Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

docx 22 trang Lệ Thu 13/11/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 14 Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÚP BÊ CỦA EM? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Dựa theo lời kể của giáo viên, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước- BT3 (giảm tải). - Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi. *HSHN: Biết lắng nghe bạn kể, biết tên nhân vật trong truyện. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát - Giới thiệu bài: H: Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS đoán hôm nay chúng ta sẽ kể câu chuyện gì? - Câu chuyện Búp bê của ai mà các em được nghe kể hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi: Cần phải cư xử với đồ chơi như thế nào? và đồ chơi thích những người bạn, người chủ nhân như thế nào? HĐ2. Khám phá - GV kể chuyện Búp bê của ai lần 1. Chú ý giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng Lời búp bê lúc đầu: tủi thân, sau: sung sướng. Lời lật đật: oán trách. Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh. Lời cô bé: dịu dàng. - GV kể chuyện Búp bê của ai lần hai vừa kể, vừa chỉ vào tranh minh hoạ giới thiệu lật đật (búp bê bằng nhựa hình người, bụng tròn, hễ đặt nằm là ngồi bật dậy). - GV kể lần ba nếu cần. HĐ3. Luyện tập Bài 1: (Tìm lời thuyết minh cho mỗi bức tranh). - HS đọc yêu cầu của đề. - GV nhắc HS chú ý tìm cho mỗi tranh 1 lời thuyết minh ngắn gọn, bằng một câu. - HS xem 6 tranh minh hoạ, từng cặp trao đổi tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh. GV phát phiếu học tập cho mỗi nhóm. - GV gắn phiếu học tập lên bảng, gọi các nhóm lên thuyết minh.
  2. Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng với các đồ chơi khác. Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc. Tranh 3: Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ, đi ra phố. Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá khô. Tranh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê. Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới. Bài 2: (Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê). - HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời một HS kể mẫu đoạn đầu câu chuyện. - Từng cặp HS thực hành kể chuyện. - HS thi kể trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. VD: Tôi là một cô bé búp bê. Lúc đầu tôi ở với chị Nga. Chị là người ham chơi và chóng chán. Dạo hè chị thích tôi nên đòi mẹ mua về. Nhưng chơi được ít lâu, chị bỏ mặc tôi trên nóc tủ cùng với đồ chơi khác làm bụi bám đầy Bài3: (Kể lại phần kết của câu chuyện theo tình huống mới). - HS đọc yêu cầu của bài. - HS thi kể phần kết câu chuyện. VD1: Thế rồi, một hôm tình cờ cô chủ cũ đi ngang qua nhà cô chủ mới, đúng lúc búp bê đang được bế bồng âu yếm. Dù búp bê đã có váy áo đẹp, cô chủ cũ vẫn nhận ra búp bê của mình, bèn đòi lại. Cô chủ mới buồn bã trả lại búp bê, nhưng búp bê bám chặt lấy cô, khóc thảm thiết, không chịu rời. Cô chủ cũ cảm thấy xấu hổ. Cô buồn rầu bảo cô chủ mới: Bạn hãy giữ lấy búp bê. Từ nay, nó là của bạn. VD2: Một hôm tình cờ búp bê gặp chủ cũ khi đang cùng cô chủ mới dạo chơi ở công viên. Búp bê sợ hãi nép vào cô chủ mới. Cô chủ cũ nhận ra búp bê của mình nhưng thấy vẻ sợ hãi của búp bê cô thấy xấu hổ và bỏ đi. HĐ4. Vận dụng Hãy kể về một đồ chơi của em cho bạn nghe và hãy nói cho bạn biết cách em bảo quản đồ chơi đó như thế nào? H: Câu chuyện muốn nói với các em điều gì? (Phải biết yêu quý và giữ gìn đồ chơi. / Đồ chơi làm bạn vui, đừng vô tình với chúng. / Muốn bạn yêu mình, phải quan tâm tới bạn...). - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ? CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được thế nào là miêu tả (ND ghi nhớ). - Nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phần thân bài (ND Ghi nhớ).
  3. - Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả đồ vật (Cái trống trường - mục III). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động H: Khi bị mất một đồ dùng nào, muốn tìm lại thì em phải hỏi thế nào khi muốn hỏi mọi người xung quanh? (Nói rõ đồ mình dùng có những đặc điểm như thế nào) - GV nhận xét, giới thiệu bài: Như vậy là em đã miêu tả đặc điểm đồ dùng bị mất của mình. Tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em biết được thế nào là văn miêu tả. HĐ2. Khám phá 1. Tìm hiểu thế nào là miêu tả Bài 1: Một HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm, tìm tên những sự vật miêu tả trong đoạn văn, phát biểu ý kiến. Các sự vật đó là: Cây sòi, cây cơm nguội, lạch nước. Bài 2: Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm sau đó làm bài theo nhóm. - GV phát phiếu cho HS làm bài theo nhóm. - Đại diện nhóm trình bày kết quả; cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - HS làm bài vào vở. TT Tên sự Hình dáng Màu sắc Chuyển động Tiếng động vật 1 Cây sòi Cao lớn Lá đỏ chói Lá rập rình lay động lọi như những đốm lửa đỏ 2 Cây cơm Lá vàng Lá rập rình lay động nguội rực rỡ như những đốm lửa vàng 3 Lạch nước Trườn trên mấy tảng đá, Róc rách luồn dưới mấy gốc cây (chảy) ẩm mục Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm đoạn văn để lần lượt trả lời các câu hỏi sau: ? Để tả được hình dáng của cây sòi, màu sắc Quan sát bằng mắt. của lá sòi và lá cây cơm nguội, tác giả phải quan sát bằng giác quan nào?
  4. ? Để tả được chuyển động của lá cây, tác giả Quan sát bằng mắt. phải quan sát bằng giác quan nào? ? Để tả được chuyển động của dòng nước, Quan sát bằng mắt, bằng tai. tác giả phải quan sát bằng giác quan nào? ? Muốn miêu tả sự vật, người viết phải làm Quan sát kĩ đối tượng bằng nhiều gì? giác quan. *Rút ra phần ghi nhớ Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của cảnh, của người, của vật để giúp người nghe, người đọc hình dung được các đối tượng ấy. 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK. 2. Cấu tạo của bài văn miêu tả Bài 1: HS nối tiếp nhau đọc bài văn: Cái cối tân - để trả lời câu hỏi. H: Bài văn miêu tả cái gì ? (Cái cối xay gạo bằng tre). + Phần mở bài: Giới thiệu cái cối. (đồ vật được miêu tả). + Phần kết bài: Nêu kết thúc của bài (tình cảm thân thiết của các đồ vật trong nhà với các bạn nhỏ). H: Các phần mở bài, kết bài đó giống với các kiểu mở bài, kết bài nào đã học? (mở bài trực tiếp, kết bài mở rộng trong văn kể chuyện). H: Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào? (Tả từ bộ phận lớn đến bộ phận nhỏ, từ ngoài vào trong, từ phần chính đến phần phụ; Tiếp theo, tả công dụng của cái cối). Bài 2: Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài. - Khi tả các bộ phận của đồ vật, ta cần tả bao quát toàn bộ đồ vật, sau đó đi vào tả những bộ phận có đặc điểm riêng nổi bật, kết hợp thể hiện tình cảm với đồ vật. *Rút ra phần ghi nhớ (Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của cảnh, của người, của vật để giúp người nghe, người đọc hình dung được các đối tượng ấy). Hai, ba HS đọc phần ghi nhớ SGK. HĐ3: Luyện tập HS đọc thầm bài văn và làm vào vở. HS phát biểu ý kiến. a. Câu văn tả bao quát cái trống: (Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở góc phòng bảo vệ). b. Tên các bộ phận của cái trống được miêu tả: (Mình trống, ngang lưng trống, hai đầu trống). c. Những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của trống: (Hình dáng: Tròn như cái chum, mình được ghép bởi những tấm ván đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu; ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong nom rất hùng dũng; hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng. Âm thanh: Tiếng trống ồm ồm giục giã “ Tùng ! Tùng ! Tùng !...”giục trẻ rảo bước tới trường. / Trống “cầm càng” theo nhịp “Cắc, tùng ! Cắc, tùng !” để HS tập thể dục. / Trống “xả hơi” một hồi dài là lúc HS được nghỉ).
