra một căn - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách phòng mới đã biến thành thư viện. trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học + Thầy hiệu trưởng dặn các bạn học sinh đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời? sinh thoải mái vào thư viện, mượn sách về đọc và trả lại, mang sách của mình đến thu viện, có thể đọc + Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn bất kì quyển nào. học sinh đã làm được những điều gì? + Vì có người đứng, người ngồi để đọc sách, giống như những hành khách đứng ngồi trên tàu điện. + Các bạn hò reo vui sướng vì phát hiện ra một điều tuyệt vời; các bạn + Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư sôi nổi chọn sách, bạn nào đến viện trông giống như một toa tàu đông đúc? trường cũng háo hức ghé vào thư viện; ai cũng vui lắm. + Học sinh trả lời theo suy nghĩ. + Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... khi có thư viện mới? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - 2- 3 HS nhắc lại + Câu 5: nói về thư viện mà em ước mơ? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với - HS lắng nghe những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. TIẾT 2 - HS luyện đọc lại theo nhóm (mỗi Hoạt động 3 : Luyện đọc lại em đọc một đoạn). - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm. - GV yêu cầu HS luyện đọc toàn bài theo - HS lắng nghe nhóm 3. - GV mời HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - 1 – 2 em đọc toàn bài. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương các nhóm, cá nhân đọc tốt. 3. Nói và nghe: Mặt trời mọc ở đằng Tây - HS lắng nghe Hoạt động 4: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu: Chúng ta đã từng làm quen - 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời mọc với một nhà thơ, nhà văn nổi tiếng người ở đằng .. tây. Pháp là Vích – to Huy – gô qua bài đọc lời giải toán đặc biệt. Bây giờ chúng ta sẽ làm quen với một người cũng tài năng như vậy, đó là đại thi hào người Nga - Pu-skin. Từ nhỏ ông đã rất giỏi làm thơ. Hãy cùng nghe câu - HS quan sát và đọc câu hỏi.
  5. chuyện: Mặt trời mọc ở đằng tây! Để xem Pu- skin tài năng như thế nào? - GV chiếu tranh cho HS quan sát tranh và - Học sinh lắng nghe và trả lời câu đọc câu hỏi dưới tranh. hỏi theo gợi ý của giáo viên - GV giới thiệu tranh, kể câu chuyện 1- 2 lần. + Lần 1 kể toàn bộ câu chuyện. Gv giải thích - HS lắng nghe một số từ khó: Pu – skin( 1799 – 1837): nhà thơ lớn của nước Nga. Thi hào: nhà thơ lớn, rất nổi tiếng. Ứng tác: sang tác và đọc ngay tại chỗ. - HS trả lời Thiên hạ: mọi người - Một số học sinh đại diện các nhóm + Lần 2 kể dừng lại đoạn tương ứng với câu trả lời. hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi công Tranh 1: Thầy giáo yêu cầu học việc tiếp theo là gì? Khích lệ các em nhớ chi sinh làm thơ về mặt trời. tiết. Tranh 2.: Cậu học trò đó đã đọc câu - GV cho học sinh làm việc nhóm 4 và trả thơ: “Mặt trời mới mọc ở đằng tây” lời câu hỏi dưới mỗi tranh. Tranh 3: Thầy giáo yêu cầu Pu-skin Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì? đọc tiếp các câu thơ nhưng không được thay đổi câu mở đầu. Tranh 4: Thiên hạ ngạc nhiên Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như chuyện lạ này/ Ngơ ngác nhìn nhau thế nào? và tự hỏi/ Thức dậy hay là ngủ nữa đây? Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu- skin điều gì? - HS kể nối tiếp câu chuyện. Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu- skin: - HS kể toàn bộ câu chuyện. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương - HS trình bày trước lớp, HS khác Hoạt động 5: Kể lại câu chuyện có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. HS khác trình bày. - GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - HS trả lời: Là một nhà thơ giỏi từ - Mời các nhóm trình bày. khi còn rất nhỏ. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung. H: Em thấy Pu - skin là người như thế nào? - HS tham gia để vận dụng kiến - GV nhận xét, tuyên dương. thức đã học vào thực tiễn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS quan sát video. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
  6. và + Trả lời các câu hỏi. vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát hình ảnh về một số hoạt động của thư viện trường. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm H: Các bạn trong tranh đang làm gì? H: Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc - HS lắng nghe về nhà thực hiện sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương - Các em về nhà tiếp tục kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ Toán GÓC, GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, ti vi. Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3. - Hình phóng to các hình ảnh trong phần khám phá và hoạt động. - Một cái ê ke to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  7. HĐ1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho hình tròn tâm O có độ dài + HS làm vào bảng con ghi độ dài đường kính bằng 8 cm. Tính độ dài bán kính của hình tròn. của hình tròn đó. Độ dài bán kính của hình tròn là - GV Nhận xét, tuyên dương. 8: 2 = 4 (cm) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. HĐ2. Khám phá 1. Góc - GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc. - GV chiếu mô hình các góc (như trong mục - HS quan sát, lắng nghe. b phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của góc cho HS. - GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù. 2. Góc vuông, góc không vuông - GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không vuông. - GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm. - Lắng nghe, ghi nhớ và thao tác + Giới thiệu góc vuông, góc không vuông. cùng GV. - GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông. Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB - GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS phát biểu nhận biết. 3. Ê ke - GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu - Lắng nghe cấu tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông.
  8. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc vuông, có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên sử dụng ê ke để tìm góc - Một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc vuông trong số những góc đã chuẩn bị trước. vuông. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. - GV quan sát, nhận xét. * Hoạt động - Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và góc không vuông trong hình. - Kết quả: Góc BAC và HGK vuông. * Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả năng ‘quan sát” của HS. HĐ3. Luyện tập, thực hành Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc - Yêu cẩu HS sử dụng ê ke để vẽ vuông. một góc vuông - Yêu cẩu HS sử dụng ê ke để vẽ một góc vuông bất kì trên lưới ô vuông. Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông do HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp. - GV quan sát, nhận xét. Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có - HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc nhiều góc vuông nhất. vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình - GV mời HS trình bày có nhiều góc vuông nhất. - HS trình bày: + Hình A có 1 góc vuông. + Hình B có 4 góc vuông. + Hình C có 3 góc vuông. + Hình D không có góc vuông. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất HĐ4. Vận dụng, trải nghiệm
  9. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật đã học vào thực tiễn. vuông góc và đồ không vuông góc. Sau bài học để học sinh nhận biết dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không + HS lắng nghe và trả lời. vuông; Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ______________________________ BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội Bài 07: GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo các yêu cầu: + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của nhóm. + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý ngôi trường của mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
  10. - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1. Khởi động - GV mở bài hát “Em yêu trường em” - HS lắng nghe bài hát. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? + Hs trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới HĐ2. Thực hành 1. Thực hành. (Làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát - 4 nhóm quan sát, thảo luận. mỗi nhóm 1 hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo luận trả lời các câu hỏi: - Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu thập những thông tin gì? + Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh không? N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? .... N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe gì em nhìn thấy và nêu những gì em thấy không an toàn.... N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường. - GV cho các nhóm tiến hành thảo luận để trình bày trước lớp.
  11. - GV chuyển ý 2. Chia sẻ trước lớp. (làm việc cả lớp) - GV cho các nhóm lần lượt trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Đại diện các nhóm nhận xét. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ HĐ3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng”: GV chiếu cho HS quan sát nhanh - Học sinh tham gia chơi một số hình ảnh. Cho HS nhận biết nhanh những hoạt động nào chưa an toàn trong trường học. + Vì sao em lại chọn hình ảnh đó? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. -Nghe về nhà thực hiện, chuẩn bị tiết - Về nhà: sau. + Giới thiệu với bố mẹ hoặc người thân phiếu khảo sát của nhóm mình. + Chuẩn bị tư trang những thứ cần thiết cho buổi thực hành khảo sát tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ...... .. ______________________________ Công nghệ Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên. Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  12. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV kể chuyện lịch sử chiếc máy thu thanh - HS lịch sử chiếc máy thu thanh để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động thực hành chỉ máy phát thanh và máy thu thanh - GV chiếu máy phát thanh và máy thu - Quan sát thanh cho HS quan sát và lên bảng chỉ. - HS lên chỉ. - Lên chỉ. - GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu”. - Lớp chia thành các đội theo yêu cầu - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ của giáo viên. vào thực tế). Lắng nghe tên một số mục phát thanh, điền giờ vào phiếu. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Các nhóm lần lượt được chọn 1ô số trong - Học sinh tham gia chơi: 4 ô số (từ 1 đến 4 mỗi ô số chứa một câu hỏi các chương trình phát thanh) + Nhóm thảo luận đưa ra câu trả lời. + Trả lời đúng được nhận phần thưởng, trả lời sai nhóm khác được trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... _________________________________
  13. Giáo dục thể chất BÀI 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY ( TIẾT 1) I.YÊU CẦ CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay của bài thể dục. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay. 2.Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở và động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Về phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. Nấm, cờ. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8 - GV HD học sinh - HS khởi động theo N GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi 2-3’ - Trò chơi “ Chui - HS Chơi trò chơi. qua hầm ”
  14. II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Học động tác - Cho HS quan sát tranh vươn thở và động tác tay. - Đội hình HS quan sát tranh - Động tác vươn GV làm mẫu động thở.  tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác.  Hô khẩu lệnh và thực - HS quan sát GV hiện động tác mẫu làm mẫu - Động tác tay. Cho 1 tổ lên thực hiện động tác vươn - HS tiếp tục quan sát thở và động tác tay. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương.
  15. -Luyện tập - GV hô - HS tập theo GV. - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt đồng loạt. 2 lần - Gv quan sát, sửa  sai cho HS.   - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo tổ theo khu vực.   Tập theo tổ nhóm 2 lần - Tiếp tục quan sát,   nhắc nhở và sửa sai   cho HS GV - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi 3 lần cặp đôi - HS vừa tập vừa Tập theo cá nhân 4 lần GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa động tác sai - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các 1 lần tổ thi đua giữa các tổ. trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Đua - Chơi theo đội ô tô”. - GV nêu tên trò hình hàng dọc chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính  thức cho HS.  3-5’  - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS bật cao tại 2 lần chỗ hai tay chống HS thực hiện kết hợp hông 5 lần đi lại hít thở - Vận dụng: III.Kết thúc - Thả lỏng cơ 4- 5’ toàn thân. Yêu cầu HS quan sát - HS trả lời - Thả lỏng cơ tranh trong sách trả toàn thân. lời câu hỏi BT?
  16. - Nhận xét, - GV hướng dẫn đánh giá chung - HS thực hiện của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý thả lỏng thức, thái độ học của - - Hướng dẫn -ĐH kết thúc hs. HS Tự ôn ở  nhà - VN ôn lại bài và  chuẩn bị bài sau.  - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ___________________________________ Thứ ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: THƯ VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. bài giảng Power point. - HS: SGK, Vở ô li, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần + Trả lời: Cái cân ân. + Trả lời: vầng trăng + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần - HS lắng nghe.
  17. âng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá - HS lắng nghe. nhân) - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS đọc đoạn viết. + Viết hoa tất cả các chữ cái đầu câu. - HS lắng nghe. - HS viết vào bảng con các từ: + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, Quyển sách, thoải mái, trả lại.. trả lại.. - HS viết bài. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng quan - các nhóm sinh hoạt và làm việc sát hình trên bảng chọn ghép chọn ghép các theo yêu cầu. tiếng trên cây với chân hoặc trân để có từ phù hợp. - Kết quả: + Chân: chân thành, chân lí, chân - Mời đại diện nhóm trình bày. tình, chân dung. + Trân: Trân trọng. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Làm bài tập (chọn a hoặc b) a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới trường. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chọn a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn chân,
  18. chữ phù hợp dán lên các ô trống trên bảng. đôi chân, chẳng thích, rong chơi, chạy vội. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để tạo thành từ. Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm. b.Gợi ý trả lời: + Dâng: Dâng trào, dâng hiến + Dân: Dân số, dân làng, dân tộc, dân cư. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video thư viện trường - HS quan sát. + Gọi ý một số sách mà các em nên đọc. + Đọc sách có ý nghĩa như thế nào? - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có) ... ___________________________________ Toán HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác.
  19. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. Bài giảng Power point. - HS: SGK, phiếu học tập bài tập 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - HS xung phong lên bốc thăm phép tính. 0 x 6 = 0 x 7 = - HS nêu kết quả. 0 : 6 = 0 : 7 = - HS lắng nghe. 0 x 8 = 0 : 8 = - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới HĐ2. Hoạt động khám phá - Gv chiếu tranh yêu cầu HS quan sát. HS quan sát tranh - Gv hỏi và nói: - Gv chấm 3 đỉnh A, B, C yêu cầu HS cho biết. Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng nào? - HS trả lời: đoạn thẳng AB - Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn thẳng nào? - HS trả lời :đoạn thẳng AC - Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn thẳng nào? Vậy hình thu được là hình gì? - HS trả lời : đoạn thẳng BC - Lớp – GV nhận xét tuyên dương. - HS trả lời : hình tam giác - GV giới thiệu kiến thức mới: Điểm A là đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của hình tam giác.
  20. Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn đỉnh và cạnh nào không? - Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy - HS trả lời: Đỉnh B,C. Cạnh: AC, cạnh? Mấy góc? BC - GV chốt: Hình tam giác ABC có ba đỉnh là A, B, C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc đỉnh A, - HS nhắc lại góc dỉnh B, góc đỉnh C. * Tương tự : GV dẫn dắt để HS kể tên các đỉnh , các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó rút ra các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh của tứ giác. - GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là M, N, P, Q ; bốn cạnh MN, NP, PQ, QM; bốn góc là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc đỉnh Q. HĐ3. Thực hành, luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập - HS làm vào phiếu. - HS nêu kết quả: + Đỉnh hình tam giác:D,G,E + Đỉnh hình tứ giác:A,B,C,D + Các cạnh hình tam giác:DG,GE,ED + Các cạnh hình tứ giác: AB, BC, CD, DA. - Lớp, GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các hình tam giác và tứ giác có trong hình dưới đây?- Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu - HS chơi theo nhóm. - GV tổ chức cho HS chơi - Kết quả: - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. + Ba hình tam giác: ADC, ABC, BCE.