Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2022_2023_tran_thi_van.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Trần Thị Vân
- TUẦN 9 Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giáo dục học sinh chăm chỉ học tập, rèn luyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết ý thức học tập và rèn luyện. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời HĐ1. Các hoạt động ứng ứng tuần lễ học tập suốt đời. - Cô Hằng và Cô Ngọc Anh điều hành. - Hs lắng nghe. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn nghe HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs ý thức bảo vệ môi trường. - Hs lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1- 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 70 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
- - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhà trường) phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi, biết cách dùng đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Em hãy chia sẻ niềm vui của em khi đến - HS chia sẻ. trường? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Đoán tên bài đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2 HS đọc nội dung các tranh. - GV cho HS thảo luận nhóm, theo yêu cầu: - Các nhóm thảo luận và báo + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? cáo kết quả trước lớp: + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? Tranh a. Mùa hè lấp lánh. Tranh b. Tập nấu ăn Tranh c. Thư viện Tranh d. Lời giải toán đặc biệt Tranh e. Bàn tay cô giáo Hoạt động 2: Chọn đọc một trong những bài Tranh g. Cuộc họp của chữ viết trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài học đó. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS làm việc nhóm đôi: + Đọc lại 1 – 2 bài em thích cùng với bạn. - Nhóm đôi thực hiện + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. - GV cho HS đọc bài trước lớp.
- - Mỗi em đọc 1 bài và nói điều em thích trong bài đọc đó. - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, rõ. - GV chốt: Mỗi bài đọc đều có những điều thú vị riêng. Hoạt động 3: Đường từ nhà đến trường của Nam phải vượt qua 3 cây cầu. Hãy giúp Nam đến trường bằng cách tìm từ ngữ theo yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - HS chơi trò chơi theo nhóm: + Mỗi nhóm nhận 3 phiếu ứng với 3 yêu cầu của bài. + Ghi các từ ngữ theo yêu cầu - Gọi HS trình bày trước lớp. vào phiếu. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều + Đại diện các nhóm báo cáo. từ đúng nhất. Hoạt động 4: Đặt câu với 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 3. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Chọn 2 – 3 từ em - 1 HS đọc yêu cầu của bài. tìm được ở bài tập 3 để đặt câu. - Nhóm đôi: chọn từ, đặt câu và - HS trình bày trước lớp. đọc cho bạn nghe. - HS đọc câu vừa đặt trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. VD: Cô giáo giảng bài rất hay. Chúng em nghe giảng say sưa. Hoạt động 5: Chọn dấu câu phù hợp thay cho - HS đọc yêu cầu của bài. ô vuông - HS đọc văn bản của bài. - GV quan sát và hỗ trợ HS - HS làm việc theo nhóm: Thảo luận các dấu câu có thể điền vào ô trống. - Các nhóm báo cáo trước lớp. - GV và học sinh cùng nhận xét, ghi nhận những + Dấu chấm hỏi, dấu chấm than, đáp án đúng. dấu chấm, dấu chấm ) 3. Vận dụng - Về nhà đọc các bài thơ và kể lại các câu chuyện đã học cho người thân nghe. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG
- HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được việcvẽ đường tròn bằng com pa, vẽ trang trí. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cả m nhận thấm mĩ đặc biệtlà tính lô gic trong thầm mĩ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Ê ke và com pa. + Giấy kẻ lưới ô vuông cho bài tập 1,2 + Màu vẽ để tô màu trang trí. + Một sổ hình ảnh vi dụ vẽ các vật mang góc vuông. + Một Số hình vẽ hoạ tiết hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn. + Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: nêu cách dùng ê ke để kiểm tra góc + Trả lời: đặt 2 cạnh góc vuông vuông của e ke trùng với 2 cạnh của góc vuông định kiểm tra. + Câu 2: nêu cách vẽ góc vuông + Đặt ê ke và đặt thước kẻ để vẽ theo 2 cạnh góc vuông của ê ke rồi kéo dài thêm các cạnh góc vuông + Câu 3: Nêu kết quả kiểm tra các đồ dùng - HS lắng nghe và chọn. trong gia đình có các góc vuông và chọn bạn tìm giỏi nhất