  5. c. + Mở bài trực tiếp: Những ngày đầu cắp sách đến trường, có một đồ vật gây cho tôi ấn tượng thích thú nhất, đó là chiếc trống trường. + Mở bài gián tiếp: Kỉ niệm của ngày đầu đi học là kỉ niệm mà mỗi người không bao giờ quên. Kỉ niệm ấy luôn luôn gắn với những đồ vật và con người. Nhớ những ngày đầu đi học, tôi luôn nhớ tới chiếc trống trường, nhớ những âm thanh thôi thúc rộn rã, náo nức của nó. d. + Kết bài mở rộng: Rồi đây, tôi sẽ trở thành HS trung học. Rời xa mái trường tuổi thơ, tôi sẽ không bao giờ quên hình dáng đặc biệt của chiếc trống trường tôi, những âm thanh thôi thúc rộn ràng của nó. + Kết bài không mở rộng: Tạm biệt anh trống, đám trò nhỏ chúng tôi ríu rít ra về. HĐ4. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ trong bài. - GV nhận xét chung giờ học. Dặn HS về nhà tự hoàn thành bài tập 1, 2 phần Luyện tập của tiết Thế nào là văn miêu tả. Ghi nhớ kiến thức bài học để vận dụng viết văn miêu tả: Muốn miêu tả sinh động những cảnh, người, sự vật trong thế giới xung quanh, các em cần chú ý quan sát, học quan sát để có những hiểu biết phong phú, có khả năng miêu tả sinh động đối tượng. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện được phép chia một số cho một tích. - Biết vận dụng cách chia một số cho một tích để giải các bài toán liên quan. Làm được BT1; BT2. Khuyến khích HS làm hết BT. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động
  6. Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - Yêu cầu HS thực hiện phép tính vào bảng con: 156890 : 6 456322 : 5 - GV kiểm tra, nhận xét. Tuyên dương các HS tính nhanh và chính xác. - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô trò chúng ta cùng học bài chia một số cho một tích. HĐ2. Khám phá a) Tính và so sánh giá trị của ba biểu thức: 24 : (3 x 2) ; 24 : 2 : 3 ; 24 : 3 : 2 3 HS lên bảng tính cả lớp làm vào vở nháp: 24 : (3 x 2) = 24 : 6 = 4 24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4 24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4 Các giá trị của các biểu thức đều bằng 4. Vậy các biểu thức đó đều bằng nhau. 24 : (3 x 2) = 24 : 2 : 3 = 24 : 3 : 2 - HS phát biểu quy tắc (như SGK) Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia. HĐ3. Thực hành Bài1: HS đọc yêu cầu của bài. - HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS lên bảng làm bài tập. - GV nhận xét, sau đó chữa bài. Chẳng hạn: a) 50 : (2 x 5) = 50 : 10 = 5 50 : (2 x 5) = 50 : 5 : 2 = 10 : 2 = 5 b) 72 : (8 x 9) = 72 : 72 = 1 72 : (8 x 9) = 72 : 9 : 8 = 8 : 8 = 1 c) 28 : (7 x 2) = 28 : 14 = 2 28 : (7 x 2) = 28 : 2 : 7 = 14 : 7 = 2 Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. - HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS lên bảng làm bài tập. - GV nhận xét, sau đó chữa bài. Chẳng hạn: a. 80 : 40 = 80 : (8 x 5) = 80 : 8 : 5 = 10 : 5 = 2 c. 80 : 16 = 80 : (2 x 8) = 80 : 8 : 2 = 10 : 2 = 5 Bài 3: GV hướng dẫn HS làm bài theo hai bước: + Tìm số vở cả hai bạn mua. + Tìm giá tiền mỗi quyển vở.
  7. - HS làm bài sau đó chữa bài. Chẳng hạn: Giải Số vở của hai bạn mua là: 3 x 2 = 6 (quyển). Giá tiền của mỗi quyển vở là: 7200 : 6 = 1200(đồng) Đáp số: 1200 đồng. HĐ4. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách chia một số cho một tích. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS cần ghi nhớ cách chia một số cho một tíc để vận dụng vào giải toán có lời văn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2021 Toán CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện được phép chia một tích cho một số. - Biết vận dụng tính chất để giải các bài toán liên quan. - BT cần làm: BT1; BT2. Khuyến khích HS làm hết BT. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ. - GV giới thiệu bài HĐ2. Khám phá Tính và so sánh giá trị của ba biểu thức. (Trường hợp cả hai thừa số đều chia hết cho số chia): (9 x 15) : 3 ; 9 x (15 : 3) ; (9 : 3) x 15 - Ba HS lên bảng tính, các bạn khác làm vào nháp. (9 x 15) : 3 9 x ( 15 : 3) (9 : 3) x 15 = 135 : 3 = 45 = 9 x 5 = 45 = 3 x 15 = 45 - Giá trị của ba biểu thức đó đều bằng 45.
  8. Vậy giá trị của ba biểu thức đó bằng nhau. - GV yêu cầu HS so sánh giá trị của ba biểu thức. - Vậy ta có (9 x 15): 3 = 9 x (15: 3) = (9: 3) x 15 * Ví dụ 2: (7 x 15): 3 ; 7 x (15: 3) + Các em hãy so sánh giá trị của các biểu thức trên. - Vậy ta có (7 x 15): 3 = 7 x (15: 3) + Biểu thức (9 x 15): 3 có dạng như thế nào? + Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này em làm như thế nào? + Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm được giá trị của (9 x 15): 3? (Gợi ý dựa vào cách tính giá trị của biểu thức 9 x (15: 3) và biểu thức (9: 3) x 15 + 9 và 5 là gì trong biểu thức (9 x 15): 3? + Qua hai ví dụ em hãy rút ra qui tắc tính? HĐ3. Thực hành Bài1: HS đọc yêu cầu của bài. - HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS lên bảng làm bài tập. - GV nhận xét, sau đó chữa bài. a) (8 x 23) : 4 Cách 2 : Cách 1: (8 x 23) : 4 = 184 : 4 (8 x 23) : 4 = 8 : 4 x 23 = 46 = 2 x 23 = 46 b) (15 x 24) : 6 Cách 1: (15 x 24) : 6 = 360 : 6 Cách 2: = 60 (15 x 24) : 6 = 24 : 6 x 15 = 4 x 15 = 60 Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài. - HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS lên bảng làm bài tập. - GV nhận xét, sau đó chữa bài. Chẳng hạn: (25 x 36) : 9 = 25 x (36 : 9) = 25 x 4 = 100 Bài 3: HS đọc đề ra và làm bài sau đó chữa bài. GV hướng dẫn HS các bước giải: + Tìm tổng số mét vải. + Tìm số mét vải đã bán. Bài giải: Cửa hàng có số mét vải là: 30 x 5 = 150 (m) Cửa hàng đã bán số mét vải là: 150 : 5 = 30 (m) Đáp số : 30 m. HĐ4. Vận dụng
  9. - Yêu cầu HS nhắc lại cách chia một tích cho một số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách chia một tích cho một số để vận dụng vào giải toán. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Tiếng Việt DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi (ND ghi nhớ). - Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1). Bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể (BT2, mục III). - HS có năng khiếu: Nêu được một vài tình huống có thể dùng câu hỏi vào mục đích khác (BT3, mục III). - HSHN: Làm được bài 1 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Gọi HS đặt câu hỏi với mỗi từ sau: ai, làm gì, vì sao,... - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Giới thiệu bài: Câu hỏi dùng để hỏi điều mình chưa biết, vậy câu hỏi còn dùng để nhằm mục đích gì nữa chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. HĐ2. Khám phá Bài 1: Một HS đọc đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với cu Đất trong truyện Chú Đất Nung. - HS tìm câu hỏi trong đoạn văn. (Sao chú mày nhút nhát thế ?/ Nung ấy à?/ Chứ sao?). Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - Phân tích các câu hỏi của bài tập 1.
  10. * Phân tích câu hỏi 1: - Câu hỏi của ông Hòn Rấm: “Sao Câu hỏi này không dùng để hỏi về chú mày nhát thế?” có dùng để hỏi điều chưa biết, vì ông Hòn Rấm với về điều chưa biết không? cu Đất đã biết cu Đất rất nhát. - Ông Hòn Rấm đã biết Cu Đất nhát, Để chê Cu Đất. sao còn phải hỏi? Câu hỏi dùng để làm gì ? * Phân tích câu hỏi 2 của bài 1 – Câu hỏi này không dùng để hỏi - Câu “Chứ sao?” của ông Hòn Rấm Câu hỏi này không dùng để hỏi. có dùng để hỏi điều gì không? - Vậy câu hỏi này có tác dụng gì? Câu hỏi này là câu khẳng định: Đất có thể nung trong lửa. Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng: “Các cháu có thể nói nhỏ hơn Câu hỏi này không dùng để hỏi mà để không?” yêu cầu: Các cháu hãy nói nhỏ hơn. * Rút ra phần ghi nhớ. - GV chiếu phần ghi nhớ. Nhiều khi, ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện: 1. Thái độ khen, chê. 2. Sự khẳng định, phủ định. 3. Yêu cầu, mong muốn. - Hai, ba HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Luyện tập Bài 1: Bốn HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài 1a; b; c; d. - HS đọc thầm từng câu hỏi, suy nghĩ và làm vào vở. a. Câu hỏi được mẹ dùng để bảo con nín khóc (Thể hiện yêu cầu). b. Câu hỏi được bạn dùng để thể hiện ý chê trách. c. Câu hỏi được chị dùng để chê em vẽ ngựa không giống. d. Câu hỏi được bà cụ dùng để nhờ cậy giúp đỡ. Bài 2: Bốn HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài 2a; b; c; d. - HS đọc thầm từng câu và làm vào vở. - Mỗi em đặt 1 câu vào vở. - Mỗi nhóm viết nhanh các câu đặt được vào bảng nhóm., nhóm nào đặt được nhiều câu nhất là nhóm thắng cuộc. a) Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện được không? b) Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế ? c) Bài toán không khó nhưng mình làm phép nhân sai. Sao mà mình lú lẫn thế nhỉ? d) Chơi diều cũng thích chứ? Bài 3: HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài. - GV nhắc mỗi em có thể chỉ nêu một tình huống. - HS đọc thầm làm vào vở. Sau đó nối tiếp nhau trình bày miệng trước lớp – GV và các bạn khác nhận xét bổ sung.
  11. VD: + Tỏ thái độ khen, chê: - Em gái em học mẫu giáo, chiều qua mang về phiếu Bé ngoan. Em khen em bé: “Sao bé ngoan thế nhỉ?”. - Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực bẩn hết sách của em. Em tức quá kêu lên: “Sao em hư thế nhỉ? Anh không chơi với em nữa.”. + Khẳng định, phủ định: - Một bạn chỉ thích ăn táo. Em nói đùa với bạn: “Ăn mận cũng thích chứ?”. - Bạn thấy em nói vậy thì bĩu môi: “Ăn mận cho hỏng răng à?”. + Thể hiện yêu cầu, mong muốn: Em trai em nhảy nhót trên giường huỳnh huỵch lúc em đang chăm chú học bài. Em bảo: “Em ra ngoài cho chị học bài được không?”. HĐ4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS học thuộc nội dung cần ghi nhớ của bài. - Yêu cầu HS vận dụng kiến thức bài học: sử dụng câu hỏi vào các mục đích khác trong giao tiếp hàng ngày để thể hiện phép lịch sự. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiếng Việt CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ; phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ ngữ (BT2; 3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - HSHN: Biết lắng nghe bạn đọc, biết chia đoạn trong bài. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
  12. III. Hoạt động dạy học: HĐ1. Khởi động HS đọc bài tập đọc “Chú Đất Nung”. Trả lời các câu hỏi sau: H: Đất nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn? (Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại). H: Câu nói “cộc tuếch” của Đất Nung ở cuối truyện có ý nghĩa gì ? (Cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịu được thử thách, khó khăn, trở thành người có ích). - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - GV giới thiệu bài: H: Treo tranh minh học và hỏi: Bức tranh vẽ cái gì? (Bức tranh vẽ cảnh bạn nhỏ đang thả diều trong đêm trăng) H: Em đã bao giờ đi thả diều chưa? H: Cảm giác của em khi đó như thế nào? - Bài tập đọc “Cánh diều tuổi thơ” sẽ đưa các em trở về với thời thơ ấu khi chơi trò chơi thả diều. HĐ2. Luyện đọc - HS đọc nhóm 2 và tự tìm từ khó sửa lỗi cho nhau. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Gv cho HS đọc từ khó. HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài. + Đoạn 1: (5 dòng đầu). + Đoạn 2: (phần còn lại). - GV kết hợp với đọc hiểu các từ ngữ chú giải: Mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao, ... - GV nhắc HS: + Nghỉ hơi dài sau dấu ba chấm. + Biết nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc liền mạch một số cụm từ: Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời/ và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi ! Bay đi!” - HS luyện đọc theo cặp. Thi đọc giữa các cặp - GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, tha thiết, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả, thể hiện vẻ đẹp của cánh diều, của bầu trời, niềm vui sướng và khát vọng của đám trẻ khi chơi diều. HĐ3. Tìm hiểu bài - GV tổ chức cho Hs thảo luận nhóm 4 - 5 phút trả lời các câu hỏi trong bài. - GV tổ chức cho HS chia sẻ từng câu hỏi. H: Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều? (Cánh diều mềm mại như cánh bướm, trên cánh diều có những loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè, Tiếng sáo vi vu trầm bổng). H: Tác giả đã quan sát cánh diều bằng những giác quan nào? (Mắt nhìn: Cánh diều mềm mại như cánh bướm; Tai nghe: Tiếng sáo vi vu trầm bổng những loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè, ). H: Đoạn 1 cho em biết điều gì? Ý1: Tả vẻ đẹp của cánh diều. H: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em niềm vui lớn như thế nào?
  13. (Các bạn hò hét thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời). H: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào? (Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng. / Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin: Bay đi diều ơi! Bay đi!). H: Qua các câu mở bài và kết bài tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ? (Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ). Ý2: Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp. H: Bài văn nói lên điều gì? Nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng. HĐ4. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Mời 1 HS toàn bài. - Cả lớp luyện đọc thi đọc diễn cảm 1 đoạn. Có thể chọn đoạn văn sau: Tuổi thơ của tôi được ... thấp xuống những vì sao sớm. - Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn, bài văn. - Nhận xét về giọng đọc và tuyên dương HS kịp thời. HĐ5. Vận dụng H: Hãy kể kỉ niệm về tuổi thơ của em. ( HS chia sẻ CN- Gv nhận xét.) - Cho HS nêu lại nội dung bài văn? (Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho đám trẻ mục đồng). - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Kĩ thuật KHÂU THƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được quy trình khâu thường - Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu. - Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường.Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm. * Với HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu thường.Các mũi khâu tương đối đều nhau.Đường khâu ít bị dúm.
  14. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Giáo dục tính cẩn thận, an toàn khi thực hành *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh quy trình khâu thường. - Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thườmg. - Vật liệu và dụng cụ cần thiết: + Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm. + Len (hoặc sợi) khác màu với vải. + Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch. - HS: Bộ ĐDHT lớp 4, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1: khởi động - HS hát bài hát khởi động: - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS HĐ2: Khám phá - GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường và giải thích: Khâu thường còn được gọi là khâu tới và khâu luôn. - GV bổ sung và kết luận đặc điểm của mũi khâu thường: + Đường khâu ở mặt trái và phải giống nhau. + Mũi khâu ở mặt phải và ở mặt trái giống nhau, dài bằng nhau và cách đều nhau. H: Vậy thế nào là khâu thường? - GV hướng dẫn HS thực hiện một số thao tác khâu, thêu cơ bản. - Đây là bài học đầu tiên về khâu, thêu nên trước khi hướng dẫn khâu thường HS phải biết cách cầm vải, kim, cách lên xuống kim. - Cho HS quan sát H1 và gọi HS nêu cách lên xuống kim. - GV hướng dẫn 1 số điểm cần lưu ý: + Khi cầm vải, lòng bàn tay trái hướng lên trên và chỗ sắp khâu nằm gần đầu ngón tay trỏ. Ngón cái ở trên đè xuống đầu ngón trỏ để kẹp đúng vào đường dấu. + Cầm kim chặt vừa phải, không nên cầm chặt quá hoặc lỏng quá sẽ khó khâu. + Cần giữ an toàn tránh kim đâm vào ngón tay hoặc bạn bên cạnh. - GV gọi HS lên bảng thực hiện thao tác. GV hướng dẫn kỹ thuật khâu thường: - GV treo tranh quy trình, hướng dẫn HS quan sát tranh để nêu các bước khâu thường. - GV hướng dẫn 2 lần thao tác kĩ thuật khâu mũi thường. - GV hỏi: khâu đến cuối đường vạch dấu ta cần làm gì? - GV hướng dẫn thao tác khâu lại mũi và nút chỉ cuối đường khâu theo SGK. - GV lưu ý: + Khâu từ phải sang trái.
  15. + Trong khi khâu, tay cầm vải đưa phần vải có đường dấu lên, xuống nhip nhàng. + Dùng kéo để cắt chỉ sau khi khâu. Không dứt hoặc dùng răng cắn chỉ. - Cho HS đọc ghi nhớ HĐ 3: Thực hành - GV tổ chức HS tập khâu các mũi khâu thường cách đều nhau một ô trên giấy kẻ ô li. HĐ4. Vận dụng - Gv nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà thực hành dùng mũi khâu thường để khâu chiếc túi vải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Toán CHIA CHO SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0. - BT tối thiểu HS làm được: BT1; BT2a; BT3a. Khuyến khích HS làm hết các BT trong bài. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động HS thi thực hiện phép tính trên bảng con: 2145 : 7; 2010 : 10 - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ học cách chia hai số có tận cùng là các chữ số 0. HĐ2. Khám phá TH1. Số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng. 320 : 40 - Gv HD HS Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích: 320 : 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8 Nêu nhận xét : 320 : 40 = 32 : 4
  16. Có thể cùng xoá một chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để đuợc phép chia 32 : 4, rồi chia như bình thường. (32 : 4 = 8). - HS suy nghĩ nêu cách chia nhanh. - HS nối tiếp nêu cách chia. - Để thuận tiện hơn người ta tính như thế nào - Học sinh đặt tính: 320 40 - Cho học sinh tính kết quả: 0 8 + Cùng xóa đi chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia và số chia. + Thực hiện phép chia: 32 : 4 = 8 Khi đặt tính theo hàng ngang, ta ghi 320 : 40 = 8. TH2: Trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn của số chia. 32000 : 400 - Tiến hành theo các bước chia một số cho một tích: 32000 : 400 = 32000 : (100 x 4) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4 = 80 Nêu nhận xét: 32000 : 400 = 320 : 4 - HS nêu cách chia Có thể cùng xoá hai chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 320 : 4, rồi chia như bình thường (320 : 4 = 80). - GV yêu cầu Hs đặt tính và tính - Học sinh đặt tính 32000 : 400 (Tương tự như trên). - GV: Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0, ta có thể cùng xóa một, hai, ba, chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như thường. HĐ3. Thực hành Bài1: Gọi học sinh nhẩm và nêu kết quả. - GV chữa bài. Bài 2: Tìm X: - HS tự làm bài cá nhân. - GV chữa bài. Chẳng hạn: a) X x 40 = 25600 b) X x 90 = 37800 X = 25600 : 40 X = 37800 : 90 X = 640 X = 420 Bài 3: - HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút. Hỏi đáp nhau về yêu cầu bài và cách làm. + Số hàng không đổi là 180 tấn. + Tìm số toa xe chở được 20 tấn hàng? + Tìm số toa xe chở được 30 tấn hàng? - GV theo dõi các nhóm. - 1 Hs làm bảng phụ. Chữa bài. Giải a) Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là: 180 : 20 = 9 (toa) b) Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là:
  17. 180 : 30 = 6 (toa) Đáp số: a) 9 toa xe. b) 6 toa xe. HĐ5. Vận dụng - GV yêu cầu HS nêu các bước thực hiện phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách chia 2 số có tận cùng là các chữ số 0 để vận dụng vào tính toán. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2021 Đạo đức YÊU LAO ĐỘNG. THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Học sinh bước đầu biết được ích lợi của lao động. - Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân. - Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động ? Nêu một số việc làm thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo? HĐ2. Khám phá - Đọc truyện “Một ngày” của Pê- chi –a - GV đọc lần thứ nhất. HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lần 2. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 câu hỏi. - Đại diện 3 nhóm trình bày. - GV kết luận: Cơm ăn, áo mặc... đều là sản phẩm của lao động. - HS đọc phần ghi nhớ- SGK. Lưu ý: Phần ghi nhớ: “Lười lao động là đáng chê trách” bỏ câu này. HĐ3: Thực hành Bài 1: GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày.
  18. - GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao động, lười lao động. Bài 2: GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm. - Các nhóm thảo luận. - Một số nhóm đóng vai. Lớp thảo luận. ? Cách ứng xử trong mỗi tình huống đã phù hợp chưa? Vì sao? Ai có cách ứng xử khác? - Hướng dẫn HS tự học bài tập 3, 4, 5, 6 ở nhà với sự hỗ trợ của bố mẹ. Các em cần thực hiện kính trọng biết ơn người lao động. HĐ4: Thực hành kĩ năng cuối học kì I - Hướng dẫn HS nhắc lại nội dung các bài đã học trong học kì I - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (Đề do nhà trường ra) ___________________________________ Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (Đề do nhà trường ra) _________________________________ Lịch sử & Địa lí KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (Đề do nhà trường ra) ___________________________________ Thứ sáu ngày 17 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ; KÉO CO; MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Làm đúng bài tập: BT2 a/b, hoặc BT CT phương ngữ do giáo viên soạn. (tuần 15) - Luyện viết đúng tiếng có vần, âm dễ lẫn: r ;d ;gi; ât/ âc đúng nghĩa (tuần 16) - Làm đúng bài tập BT2a; b hoặc BT3. (tuần 17) 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - GV gọi 2 HS lên bảng thi viết các tiếng hoặc từ bắt đầu bằng âm s / x (chứa tiếng có vần ât hoặc âc). - GV nhận xét, tuyên dương HS kịp thời. - Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm nay chúng ta sẽ làm bài tập chính tả tuần 15, 16, 17 HĐ2. Luyện tập 1. Bài tập chính tả tuần 15 Bài 2: HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ và làm bài tập vào vở. - GV nhắc HS tìm cả tên đồ chơi, cả tên trò chơi. - HS thảo luận nhóm đôi điền vào phiếu học tập. - Các nhóm trình bày bài làm của mình. - Cả lớp chữa bài. VD: 2a) Ch - Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, que chuyền,... - Trò chơi: chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả chim, chơi chuyền, ... Tr - Đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu trượt, ... - Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng nụ trồng hoa, cắm trại,... 2b) - Đồ chơi: ô tô cứu hoả, tàu hoả, tầu thuỷ, ... Thanh hỏi - Trò chơi: nhảy ngựa, nhảy dây, điện tử, thả diều, thả chim, dung dăng dung dẻ, ... Thanh ngã - Đồ chơi: ngựa gỗ, ... - Trò chơi: bày cỗ, diễn kịch, Bài3: HS đọc yêu cầu bài. - Nhắc HS tìm 1 đồ chơi hoặc trò chơi đã nêu ở bài tập trên, miêu tả đồ chơi hoặc trò chơi đó. Cố gắng diễn đạt sao cho các bạn hình dung được đồ chơi và có thể biết được trò chơi đó. - HS suy nghĩ, làm bài, chữa bài. VD: *) Tả đồ chơi: - Tôi muốn tả cho các bạn biết ô tô cứu hoả mẹ mới mua cho tôi. Các bạn xem này, ô tô cứu hoả trông thật oách, toàn thân màu đỏ thẫm, các bánh xe màu nâu đen, còi cứu hoả màu vàng tươi đặt ngay trên nóc xe. Mỗi lần tôi vặn máy dưới bụng xe, thả xe xuống đất, lập tức xe chạy tới, chạy lui, đèn báo hiệu lấp loáng, còi báo động rú liên hồi y như một chiếc xe loại “xịn”... - Tôi sẽ làm thử để các bạn biết cách cho xe chạy nhé ... *)Tả trò chơi: - Tôi sẽ tả trò chơi nhảy ngựa cho các bạn nghe. Để chơi, phải có ít nhất sáu người mới vui: ba người bám vào bụng nhau làm ngựa, ba người làm kị sĩ. Người làm đầu ngựa phải bám chắc vào một gốc cây hay một bức tường... - Tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn chơi thử nhé ...
  20. 2. Làm bài tập chính tả tuần 16 - HS làm bài tập: HS làm bài tập 2a: - HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ làm bài tập vào giấy A4. HS làm nhóm. - GV dán 3 tờ phiếu lên bảng. HS các nhóm thi tiếp sức điền chữ - HS đọc lại kết quả :Nhảy dây; Múa rối; Giao bóng (đối với bóng bàn, bóng chuyền) 3. Làm bài tập chính tả tuần 17 Bài2: HS đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ làm bài tập vào vở. - Gọi HS lên bảng làm bài tập. - HS nhận xét, GV chữa bài đưa ra đáp án đúng. a) Loại nhạc cụ - lễ hội - nổi tiếng b) Giấc ngủ - đất trời - vất vả. Bài3: Gọi một HS đọc yêu cầu - HS làm bài - GV chữa bài: Giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa mặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng - nhấc chàng - đất - lảo đảo - thật dài - nắm tay. HĐ4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ quy luật chính tả để viết đúng chính tả. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). - Bài tập tối thiểu HS làm được: BT1; 2. Khuyến khích HS làm hết bài tập. - HSHN: ôn bảng chia 3. Học bảng chia 4 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC