Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

doc 48 trang Lệ Thu 03/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_van.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Vân

  1. TUẦN 9 Thứ hai, ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe tuyên truyền bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết các việc nên làm để bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tuyên truyền mọi người có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay. HĐ1. Tuyên truyền bảo vệ môi trường. - Hs lắng nghe. - Đại diện lớp 4A thực hiện tuyên truyền bảo vệ môi trường. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn nghe cách bảo vệ - Hs lắng nghe. môi trường. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs ý thức bảo vệ môi trường. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
  2. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động - GV gọi 2HS lên bảng làm bài để khởi động bài học. - HS lên đo và nêu kết quả - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1.(Làm việc cá nhân) - GV cho HS nêu yêu cầu - HS nêu - HS làm việc cá nhân. - Đề bài cho biết gì, yêu cầu tính gì? - HS trả lời: + Nhà bạn Dế Mèn, Xén Tóc, Dế Trũi và Châu Chấu Voi ở 4 đỉnh của hình chữ nhật ABCD. Biết rằng BC = 13dm, CD=20dm - Độ dài từ nhà Dế Mèn đến nhà Xén Tóc bằng + Bằng độ dài cạnh AD độ dài cạnh nào của hình chữ nhật ABCD? + AD=CD - Làm thế nào để biết độ dài cạnh AD ? + 13 dm - Nhà Dế Mèn cách nhà Xén Tóc mấy đề- xi- +20 dm mét ?
  3. - Nhà Dế Mèn cách nhà Dế Trũi mấy đề- xi- - HSNK trả lời mét ? -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe GV có thể hỏi em có thể giúp Dế Mèn tìm đường ngắn nhất đi qua nhà tất cả các bạn rồi quya về nhà mình và tính độ dài đường đi đó không? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 làm phiếu học tập) - GV cho HS nêu yêu cầu - Câu a) GV cho HS dựa vào đặc điểm về cạnh - HS nêu yêu cầu của hình chữ nhật để tìm ra độ dài đoạn đường - HS trả lời CD. - CD = 2 km - Câu b) : + Đi theo đường tránh là đi theo đường nào? + Đường gấp khúc CMND + Độ dài đường gấp khúc CMND dài hơn độ dài + 2 km đoạn thẳng CD bao nhiêu ki-lô-mét? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm vào phiếu. nhau. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm ) Chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” - GV cho HS đọc đề toán - 1HS đọc đề toán. - GV cho HS thực hiện trên que tính - HS chơi - Kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,... để HS biết được các yếu tố thức đã học vào thực tiễn. cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông. Hình ABCD là hình gì? Hình ABCD mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hình vuông? Các cạnh - HS trả lời của hình vuông có đặc điểm gì?
  4. Hình MNPQ là hình gì? Hình MNPQ mấy góc vuông? Nêu các cạnh của hình chữ nhật? Các cạnh của hình vuông có đặc điểm gì? - Nhận xét, tuyên dương *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Tiếng Anh ( Cô Thắm dạy) ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY EM VÀO ĐỘI. ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ: Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng. - Đọc câu mở rộng ( các câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trường), ghi phiếu đọc sách, chia sẻ với các bạn về câu đố mà em tìm được. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Đến + Đọc và trả lời: Các bạn đã phát trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát hiện ra một căn phòng mới đã hiện ra điều gì tuyệt vời? biến thành thư viện. + Đọc và trả lời: Thầy hiệu - GV Nhận xét, tuyên dương. trưởng dặn các bạn học sinh thoải mái vào thư viện, mượn sách về + Câu 2: đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Thầy đọc và trả lại, mang sách của hiệu trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm mình đến thu viện, có thể đọc bất được những điều gì? kì quyển nào. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. HĐ khám phá. Hoạt động 1. Đọc văn bản - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ biểu hiện cảm xúc. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến cách xa. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa. + Khổ 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, mênh mông, bến xa, - 2-3 HS đọc câu thơ. - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Nắng vườn trưa/ mênh mông Bướm bay như/ lời hát/ - HS đọc giải nghĩa từ. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu Câu 1: HS trao đổi ý kiến. thơ sau: Ý kiến dự kiến b Màu khăn đỏ dắt em
  6. Bước qua thời thơ dại. a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn b. Em trưởng thành hơn khi được kết nạp vào đội. c. Nêu ý kiến khác của em. Giáo viên nhận xét. + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng Câu 2: Những câu thơ Chi tiết nào gắn bó thân thương với nguời đội viên? cho thấy chiếc khăn quàng gắn bó Giáo viên nhận xét. thân thương với nguời đội viên là: Màu khăn tuổi thiếu niên Suốt đời tươi thăm mãi Như lời ru vời vợi Chẳng bao giờ cách xa. Vì nó như lời ru vời vợi của bà, của mẹ, luôn thấm thía trong lòng mỗi người chẳng bao giờ cách xa. + Câu 3: Người chị đã chia sẻ với em niềm vui, Câu 3: Những hình ảnh thơ diễn mơ ước của người đội viên qua hình ảnh nào? tả niềm vui, mơ ước của người đội viên. Này em, mở cửa ra Nắng vườn trưa mênh mông Một trời xanh vẫn đợi Bướm bay như lời hát Cánh buồm là tiếng gọi Con tàu là đất nước Mặt biển và dòng sông. Đưa ta tới bến xa... + Câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được điều Câu 4: gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ cuối? -Người em cảm nhận được niềm GV (hoặc 1 HS) nêu câu hỏi và đọc 2 câu thơ. vui, niềm xúc động của chị khi - GV hướng dẫn HS đọc cả khổ thơ cuối, đọc em mình được kết nạp vào Đội. giải nghĩa từ khao khát và suy nghĩ để trả lời Chị muốn nói với em rằng: Em câu hỏi 4 rất giống chị ở những năm trước - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. khi trở thành đội viên. Em đang - GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc bước đi trên con đường chị đã đi động, sự đồng cảm của người chị trước tim em qua, trong lòng em đang có những của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói lên khao khát của người đội viên như cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan chị trước đây. trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - GV cho HS đọc khổ 2,3,4.
  7. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - 4 em thi đọc thuộc lòng trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Đọc mở rộng Câu 1: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập hoặc các đồ vật khác ở trường. - GV cho HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn các em tìm - HS làm việc cá nhân: đọc mở rộng và viết phiếu đọc sách theo hướng dẫn (đọc và ghi chép các câu đố về đồ dùng học tập hoặc những đồ vật khác ở trường vào phiếu đọc sách) Câu 2: Chia sẻ với bạn bè câu đố em tìm được và cùng bạn giải câu đố đó. GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ sách cùng bạn - Chia sẻ với bạn các câu đố em bè, đọc sách chéo (đọc lại, đọc tiếp) rồi ghi chép tìm được và cùng nhau giải đố vào phiếu đọc sách. hoặc đố nhau - GV đi các nhóm để góp ý, nhận xét, khích lệ. Hoạt động 5: Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS viết cần làm gì để được vào Đội? + Trả lời các câu hỏi. +Nếu em được vào đội em cảm thấy như thế nào? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Âm nhạc ( Cô Hà dạy) ______________________________________ Thứ ba, ngày 31 tháng 10 năm 2023 Toán THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN , HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hành vẽ góc vuông - Thực hiện được việc vẽ đường tròn bằng com pa.
  8. - Phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học và năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc biết quy cách sử dụng ê ke, com pa và ứng dụng vào giải quyết các vấn đé toán học. Thực hiện nhiệm vụ trang trí hình học, HS sẽ phát triển cả m nhận thẩm mĩ đặc biệt là tính lôgic trong thầm mĩ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Ê ke và com pa. Một tờ giấy để hướng dẫn gấp hình cho bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời:nêu cách đặt và so sánh 2 cạnh + Câu 1: nêu cách đặt 6 que diêm thành chiều dài có độ dài dài hưn độ dài 2 hình chữ nhật, chỉ ra các cạnh hình chữ cạnh chiều rộng nhật + Trả lời đặt ê ke và vẽ theo 2 cạnh góc + Câu 2: Dùng ê ke kiểm tra các góc vuông của ê ke của hình chữ nhật, dự tính cách vẽ các - HS lắng nghe. góc vuông và hình chữ nhật như thế nào - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới HĐ2 : Khám phá Bài 1/61: (Làm việc nhóm 4, cá nhân) a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC - 1 HS nêu miệng b. Vẽ đường tròn tâm I - HS lần lượt lấy dụng cụ cần thiết(ê ke, - GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu thước kẻ, compa) và thảo luận nhóm cầu bài 1. nêu các bước thực hiện rồi tập vẽ vào - Để vẽ được con cần có dụng cụ gì. bảng, vào vở a. Vẽ góc vuông đỉnh A cạnh AB, AC - HS làm việc theo nhóm 4.
  9. GV chiếu hình hoặc nêu và thực hiện vẽ + Đặt ê ke vào vở hoặc bảng. góc vuông theo các hướng khác nhau + vẽ thao 2 cạnh góc vuông của ê ke. + Đặt thước đè lên dòng kẻ vừa vẽ và nối kéo dài thêm, rồi điên tên đỉnh, tên - GV nhận xét, tuyên dương. cạnh b. Vẽ đường tròn tâm I - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS làm việc theo nhóm bàn. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét + Mở com pa, đặt đầu nhọn com pa làm lẫn nhau. tâm giữ chặt để com pa không di chuyển. + Quay com pa tạo thành hình tròn và đặt tên tâm I. Bài 2/61: (Làm việc cá nhân) Tự làm ê - HS làm vào vở. ke giấy. Gấp tờ giấy làm đôi rồi lại gấp đôi theo hình vẽ ? - Sau đó cho học sinh dùng ê ke trong bộ đồ dùng để kiểm tra 2 góc vuông của - HS thực hành theo hình vẽ để gấp ê ke giấy vừa gấp đã vuông góc chưa được ê ke bằng giấy. + Dùng ê ke trong bộ đồ dùng, đo kiểm tra + Nêu kết quả kiểm tra - Liên hệ tác dụng của ê ke giấy có thể + Liên hệ có thể dùng ê kê giấy vào vận dụng khi nào? những khi cần đo mà không có ê ke mang theo + Thực hành kiểm tra hình vẽ bằng ê ke giấy để tìm các góc vuông của hình vẽ. - Dùng ê ke giấy kiểm tra các góc vuông của hình vẽ + Tìm và dùng ê ke giấy kiểm tra các vật dụng có góc vuông xung quanh như bàn, ghế, bảng, cửa , vở, sách.... - Liên hệ tìm các vật dụng xung quanh có góc vuôg từ ê ke giấy
  10. - GV Nhận xét, tuyên dương. *Lưu ý: vẫn luôn cần kiểm tra và đem đủ dụng cụ cần thiết khi học và làm việc, tránh lạm dụng ê ke giấy và quên - HS làm việc cá nhân. đồ dùng. Bài 3/61: (Làm việc cá nhân) Vẽ hình chữ nhật và hình vuông theo mẫu? - HS đếm dùng bút chì đánh dấu vào vở - GV cho HS làm bài tập vào vở. theo hình mẫu - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS vẽ hình theo mẫu, chú ý ghì thước nhau. chặt để tránh xê dịch đường vẽ không thẳng... - HS đổi vở nêu nhận xét + Hình có đúng mẫu không? + Đường thẳng có đúng đẹp không? - GV nhận xét, tuyên dương. + Các góc có vuông không?. HĐ3 : Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để tìm các góc vuông với các đồ vật có xung quanh mình + HS thực hiện + Về tìm và kiểm tra các đồ dùng trong gia đình có các góc vuông và tiết sau thi nêu chọn bạn tìm giỏi nhất. - Nhận xét, tuyên dương * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Giáo dục thể chất ( GV chuyên trách dạy) ______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THƯ VIỆN. CÂU CẢM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Mở rộng vốn từ về thư viện, nhận biết được câu cảm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
  11. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Chọn thông tin đúng về câu kể - 1 HS đọc bài và trả lời: a. Dùng để kể tả giới thiệu c.Kết thúc bằng dấu chấm. b. Dùng để hỏi c.Kết thúc bằng dấu chấm. - 1 HS đọc bài và trả lời: d.Kết thúc bàng dấu chấm than. + Câu 2: Đặt một câu dùng câu kể? + Cây thước là người bạn tốt. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2: Khám phá 1. Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
  12. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. - GV và HS thống nhất đáp án: + Người: người mượn, người đọc, thủ thư. + Đồ vật: sách, báo, phiếu mượn sách, thẻ thư viện, giá sách. Bài 2: Câu nói của mỗi bạn tranh A và tranh B có gì khác nhau? - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS suy nghĩ, tìm sự khác biệt. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - Một số HS trình bày kết quả. + Quan sát 2 tranh, so sánh câu nói được viết - HS nhận xét bạn. trong 2 tranh. + Tìm những điểm khác biệt - Mời HS khác nhận xét. Gv chốt đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3: Từ in đậm ở bài tập 2 bổ sung điều gì cho câu? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV giao nhiệm vụ làm cá nhân, các từ in - Các nhóm làm việc theo yêu đậm trong câu B bổ sung điều gì?: cầu. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các bạn khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi + Các từ in đậm trong tranh B bổ sung cảm - Hs khác nhận xét. xúc của người nói cho câu nói. Bài 4: Chuyển các câu thành câu cảm GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + Một HS đọc to yêu cầu và các - GV hướng dẫn mẫu. câu cần chuyển và câu mẫu. - Mời đại diện các nhóm trình bày. + HS phân tích câu mẫu, rút ra - Mời nhóm khác nhận xét. cách chuyển. - GV nhận xét, chốt ý, + Lần lượt mỗi HS nghĩ cách - GV cho HS ghi vào vở bài tập. chuyển và trao đổi trong nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - HS ghi vở.
  13. Hoạt động 3: Vận dụng - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo - HS đọc tìm hiểu đọc. trong sách báo. - GV trao đổi về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của mình. thông báo - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. những bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ Chí Minh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: LUYỆN VIẾT THÔNG BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết thông báo đơn giản theo hướng dẫn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS lên giới thiệu bản thân. + Câu 1: một số em lên tự giới thiệu bản thân - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2: Khám phá.
  14. 1. Luyện viết thông báo a. Nhận biết các cách viết thông báo. (làm việc chung cả lớp) Bài tập 1: Đọc thông báo và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời từng câu . - HS suy nghĩ và trả lời. - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - HS nhận xét trình bày của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án. - GV và HS thống nhất đáp án: a. Các phần theo thứ tự của bản thông báo: Tiêu đề – Nội dung - Người viết. b. Những thông tin được thể hiện trong nội dung của thông báo: + Thời gian thành lập câu lạc bộ: ngày 15/10/2022 . + Nơi tìm hiểu thông tin: trên trang mạng của trường. + Nơi đăng kí tham gia: văn phòng nhà trường + Thời hạn đăng kí: từ 1/10/2022 đến 10/10/2022. 2. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá nhân) Bài tập 2: Viết một thông báo của lớp về việc đăng kí tham gia một cuộc thi cấp trường (thi cờ vua, bơi lội) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết - HS thực hành viết tin nhắn vào thông báo vào vở. vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3: Đọc lại thông báo em vừa viết,
  15. phát hiện lỗi và sửa lỗi. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 3. - HS đọc yêu cầu bài 3. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi bạn - Các nhóm làm việc theo yêu trong nhóm đọc thông báo mình viết, các thành cầu. viên trong nhóm nghe và góp ý sửa lỗi. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS lắng nghe, điều chỉnh. Hoạt động 3: Vận dụng - GV cho HS tìm hiểu một số tờ thông báo - HS đọc tím hiểu đọc. trong sách báo. - GV trao đổi những về những thông báo trên tờ - HS trả lời theo ý thích của thông báo mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực những bài văn, bài thơ,...viết về Đội TNTP Hồ hiện. Chí Minh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển các câu kể thành câu cảm. - Ôn các từ ngữ về thư viện; đặt câu với các từ ngữ cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi. Bảng phụ - HS: vở Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài: Thư viện trường em - HS vận động theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động 2: Luyện tập . Bài 1: Xếp các từ ngữ sau vào hai nhóm thích hợp: thủ thư, đọc sách, thẻ mượn sách, tuân thủ nội quy, giá sách, tạp chí, bảng nội quy, mượn - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS suy nghĩ, làm bài sách + Sự vật có ở thư viện: .. + Hoạt động thư viện: - Đại diện một số nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. kết quả. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét nhóm bạn. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: Chuyển các câu sau thành câu cảm. a. Cây phượng to. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 b. Nước nóng. - HS làm bài vào vở. c. Lan học tập chăm chỉ. - HS trả lời - HS nhận xét và lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy các em đã biết chuyển các câu kể thành câu cảm Bài 3: Đặt 3 câu với các từ ở bài tập 1 - GV cho HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 3 - GV YC HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương những bạn đã đặt câu tốt. Hoạt động 3: Vận dụng - Em hãy nêu tác dụng của câu cảm, cách - HS trả lời chuyển câu kể thành câu cảm - GV yêu cầu Hs đặt 1 câu cảm - HS thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - Nhận xét giờ học. HS lắng nghe, theo dõi - Dặn chuẩn bị bài sau.
  17. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LỚP HỌC CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đưa ra được ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện. - Có ý thức giữ an toàn trong khi trang trí lớp học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đưa ra ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học và thực hiện cùng bạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về trang trí, lao động vệ sinh lớp học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cảu bạn.. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học trước các bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng ý tưởng trang trí, lao động vệ sinh lớp học của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài: Lớp - HS lắng nghe. chúng ta đoàn kết để khởi động bài học. + Vừa hát HS làm những động tác thể hiiện sự - HS chia nhóm và bốc thăm nhân đoàn kết: Khoác vai nhau đu đưa, nắm tay vật, thảo luận để miêu tả nhân vật nhau đu đưa ... theo nhạc. theo các gợi ý. - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Ngôi trường của em, GV chia đôi lớp: Nhóm 1 hát lời 1, nhóm 2 lúc đó làm động tác mà không hát theo. Hết lời 1, đổi ngược lại. – Trường ai đây ai đây, thật xinh tươi xin tươi ... Ngói mới tường vôi trắng còn vườn hoa xinh tuyệt vời ... - Đại diện nhóm trình bày. – Trường em đây em đây, là nơi em thi đua ... Mai mốt rồi khôn lớn, không quên ngôi trường bé xinh ...
  18. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề về lớp học của chúng ta. Ngôi trường xinh thì có những lớp học xinh. 2. Khám phá Hoạt động 1: Cùng ngắm lớp mình (làm việc cá nhân) - GV mời HS đứng từ giữa sân trường hướng - HS quan sát và tìm vị trí lớp lên lớp của mình, nhận xét về khung cảnh mình. chung của trường, lớp. GV hỏi: Các em có - HS trả lời nhận ra ngay lớp mình từ xa không? Vì sao? - GV mời cả lớp cùng di chuyển dần đến gần - HS di chuyển và lần lượt trả lời lớp học và quan sát lớp gần hơn. GV hỏi: + Các em nhìn thấy những gì? + Có điều gì đặc biệt ở lớp mình, khác những lớp khác không? + Nếu chưa có, các em có muốn đưa ra ý tưởng để trang trí lớp, khiến lớp có sự khác biệt so với lớp khác không? - GV mời HS lần lượt vào lớp theo tổ và ngắm - HS thực hiện theo yêu cầu của lớp kĩ hơn, đưa ra nhận xét. GV + GV hỏi: Nếu nhắm mắt lại thì em tưởng - HS trả lời: tượng ngay ra chi tiết nào, góc nào của lớp? + Hãy nhận xét về lớp mình theo 3 tiêu chí: HS nhận xét lớp XANH (có cây xanh, thân thiện với môi trường) – SẠCH (sạch, gọn, ngăn nắp) – ĐẸP (được trang trí bắt mắt) + Nếu bạn nào đồng ý là lớp mình đã đạt được HS bày tỏ thái độ tiêu chí ấy thì đưa ngón tay cái ra phía trước, ai không đồng ý thì không đưa tay. - GV nhận xét chung - GV Kết luận: Nếu lớp mình chưa đạt được - HS lắng nghe toàn bộ những tiêu chí trên, chúng ta có thể cùng nhau chăm chút cho lớp xanh, sạch, đẹp hơn. Chúng ta sẽ suy nghĩ và đưa ra ý tưởng nhé! 3. Luyện tập Hoạt động 2. Thể hiện ý tưởng trang trí lớp học. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
  19. + Nêu ý tưởng về các ý tưởng trang trí lớp dựa cầu bài và tiến hành thảo luận. trên ba tiêu chí “xanh-sạch-đẹp” - Đại diện các nhóm giới thiệu về + GV đề nghị mỗi nhóm viết ra tờ giấy chung ý tưởng của nhóm qua sản phẩm. các ý tưởng đó và lựa chọn thực hiện 1 ý tưởng vào tiết SHL. + YC mỗi nhóm phân công công việc cụ thể cho từng thành viên, chuẩn bị cho việc thực hiện ý tưởng vào tiết SHL. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Mỗi HS có thể góp sức để xây dựng lớp học của mình thêm đẹp 4. Vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân trao đổi với người yêu cầu để về nhà ứng dụng. thân về ý tưởng trang trí lớp học của mình, nhờ người thân gợi ý thêm VD: Làm đèn lồng, dây hoa, kết lá khô, trồng cây trong chậu... - Tập sử dụng một số dụng cụ sao cho an toàn - Học sinh tiếp nhận thông tin và tronng quá trình làm những đồ trang trí cho lớp yêu cầu để về nhà ứng dụng. học: kéo, keo dán, dây gai, băng dính ... - GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Tin học ( GV chuyên trách dạy) ______________________________ Thứ tư, ngày 1 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 70 - 80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
  20. - Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất (theo trường nghĩa Nhà trường) phân biệt được câu kể, câu cảm và câu hỏi, biết cách dùng đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, Phiếu. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Em hãy chia sẻ niềm vui của em khi đến - HS chia sẻ. trường? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Hoạt động 1: Đoán tên bài đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 2 HS đọc nội dung các tranh. - GV cho HS thảo luận nhóm, theo yêu cầu: - Các nhóm thảo luận và báo cáo + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? kết quả trước lớp: + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? Tranh a. Mùa hè lấp lánh. Tranh b. Tập nấu ăn Tranh c. Thư viện Tranh d. Lời giải toán đặc biệt Tranh e. Bàn tay cô giáo Hoạt động 2: Chọn đọc một trong những bài Tranh g. Cuộc họp của chữ viết trên và chia sẻ điều em thích nhất ở bài học - 1 HS đọc yêu cầu của bài. đó. - Nhóm đôi thực hiện - GV cho HS làm việc nhóm đôi: - Mỗi em đọc 1 bài và nói điều em + Đọc lại 1 – 2 bài em thích cùng với bạn. thích trong bài đọc đó. + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. - GV cho HS đọc bài trước lớp.