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Vẽ một hình em thích từ các hình vuông và hình chữ nhật? - HS thực hành và nêu các hình - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. mình vẽ được, liên hệ lấy từ - Cho học sinh làm bảng con, vở hình thực tế nào?hay nhìn được từ đâu? - HS lần lượt thực hiện, đổi vở nêu nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các em biết vẽ và kết hợp được nhiều hình đẹp, với học sinh chậm hơn có thể vẽ theo hình sách giáo khoa. Bài 2: (Làm việc nhóm , cá nhân) - HS làm việc theo nhóm, cá a. quan sát rồi vẽ hình tròn theo mẫu? nhân - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. Lưu ý học sinh vẽ các + Thực hiện vẽ theo ý của mình hình tròn cần khép kín trọn trong bản vẽ, nếu tự cách gợi ý của GV và hình bị trượt ra ngoài thì thu nhỏ bớt ý ke và vẽ lại. vẽ. + Vẽ 1 hình tròn có đường kính 4cm + Đặt ê ke lên cạnh đường tròn - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn vẽ tiếp đường tròn tiếp theo, nhau. tiếp tục vẽ thêm 1 hai nhiều b/ Tô màu trang trí cho hình vừa vẽ được hình nữa - GV Nhận xét, tuyên dương.Lưu ý không vẽ + Tô màu vào hình theo ý cá hình bị che khuyết như hình 2 nhân + Trao đổi vở quan sát nhận xét. - HS nhận xét lẫn nhau. . Hình 1 Hình 2 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết vẽ hình vuông , hình tròn vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời:miệng túi, đường + Bài toán:Tìm các đồ dùng, hình ảnh mình diềm gấu váy áo, các hình đục
- nhìn thấy khi làm trang trí các đồ dùng xung trạm trổ đồ gỗ, hình vẽ trến gốm quanh mình sứ, tranh ảnh... + Vận dụng vẽ trang trí hình mình thích. Chuẩn bị bài về khối lập phương, khối hộp chữ nhật: Tìm và nêu các đồ vật có hình khối lập phương , khối hộp chữ nhật, quan sát và dự toán so sánh đặc điểm hai hình đó. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LỚP HỌC CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đưa ra được ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện. - Có ý thức giữ an toàn trong khi trang trí lớp học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện cùng bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về trang trí, lao động vệ sinh lớp học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học trước các bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài: Lớp chúng - HS lắng nghe. ta đoàn kết để khởi động bài học. + Vừa hát HS làm những động tác thể hiiện sự - HS chia nhóm và bốc thăm đoàn kết: Khoác vai nhau đu đưa, nắm tay nhau nhân vật, thảo luận để miêu tả đu đưa ... theo nhạc. nhân vật theo các gợi ý.
- - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Ngôi trường của em, GV chia đôi lớp: Nhóm 1 hát lời 1, nhóm 2 lúc đó làm động tác mà không hát theo. Hết lời 1, đổi ngược lại. – Trường ai đây ai đây, thật xinh tươi xin tươi ... Ngói mới tường vôi trắng còn vườn hoa xinh tuyệt vời ... – Trường em đây em - Đại diện nhóm trình bày. đây, là nơi em thi đua ... Mai mốt rồi khôn lớn, không quên ngôi trường bé xinh ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề về lớp học của chúng ta. Ngôi trường xinh thì có những lớp học xinh. 2. Khám phá Hoạt động 1: Cùng ngắm lớp mình (làm việc cá nhân) - GV mời HS đứng từ giữa sân trường hướng lên - HS quan sát và tìm vị trí lớp lớp của mình, nhận xét về khung cảnh chung của mình. trường, lớp. GV hỏi: Các em có nhận ra ngay lớp - HS trả lời mình từ xa không? Vì sao? - GV mời cả lớp cùng di chuyển dần đến gần lớp HS di chuyển và lần lượt trả lời học và quan sát lớp gần hơn. GV hỏi: + Các em nhìn thấy những gì? + Có điều gì đặc biệt ở lớp mình, khác những lớp khác không? + Nếu chưa có, các em có muốn đưa ra ý tưởng để trang trí lớp, khiến lớp có sự khác biệt so với lớp khác không? - GV mời HS lần lượt vào lớp theo tổ và ngắm - HS thực hiện theo yêu cầu của lớp kĩ hơn, đưa ra nhận xét. GV + GV hỏi: Nếu nhắm mắt lại thì em tưởng tượng - HS trả lời: ngay ra chi tiết nào, góc nào của lớp? + Hãy nhận xét về lớp mình theo 3 tiêu chí: HS nhận xét lớp XANH (có cây xanh, thân thiện với môi trường) – SẠCH (sạch, gọn, ngăn nắp) – ĐẸP (được trang trí bắt mắt) + Nếu bạn nào đồng ý là lớp mình đã đạt được HS bày tỏ thái độ tiêu chí ấy thì đưa ngón tay cái ra phía trước, ai không đồng ý thì không đưa tay. - GV nhận xét chung - HS lắng nghe - GV Kết luận: Nếu lớp mình chưa đạt được toàn
- bộ những tiêu chí trên, chúng ta có thể cùng nhau chăm chút cho lớp xanh, sạch, đẹp hơn. Chúng ta sẽ suy nghĩ và đưa ra ý tưởng nhé! 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thể hiện ý tưởng trang trí lớp học. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu + Nêu ý tưởng về các ý tưởng trang trí lớp dựa cầu bài và tiến hành thảo luận. trên ba tiêu chí “xanh-sạch-đẹp” - Đại diện các nhóm giới thiệu + GV đề nghị mỗi nhóm viết ra tờ giấy chung các về ý tưởng của nhóm qua sản ý tưởng đó và lựa chọn thực hiện 1 ý tưởng vào phẩm. tiết SHL. + YC mỗi nhóm phân công công việc cụ thể cho từng thành viên, chuẩn bị cho việc thực hiện ý tưởng vào tiết SHL. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: - Các nhóm nhận xét. Mỗi HS có thể góp sức để xây dựng lớp học của - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. mình thêm đẹp 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin cùng với người thân trao đổi với người thân về ý và yêu cầu để về nhà ứng dụng. tưởng trang trí lớp học của mình, nhờ người thân gợi ý thêm VD: Làm đèn lồng, dây hoa, kết lá khô, trồng cây trong chậu... - Tập sử dụng một số dụng cụ sao cho an toàn - Học sinh tiếp nhận thông tin tronng quá trình làm những đồ trang trí cho lớp và yêu cầu để về nhà ứng dụng. học: kéo, keo dán, dây gai, băng dính ... - GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển các câu kể thành câu cảm. - Ôn các từ ngữ về thư viện; đặt câu với các từ ngữ cho trước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. Bảng phụ - HS: vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài: Thư viện trường em - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Xếp các từ ngữ sau vào hai nhóm thích - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. hợp: - HS suy nghĩ, làm bài thủ thư, đọc sách, thẻ mượn sách, tuân thủ nội quy, giá sách, tạp chí, bảng nội quy, mượn sách + Sự vật có ở thư viện: .. + Hoạt động thư viện: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài. HS nhận xét bạn. Bài 2: Chuyển các câu sau thành câu cảm. a. Cây phượng to. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 b. Nước nóng. - HS làm bài vào vở. c. Lan học tập chăm chỉ. - HS trả lời - HS nhận xét và lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã biết chuyển các câu kể thành câu cảm Bài 3.: Đặt 3 câu với các từ ở bài tập 1 - GV cho HS đọc yêu cầu bài - GV YC HS làm bài cá nhân vào vở - 1 HS đọc yêu cầu bài 3 - Gọi HS chia sẻ. - HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương những bạn đã đặt câu
- tốt. - HS chia sẻ Hoạt động 3: Vận dụng - Em hãy nêu tác dụng của câu cảm, cách chuyển - HS trả lời câu kể thành câu cảm - GV yêu cầu Hs đặt 1 câu cảm - HS thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. HS lắng nghe, theo dõi - Dặn chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng. - Nâng cao kiến thức môn Tiếng Việt cho HS năng khiếu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung vào vở TV. 3. Phẩm chất - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. Vở bài tập Toán và BT Tiếng việt, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS hát bài hát: Mẹ yêu - HS hát và vận động theo bài hát - GV nêu yêu cần đạt của tiết học - HS lắng nghe 2. Hướng dẫn Hs tự học GV phân 2 đối tượng HS + N1: Đối tượng HSN1. Y/c HS kiểm - HS theo dõi tra lại toàn bộ các loại vở bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó - HS hoàn thành bài tập làm môn T.Việt ). GV giúp đỡ. - HS: Ngọc, Bảo, Xuân Tú: luyện đọc - HS luyện đọc bài: Ngày em vào đội. - HS: Tuấn Tú, Dũng, Duy: Luyện viết - HS luyện viết bài vào vở. bài: Bài hát tới trường. + N2: GV giao nhiệm vụ:( HSNK) * Bài tập dành cho Hs năng khiếu N2: Bài tập dành cho học sinh năng khiếu. Môn Tiếng Việt GV yêu cầu HS làm vào vở Tiếng Việt.
- Bài 1: Viết tiếp để có câu giới thiệu,câu nêu hoạt động và câu nêu đặc điểm: a)Na là . b) Giờ ra chơi, các bạn trong lớp - HS làm bài cá nhân vào vở , đổi c) Đôi mắt của mẹ Na ... chéo vở chữa bài. - Gọi hs đọc yêu cầu bài. Sau đó làm vào - Hs nêu: vở a)Na là học sinh lớp 3B. - Gọi HS chữa bài b) Giờ ra chơi, các bạn trong lớp chơi cờ vua, đá cầu. c) Đôi mắt của mẹ Na đen láy. - Gv nhận xét. Bài 2: Điền dấu hai chấm vào vị trí - Hs làm bài cá nhân. thích hợp: - 1 học sinh làm bài vào bảng phụ. a)Na đã giúp các bạn trong lớp rất nhiều việc gọt bút chì giúp Lan, cho Minh nửa cục tẩy, trực nhật giúp các bạn bị mệt. b) Khi Na bước lên bục nhận thưởng, ai nấy đều mừng vui các bạn vỗ tay vang dậy, mẹ Na lặng lẽ chấm khăn lên đôi - HS nhận xét bài bạn mắt đỏ hoe. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài Bài 3: Xếp các từ im đậm trong đoạn Văn sau vào nhóm thích hợp: Suốt những năm thơ ấu, tôi thường ngủ cạnh bà. Tôi còn nhớ là bà nằm rất íchỗ, có khi bà chỉ nằm nghiêng suốt đêm bên lề cái phản hẹp, còn tôi thì vùng vẫy xoay xở gần hết cả phản. Khi ấy tôi cũng không hiểu là do bà tôi bé nhỏ hay là bà quen nằm hẹp như vậy - Từ ngữ chỉ hoạt động: .. - Từ ngữ chỉ đặc điểm: .. - Gọi hs đọc yêu cầu bài H. Bài tập yêu cầu gì ? - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4. - HS trả lời - Gọi các nhóm trình bày kết quả. - HS thảo luận nhóm 4 - Gv đối chiếu kết quả, chữa bài. Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét. 3. Vận dụng - Vận dụng các kiến thức đã học về nhà làm thêm các bài tập liên quan. * GV nhận xét tiết học.
- * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________________ Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2022 Âm nhạc (Cô Hà dạy) ___________________________________________ Toán KHỐI LẬP PHƯƠNG - KHỐI HỘP CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, k hối hộp chữ nhật là đỉnh, mặt, cạnh. - Đếm được số lượng đinh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật - Phát triển năng lực Thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, kh ối hộp chữ nhật, HS pháttriển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồn g thời phát triển trí tưởngtượng không gian. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bộ đố dùng dạy, học Toán 3. - Mô hình khói hộp chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ). - Hình phóng to tất cả các hình trong bài (nếu có điều kiện). - Phiếu học tập nếu tổ chức một số hoạt động theo nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Học sinh thực hiện + Câu 1: nêu các đồ dùng có dạng hình vuông về tìm được, trưng bày bài tô màu trang trí hình tròn + Câu 2: Kể tên các hình có dạng khối hộp
- mình đã quan sát và sưu tầm được, dự đoán + Nêu ý kiến theo cá nhân học đặc điểm của hình mình nhận biết được những sinh: bể cá, viên xúc xắc cá gì? ngựa... có 8 đỉnh, các mặt là - GV Nhận xét, tuyên dương. hình chữ nhật hoặc hình - GV dẫn dắt vào bài mới liên hệ từ cạnh đỉnh vuông... hình vuông hình chữ nhật :Cũnggiống như - HS lắng nghe hình vuông, hình chữ nhật, khối hộp chữ nhật, khối lập phương có đinh và cạnh và còn có cả mặt nữa. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương.” 2. Khám phá Bài 1: (Làm việc cá nhóm) Vẽ một hình em thích từ các hình vuông và hình chữ nhật? - HS thực hành chỉ và nêu mặt, - GV hướng dẫn cho HS nhận biết đỉnh, cạnh của khối lập phương, - Cho học sinh quan sát và thực hành trên mô hộp chữ nhật qua mô hình đồ hình đồ dùng học tập dùng - HS lần lượt thực hiện nêu theo nhóm 3, 4 - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp - HS làm việc theo nhóm đôi , cá nhân + Thực hiện nhìn vẽ và chỉ rồi nêu đỉnh, cạnh, mặt của khối hình theo hình vẽ - GV nêu số lượng đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật;khối lập phương : GV có thể chiếu ba môhình khối hộp chữ nhật: mô hình thứ nhất có đánh số đỉnh để thể hiện số lượng đỉnh là 8, mô hình thứ hai có đánh số mặt để thể hiện số lượng mặt là 6, hỏi mặt của hình đó + Học sinh theo dõi nối tiếp là hình gì để rút ra mặt đều là hình chữ nhật , nhắc lại mô hình thứ ba có đánh số cạnh để thể hiện số lượng cạnh là 12. * GV kết luận:
- Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh Khối lập phương có mặt đều là hình vuông Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. 3. Thực hành Bài 1: (Làm việc nhóm , cá nhân) Học sinh quan sát hình vẽ, đọc + HS Quan sát hình vẽ rồi nêu: yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi: a. Có mấy cạnh tô màu xanh? + Có 3 cạnh tô màu xanh b. Chọn câu trả lời đúng: Người ta lắp một tấm gỗ vừa khít mặt trước của khung sắt đó, Miếng gỗ cần lắp có dạng hình gì? A. Hình tròn. B. Hình tam giác. C. Hình chữ nhật - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. + Chọn ý C: Miếng gỗ cần lắp - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn có dạng hình chữ nhật nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Học sinh đọc đề nêu yêu cầu đề, Gv chiếu hình vẽ và xoay các mặt có hoa để thảo luận cách tính theo bàn học sinh quan sát nà đưa ra cách tính - Đếm số hoa 24 bông Gợi ý HS đọc đề bài nêu yêu cầu và tính số - Hay tính 8 đỉnh, mỗi đỉnh 3 hoa trạm ở các góc của hình vẽ, nêu cách tính bông tính : 8 x 3= 24 bông và điền số vào dấu hỏi - Điền số 24 vào vị trí ô có dấu chấm hỏi 4. Luyện tập Bài 1/64: Con kiến bò theo đường màu cam trên chiếc khung nhôm dạng khối hộp như hình vẽ để đến chỗ hạt gạo (như hình vẽ) hỏi con kiến phải bò qua mấy cạnh?
- - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - HS thực hành chỉ và nêu kết - Cho học sinh quan sát hình vẽ quả theo cập - HS lần lượt thực hiện nêu. Con kiến phải bò qua 3 cạnh - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng và nêu đúng kết quả * GV cho học sinh nêu lại kết luận: Khối hộp có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh Khối lập phương có mặt đều là hình vuông Khối hộp chữ nhật có mặt là hình chữ nhật. Bài 2/64: Chú Ba làm những chiếc đèn lồng có dạng khối lập phương. Mỗi cạnh dùng một nan tre, mỗi mặt dán một tờ giấy màu - HS làm việc theo nhóm đôi , Quan sát hình vẽ rồi nêu câu trả lời : cá nhân a.Mỗi chiếc đèn lồng cần dùng ? nan tre? + Thực hiện nhìn vẽ và chỉ rồi b/ 5 chiếc đèn lồng như vậy cần dùng ? tờ giấy nêu đỉnh, cạnh, mặt của khối màu?: hình theo hình vẽ - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - GV gợi ý vì cần làm khung đèn lồng là khối + Học sinh theo dõi nối tiếp hộp lập phương rồi mới dán giấy để tạo thành nhắc lại đề bài đèn để học sinh liên tưởng tới cách tính nan tre và tờ giấy mầu Học sinh quan sát hình vẽ, đọc - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi: nhau. + a/ Mỗi cạnh cần 1 nan tre nên cần 12 nan tre + b/ Mỗi mặt cần 1 tờ giấy mầu để phối màu cho đẹp vậy cần 6 x 5 = 30 tờ giấy màu - GV Nhận xét, tuyên dương.
- 5. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết về khối lập phương, khối hộp chữ nhật vận dụng trong trang trí thực tế + Bài toán: Tìm và nêu các đồ vật có hình khối lập phương + HS trả lời:bể cá cảnh, bể nước , khối hộp chữ nhật, quan sát và dự toán so thùng giấy đựng gói đồ... sánh đặc điểm hai hình đó. + Chỉ và nêu các đỉnh , cạnh, mặt của các khối hình. + Quan sát đồ dùng ở nhà tưởng tượng nếu làm đèn lồng hình hộp lập phương hay hộp chữ nhật mình cần chuẩn bị những gì? - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tự nhiên xã hội (Cô Thắm dạy) ______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng. - Nhận biết được các yếu tố của hình tròn như tâm, bán kính, đường kính. - Sử dụng com pa và ê ke để vẽ được đường tròn và kiểm tra góc vuông. - Nhận biết được tính chất hình chữ nhật, hình vuông về góc, cạnh. - Nhận biết được đinh, mặt, cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương. - Nhận biết được đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. - Củng cố lại các kiến thức về điểm, điểm ở giữa, trung điềm, bán kính, đường kính của hình tròn, cạnh của hình vuông. - Phát triển năng lực: Thông qua nhận biết liên hệ giải quyết thực tế về sử dụng compa và ê- ke phát triển năng lực về trí tưởng tượng về hình học phẳng và hình học không gian. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. Mô hình chữ nhật, khối lập phương (bằng bìa, nhựa hoặc gỗ). - HS: Bộ đồ dùng Toán 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu ý tưởng liên hệ làm đồ chơi từ + Học sinh thực hiện các khối hộp đã học + Nêu ý kiến theo cá nhân học + Câu 2: Kể xem mình vận dụng làm được sinh: bể cá, đèn lồng, gập hộp, những gì, mình làm đồ chơi gì từ vận dụng gói đồ dùng, sử dụng các nan que bài học mình có thể tái chế được các vật liệu kem hay vỏ thùng đồ dùng để tạo nào? đồ chơi, ngôi nhà...... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. Hôm nay, chúng ta sẽ học vẽ đỉnh, mặt và cạnh của khối hộp chữ nhật, khối lập phương.” 2. Luyện tập Bài 1/65. Bạn Mai vẽ một hình vuông trên giấy ô vuông rồi vẽ trung điểm mỗi cạnh của hình vuông đó. Hình nào sau đây là hình Mai vẽ? - GV hướng dẫn cho HS nhận biết - HS thực hành chỉ và nêu kết - Cho học sinh quan sát hình vẽ quả theo cặp - HS lần lượt thực hiện nêu: Hình 3 là hình Mai vẽ - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ đúng và nêu đúng kết quả Bài 2/65: Một tờ giấy hình tròn được dán vào hình vuông (như hình vẽ) . Biết bán
- kính của hình tròn là 2cm. Hỏi cạnh hình vuông dài bao nhiêu xăng -ti -mét? - HS làm việc cá nhân + Thực hiện nhìn vẽ và chỉ rồi nêu bán kính, đường kính hình tròn nằm khít trong hình vuông và trùng với cạnh hình vuông liên hệ đến cạnh hình vuông bằng GV vẽ thên bán kính, đường kính hình tròn 4cm theo hình vẽ để học sinh dễ liên tưởng và tìm kết quả như + Học sinh theo dõi nối tiếp nhắc hình vẽ bên lại lời giải thích. Nêu lại bán Bài 3/65. Cái ao của chú ếch có dạng hình kính, đường kính, tâm hình tròn chữ nhật (như hình vẽ) Mỗi lá súng có dạng hình tròn đường kính 1 dm. Em hãy Học sinh quan sát hình vẽ, đọc tìm: yêu cầu đề bài và trả lời câu hỏi: a. Chiều dài của cái ao + a/ 7 lá súng nằm vừa kín hết b. Chiều rộng của cái ao chiều dài nên chiều dài là 7 x 1= 7 dm + b/ Chiều rộng có 4 lá súng nằm khít nên dài là: 4 x 1 = 4 dm - Gv có thể thiết kế trò chơi làm nhà cho ếch bằng cách ghép miếng ghép để tình chiều dài chiều rộng của nhà ếch - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết về khối lập phương, khối hộp chữ nhật vận dụng trong trang trí thực tế + HS trả lời theo ý tưởng tượng + Bài toán: của mình ví dụ: Mình hôm nay Kể câu chuyện về mình đến nhà ếch và giới được nghỉ hè nên vừa tập thể dục thiệu về nhà ếch từ bài toán 3 của tiết học. vừa đến thăm nhà bạn Ếch: Nhà Ếch khá rộng và xây thành hình chữ nhật phải nhảy qua 7 chiếc lá súng có đường kính 1 dm mới hết chiều dài và 4 chiếc lá
- súng mới hết chiều rộng. Vậy là nhà ếch dài 7dm và rộng 4 dm đấy, Ếch trang trí rất nhiều vật dụng trong nhà rất đẹp, chiếc bàn uống nước có mặt hình chữ nhật, chiếc đồng hồ hình tròn trên + Quan sát đồ dùng ở nhà tưởng tượng và phía sau chiếc ghế sofa... Chuẩn bị bài sau, về nhà kể câu chuyện đến nhà ếch cho người thân nghe nhé. - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( GV chuyên trách dạy) ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển kĩ năng nói. - Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất . Phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK, vở BT Tiếng Việt và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS cả lớp hát bài hát: Em yêu trường em - Học sinh hát và vận động + GV đưa ra 1 từ chỉ từ chỉ sự vật, hoạt động theo bài hát. và đặc điểm. + HS đặt câu và nêu trước lớp. + HS đặt câu nhanh với từ đã cho. + HS bình chọn câu hay. - GV nhận xét. 2. Luyện tập. Bài 1: Trò chơi: Tìm điểm đến của các bạn nhỏ trong các bài học. - HS đọc yêu cầu của bài - GV phổ biến luật chơi: + Nhóm đôi hỏi – đáp từng bài đọc. - HS lắng nghe. + Chọn ý thích hợp với từng bài nối vào VBT - HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV và HS thống nhất đáp án. Đáp án: ( 1- c, 2 - a, 3- d, 4 - g, Bài 2: Trong các bài đọc trên em thích trải 5 - b, 6 - e) nghiệm của bạn nhỏ nào nhất? - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho HS thảo luận theo cặp đôi. Nói lên ý - Nhóm đôi trao đổi. kiến cá nhân trong bài đọc. - HS lắng nghe. - HS trình bày trước lớp. - HS bình chọn. - GV và HS bình chọn ý kiến hay. Bài 3: Giải ô chữ - HS đọc yêu cầu của bài - GV cho HS tham gia trò chơi theo nhóm. - HS đọc 10 câu hỏi - Các nhóm thực hiện: Tìm từ điền vào ô trống. Đoán từ cột - GV hỏi từng ô, HS trả lời trước lớp. dọc. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được kết - HS lắng nghe, bổ sung quả nhanh và đúng nhất. Đáp án: (1): NGHE, (2): CẢM, (3): PHẨY (4): CHÊ, (5): DẤU CÂU, (6): CHẤM (7): CÙN, (8): CHẤM THAN, (9): CHẤM HỎI, (10): ĐÈN. - Câu xuất hiện ở hàng dọc màu cam là: EM YÊU MÙA HÈ. 3. Vận dụng - Vê nhà đọc lại các bài thơ, bài văn cho người thân nghe. * GV nhận xét tiết học.

