Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

doc 45 trang Lệ Thu 17/11/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 13 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ-NGHỊ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - HS nêu thế nào là tính từ? - HS tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau của các đặc điểm: đỏ - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Giới thiệu bài Tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em củng cố và hệ thống hoá các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên. HĐ2. GV hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Tìm các từ - Một HS đọc kĩ yêu cầu của đề bài, cả lớp đọc thầm; trao đổi theo nhóm 4 và làm bài tập vào vở. - GV đưa bảng phụ cho 2 nhóm HS. - Học sinh làm bài và trình bày bài trước lớp: a) Các từ nói lên ý chí, nghị b) Các từ nêu lên những thử thách lực của con người: đối với ý chí, nghị lực của con người:
  2. quyết chí, quyết tâm, bền khó khăn, gian khổ, gian nan, gian gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, khó, gian lao, gian truân, thử thách, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên thách thức, chông gai, ... cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng, ... Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài, làm việc độc lập. - Học sinh tự làm vào vở + 1 câu với 1 từ ở nhóm a. + 1 câu với 1 từ ở nhóm b). - Cho từng học sinh trình bày trước lớp. 2 Hs lên bảng đặt câu. - Gv cùng lớp nhận xét, tư vấn. - Ví dụ: Chúng ta phải kiên trì phấn đấu trong học tập. Bài làm dù khó đến mấy cũng phải kiên nhẫn làm cho bằng được. - GV lưu ý: có 1 số từ vừa là danh từ vừa là tính từ - Gian khổ không làm anh nhụt chí. (Gian khổ - DT). - Công việc ấy rất gian khổ. (Gian khổ - TT). Hoặc: có 1 số từ vừa là danh từ vừa là tính từ hoặc động từ. VD: - Khó khăn không làm anh nản chí. (Khó khăn - DT). - Công việc này rất khó khăn. (Khó khăn - TT). - Đừng khó khăn với tôi! (Khó khăn - ĐT). Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu của đề bài. - Viết một đoạn văn ngắn nói về một người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được nhiều thành công. - HS nhắc lại một số câu thành ngữ, tục ngữ đã học, đã biết: (Có chí thì nên. / Có công mài sắt, có ngày nên kim. / Người có chí thì nên, nhà có nền thì vững. / Thua keo này, bày keo khác./ Thất bại là mẹ thành công. / Lửa thử vàng, gian nan thử sức. / Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo. / Một lần ngã, một lần khôn). - GV nhắc nhở HS một số lưu ý trước khi HS viết bài - HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào vở. Sau đó, một số HS nối tiếp trình bày miệng bài của mình trước lớp. - GV chữa bài, nhận xét bài viết của HS.
  3. VD: Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh rất có chí. Ông đã từng thất bại trên thương trường, có lúc mất trắng tay nhưng ông không nản chí. “Thua keo này, bày keo khác”, ông lại quyết chí làm lại từ đầu. HĐ3.Vận dụng - Yêu cầu học sinh ghi lại các từ ngữ, thành ngữ đã học vào sổ tay từ ngữ. - Nhận xét giờ học. _____________________________________ Toán GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp học sinh biết nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. - Bài tập tối thiểu học sinh cần làm: Bài1, 3. Khuyến khích HS làm hết BT. - HSHN: Làm được bài 1. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Gọi HS lên bảng làm bài tập: 315 x 42; 27 x 11; 15 x 11 - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: Trong các bài học trước các em đã được làm quen với phép nhân và biết cách thực hiện phép tính. Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. HĐ2. Khám phá - GV ghi lên bảng phép tính yêu cầu học sinh đặt tính và thực hiện phép tính:
  4. 27 11 27 27 297 - Cho HS quan sát phép tính trên rồi thảo luận, nhận xét về tích riêng và tích chung - Cho học sinh nhận xét kết quả 297 với thừa số 27 (Hai tích riêng của phép nhân đều bằng nhau) - Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x 11. (Khi cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng hai chữ số của 27(2 + 7 = 9) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của số 27). - Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27. Các chữ số giống và khác nhau ở điểm nào? - Số 297 chính là số 27 sau khi được viết thêm tổng hai chữ số của nó (2+7=9) vào giữa. - Kết luận: Để có 297 ta đã viết số 9 (là tổng 2 và 7) xen vào giữa hai chữ số 2 và 7 của số 27. GV: các số 27, 41 đều có tổng hai chữ số nhỏ hơn 10, vậy với trường hợp tổng của hai chữ số lớn hơn 10 như 48, 47 thì chúng ta thực hiện chúng như thế nào? Bây giờ chúng ta cùng thực hiện phép nhân 48 x 11. - GV lấy các ví dụ cho HS tính nhẩm: 25 x 1 ; 34 x 11; 42 x 11 * Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10: - GV cho học sinh nhân nhẩm 48 x 11. Vì tổng 4 + 8 không phải là số có một chữ số mà là số có hai chữ số. Nên cho học sinh đề xuất cách làm tiếp. Có thể cho học sinh đề xuất viết 12 xen giữa 4 và 8 để được 4128 hoặc đề xuất một cách làm khác. - GV cho cả lớp đặt tính và tính: 48 11 48 48_ 528 - Cho học sinh nhận xét kết quả 528 với thừa số 48.
