Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

doc 28 trang Lệ Thu 17/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 10 Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Xác định được đề tài trao đổi, hình thức, nội dung trao đổi ý kiến với người thân theo đề bài trong SGK. - Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, cử chỉ thích hợp, lời lẽ có sức thuyết phục, cố gắng đạt mục đích đặt ra. 2. Năng lực chung - Thể hiện sự tự tin: Biết bày tỏ một cách tự tin, thoải mái. - Giao tiếp: Biết bày tỏ ý kiến lễ phép, thuyết phục được người thân đồng tình với mình. 3. Phẩm chất: - Thể hiện sự cảm thông: Biết cách chia sẻ với người khó khăn, hoạn nạn. II. Đồ dùng dạy học: Sách truyện đọc lớp 4. Vở bài tập. Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động Mở đầu: Hãy bày tỏ nguyện vọng của em với cô giáo. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 1. Hướng dẫn HS phân tích đề bài. Bài 1: GV chép đề bài. HS đọc yêu cầu của bài. GV gạch dưới các từ quan trọng. - GV: Đây là cuộc trao đổi giữa em với người thân trong gia đình (bố, mẹ, anh, chị,...). Do đó, phải đóng vai khi trao đổi trong lớp học: 1 bên là em và 1 bạn đóng vai ông, bà hay anh (chị) để thực hiện cuộc trao đổi. + Em và người thân cùng đọc một truyện về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống. Phải cùng đọc một truyện mới trao đổi với nhau được. Khi trao đổi, phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong chuyện. - Xác định mục đích trao đổi, hình dung những câu hỏi sẽ có. - Gọi học sinh đọc gợi ý 1: - GV treo bảng phụ viết sẵn tên một số nhân vật trong truyện, sách: Nhân vật trong Nguyễn Hiền, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Cao Bá Quát,
  2. các bài của SGK. Bạch Thái Bưởi, Lê Duy ứng, Nguyễn Ngọc Ký, ... Nhân vật trong Niu-tơn (Cậu bé Niu-tơn), Ben (Cha đẻ của điện sách truyện đọc lớp thoại), Kỉ Xương (Kỉ Xương học bắn), Rô-bin-xơn (Rô- 4: bin-xơn ở đảo hoang), Hốc-king (Người khuyết tật vĩ đại), Trần Nguyên Thái (Cô gái đoạt 5 huy chương vàng), Va- len-tin Di-cun (Người mạnh nhất hành tinh), ... - Gọi học sinh đọc gợi ý 2: - Một HSCNK làm mẫu - nói nhân vật mình chọn và nói sơ lược về nội dung trao đổi theo gợi ý trong SGK. + Hoàn cảnh sống nhân vật (khó khăn): Từ một cậu bé mồ côi cha, phải theo mẹ quảy gánh hàng rong, Bạch Thái Bưởi đã trở thành “Vua tàu thủy”. + Nghị lực vượt khó: kinh doanh đủ nghề. Có lúc mất trắng tay vẫn không nản chí. + Sự thành đạt: chiến thắng trong cuộc cạnh tranh với các chủ tàu người Hoa, người Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàu thủy. Ông được gọi là “một bậc anh hùng kinh tế”. - HS đọc gợi ý 3: GV hướng dẫn học sinh xác định trọng tâm của đề bài: - Một HS làm mẫu trả lời các câu hỏi theo gợi ý trong SGK. ? Nội dung trao đổi là gì? Đối tượng trao đổi là ai? (là bố em). ? Em xưng hô như thế nào? (Em gọi bố, xưng con). Em chủ động hay bố chủ động nói chuyện? (Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện). - Học sinh thực hành trao đổi theo cặp. - Thi trình bày trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm trao đổi tốt. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: Để trao đổi đạt kết quả em cần lưu ý điều gì? HS chia sẻ CN- Gv nhận xét. HS nhắc lại nội dung bài học. Luyện trao đổi ý kiến với người thân. ____________________________________ Toán
  3. TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân. - Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán. - Bài tập cần làm: Bài 1,2 (a, b). 2. Năng lực chung - Biết hợp tác nhóm, chia sẻ nội dung, tự giác làm bài, cẩn thận trong tính toán, trình bày khoa học. 3. Phẩm chất: - Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động Mở đầu Nêu tích chất kết hợp của phép nhân. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân. a. So sánh giá trị của hai biểu thức. - HS tính và so sánh kết quả của hai phép tính. 3 x 4 và 4 x 3; 2 x 6 và 6 x 2; 7 x 5 và 5 x 7 - HS nhận xét: 3 x 4 = 4 x 3 ; 2 x 6 = 6 x 2 ; 7 x 5 = 5 x 7. GV: Hai phép nhân có thừa số giống nhau thì luôn bằng nhau. b. Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân. - GV treo bảng phụ có các cột ghi giá trị của: a, b; a x b và b x a. - Gọi 3 HS lên tính kết quả của 3 biểu thức trên. Hãy so sánh giá trị của biểu thức a x b và b x a khi a = 4 và b = 8? (Giá trị của biểu thức a x b và b x a đều bằng 32.) Vậy giá trị của biểu thức a x b luôn như thế nào so với giá trị của biểu thức b x a? (Giá trị của biểu thức a x b luôn bằng giá trị của biểu thức b x a). GV nêu: Ta có thể viết a x b = b x a. Gọi 2 HS đọc. Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai tích a x b và b x a? Khi đổi chố các thừa số của tích a x b ta được tích nào? Khi đó giá trị của a x b có thay đổi không? (không thay đổi). Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó như thế nào?
  4. - Yêu cầu 3 - 4 HS nêu miệng tính chất giao hoán của phép nhân. Hoạt động Luyện tập thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu. Bài tập yêu cầu ta làm gì? (Điền số thích hợp vào ô trống) Để làm bài này ta áp dụng tính chất nào của phép nhân.? a. 4 x 6 = 6 x 4; b. 3 x 5 = 5 x 3 207 x 7 = 7 x 207 2138 x 9 = 9 x 2138 - Cho HS làm bài vở. HS chữa bài, giải thích lí do tại sao điền được số đó. HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 2(a,b): Tính: HSNK hoàn thành cả bài - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm bảng lớn.(Quan tâm An, Lâm, P Hân ) - YC HS nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu cần) - Củng cố tính chất giao hoán của phép nhân. - Thực hiện theo yêu cầu của a. 1357 x 5 = 7 x 853 = b. 40263 x 7 = 5 x 1326 = Gv theo dõi giúp đỡ học sinh HS làm bài vào vở đổi chéo kết quả kiểm tra. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài yêu cầu ta làm gì? (Tìm hai biểu thức có giá trị bằng nhau) - GV viết lên bảng biểu thức 4 x 2145, yêu cầu HS tìm biểu thức có giá trị bằng biểu thức này. - HS tìm và nêu: 4 x 2145 = (2100 + 45) x 4 Em làm thế nào để tìm được? (Tính giá trị của các biểu thức trên) - Cho HS làm tiếp bài rồi chữa bài. HS làm bài vào vở đổi chéo kết quả kiểm tra. Bài 4: Khuyến khích học sinh làm. Yêu cầu suy nghĩ tự làm bài để điền số vào ô trống. - 1HS lên bảng chữa bài. a) a x 1 = 1 x a = a ; b) a x 0 = 0 x a = 0 - Yêu cầu HS nêu kết luận về phép nhân có thừa số là 1, có thừa số là 0. - HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: TÝnh nhanh a. 25 x 7 x 4 b. 125 x 5 x 2 x 8 Ghi nhớ, vận dụng tính chất giao hoán , kết hợp của phép nhân vào tính
  5. ________________________________________ Âm nhạc CÔ HÀ DẠY _________________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY _________________________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt ÔN TẬP - KIỂM TRA (Tiết 1+ 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa học kì 1 (khoảng 75 tiếng/phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. - HSCNK: Đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 75 tiếng/phút). - Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ khoảng 75 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả. - Nắm được quy tắc viết hoa các tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); Bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết. - HSCNK: Viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 75 chữ trên 15 phút); hiểu nội dung của bài. 2. Năng lực chung - GD HS biết mơ ước và chia sẻ những ước mơ của mình - Biết giao tiếp và hợp tác theo nhóm, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, có khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:
  6. - Mạnh dạn tự tin trong giao tiếp, khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động day học chủ yếu: Hoạt động Mở đầu : HS nhắc tên các chủ điểm đã học. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động Luyện tập thực hành: Kiểm tra TĐ và HTL: (khoảng 1/3 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện TĐ và HTL ở tiết 1, 3, 5 dành để kiểm tra lấy điểm HTL. - GV ghi tên bài đọc vào thăm, HS lên bốc thăm đọc bài theo thứ tự và trả lời 1 câu hỏi thuộc nội dung bài đọc. GV nhận xét. Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài. Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể? (Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay nhiều nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa). Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Thương người như thể thương thân (tuần 1, 2, 3). - HS phát biểu, GV ghi bảng: - HS làm bài CN. HS chữa và sửa bài theo lời giải đúng: Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật Dế Mèn bênh Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị - Dế Mèn vực kẻ yếu. bọn nhện ức hiếp, đã ra tay - Nhà Trò bênh vực. -Bọn nhện - Người ăn Tuốc-ghê- Sự thông cảm sâu sắc giữa - Tôi (chú bé) xin. nhép cậu bé qua đường và ông lão - Ông lão xin xin ăn. ăn. Bài 3: GV cho HS đọc đề . HS làm bài, GV quan sát, hướng dẫn. GV nhận xét bài làm HS. - HS nhắc lại nội dung vừa ôn tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. ( T2) HS làm bài CN, chia sẻ kết quả Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. Hướng dẫn HS lập bảng tổng kết quy tắc viết hoa tên riêng. - HS đọc yêu cầu bài, sau đó làm bài.
  7. - GV nhận xét, kết luận. Các loại tên Quy tắc viết hoa Ví dụ riêng 1.Tên người, tên Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng - Lê Văn Tám. địa lí Việt Nam. đầu tạo thành tên đó. - Điện Biên Phủ. 2. Tên người, - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ - Lu-i Pa-xtơ. tên địa lí nước phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận - Xanh Pê-téc-bua. ngoài. tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối. - Những tên riêng được phiên âm - Bạch Cư Dị. theo Hán, Việt viết như cách viết tên - Luân Đôn. VN. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: HS nhắc nội dung ôn tâp. Dặn HS xem lại bài ôn tập, đọc thuộc lòng HTL. ____________________________________ Thể dục TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP.QUAY SAU. TRÒ CHƠI “KẾT BẠN” I. MỤC TIÊU: - Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau cơ bản đúng. - Đi đều vòng vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Trò chơi: Kết bạn. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất: - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường; Còi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Phần Nội dung Định Phương pháp tổ chức lượng
  8. - Nhận lớp phổ biến nội 2- 3’ - Đội hình 3 hàng dọc. Mở dung yêu cầu giờ học. đầu - HS đứng tại chỗ vổ tay 1- 2’ - Đội hình 3 hàng ngang, lớp và hát. trưởng điều khiển. - Trò chơi “Diệt các con 1’ vật có hại”. - GV tổ chức và hướng dẫn - Kiểm tra bài cũ (4 HS). 1 - Nhận xét. a. Đội hình đội ngũ: 14-18’ - GV tập hợp lớp theo 3 hàng - Tập hợp hàng ngang, ngang. dóng hàng, điểm số, quay - GV điều khiển cả lớp tập. sau. - Lần 1 GV điều khiển, nhận - Đi đều vòng vòng xét, sửa sai. phải, vòng trái, đổi chân - Chia tổ tập luyện, cán sự Cơ khi đi đều sai nhịp. điều khiển. GV theo dõi, nhận bản xét. 3- 7’ - Các tổ thi đua trình diễn, GV nhận xét, tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS chơi thử. b. Chơi trò chơi “Kết - Chơi chính thức. bạn”. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đứng tại chỗ, vỗ tay và 1-2’ hát. - Đội hình vòng tròn. Kết - Làm động tác thả lỏng. 1-2’ thúc - GV và HS hệ thống nội - HS nhắc lại nội dung bài dung bài học. 1-2’ học. - GV nhận xét tiết học. - Ôn giậm chân tại chỗ và đi đều. ____________________________________ Toán NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000, I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù
  9. - Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, - Bài tập cần làm: BT1a, b - cột 1, 2; BT2 (3 dòng đầu). - HSNK: Làm các bài còn lại. - HS có thái độ học tập tích cực. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất: - Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động Mở đầu: Thi đọc các số tròn chục, tròn trăm. * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động Hình kiến thức mới: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 và chia số tròn chục cho 10. - GV ghi phép nhân lên bảng: 35 x 10 - Học sinh trao đổi và nêu cách tính: 35 x 10 = 10 x 35 1 chục x 35 = 35 chục = 350. Vậy 35 x 10 = 350 - Cho HS tự rút ra nhận xét: Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số đó. GV quan tâm An, Lâm, P Hân - Từ đó GV hướng dẫn HS cách chia cho số tròn chục: 350 : 10 = ? Từ 35 x 10 = 350 để suy ra 350 : 10 = 35 - Cho HS tự rút ra nhận xét: Khi chia một số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ đi 1 chữ số 0 bên phải của số đó. Hoạt động Hướng dẫn học sinh nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia cho số tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, (Tiến hành tương tự như trên). Học sinh trả lời kết quả. - Gọi 3 - 4 HS nhắc lại quy tắc. Hoạt động Luyện tập thực hành: - Cho HS thực hiện bài tập, sau đó chữa bài:
  10. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài. HS làm việc N2. Đọc nối tiếp kết quả. a. 18 x10 = 180 82 x 1000 = 82000 256 x 1000 = 256000 18 x 100 = 1800 75 x 1000 = 75000 302 x 10 = 3020 18 x 1000 = 18000 19 x 10 = 190 400 x 100 = 40000 b. 9000 : 10 = 9000 6800 : 100 = 68 20020 : 10 = 2002 9000 : 100 = 90 420 : 10 = 42 200200 : 100 = 2002 9000 : 1000 = 9 2000 : 1000 =2 2002000 : 1000 = 2002 HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra kết quả Bài 2: GV hướng dẫn học sinh làm bài vào vở. Điền vào chổ chấm: 300 kg = tạ 70 kg = ... yến 300 tạ = ... tấn Ta có: 100 kg = 1 tạ 10 kg = 1 yến 10 tạ = 1 tấn Mà: 300 : 100 = 3 70 : 10 = 7 300 : 10 = 30 Vậy: 300 kg = 3 tạ 70 kg = 7 yến 300 tạ = 30 tấn - GV và cả lớp nhận xét ghi kết quả đúng. - Cho HS nhắc lại quy tắc nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia cho số tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra kết quả GV quan tâm An, Lâm, P Hân Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: Tính nhanh. 1 + 2 + 3 + ... +19 + 20. 1 + 2 + 3 + ... 19 + 20 = ( 1 + 20 ) + ( 2 + 19 ) + ... + ( 10 + 11 ) = 21 + 21 + 21 + ... +21 = 21 x 10 = 210. HS chia sẻ CN - GV nhận xét. HS nhắc lại cách nhân với 10, 100.... Luyện nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, _______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP- KIỂM TRA (Tiết 3 + 4) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù
  11. - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa học kì 1 (khoảng 75 tiếng/phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. - HSCNK: Đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 75 tiếng/phút). - Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng. - Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm: Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ. 2. Năng lực chung - Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết. HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ 3. Phẩm chất: - Biết trao đổi, chia sẻ ý kiến , biết giao tiếp và hợp tác theo nhóm, biết sử dụng ngôn ngữ linh hoạt. II. Đồ dùng dạy học: Thăm ghi tên bài đọc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động Mở đầu Khởi động : HS nêu tên các bài HTL đã học. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. Hoạt động Luyện tập thực hành: Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện TĐ và HTL ở tiết 1, 3, 5 dành để kiểm tra lấy điểm HTL. - GV ghi tên bài đọc vào thăm, HS lên bốc thăm đọc bài theo thứ tự ở số điểm và trả lời 1 câu hỏi thuộc nội dung bài đọc. GV nhận xét công bố kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài. Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể? (Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay nhiều nhân vật và nói lên một điều có ý nghĩa).
  12. Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Măng mọc thẳng (Tuần 4; 5; 6). - Học sinh đọc tên, GV ghi lên bảng : + Tuần 4: Một người chính trực (trang 36). + Tuần 5 : Những hạt thóc giống (trang 46). + Tuần 6: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca (trang 55). Chị em tôi (trang 59). - HS đọc thầm các chuyện trên thảo luận nhóm nêu nội dung chính,nhân vật, giọng đọc. - Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác nhận xét bổ sung Bài 1: Một HS đọc yêu cầu của bài 1, 2. (Tiết 4) - Cả lớp đọc thầm thảo luận: Luyện từ và câu trong ba chủ điểm. + Nhân hậu - Đoàn kết (tuần 2 trang 17, tuần 3 trang 33). + Trung thực - Tự trọng (tuần 5 trang 48, tuần 6 trang 62). + Ước mơ (tuần 9 trang 87). - HS làm việc theo nhóm, đại diện trình bày. Thương người như Măng mọc thẳng Trên đôi cánh thể thương thân. ước mơ Từ cùng nghĩa Thương người, Trung thực, trung ước mơ, ước nhân hậu, nhân ái, thành, trung nghĩa, ... muốn, ước nhân đức, nhân từ, ... mong, ước ao, ... Từ trái nghĩa độc ác, hung ác, tàn Dối trá, gian trá, gian ác, cay độc, dữ tợn,... lận, gian xảo, ... Bài 2: Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài để thảo luận: Tìm các thành ngữ, tục ngữ. Thương người như thể Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước thương thân mơ Ở hiÒn th× l¹i gÆp lµnh *Trung thùc CÇu ®îc íc thÊy HiÒn nh bôt Th¼ng nh ruét ngùa ¦íc sao ®îc vËy Lµnh nh ®Êt Thuèc ®¾ng gi· tËt §øng nói nµy tr«ng M«i hë r¨ng l¹nh C©y ngay kh«ng sî chÕt ®øng nói nä Nhêng c¬m, sÎ ¸o *Tù träng L¸ lµnh ®ïm l¸ r¸ch GiÊy r¸ch ph¶i gi÷ lÊy lÒ Tr©u... ghÐt tr©u ¨n. §ãi cho r¹ch, r¸ch cho th¬m
  13. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, tìm trong mục lục các bài dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. - HS làm bài vào vở, nhận xét, chữa bài. Dấu câu Tác dụng Ví dụ Dấuhai chấm - Báo hiệu bộ phận đứng sau nó Cô giáo hỏi: “Sao trò là lời của một nhân vật. Lúc đó không chịu làm bài tập”. dấu hai chấm được dùng phối Bố hỏi tôi : hợp với dấu ngoặc kép hay dấu - Hôm nay con có đi học gạch đầu dòng. võ không? - Hoặc là lời giải thích cho bộ phân đứng trước nó. - HS nhắc lại nội dung bài học. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: GVkết luận. HS nhắc lại nội dung bài học. Luyện đọc diễn cảm, thể hiện đúng giọng nhân vật _______________________________________ Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt ÔN TẬP - KIỂM TRA (Tiết 5+ 6) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa học kì 1 (khoảng 75 tiếng/phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Nhận biết các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học. - HSCNK: Đọc diễn cảm được một đoạn văn (kịch, thơ) đã học; biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học. - Xác định được các tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu vần và thanh trong đoạn văn theo. - Nhận biết được trong đoạn văn các từ đơn, từ láy, từ ghép, danh từ (chỉ người, vật, khái niệm) động từ trong đoạn văn ngắn. - HSCNK: Phân biệt sự khác nhau về cấu tạo từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy.
  14. - Tích cực làm bài, ôn tập kiến thức 2. Năng lực chung - Biết trao đổi, chia sẻ ý kiến , biết giao tiếp và hợp tác theo nhóm, biết sử dụng ngôn ngữ linh hoạt. 3. Phẩm chất - Mạnh dạn giao tiếp, tự tin trong học tập. Yêu quê hương đát nước. II. Đồ dùng dạy học: Thăm ghi tên bài đọc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động Mở đầu: Nêu tên văn bản kịch đã học. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu bài học. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 HS trong cả lớp). - GV ghi tên bài tập đọc, HTLvào thăm, HS lên bốc thăm đọc bài theo thứ tự A,B và trả lời 1 câu hỏi thuộc nội dung bài đọc. - GV nhận xét. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. - HS tìm những bài tập đọc thuộc chủ đề: Trên đôi cánh ước mơ. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, theo mẫu: Tên bài Thể loại Nội dung chính Giọng đọc Trung thu độc lập Văn ước mơ của anh Nhẹ nhàng thể xuôi chiến sĩ trong đêm hiện niềm tự trăng Trung thu hào tin tưởng độc lập đầu tiên .... Ở v¬ng quèc T¬ng Lai KÞch NÕu chóng m×nh cã phÐp l¹ Th¬ §«i giµy ba ta mµu xanh V¨n xu«i Thưa chuyÖn víi mÑ. V¨n xu«i §iÒu íc cña vua Mi-®¸t. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV bổ sung, ghi vào cột tương ứng để hoàn chỉnh bảng. Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài.
  15. - Làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình bày. Nhân vật Tên bài Tính cách “Tôi” Đôi giày ba ta Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang. Quan tâm màu xanh và thông cảm với ước muốn của của trẻ. Lái Hồn nhiên, tình cảm, thích được đi giày đẹp. Cương Thưa chuyện Hiếu thảo, thương mẹ, muốn đi làm kiếm tiền với mẹ giúp mẹ. Mẹ Cương Dịu dàng, thương con. Vua Mi-đát Điều ước của - Tham lam nhưng biết hối hận. Thần Đi-ô-ni- vua - Thông minh, biết dạy cho vua Mi-đát một bài dốt. Mi-đát học. - GV tổng kết bài. HS nêu nội dung bài học. Bài 1, 2: 1 em đọc yêu cầu bài tập. ( T6) GV ghi mô hìmh vào bảng phụ. Cả lớp làm vào vở. Tiếng Âm đầu Vần Thanh Chỉ có vần và thanh (ao) ao ngang Có đủ âm đầu, vần, thanh (tất cả D ươi Sắc các tiếng còn lại). T âm Huyền C anh Sắc Ch u Sắc Ch uôn Huyền B ây Ngang Gi ơ Huyền L a Huyền Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. ? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ láy? Thế nào là từ ghép? - HS làm vào vở. Nhận xét, chữa bài. Từ đơn Từ ghép Từ láy Dưới, tầm, cánh, chú, là, Bây giờ, khoai nước, Rì rào, rung rinh, thung luỹ, tre, xanh, trong, bờ, tuyệt đẹp, hiện ra, ngược thăng ao,... xuôi, xanh trong, cao vút Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài, trả lời câu hỏi:
  16. ? Thế nào là danh từ? Thế nào là động từ ? - HS làm bài trong VBT, 1 em làm ở bảng phụ. Chữa bài. + Danh từ : Tầm, cánh, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bờ, ao, khóm, ... + Động từ : rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, ngược xuôi, bay. - HS nhắc lại nội dung bài học. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm Luyện đọc bài có hình thức là văn bản kịch Luyện tìm và đặt câu với từ ghép, từ láy. _________________________________ Toán TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân. - Bước đầu biết vận dụng t/ c kết hợp của phép nhân trong thực hành tính. 2. Năng lực chung - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo 3. Phẩm chất - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Đố nhanh: 23 x 200; 16000: 400 *. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. Hoạt động Hình thành kiến thức mới 1. Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân. - GV ghi bảng: (2 x 3) x 4 ; 2 x (3 x 4) - Cho HS tính giá trị của hai biểu thức trên. (2 x 3) x 4 = 6 x 4 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 = 24 - So sánh và kết luận giá trị của hai biểu thức đó bằng nhau. GV quan tâm An, Lâm, P Hân 2. Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống. - GV kẻ bảng, yêu cầu HS tính và so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b x c):
  17. a b c (a x b ) x c a x (b x c) 3 4 5 (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60 5 2 3 (5 x 2) x 3 = 10 x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 5 x 6 = 30 4 6 2 (4 x 6) x 2 = 24 x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 4 x 12 = 48 - GV cho HS so sánh kết quả tính để nhận thấy: (a x b) x c = a x (b x c). - GV rút ra nhận xét: (a x b) x c là một tích nhân với 1 số. a x (b x c) là một số nhân với 1 tích. (a x b) x c = a x (b x c) = a x b x c - GV cho HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân. GV quan tâm An, Lâm, P Hân Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1: GV chép đề bài lên bảng cho HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Tính bằng cách thuận lợi nhất. (Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân để tính). a) 13 x 5 x 2 = 13 x ( 2 x 5) = 13 x 10 = 130 b) 5 x 9 x 3 x 2 = 9 x 3 x 5 x 2 = (9 x 3) x (5 x 2) = 27 x 10 = 270 HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra kết quả Bài 3: Gọi 1 HS đọc bài toán. - Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải bài toán vào vở. 1 em làm ở bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Số bộ bàn ghế của 8 lớp là: 15 x 8 = 120 (bộ bàn ghế) Số học sinh đang ngồi học là: 120 x 2 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh.
  18. HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép cộng. HS làm bài, đổi chéo vở kiểm tra kết quả GV quan tâm An, Lâm, P Hân Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: Tính bằng cách thuận tiện nhất: a. 123 + 748 + 877 + 252 b. 125 x 5 x 2 x 8 HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân. Thực hành vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính nhanh _______________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ______________________________________ Mĩ thuật CÔ THU DẠY _______________________________________ Thư năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ ( T,2) ________________________________________ Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I ________________________________________ Khoa học BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH? ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù. Sau bài học học sinh có thể: - Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt, ... - Biết nói ngay với cha mẹ hay người lớn khi thấy trong người khó chịu, không bình thường. - Phân biệt được khi cơ thể khỏe mạnh và khi cơ thể bị bệnh. - Biết cách ăn uống khi bị bệnh phù hợp với cơ thể * GDKNS:
  19. - Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể. - Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh. 2. Năng lực chung - Biết hợp tác và làm việc theo nhóm, có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề, biết chia sẻ, bày tỏ ý kiến. - Giáo dục cho HS biết cách phòng một số bệnh thường gặp. Tự nhận thức bản thân để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể 3. Phẩm chất - Yêu quí , chăm sóc, coi trọng bản thân chính là lòng biết ơn đối với ông bà cha mẹ... II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động Mở đầu Khởi động: Em hãy nêu nguyên nhân và cách phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá ? * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Quan sát hình trong SGK và kể chuyện. + Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh. + Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân. - HS thực hiện theo yêu cầu ở mục Quan sát và Thực hành T 32 - SGK. Bước 2: Làm việc theo nhóm 2. - HS sắp xếp các hình có liên quan ở trang 32-SGK thành ba câu chuyện như SGK yêu cầu và kể lại với các bạn trong nhóm. Bước 3: Làm việc cả lớp: - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kể lại chuyện. - Mỗi nhóm sẽ kể 1 câu chuyện trước lớp: + Câu chuyện 1: gồm các tranh 1, 4, 8. Hùng đi học về, thấy có mấy khúc mía mẹ vừa mua để trên bàn. Cậu ta dùng răng để xước mía vì cậu thấy răng mình rất khỏe, không bị sâu. Ngày hôm sau, cậu thấy răng đau, lợi sưng phồng lên, không ăn hoặc nói được. Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa.
  20. + Câu chuyện 2: gồm các tranh 6, 7, 9. Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga đi chợ về. Bác cho Hùng quả ổi. Không ngần ngại cậu ta xin và ăn luôn. Tối đến Hùng thấy bụng đau dữ dội và bị tiêu chảy. Cậu liền bảo với mẹ. Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùng uống. + Câu chuyện 3: gồm các tranh 2, 3, 5. Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bóng xong liền đi bơi cho khỏe. Tối đến cậu hắt hơi, sổ mũi. Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốt rất cao. Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV đặt câu hỏi cho HS liên hệ: Kể tên một số bệnh em đã bị mắc. ? Khi bị bệnh đó, em cảm thấy thế nào? Kết luận: (Như mục đầu của mục Bạn cần biết trang 33 - SGK). Hoạt động luyện tập thực hành Trò chơi đóng vai Mẹ ơi, con ... sốt! + Mục tiêu: HS biết nói ngay với cha mẹ hay người lớn khi thấy trong người khó chịu, không bình thường. + Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn HS. - GV nêu nhiệm vụ: Các nhóm sẽ đưa ra tình huống để tập ứng xử khi bản thân bị bệnh. Bước 2: Làm việc theo nhóm: Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm !” - GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống. Sau đó nêu yêu cầu. - Các nhóm đóng vai các nhân vật trong tình huống. - Người con phải nói với người lớn những biểu hiện của bệnh. Bước 3: HS lên đóng vai, HS khác theo dõi và nhận xét để lựa chọn cách ứng xử đúng nhất. + Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường Nam bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần. HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm! HS 2: Con thấy trong người thế nào? HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiều lần, người mệt lắm. HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấy thuốc cho con uống. + Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau. Bắc định nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu cơm. Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ?