Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

doc 26 trang Lệ Thu 22/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2021_2022_tran_thi_van.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 8 tháng 11 năm 2021 Toán GÓC VUÔNG - GÓC KHÔNG VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu có biểu tượng về: Góc, góc vuông, góc không vuông. - Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông. - HS làm các bài tập 1, bài 2 (3 hình dòng 1), bài 3. - Biết sử dụng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông. - Biết cách dùng ê ke để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản. - BT HS cần làm : bài 1, Bài 2, Bài 3. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. Không làm bài tập 4 (tr. 42); bài tập 4 (tr. 43). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN nhận biết dược góc vuông và góc không vuông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ê ke, thước dài, phấn màu, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 1 HS lên bảng làm bài tập, lớp làm vào bảng con. Tìm x : 54 : x = 6 - Cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Làm quen với góc - HS quan sát đồng hồ thứ nhất, nhận xét. - HS quan sát tiếp đồng hồ thứ 2, 3 -> 2 kim đồng hồ có chung 1 điểm gốc, vậy 2 kim đồng hồ này tạo thành 1 góc. - GV vẽ lên bảng các hình vẽ về góc như các góc tạo bởi 2 kim trong mỗi đồng hồ. A E G M D P O B N H: mỗi hình vẽ trên có được coi là 1 góc không ? 1
  2. - GV giới thiệu: Góc được tạo bởi 2 cạnh có chung 1 gốc. - HS đọc các đỉnh của các góc trên. - Hướng dẫn HS đọc tên các góc: Góc đỉnh O, cạnh OA. OB; góc đỉnh D; cạnh DE, DG; góc đỉnh P; cạnh PM, PN. * Lưu ý khi đọc góc thì đọc đỉnh trước rồi đọc 2 cạnh. Khi đọc tên cạnh xuất phát từ đỉnh trước. HĐ2. Giới thiệu góc vuông và góc không vuông - GV vẽ lên bảng góc vuông AOB: Giới thiệu đây là góc vuông. - HS nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành góc vuông AOB: góc đỉnh O; cạnh OA, OB - Vẽ 2 góc MPN, CED lên bảng, giới thiệu: Đây là những góc không vuông. - Yêu cầu HS nêu tên đỉnh, các cạnh của góc. A M C P N O B E D HĐ 3. Giới thiệu ê - ke - Cho HS quan sát và giới thiệu.: Đây là thước ê - ke. - Thước ê- ke dùng để kiểm tra góc và để vẽ góc vuông. HĐ 4. Hướng dẫn dùng ê- ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông. - GV hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông. - HD HS nhận biết thước ê -ke: H: Thước ê- ke có hình gì? H: Thước ê- kê có mấy cạnh và mấy góc? H: Tìm góc vuông trong thước ê- ke? H: Hai góc còn lại có vuông không? - GV HD HS dùng ê - ke để kiểm tra góc vuông: + GV vừa thao tác vừa giảng: Ta tìm góc vuông của thước ê - ke; Đặt 1 cạnh của góc vuông trong thước ê - ke trùng với cạnh của góc cần được kiểm tra. Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê- ke trùng với cạnh còn lại của góc cần kiểm tra thì góc này là góc vuông. Nếu không trùng thì góc này là góc không vuông. - HS lên thực hành kiểm tra góc vuông hay không vuông. 3. Thực hành luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu: - HS thảo luận nhóm 2 kiểm tra góc vuông hay không vuông bằng ê ke. a. HS nêu miệng các góc vuông. b. 2 HS lên bảng vẽ: - góc vuông đỉnh O; cạnh OA, OB. - Góc vuông đỉnh M; cạnh MC, MD. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2: HS đọc yêu cầu: - HS quan sát và kiểm tra các góc rồi nêu: 2
  3. - Nêu tên các góc vuông: Góc vuông đỉnh A; cạnh AD, AE. Đỉnh G; cạnh GX, GX. - Góc không vuông: Đỉnh B; cạnh BG, BH. Đỉnh C, cạnh CI, CK... - GV chú ý HS đọc đúng tên góc, cạnh theo quy định. Bài 3: HS đọc yêu cầu: - HS thực hành kiểm tra bằng thước ê- ke rồi nêu kết quả. - HS nêu tên các góc vuông và góc không vuông. Góc vuông: Góc M, góc Q. Góc không vuông: Góc N, góc P. Bài 1: GV cho HS đọc yêu cầu bài.( trang 43 - SGK) - Để vẽ một góc cần mấy đỉnh, mấy cạnh? ( 1 đỉnh, 2 cạnh) - GV hướng dẫn mẫu cho HS cách vẽ góc vuông đỉnh O. + Đặt ê ke sao cho đỉnh góc vuông của ê ke trùng với điểm O và 1 cạnh ê ke trùng với cạnh cho trước (OB). + Dọc theo cạnh kia của ê ke vẽ tia OA. Ta được góc vuông đỉnh O, cạnh OA và OB. - HS làm bài vào vở. GV theo dõi hướng dẫn thêm. 2 HS lên bảng thực hành vẽ. Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS dùng ê- ke để kiểm tra số góc vuông có trong mỗi hình theo nhóm. - 2 HS lên bảng dùng ê- ke kiểm tra góc vuông. - Cả lớp và GV nhận xét. Đáp án: 4 góc vuông, 2 góc vuông. Bài 3 : HS đọc yêu cầu. - HS quan sát các miếng bìa, hình dung ra hình. - HS thực hành ghép các miếng bìa đã cắt sẵn. - GV theo dõi, nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng - Gọi 1 HS đọc lại tên góc vuông: AOC. - Luyện tập vẽ góc vuông. GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... _________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy _________________________________ Tập viết ÔN CHỮ HOA G I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chữ hoa G ( 1 dòng), C, Kh ( 1 lần) - Viết đúng tên riêng: Gò Công bằng chữ cỡ nhỏ 1 dòng 3
  4. - Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ 1 lần. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết và cách trình bày bài viết của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, có ý thức rèn chữ viết đẹp. - HSHN: Luyện viết chữ G, Gò công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu chữ viết hoa G, mẫu chữ tên riêng: Gò Công. - Câu ứng dụng viết trên dòng kẻ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 2 HS lên bảng viết: Ê- đê. Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết hôm nay các em sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa G, C, K có trong từ và câu ứng dụng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài. - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết. - HS tập viết chữ G, K trên bảng con . b. Luyện viết từ ứng dụng - HS đọc từ ứng dụng: Gò Công. - GV giới thiệu về địa danh Gò Công: Là tên một Thị xã thuộc Tỉnh Tiền Giang, trước đây là nơi đóng quân của ông Trương Định – một lãnh tụ nghĩa quân chống Pháp. - HS tập viết trên bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu tục ngữ: Anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau. - HS nêu độ cao từng con chữ. - HS tập viết trên bảng con các chữ: Khôn, Gà. Hoạt động 2: luyện tập thực hành 1. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu . + Viết chữ G: 1 dòng 4
  5. + Viết chữ C, Kh: 1 dòng. + Viết tên riêng: 1 dòng + Viết câu ứng dụng: 1 lần. - HS tập viết vào vở - GV theo dõi hướng dẫn thêm. 2. Chấm, chữa bài - GV chấm bài nhận xét bài viết của HS - Ghi lời nhận xét vào vở cho học sinh. - Cho HS xem bài bạn viết đẹp. 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại chữ hoa vừa viết. Yêu cầu luyện viết thêm ở nhà, học thuộc lòng câu ứng dụng. - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS viết chữ đẹp, trình bày bài sạch sẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... Tập làm văn KỂ VỀ NGƯỜI HÀNG XÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết kể về một người hàng xóm theo gợi ý - Viết lại những điều vừa kể thành 1 đoạn văn ngắn (5 - 7 câu). - Giáo dục HS tình cảm đẹp đẽ trong xã hội. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Lắng nghe bạn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết 4 câu hỏi gợi ý. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động 2 HS kể lại câu chuyện: Không nỡ nhìn. GV nhận xét. Giới thiệu bài 2. Hìoạt động luyên tập thực hành HS theo cặp kể về người hàng xóm mà em quí mến. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài và các gợi ý: + Người đó tên là gì? bao nhiêu tuổi? + Người đó làm nghề gì? + Tình cảm của gi đình em đối với người hàng xóm như thế nào? 5
  6. + Tình cảm của người hàng xóm đối với gia đình em như thế nào? - GV nhắc 1 số điểm lưu ý: Em có thể kể 5 - 7 câu theo sát gợi ý đó. Cũng có thể kể kĩ hơn với nhiều câu hơn về đặc điểm, hình dáng, tính tình, tình cảm người đó với gia đình em. - 1 HS NK kể mẫu 1 vài câu. - GV nhận xét, rút kinh nghiệm. - HS kể theo nhóm 4 - 3 hoặc 4 HS thi kể. - GV: Cha ông ta thường nói: “ Bán anh em xa mua láng giềng gần” bởi lẽ những người hàng xóm là những người luôn ở gần bên ta, cùng chia sẻ vui buồn cùng chúng ta. Mỗi gia đình ai cũng có những người hàng xóm tốt bụng mà ta xem như anh em vậy. Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập. - Nhắc HS chú ý viết giản dị, chân thật những điều em vừa kể. - HS viết xong, GV mời 5 - 7 em đọc bài. - GV cùng lớp nhận xét, chỉnh sửa từng lỗi dùng từ, câu cho HS. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người viết tốt nhất - GV nêu câu hỏi HS trả lời. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS đọc bài viết tốt nhất. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ 3 ngày 9 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kiểm tra lấy điểm tập đọc: Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học trong 8 tuần đầu. Kết hợp kĩ năng đọc hiểu. - HS NK đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ. - Ôn tập phép so sánh. Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho. - Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. - HSHN theo dõi bạn đọc và đọc bài. 6
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên các bài tập đọc - Bảng phụ, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Khởi động Tổ chức trò chơi: Lời chào. Giới thiệu bài. HĐ2: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng Tổ chức kiểm tra tập đọc ( 5 HS ) - GV tổ chức kiểm tra theo hình thức bốc thăm - Gọi một lần 2 - 3 em lên bốc thăm (GV đã chuẩn bị sẵn) rồi thực hiện theo YC ghi ở trong thăm (Bốc thăm xong được xem bài trong 2 phút). - Cả lớp nhận xét, theo dõi. - GV nhận xét, tư vấn. - GV lưu ý: Những HS kiểm tra chưa đạt yêu cầu, GV nhắc các em về nhà luyện đọc để kiểm tra trong tiết sau. HĐ3: Luyện tập thực hành Bài 1: Một HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập. - GV mở bảng phụ đã viết 3 câu văn, mời một HS làm mẫu câu 1. - HS tự làm bài vào vở. 1 HS gạch chân dưới 2 sự vật được so sánh với nhau trên bảng phụ. - GV chốt lại lời giải đúng Câu a: Hồ nước – chiếc gương bầu dục khổng lồ. Câu b: Cầu Thê Húc – Con tôm. Câu c: Đầu con rùa – trái bưởi. - HS chữa bài tập vào vở. Bài 2: HS đọc yêu cầu - HS làm việc nhóm đôi. - GV gợi ý từng sự vật thứ nhất có đặc điểm gì giống với sự vật nào ta thường gặp? - Các nhóm trả lời nối tiếp. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Kết quả: + Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều/ như một chiếc liềm ai bỏ quên ngoài đồng. + Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo. + Sương sớm long lanh tựa như những hạt ngọc. HĐ4. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại những từ so sánh. - Chọn một câu chuyện đã được học để kể lại cho mọi người nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................... ...................................................................................................................... 7
  8. ____________________________________ Toán ĐÊ - CA - MÉT. HÉC - TÔ - MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được tên gọi, kí hiệu của đề- ca - mét và héc- tô - mét. - Biết quan hệ giữa héc – tô - mét và đề - ca- mét, biết đổi từ đề - ca - mét, héc - tô - mét ra mét. - HS tối thiểu làm được các bài: Bài 1(dòng 1, 2, 3); Bài 2. Không làm bài tập 3. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo ( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ , trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Thực hiện được phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV gọi 1 HS nêu các đơn vị đo độ dài đã học. - m, dm, cm, mm, km. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Giới thiệu đơn vị đo độ dài đề-ca-mét, héc -tô-mét. - GV giới thiệu: Đề - ca-mét là đơn vị đo độ dài. Đề - ca-mét kí hiệu là dam. - HS đọc: đề-ca-mét rồi viết bảng con dm. 1dam = 10m - GV giới thiệu: héc-tô-mét cũng là một đơn vị đo độ dài. Héc-tô-mét kí hiệu là hm. - HS đọc: héc-tô-mét. Viết bảng con hm. 1hm = 100m - GV giới thiệu cho HS biết: 1hm = 10 dam - Học sinh đọc: + Đề - ca - mét là đơn vị đo độ dài. Đề - ca - mét kí hiệu là dam. + Héc- tô - mét là đơn vị đo độ dài. Héc - tô - mét kí hiệu là hm. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu.( HS nào làm nhanh làm thêm dòng 4.) - GV HD HS vận dụng kiến thức đã học và kiến thức vừa học để làm bài tập. - Gọi HS nêu miệng kết quả. Ví dụ : 1hm = 100m 1m = 100 cm 8
  9. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - GV chú ý HS 2 đơn vị đứng liền kề nhau hơn kém nhau 10 lần. Bài 2 : HS đọc yêu cầu ( HS nào làm nhanh làm thêm dòng 3) - Làm thế nào để biết được 4dam =.... m ? - HS suy nghĩ rồi nêu cách làm. 4 dam = 1 dam x 4 = 10 m x 4 = 40 m - HS nêu kết luận: 4dam = 40 m - HS làm bài cá nhân vào vở. - Gọi 1 HS lên điền kết quả trên bảng phụ. GV chú ý để làm được đúng những bài như thế này ta cần thuộc bảng đơn vị đo dộ dài, Đổi các đơn vị đo lớn về các đơn vị đo nhỏ hơn. - GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả đúng. b) HS dựa vào kết quả của phần a) trả lời miệng 2 câu tiếp theo của cột thứ nhất. 7dam = 70 m 9 dam = 90 m - GV Cho HS tự làm các câu ở cột thứ hai, sau đó gọi HS chữa bài. - HSHN: Gv viết bài vào vở cho học sinh làm bài, chữa bài. 4. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại các đơn vị đo độ dài đã học. - GV nhận xét giờ học.Tuyên dương các em làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy __ ______________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy ___ ______________________________ Thứ 4 ngày 10 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc. - Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong kiểu câu: Ai là gì ? - Nhớ và kể lại lưu loát, trôi chảy đúng diễn biến một câu chuyện đã học. + Sương sớm long lanh tựa như những hạt ngọc. 2. Năng lực chung 9
  10. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. - HSHN theo dõi bạn đọc và đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên các bài tập đọc, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài. - HS nối tiếp nhau đặt câu Ai là gì.? - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. * Giới thiệu bài: GV nêu nội dung mục tiêu của bài học. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc HTL Tổ chức kiểm tra tập đọc( 5 HS) - GV đưa phiếu ghi tên các bài tập đọc từ tuần 1 - 8. Gọi một lần 2 - 3 em lên bốc thăm - HS bốc thăm chuẩn bị trong 2 phút. - GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc. - GV nhận xét tư vấn. Hoạt động 3: Luyện tập thực hành Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. H: 2 câu trên là mẫu câu nào? H: Bộ phận in đậm là bộ phận nào? - Chú ý HS sâu mỗi câu hỏi phải có dấu chấm hỏi. - HS làm bài cá nhân vào vở. HS nối tiếp trả lời. + Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ? + Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường? - GV nhận xét tư vấn. Bài 3 : HS đọc yêu cầu bài tập. + GV yêu cầu HS nói nhanh tên các truyện đã học trong tuần 1- tuần 8. - Gv ghi nhanh các tên truyện lên bảng. Truyện trong tiết tập Cậu bé thông minh;Ai có lỗi;Chiếc áo len; đọc ... Truyện trong tiết tập Dại gì mà đổi; Không nỡ nhìn. làm văn + HS suy nghĩ, tự chọn nội dung, hình thức kể chuyện. - HS thi kể. - Cả lớp và GV bình chọn người kể chuyện tốt nhất. - GV hướng dẫn HS mở sách luyện đọc. * Hoạt động vận dụng 10
  11. - Nhắc lại các bài tập đọc đã học. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mức độ đọc yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 - Đặt được 2 – 3 câu mẫu Ai là gì ? ( BT2) - Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh họat câu lạc bộ thiếu nhi phường ( xã , quận , huyện ) theo mẫu (BT3) . 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. - HSHN theo dõi bạn đọc và đọc bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên các bài tập đọc, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Giới thiệu bài: Trong tiết ôn tập này chúng ta tiếp tục ôn tập cách đặt câu hỏi theo mẫu Ai là gì? Và viết đúng mẫu đơn xin tham gia vào sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi mà các em đã được học. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc - GV đưa phiếu ghi tên các bài tập đọc từ tuần 1 - 8. Gọi một lần 2 - 3 em lên bốc thăm. - HS bốc thăm chuẩn bị trong 2 phút. - GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc. Hoạt động 3: Luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài, nhắc HS nhớ mẫu câu: Ai là gì ? có mấy bộ phận? - HS làm bài tập vào vở. - HS nối tiếp đặt câu. - Cả lớp và GV nhận xét - chốt lại lời giải đúng. Ví dụ: Bố em là công nhân nhà máy điện. Chúng em là những học trò chăm ngoan . Bài 2 : 1- 2 HS đọc yêu cầu bài và mẫu đơn. GV giới thiệu các mục trong lá đơn - GV giải thích thêm: 11
  12. + Nội dung phần kính gửi em chỉ cần viết tên xã. - GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có) - HS làm bài cá nhân. - 4 - 5 HS đọc đơn trước lớp. GV nhận xét. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng - Nhắc lại các phần khi viết đơn. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ____________________________________ Thủ công GẤP CON ẾCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết cách gấp con ếch. - Gấp được con ếch bằng giấy đúng quy trình. Nếp gấp tương đối phẳng, thẳng - HS khéo tay: Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp phẳng, thẳng, con ếch cân đối. - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất - Chăm chỉ , trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: HS biết cách gấp con ếch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu con ếch được gấp bằng giấy màu. - Giấy màu, bút màu, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động GV cho HS quan sát mô hình con ếch. Giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - GV giới thiệu mẫu con ếch gấp bằng giấy màu. - HS nhận xét về hình dạng và cấu tạo của con ếch: gồm đầu, mình , thân.... - GV liên hệ thực tế về hình dạng và lợi ích của con ếch. - HS lên bảng mở dần hình gấp con ếch để nhớ lại sự giống nhau trong bài với bài “ gấp máy bay đuôi rời’’ ở lớp 2. 12
  13. 3. Hoạt động thực hành GV hướng dẫn mẫu: Bước 1: Gấp cắt tờ giấy hình vuông. Bước 2: Gấp tạo 2 chân trước con ếch : Cách thực hiện các thao tác giống như khi gấp phần đầu máy bay đuôi rời. Bước 3: Gấp tạo 2 chân sau và thân con ếch. + Lật mặt sau hình 7 ra được hình 8, gấp 2 cạnh bên của hình tam giác vào, miết nhẹ theo 2 đường gấp để lấy mép gấp. Mở 2 đường gấp ra. + Gấp 2 cạnh bên của hình tam giác vào theo đường dẫn gấp sao cho mép gấp 2 cạnh bên nằm đúng đường nếp gấp. - Lật hình 9b ra mặt sau được hình 10, gấp phần cuối của hình 10 lên theo đường dấu gấp miết nhẹ theo đường gấp được hình 11. - Gấp đôi phần vừa gấp lên được 2 chân sau của con ếch ( H12). - Lật H12 lên, dùng bút màu sẫm tô 2 mắt của con ếch, được con ếch hoàn chỉnh. Cách làm con ếch nhảy: Đặt con ếch nằm xuống bàn, dùng ngón tay trỏ đặt vào giữa phần đuôi con ếch miết nhẹ vào phía sau rồi buông ra ngay con ếch sẽ nhảy 1 bước. - GV vừa hướng dẫn vừa thực hiện nhanh các thao tác gấp con ếch. - GV gọi 1 - 2 HS lên thực hành gấp theo các bước trên. - GV tổ chức cho HS tập gấp con ếch theo các bước đã hướng dẫn - Cho HS tự thực hiện làm sản phẩm ở nhà * HSHN: Hướng dẫn cụ thể từng bước gấp con ếch. 4. Hoạt đông vận dụng Nêu lại quy trình các bước gấp con ếch Về nhà hoàn thành sản phẩm gấp con ếch. Chuẩn bị bài sau: Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... ___________________________________ Tự nhiên xã hội PHÒNG CHÁY KHI Ở NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng cháy khi đun nấn ở nhà. Biết cách xử lí khi xảy ra cháy. 13
  14. - Nói được những thiệt hại do cháy gây ra. - Nêu được những việc cần để phòng cháy. 2. Năng lực chung - NL giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin; Phân tích xử lí thông tin về các vụ cháy. - GDTKNL- HQ: Giúp HS sử dụng năng lượng chất đốt an toàn, tiết kiệm, hiệu quả. VD: tắt bếp khi sử dụng xong . - HSHN: Chú ý nhìn tranh và nhận biết được những vật nào dễ cháy để phòng tránh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Giới thiệu bài: Ỏ lớp 2 các em đã được học bài Phòng cháy khi ở nhà. Ngày hôm nay các em cũng sẽ được học một bài về phòng cháy khi ở nhà nữa. Đó là bài: Phòng cháy khi ở nhà. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phân tích và xử lí thông tin về các vụ cháy GV đưa ra một số thông tin về các vụ cháy như: Vụ cháy ở TP Hồ Chí Minh năm 2003, vụ cháy ở khu chợ Đồng Xuân (do chập điện ), vụ cháy ở chợ Vinh, vụ cháy nổ ở kí túc xá học sinh Việt Nam ở Nga năm 2004, các vụ cháy do nổ bình ga, làm pháo Yêu cầu HS thảo luận nguyên nhân gây ra các vụ cháy ( do bình ga bị hở, do thuốc pháo để gần lửa, do chập điện ) HS giải quyết các vấn đề nêu trên ( Không được để các vật dễ gây cháy như bình ga, thuốc pháo gần lửa ) H: Những vật nào dễ cháy? tại sao chúng lại dễ cháy? - HS: bình ga, thuốc pháo, xốp, xăng, dầu Chúng dễ cháy vì chúng bị để gần lửa. - GV: Có một số chất, vật dễ cháy như: ga, thuốc pháo, tàn lửa, diêm, xăng, dầu Bởi vậy không để những chất này gần lửa, nếu không sẽ dễ gây ra các vụ cháy. Hoạt động 2: Làm việc với SGK. Bước 1: Làm việc theo cặp. H: Đun nấu ở bếp hình 1 hay bếp hình 2 an toàn hơn? Tại sao? H: Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì ? H: Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1 14
  15. H: Theo bạn bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy? Tại sao? Bước 2: Gọi 1 số HS trình bày kết quả. - HS: Đun nấu ở bếp hình 2 an toàn hơn vì các chất dễ cháy được sắp xếp gọn gàng và để xa ngọn lửa. - HS: Em bé trong hình 1 có thể bị bỏng do chơi với lửa. - GV: Để giữ an toàn trong khi đun nấu ở trong bếp, cần để các vật dễ cháy ra xa ngọn lửa như củi, dầu hỏa, xăng, thùng cót, diêm . Hoạt động 3: Thiệt hại do cháy gây ra và cách phòng cháy khi ở nhà. Bước 1: Làm việc cả lớp: - Yêu cầu HS từ những chuyện, mẫu tin đã được nghe, thấy trên tivi, báo, đài hãy nói những thiệt hại do cháy gây ra? - HS nối tiếp trả lời: + Cháy làm thiệt hại của cải xã hội,; gây ra chết người hay nguy hại đến tính mạng con người; làm tắc nghẽn giao thông - GV: Những vụ cháy gây thiệt hại lớn cho người và của cho gia đình và xã hội. H: Cái gì có thể gây cháy ở nhà bạn? Bước 2: Thảo luận nhóm 2 H: Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi đưa ra các biện pháp để phòng cháy khi ở nhà. Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày + Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo lụân. - Sắp xếp các thứ gọn gàng, nhất là khi đun nấu; để xa các vật dễ cháy với ngọn lửa. - Khi đun nấu xong phải đảm bảo là đã tắt bếp; trong khi đun nấu không nên bỏ đi chơi + GV theo dõi nhận xét và kết luận. H: Làm gì để sử dụng chất đốt hiệu quả, an toàn mà tiết kiệm? - HS nối tiếp trả lời: Khi nấu phải đun lửa vừa phải, không đun lửa quá to; nấu xong phải tắt bếp hẳn. - GV chú ý HS khi đun nấu phải chú ý cẩn thận, không để chất dễ cháy nổ gần bếp đun nấu; khi đun nấu phải trông coi cẩn thân, đun xong phải tắt bếp; không để hoang phí chất đốt Hoạt động 4: Chơi trò chơi : Gọi cứu hoả. Bước 1 : GV nêu tình huống cháy cụ thể. H: Nhà em ở thành phố mà bị chập điện trong nhà, gây cháy em sẽ làm gì? H: Nhà em ở nông thôn, do đun nấu không cẩn thận làm cháy. Khi đó em sẽ làm gì? Bước 2 : Thực hành báo động cháy. Bước 3 : GV nhận xét và hướng dẫn. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nêu những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà. 15
  16. - Chuẩn bị bài sau: Một số hoạt động ở trường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... Thứ 5 ngày 11 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP HỌC KÌ 1 (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 - Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì? (BT3) - Nghe - viết đúng , trình bày sạch sẽ , đúng qui định bài CT ( BT3) tốc độ viết khoảng 55 chữ / 15 phút , không mắc quá 5 lỗi trong bài . - HS năng khiếu viết đúng, tương đối đẹp bài chính tả ( tốc độ 55 chữ/ 15 phút 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. - HSHN viết 2 câu trong bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên các bài tập đọc, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Giới thiệu bài: Trong tiết ôn tập này chúng ta tiếp tục ôn luyện cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu Ai làm gì? Và nghe viết chính xác đoạn văn Gió heo may. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc - HTL - Cho từng HS lên bốc thăm chọn bài - Chia thời gian cho HS đọc theo yêu cầu của phiếu. - GV đặt câu hỏi về nội dung vừa đọc. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tư vấn Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Gọi HS đọc câu văn trong phần a. H: Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?( Bộ phận: chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa.) Hỏi: Hai câu này được viết theo mẫu câu nào ? ( Ai làm gì ? ) - Hướng dẫn HS xác định bộ phận in đậm là bộ phận thứ mấy của mẫu câu Ai làm gì? - HS làm nhẩm. - Nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt được. - 2- 3 HS đọc lại câu hỏi đúng. 16
  17. Câu a. Ở câu lạc bộ, các em làm gì? Câu b. Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ? Bài 3: Nghe - viết: Gió heo may. - GV đọc một lần đoạn văn. - 2- 3 HS đọc lại - Cả lớp theo dõi. H: Gió heo may báo hiệu mùa gì? ( . Báo hiệu mùa thu) H: Cái nắng của mùa hè đi đâu? (Cái nắng thành thóc vàng, ẩn vào quả na, quả mít, quả hồng, quả bưởi ) - HS nêu lại cách trình bày 1 đoạn văn. - HS viết nháp những từ dễ viết sai: gay gắt, giữa, dìu dịu, vẫn, dễ chịu. - HS gấp SGK- GV đọc bài cho HS viết. Chú ý HS ngồi đúng tư thế, viết đúng độ cao từng con chữ. - GV thu vở . Nhận xét. * Hoạt động vận dụng - Đọc lại các bài HTL. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... ______________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy ______________________________ Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được bảng đơn vị đo độ dài, bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và ngược lại.. - Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng( km và m, m và mm) - Biết làm các phép tính với các số đo độ dài. - HS làm được các bài: bài 1 (dòng 1, 2,3); bài 2 (dòng 1, 2, 3). Không làm bài tập 3 (tr.45). - Bước đầu biết đọc, viết số đo độ dài có 2 tên đơn vị đo. - Biết cách đổi số đo độ dài có 2 tên đơn vị đo thành số đo độ dài có 1 tên đơn vị đo ( nhỏ hơn đơn vị đo kia) - HS làm được các bài tập: bài 1b ( dòng 1, 2, 3); bài 3 ( cột 1). Không làm bài tập 2 (tr. 46). - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp - hợp tác ( biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề sáng tạo( vận dụng những điều đã học trong thực tế). 17
  18. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ , trách nhiệm, có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN biết đo độ dài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng kẻ sẵn khung ở phần bài học, bảng phụ, bảng con. - thước mét. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động 3 HS lên bảng làm bài. Lớp theo dõi, nhận xét. 3 dam = ........ m 1m = ......... dm. 5 hm = .......... m 1m = .......... cm. 5 hm = ......... dam 1cm = ......... mm. - GV nhận xét, tư vấn. Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài. - GV treo khung bảng đo độ dài như trong SGK. - HS nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học: mm, cm, đm, m, dam, hm, km. 2. Hoạt động hìình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS để có bảng hoàn thiện như SGK: - Trong các đon vị đo độ dài thì mét được coi là đơn vị cơ bản. (GV viết mét vào bảng). H: Lớn hơn mét có những đơn vị đo nào? - GV viết vào phía bên trái cột mét. - Đơn vị nào gấp mét 10 lần, 100 lần, 1000 lần? H: Nhỏ hơn mét có những đơn vị đo nào? - GV viết vào bên phải cột mét. - GV tiến hành tương tự như trên giúp HS để hoàn thành bảng như trong SGK. - HS rút ra nhận xét: Hai đơn vị đo độ dài liên tiếp nhau gấp, kém nhau 10 lần. - Ngoài ra GV yêu cầu HS nhận biết: 1 km = 1000 m; 1 m = 1000mm. - Cả lớp đọc nhiều lần để ghi nhớ bảng đơn vị đo độ dài. 3.. Luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu: Số? - HS làm bảng con bài 1km = hm; 1m = .dm. - GV nhận xét. - HS làm bài cá nhân vào vở. ( HS nào làm nhanh làm thêm dòng 4, 5) - GV theo dõi, giúp đỡ những em chậm tiến. - Gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài, giải thích. - GV cùng lớp nhận xét, chốt lại đáp án đúng. Bài 2: Số? - 1 HS NK trả lời bài: 8 hm = m + Nêu sự liên hệ giữa 2 đơn vị đo. - HS làm bài vào vở 2. HS làm vào bảng phụ. - GV cùng lớp nhận xét, chốt ý đúng. Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau. 18
  19. * Tiết Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập ( trang 46) - GV vẽ lên bảng đoạn thẳng AB dài 1m 9cm và yêu cầu HS đo độ dài này bằng thước mét. - HS thực hành đo và nêu độ dài đoạn thẳng. - GV: Đoạn thẳng AB dài 1m và 9 cm ta có thể viết tắt là 1m9cm và đọc là 1 mét 9 xăng - ti - mét. 1b. HS đọc yêu cầu: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu) M : 4m 5cm = 405cm - GV HD cách làm: 5m3dm = 50dm + 3dm = 53dm. - GV chú ý HS đổi đơn vị to ra đơn vị nhỏ. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài. - GV cùng lớp chốt kết quả đúng. Bài 3: Điền dấu , = ? - Lưu ý HS đổi đơn vị đo. 6 m 3 cm = 603 cm 7m = 700cm - Từ đó suy ra được: 6m 3cm < 7m - HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bảng phụ - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. - GV chấm bài, nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng - Nêu lại bảng đơn vị đo độ dài. - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo. GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau: Mỗi em 1 thước dài 20cm hoặc 30cm. Mỗi nhóm chuẩn bị 1 thước mét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________ Tiếng anh Cô Hương dạy ______________________________ Thứ 6 ngày 12 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 - Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật ( BT2) - Đặt được 2 – 3 câu theo mẫu Ai làm gì ? ( BT3). 19
  20. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. - HSHN: Luyện đọc 2 câu thơ trong bài: Tiếng ru II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ghi tên các bài HTL, bảng phụ, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay chúng ta kiểm tra HTL và luyện tập, củng cố vốn từ và đặt câu theo mẫu: Ai làm gì? Hoạt động 2: Kiểm tra học thuộc lòng Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại các bài học thuộc lòng đã học ở các tuần trước Kiểm tra, đánh giá. HS lên bốc thăm đọc một trong các bài học thuộc lòng đã học. - GV yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài học thuộc lòng. - GV yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng bài mình mới bốc thăm trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi cho bài vừa đọc. - GV thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - Hướng dẫn HS đọc qua đoạn văn rồi lựa chọn từng từ cho thích hợp, đọc lại kiểm tra xem làm đúng chưa. - HS làm bài tập vào vở. - Mời 1 HS lên bảng làm bài vào bảng phụ bằng cách gạch chân dưới những từ em chọn điền. Hỏi : Vì sao em chọn từ này mà không chọn từ khác? - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Mỗi bông hoa cỏ may như Chọn từ xinh xắn vì hoa cỏ may giản một cái tháp xinh xắn nhiều dị, không lộng lẫy. tầng. Khó có thể tưởng tượng bàn - Chọn từ tinh xảo, vì tinh xảo là “ tay tinh xảo nào có thể hoàn khéo léo” còn tinh khôn là “ khôn thành hàng loạt công trình đẹp ngoan”. đẽ, tinh tế đến vậy. - Hoa cỏ may mảnh, xinh xắn nên là một công trình đẹp đẽ, tinh tế, không thể là một công trình đẹp đẽ, to lớn. - 2- 3 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. Bài 3: GV nêu yêu cầu bài. 20