  5. (Hai tích riêng của phép nhân 48 x 11 đều bằng 48) - Kết luận: Để có 528 ta đã viết chữ số 2 (12 là tổng 4 và 8) xen vào giữa hai chữ số 4 và 8 được 428 thêm 1 vào 4 của 428 được 528. *Chú ý: Trường hợp tổng hai số bằng 10 cũng làm giống như trên. - GV cho HS nêu kết quả bài: 82 x 11 = 902; 11 x 95 = 1045 - Gv nhận xét,khen HS. Các em vừa hoàn thành bài tập 1. Chúng ta cùng đi làm các bài tập tiếp theo. HĐ3. Luyện tập Bài 2: Tìm x - Gọi HS nhắc lại cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia. - Gọi 2 HS lên bảng làm bài. - GV chữa bài. a) x : 11 = 25 b) x : 11 = 78 x = 25 x 11 x = 78 x 11 x = 275 x = 858 Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu đề, nêu tóm tắt : H: Đề bài cho chúng ta biết điều gì? H: Yêu cầu chúng ta tìm gì? - HS làm vào vở Đáp án: C1: Số học sinh của khối lớp bốn có là: 11 x 17 = 187 (học sinh) Số học sinh của khối lớp năm có là: 11 x 15 = 165 (học sinh) Số học sinh của hai khối lớp có là: 187 + 165 = 352 (học sinh) Cách 2: Cả hai khối có tất cả số học sinh là: 17 x 11 + 15 x 11 = 352 ( học sinh) Bài 4: Hs đọc đề bài - GV hướng dẫn HS cách làm bài, muốn so sánh được số người ở 2 phòng họp thì phải tính được số người ở mỗi phòng là bao nhiêu? - Số người có ở phòng họp A: 12 x11 = 132 ( người) - Số người có ở phòng họp B: 14 x 9 = 126 ( người) - Gọi HS đứng tại chỗ trả lời a) Sai b) Đúng c)Sai d) Sai
  6. HĐ4. Vận dụng - HS nêu lại cách nhân nhẩm với 11. - GV nhận xét tiết học. ________________________________________ Âm nhạc CÔ HÀ DẠY ________________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ________________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2021 Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách nhân với số có 3 chữ số. - Tính được giá trị của biểu thức. - Bài tập tối thiểu HS làm được: BT1; 3. Khuyến khích HS làm hết BT. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - HS nêu kết quả bài: 24 x 11; 95 x 11 - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài Hôm trước các em đã học cách nhân một số với 2 hai chữ số. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em biết cách thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số.
  7. HĐ2. Khám phá - GV viết bảng: 164 x 123 = ? - HS phân tích được: 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 - Cho học sinh tính: 164 x 100 ; 164 x 20 ; 164 x 3 - HD HS: 164 x 123 có thể tính như sau: 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 16400 + 3280 + 492 = 20172 * Giới thiệu cách đặt tính rồi tính: - Để tránh phải thực hiện nhiều bước tính như trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện tính nhân theo cột dọc. Y/c HS dựa vào cách đặt tính nhân với số có hai chữ số, để đặt tính 164 x 123? - HS nêu cách đặt tính. - GV nhận xét, nêu cách đặt tính đúng: viết 164 rồi viết 123 xuống dưới sao cho các hàng thẳng cột với nhau, viết dấu nhân rồi kẻ vạch ngang. - GV vừa nêu vừa viết bảng. - HS nêu cách thực hiện tính. + 472 là tích thứ nhất + 328 là tích riêng thứ hai, lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất. + 164 là tích riêng thứ ba, lùi sang trái 2cột so với tích riêng thứ nhất. + 20172 là tích chung. - HS nhắc lại cách thực hiện. HĐ3. Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính - HS đọc đề bài, HS làm bài a vào bảng con. 2 bài còn lại làm vở. - Gv cùng lớp nhận xét, tư vấn H: Phép nhân trên có mấy tích riêng? - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện tính. Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống - GV treo bảng phụ, HS đọc đề bài và nêu cách làm. - HS làm bài vào vở rồi đọc kết quả bài làm.
  8. - GV cùng lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. A 262 262 263 B 130 131 131 a x b 34060 34322 34453 Bài3: HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS nêu lại cách tính diện tích hình vuông. - Gọi 1 HS lên bảng làm, HS làm bài vào vở Bài giải: Diện tích của mảnh vườn là: 125 x 125 = 15625 (m2) Đáp số: 15625 m2 HĐ4. Vận dụng - HS nêu lại cách nhân với số có ba chữ số. - HD HS về nhà tự lấy số bất kì và thực hiện phép nhân vừa học. - GV nhận xét tiết học. _______________________________________ Thể dục QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP.TRÒ CHƠI: ‘NÉM BÓNG TRÚNG ĐICH’’ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp cơ bản đúng. - Biết cách chơi trò chơi: Ném bóng trúng đích và tham gia chơi tự giác . - Năng lực tự rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật, nhiệt tình. - Có ý thức tự chăm sóc và rèn luyện sức khỏe, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Phần Nội dung ĐL Phương pháp Mở - GV nhận lớp, phổ biến 1- 2 - Đội hình 4 hàng ngang. đầu nội dung, yêu cầu giờ học.
  9. - HS khởi động các khớp 1 - 2 - Lớp trưởng điều khiển. vỗ tay và hát -Trò chơi: Làm theo hiệu 2 - 3 - GV tổ chức và hướng dẫn lệnh a. Tập hợp hàng ngang, 10’ - GV điều khiển dóng hàng, điểm số, quay - GV chia tổ luyện tập, tổ trưởng Cơ sau, đi đều vòng phải, vòng điều khiển. GV quan sát nhận xét, bản trái, đổi chân khi đi đều sai sửa chữa sai sót. Từng tổ thi đua nhịp cơ bản đúng. trình diễn. - GV quan sát cả lớp tập do GV điều khiển để củng cố. 5- 8' - GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi Tổ chức cho HS chơi thử sau đó b. Chơi trò chơi: Ném bóng cả lớp cùng chơi. GV quan sát trúng đích nhận xét ______________________________________ Tiếng Việt VĂN HAY CHỮ TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc giọng văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). GDKNS: Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân; Đặt mục tiêu; Kiên định. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Hai HS nối tiếp nhau đọc truyện: “Người tìm đường lên các vì sao”. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu: Ở nước ta thời xưa ông Cao Bá Quát cũng là người nổi tiếng văn hay chữ tốt. Làm thế nào để viết được đẹp? Các em cùng học bài hôm nay để biết thêm về tài năng và nghị lực của Cao Bá Quát. HĐ2. Luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài văn: + Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn lòng. + Đoạn 2: Tiếp the đến ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải: Khẩn khoản, huyện đường, ân hận. - HS luyện đọc theo cặp. Thi đọc giữa các nhóm. - HS nhận xét. GV tư vấn. - HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm, chú ý giọng đọc toàn bài: Toàn bài đọc với giọng từ tốn. Giọng cụ bà khẩn khoản, giọng Cao Bá Quát vui vẻ, xởi lởi. Đoạn đầu đọc chậm. Đoạn cuối bài đọc nhanh thể hiện ý chí quyết tâm luyện chữ bằng được của Cao Bá Quát. Hai câu cuối đọc với cảm hứng ca ngợi, sảng khoái. HĐ3. Tìm hiểu bài - Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 trong 4 phút và trả lời từng câu hỏi sau đo chia sẻ: H: Vì sao thuở đi học, Cao Bá Quát thường bị điểm kém? (Vì chữ viết của ông rất xấu dù văn của ông viết rất hay). H: Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì? (Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu quan vì bà thấy mình bị oan uổng).
  11. H: Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn? (Cao Bá Quát vui vẻ nói: Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn sàng). - HS nêu ý đoạn 1: Ý1: Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nhưng vẫn vui vẻ nhận lời giúp bà cụ. - Học sinh đọc đoạn 2. H: Sự việc gì xẩy ra làm Cao Bá Quát ân hận? (Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quá xấu nên làm quan không đọc được đã thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được nỗi oan). Ý2: Hậu quả của viêc Cao Bá Quát viết chữ rất xấu. - Học sinh đọc phần còn lại. H: Cao Bá Quát quyết chí viết như thế nào? (Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi tối, viết xong mười trang vở rồi mới đi ngủ; ông mượn những quyển vở viết chữ đẹp làm mẫu; luyện viết liên tục suốt mấy năm trời). H : Nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt ?( Vì nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và có năng khiếu viết văn từ nhỏ). Ý3: Sự quyết tâm của Cao Bá Quát. - Học sinh trả lời câu hỏi 4 - SGK: (+ Mở bài: 2 dòng đầu: Chữ viết xấu quá đã gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở đi học. + Thân bài: “Từ một hôm ... khác nhau”: Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết xấu của mình đã làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm nên quyết tâm luyện viết chữ cho đẹp. + Kết bài: Đoạn còn lại: Cao Bá Quát đã thành công, nổi danh là người văn hay, chữ tốt. H: Câu chuyện nói lên điều gì? (Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá Quát) HĐ4. Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS đọc tiếp nối toàn bài. - GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc. - Hướng dẫn HS đọc diễm cảm theo cách phân vai đoạn: Thuở đi học......cháu xin sẵn lòng. - Các nhóm thi đọc diễn cảm theo cách phân vai. - HS thi đọc diễn cảm.
  12. - Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương. HĐ5. Vận dụng H: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Kiên trì luyện viết nhất định chữ sẽ đẹp./ Kiên trì làm một việc gì đó nhất định sẽ thành công) - Cho HS nhắc lại nội dung bài học: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sữa chữ viết xấu để trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt của Cao Bá Quát. - GV nhận xét tiết học. ___________________________________ Kĩ thuật CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu. - Vạch được đường dấu trên vải (vạch đường thẳng, đường cong) và cắt được vải theo đường vạch dấu. Đường cắt có thể mấp mô Với học sinh khéo tay: Cắt được vải theo đường vạch dấu. Đường cắt ít mấp mô. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. CHUẨN BỊ - Mẫu vải đã vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn, cắt 1 đoạn 7- 8cm. - Kéo cắt vải, phấn vạch trên vải, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU A. Ổn định tổ chức - Hát - Việc chuẩn bị của HS - GV nhận xét B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: ghi tựa bài - GV nêu mục đích bài học 2. Bài mới Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
  13. - GV giới thiệu mẫu. - HS quan sát, nhận xét hình dạng các đường vạch dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu. - HS nêu các bước cắt vải theo đường vạch dấu. - GV giới thiệu mẫu. - GV gợi ý tác dụng của đường vạch dấu. - HS nhận xét. - HS quan sát hình 1 a, 1b và nêu cách vạch dấu đường thẳng, đường cong trên vải. - 1 HS thực hiện thao tác vạch dấu đường cong lên mảnh vải. - HS quan sát hình 2a, 2b và nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu. - GV chốt: Vạch dấu trước để cắt được chính xác. - 1, 2 HS đọc ghi nhớ + Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật - Vạch dấu trên vải - GV đính vải lên bảng, gọi HS thực hiện thao tác trên bảng đánh dấu hai điểm cách nhau 15cm, vạch dấu nối hai điểm. - Cắt vải theo đường vạch dấu. - HS thực hành - HS dựa vào các tiêu chuẩn trên tự đành giá sản phẩm thục hành - GV nhận xét, bổ sung. - HS đọc phần ghi nhớ * Lưu ý: + Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn. + Luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống mặt vải để cắt theo đúng đường vạch dấu. Hoạt động 3: HS thực hành - Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu dụng cụ. - Nêu thời gian và yêu cầu thực hành. - Mỗi 2 HS vạch 2 đường dấu thẳng, mỗi đường dài 15cm, 2 đường cong, khoảng cách giữa hai đường 3 - 4cm. Sau đó cắt theo đường vạch dấu. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập - Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm thực hành. - Nêu các tiêu chuẩn đánh giá kẻ cắt, đường cắt thời gian. - Nhận xét. C. Vận dụng - Hướng dẫn HS về nhà tập cắt theo đường kẻ. _______________________________________ Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
  14. - Hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng (ND Ghi nhớ). - Xác định được câu hỏi trong một văn bản (BT1, mục III); bước đầu biết đặt được câu hỏi để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2, BT3). - HS nổi trội: Đặt được câu hỏi để tự hỏi mình theo 2, 3 nội dung khác nhau. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - GV kiểm tra 2 học sinh: 1 em làm bài tập 1, 1 em đọc đoạn văn của bài tập 3 tuần trước. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Giới thiệu bài Khi nói và viết chúng ta thường dùng 4 loại câu: câu kể, câu cảm,câu cầu khiến, câu hỏi. Tiết học ngày hôm nay các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về câu hỏi. HĐ2. Khám phá GV treo bảng phụ kẻ các cột: Câu hỏi, Của ai, Hỏi ai, Dấu hiệu, lần lượt điền nội dung vào từng cột khi HS thực hiện các BT1, 2, 3. - HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi. Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài tập, từng em đọc thầm bài: “Người đi tìm đường lên các vì sao”. - Học sinh đọc những câu hỏi trong bài: Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được? Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở và dụng cụ thí nghiệm như thế? GV ghi vào bảng phụ. Bài 2,3: HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV chiếu kết quả trên máy Câu hỏi Của ai Hỏi ai Dấu hiệu
  15. 1)Vì sao quả bóng không có Xi-ôn- Tự hỏi - Từ Vì sao. cánh mà vẫn bay được? cốp-xki. mình. - Dấu chấm hỏi. 2)Cậu làm thế nào mà mua Một người Xi-ôn-cốp- - Từ Thế nào. được nhiều sách và dụng cụ thí bạn. xki. - Dấu chấm hỏi. nghiệm như thế? * Rút ra Phần ghi nhớ +) Câu hỏi (còn gọi là câu ghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết. +) Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác, nhưng cũng có những câu để tự hỏi mình. +) Câu hỏi thường có các từ nghi vấn (ai, gì, nà, sao, không...) Khi viết cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi. - 2 HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Luyện tập Bài 1: Lớp làm việc nhóm 2, 1 nhóm làm vào bảng phụ trình bày trên bảng lớp. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Câu hỏi Câu hỏi của ai? Để hỏi Từ nghi ai? vấn Bài: Thưa chuyện với mẹ: - Con vừa bảo gì? Câu hỏi của mẹ Cương Gì? - Ai xui con thế? Câu hỏi của mẹ Cương Thế? Bài 2: Hai bàn tay: Anh có yêu nước không? Câu hỏi của Bác Hồ Bác Lê Có không Anh có thể giữ bí mật Câu hỏi của Bác Hồ Bác Lê Có không không? Câu hỏi của Bác Hồ Bác Lê Có không Anh có muốn đi với tôi Câu hỏi của bác Lê Bác Hồ đâuchứ không? Nhưng chúng ta lấy đâu ra tiền? Câu hỏi của Bác Hồ Bác Lê Anh sẽ đi với tôi chứ? Bài 2: Một học sinh đọc yêu cầu của bài: - Mời một cặp làm mẫu, HS suy nghĩ, sau đó thực hành hỏi - đáp trước lớp:
  16. HS1 HS2 - Về nhà bà cụ Về nhà, bà cụ kể lại chuyện xảy ra cho Cao làm gì? Bá Quát nghe. - Bà cụ kể lại Bà cụ kể lại chuyện bị quan cho lính đuổi bà chuyện gì? ra khỏi huyện đường. - Vì sao Cao Bá Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết của mình quá Quát ân hận? xấu nên quan không đọc được dẫn đến bà cụ bị đuổi ra khỏi cửa quan, không giải được nỗi oan ức. - Cho cả lớp thực hành hỏi - đáp. - GV và những HS khác nhận xét. - Lưu ý HS thể hiện tự nhiên, đúng ngữ điệu. Bài 3: Học sinh tự đặt câu hỏi để hỏi mình. VD: Cái bút của mình ở đâu rồi nhỉ ? Bác này trông quen quá, hình như mình đã gặp ở đâu rồi nhỉ ? HĐ5. Vận dụng - Học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của bài học. - GV nhận xét tiết học. _____________________________________ Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chữ là 0. - Bài tập tối thiểu HS làm được: BT1; 2. Khuyến khích HS làm hết BT. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  17. Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp làm bài vào bảng con 4352 x 123 - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài: Bài học hôm nay cô sẽ tiếp tục hướng dẫn cho các em cách thực hiện nhân với số có ba chữ số. HĐ2. Khám phá - Cho cả lớp đặt tính rồi tính vào nháp: 258 x 203 Gọi 1 học sinh lên bảng đặt tính rồi tính. 258 - Yêu cầu học sinh nhận xét các tích riêng. 203 Tích riêng thứ hai gồm 3 chữ số 0. 774 Có thể không cần ghi đầy đủ tích riêng này mà vẫn 000 thực hiện được phép cộng. (Viết tích riêng thứ 516 ba (516) lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất). 52374 H: Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai của phép nhân 258 x 203? (Tích riêng thứ hai gồm 3 chữ số 0) H: Vậy nó ảnh hưởng tới việc cộng các tích riêng không? (Không ảnh hưởng vì bất cứ số nào cộng với 0 cũng bằng chính nó) - Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số 0 nên khi thực hiện đặt tính để tính 258 x 203 chúng ta có thể không viết tích này. Chú ý HS khi viết tích riêng thứ 3 phải lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất. - Thực hiện đặt tính và tính phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn 258 x 203 774 516 52374 * Chú ý: Viết tích riêng 516 lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất. HĐ3. Thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính.
  18. - GV cho học sinh làm câu a vào bảng con, bài còn lại tự đặt tính và tính vào vở. - Gọi 2 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở.- - GV nhận xét, tư vấn, tuyên dương. 523 563 1309 x x 305 308 x 202 2615 4504 2618 1569 1689 2618 159515 173404 264418 Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập (đúng ghi Đ, sai ghi S) - HS làm việc theo nhóm 2. - Đại diện các nhóm trả lời. - Gv cùng lớp bổ sung, nhận xét chốt đáp án đúng. Bài 3: 2 HS đọc đề bài - Cho học sinh tự tóm tắt và giải bài toán và vở sau đó chữa bài. - Hs làm bài vào vở, 1 Hs chữa bài trên bảng phụ Giải: Số thức ăn cần trong một ngày là: 104 x 375 = 39000 (g) 39000 g = 39 kg Số thức ăn cần trong 10 ngày là: 39 x 10 = 390 (kg) Đáp số: 390 kg HĐ4. Vận dụng - Cho HS nêu lại các bước thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà luyện tập nhân với số có 3 chữ số để vận dụng vào thực hiện các phép tính hoặc giải toán. _________________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ________________________________________
  19. Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết được công lao của các thầy giáo, cô giáo. - Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn thầy giáo, cô giáo. - Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo. - Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình. GDKNS: KN lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô; KN thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô. - HSHN: HS viết tên bài vào vở. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. Tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát bài: Bụi phấn - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá - GV nêu tình huống (SGK ). - HS dự doán các tình huống có thể xảy ra. - HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn. - Thảo luận lớp về cách ứng xử. - GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt. Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo. - 2-3 HS đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Thực hành
  20. Bài tập 1: GV nêu yêu cầu từng nhóm làm bài - HS thảo luận và trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét và đưa ra phương án đúng. Các tranh 1, 2, 4: Thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo. Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy lớp mình là biểu hiện sự không tôn trọng thầy, cô giáo. Bài tập 2: - HS thảo luận theo nhóm 4 và ghi những việc nên làm vào các bảng phụ - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy, cô giáo. Các việc làm a, b, d, đ, e, g là những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo. Bài tập 3: Thi kể chuyện - Học sinh làm việc theo nhóm 4 - Học sinh kể cho bạn của nhóm nghe câu chuyện mà mình sưu tầm được hoặc kỉ niệm của mình. - Các câu chuyện mà các em nghe đều thể hiện bài học gì? - Các em cần phải ghi nhớ: Chúng ta luôn phải yêu quý, kính trọng, biết ơn thầy cô giáo. Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà sưu tầm các bài hát, thơ, ca dao, tục ngữ nói về công lao của các thầy, cô giáo. - Hướng HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế: thực hiện các việc làm để bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. _______________________________________ Thứ năm, ngày 9 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN. ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của lớp (Tiết TLV tuần 12) nhằm rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ,