Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang (tiếp theo)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang (tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_14_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang (tiếp theo)
- TUẦN 14 Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi - Phân biệt được những trò chơi có lợi, những trò chơi có hại - Biết nêu được các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ khi tham gia các trò chơi - Học sinh biết tên một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người thông qua mục đích, tác dụng của nó - Tìm được một số thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm - Biết sử dụng những thành ngữ, tục ngữ đó trong tình huống cụ thể 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi phóng to trong SGK. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động: - Gọi HS cả lớp hát múa sôi động 1 bài - GV nêu yêu cầu của giờ học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: Đọc kĩ yêu cầu của đề bài. - Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên đồ chơi ứng với mỗi trò chơi trong mỗi bức tranh. Học sinh trình bày bài trước lớp. - GV nhận xét bổ sung. Tranh 1 - Đồ chơi: diều - Trò chơi: thả diều Tranh 2 - Đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió – đèn ông sao - Trò chơi: múa sư tử – rước đèn Tranh 3 - Đồ chơi: dây thừng, búp bê , bộ xếp hình nhà cửa, đồ chơi nấu bếp - Trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, thổi cơm Tranh 4 - Đồ chơi: màn hình, bộ xếp hình - Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình Tranh 5 - Đồ chơi: dây thừng - Trò chơi: kéo co
- Tranh 6 - Đồ chơi: khăn bịt mắt - Trò chơi: bịt mắt bắt dê Bài 2: Học sinh làm việc theo cặp, làm vào vở rồi chữa bài. Đồ chơi Bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, đu, các viên sỏi, Trò chơi Đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, đu quay, chơi ô ăn quan, Bài 3: Học sinh suy nghĩ và làm bài tập vào vở. Sau đó làm miệng trước lớp: a. Trò chơi bạn trai thường ưa thích: đá bóng, đấu kiếm, cờ tướng, lái mô tô, ... b. Trò chơi bạn gái thường ưa thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, chơi chuyền, trồng nụ trồng hoa, ... c. Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều ưa thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, ... d. Trò chơi, đồ chơi có ích: thả diều, rước đèn ông sao, bày cỗ, chơi búp bê, nhảy dây, trò chơi điện tử, cắm trại, bịt mắt bắt dê, cầu trượt, ... e. Trò chơi, đồ chơi có hại: súng phun nước, đấu kiếm, súng cao su, ... - GV và HS cả lớp nhận xét. Bài 4: HS đọc kĩ yêu cầu của đề bài. - Từng cặp HS trao đổi làm bài. - Đại diện một số cặp trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét bổ sung. + Trò chơi rèn luyện sức mạnh: Kéo co, vật, ... + Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: Nhảy dây, lò cò, đá cầu, .... + Trò chơi rèn luyện trí tuệ: Ô ăn quan, cờ tướng, ... Bài 5: HS đọc yêu cầu của bài tập. - Học sinh tự làm vào vở. GV dán 3- 4 tờ phiếu, mời 3- 4 HS lên bảng thi làm bài; - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Thành ngữ, tục ngữ Chơi Ở chọn nơi, Chơi diều Chơi dao có Nghĩa với lửa chơi chọn bạn đứt dây ngày đứt tay Làm một việc nguy hiểm. + Mất trắng tay. + Liều lĩnh ắt gặp tai hoạ. + Phải biết chọn bạn, chọn nơi + sinh sống. Bài 6: Học sinh suy nghĩ và làm bài tập vào vở; sau đó làm miệng trước lớp. Ví dụ: a. Nếu bạn em chơi với một số bạn hư hỏng nên học kém hẳn đi. Em sẽ nói với bạn:“Ở chọn nơi, chơi chọn bạn”. Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi”. b. Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra mình là người gan dạ. Em sẽ bảo: “Chơi dao có ngày đứt tay đấy. Xuống đi thôi”.
- - GV và HS cả lớp nhận xét, bổ sung. HĐ3. Vận dụng - HS nêu nội dung vừa học. GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ đề; tìm thêm các từ mới về chủ đề “Đồ chơi-Trò chơi” - Học thuộc các từ về chủ điểm; vận dụng các trò chơi có lợi vào trong học tập và trong cuộc sống ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt TUỔI NGỰA. CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng, đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài. - Hiểu ý nghĩa bài thơ: + Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ. + Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em. Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất - HSCNK: Thực hiện được câu hỏi 5, SGK. - Đọc đúng các từ ngữ khó do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng; chậm hơn ở câu thơ kết bài. - Hiểu ý nghĩa bài thơ: (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất ba khổ thơ). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cho hs hát bài hát “Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai” kết hợp nhịp điệu HĐ2. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ. GV sửa lỗi phát âm cách đọc, giúp hiểu từ “đại ngàn”. - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai em đọc cả bài; GV đọc diễn cảm toàn bài.
- - HS đọc nối tiếp nhau 7 khổ thơ từ 2 đến 3 lượt. GV kết hợp sửa lỗi về phát âm, cách đọc cho HS; nhắc HS ngắt nhịp đúng. - HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. (Nhấn giọng trước những từ ngữ: trước nhất, toàn là, sán lắm, yêu tinh, lời ru, biết ngoan, biết nghĩ, thật to,...). HĐ3. Tìm hiểu bài Bài Tuổi Ngựa - HS đọc khổ thơ 1. ? Bạn nhỏ tuổi gì? (Tuổi ngựa). ? Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào? (Tuổi ấy không chịu yên một chỗ, là tuổi thích đi). Ý1: Bạn nhỏ tuổi Ngựa. - HS đọc khổ thơ 2. ? “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu? (“Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi qua nhiều trung du xanh ngắt, cao nguyên đất đỏ, mang về cho mẹ gió của trăm miền) Ý2: “Ngựa con” rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió. - HS đọc khổ thơ 3. ? Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên những cánh đồng hoa? (Màu trắng hoa mơ, hương thơm ngào ngạt của hoa huệ, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập các hoa dại). Ý3: Cảnh đẹp của đồng hoa mà “Ngựa con” rong chơi. - HS đọc khổ thơ 4. ? Trong khổ thơ này, “Ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì? (Tuổi con là tuổi đi nh- ưng mẹ đừng buồn dù đi xa cách núi rừng, con cũng nhớ đường tìm về với mẹ). Ý4: Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn nhớ tìm đường về với mẹ. ? Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài thơ này, em sẽ vẽ như thế nào? (Vẽ cậu bé phi ngựa trên cánh đồng đầy hoa, hướng về một ngôi nhà. / Vẽ cậu bé đứng bên ngựa trên cánh đồng đầy hoa, đang nâng một bông cúc vàng). Nội dung: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ. Bài: Chuyện cổ tích về loại người - HS đọc thầm khổ thơ 1, trả lời câu hỏi: + Trong “câu chuyện cổ tích” này, ai là người được sinh ra đầu tiên ? (Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái đất. Trái đất lúc đó chỉ toàn là trẻ con, cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dáng cây, ngọn cỏ). - GV: Các khổ thơ còn lại cho thấy cuộc sống trên trái đất dần dần được thay đổi. Thay đổi là vì ai? Các em hãy đọc và trả lời tiếp câu hỏi. + Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời ? (Để trẻ nhìn cho rõ). + Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay người mẹ ? (Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc).
- + Bố giúp trẻ em những gì ? (Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ) + Thầy giáo giúp trẻ em những gì ? (Dạy trẻ học hành) + HS đọc thầm lại cả bài thơ, suy nghĩ, nói ý nghĩa của bài thơ này là gì ? (Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em. Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất). (Hoặc: Bài thơ tràn đầy tình yêu mến đối với con người, với trẻ em. Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ. Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều được dành cho trẻ em. Mọi vật, mọi người sinh ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ em) HĐ 4. Vận dụng: - Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm hai bài tập đọc vừa học. Học thuộc lòng hai bài thơ và nội dung bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có 4chữ số cho số có 2 chữ số (chia hết, chia có dư). - BT cần làm: BT1a; BT3a. HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Rèn luyện ý chí tự học, trách nhiệm, chăm chỉ hứng thú và hoàn thành nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Gọi hai em lên bảng chữa BT1; 2 (SGK). - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Trường hợp chia hết: 8192 : 64 = ? a. Đặt tính: 8192 64
- b. Tính từ trái sang phải: 64 128 - Qua 3 lần chia. 179 - Chú ý: Giúp học sinh ước 125 lượng tìm thương ở mỗi lần chia. 512 Chẳng hạn: 512 179 : 64 = ? có thể ước lượng: 0 17 : 6 = 2 (dư 5) 512 : 64 = ? có thể ước lượng: 51 : 6 = 8 (dư 3) 2. Trường hợp chia có dư: 1154 : 64 = ? (Tiến hành tương tự như ví dụ trên). HĐ3. Thực hành Bài 1: Học sinh đặt tính rồi tính. GV gọi HSHN đọc bảng chia 5. - Gọi học sinh lên bảng làm bài. 4674 : 82 = ? 5781 : 47 = ? 4674 82 5781 47 574 57 108 123 0 141 0 2488 : 35 = ? 9146 : 72 = ? 2488 35 9146 72 38 71 194 127 3 506 2 Bài 2: Hướng dẫn học sinh chọn phép tính thích hợp. - Đóng gói 3500 bút chì theo từng tá (12 cái). - Chia 3500 cho 12. Bài giải Thực hiện phép tính ta có: 3500 : 12 = 291 (dư 8) Vậy số bút chì đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì còn thừa 8 bút chì. Đáp số: 291 tá bút chì, còn thừa 8 bút chì. Bài 3: Cho học sinh nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết; tìm số chia chưa biết. Sau đó hướng dẫn học sinh làm bài và chữa bài. a. 75 x X = 1800 b. 1855 : X = 35 X = 1800 : 75 X = 1855 : 35 X = 24 X = 53 HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại cách chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số.
- - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS nắm chắc cách thực hiện phép chia, vận dụng vào thực tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có 2 chữ số (chia hết, chia có dư). - BT cần làm: BT1a; BT2b. HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Rèn luyện ý chí tự học, trách nhiệm, chăm chỉ hứng thú và hoàn thành nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cho HS cả lớp vận động khỡi động tại lớp trên nền nhạc sôi động HĐ2. Luyện tập Bài 1: Cho HS lên bảng đặt và tính, HS cả lớp làm vào vở. - Chữa bài. 855 : 45 9009 : 33 855 45 9009 33 405 19 240 273 0 99 0 579 : 36 9276 : 39 579 36 9276 39 219 16 147 237 3 306 33 Bài 2: Cho HS nhắc lại quy tắc tính giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc đơn, sau đó HS làm bài rồi chữa. a. 4237 x 18 – 34578 b. 46857 + 3444 : 28
- = 76266 – 34574 = 46857 + 123 = 41688 = 46980 8064 : 64 x 37 601759 – 1988 : 14 = 126 x 37 = 601759 – 142 = 4662 = 601617 Bài 3: Cho HS tự đọc đề và trình bày bài giải vào vở, 1 em trình bày trên bảng phụ. - Chữa bài. Bài giải: Mỗi xe đạp cần có số nan hoa là: 36 x 2 = 72 (cái) Thực hiện phép chia ta có: 5260 : 72 = 73 (dư 4 cái) Vậy lắp được nhiều nhất 73 xe đạp và còn thừa 4 nan hoa. Đáp số: 73 xe đạp, thừa 4 nan hoa. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại cách chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà rèn kĩ năng chia cho số có hai chữ số để vận dụng vào thực tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh luyện tập phân tích để nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài - thân bài - kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả. - Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời kể với lời tả (BT1). - Dựa vào dàn ý đã lập (trong bài văn tuần 15), các em viết được một bài văn miêu tả đồ chơi mà em thích với đủ ba phần: Mở bài, thân bài và kết bài. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu; Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Hs cả lớp hát vận động bài : “ Trong không gian bay bay” - GV từ bài hát có miêu tả hình ảnh dẫn vào yêu cầu của tiết học. HĐ2. Khám phá Bài 1(Trang 151): Học đọc kĩ yêu cầu của bài tập 1. - Đọc thầm bài: “Chiếc xe đạp của chú Tư” suy nghĩ và trả lời các câu hỏi. a. Các phần mở bài, thân bài và kết bài trong bài “Chiếc xe đạp của chú Tư” + Mở bài: (Trong làng tôi, hầu như ai Giới thiệu chiếc xe đạp (đồ vật cũng biết chú Tư Chía .chiếc xe đạp của được tả). (Mở bài trực tiếp). chú). + Thân bài: (Ở xóm vườn Nã ®¸ ®ã). T¶ chiÕc xe ®¹p vµ t×nh c¶m cña chó T víi chiÕc xe. + KÕt bµi: (C©u cuèi: §¸m con nÝt cêi Nªu kÕt thóc cña bµi (niÒm vui ré, cßn chó th× h·nh diÖn víi chiÕc xe cña cña ®¸m con nÝt vµ chó T bªn m×nh). chiÕc xe) (KÕt bµi tù nhiªn). b. Ở phần thân bài, chiếc xe được miêu tả theo trình tự + Tả bao quát chiếc xe: Xe đẹp nhất, không có chiếc nào sánh bằng. + Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật: Xe màu vàng, hai cái vành láng coóng, khi ngừng đạp, xe ro ro thật êm tai; giữa tay cầm có gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi là một cành hoa. + Nói về tình cảm của chú Tư với chiếc xe: Bao giờ dừng xe, chú cũng rút giẻ dưới yên lau, phủi sạch sẽ; chú âu yếm gọi chiếc xe là con ngựa sắt, dặn bọn trẻ đừng đụng vào con ngựa sắt. c. Tác giả quan sát chiếc xe bằng giác quan nào? + Bằng mắt nhìn: Xe màu vàng, hai cái vành láng coóng, giữa tay cầm là hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi là một cành hoa. + Bằng tai nghe: Khi ngừng đạp, xe ro ro kêu thật êm tai. d. Những lời kể xen lẫn lời tả trong bài “Chú gắn hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi là một cành hoa . / Bao giờ dừng xe, chú cũng rút giẻ dưới yên lau, phủi sạch sẽ; chú âu yếm gọi chiếc xe là con ngựa sắt. /Chú dặn bọn nhỏ: “Coi thì coi, đừng đụng vào con ngựa sắt của tao nghe bây”. Chú hãnh diện với chiếc xe ...”. - GV: Lời kể xen lẫn miêu tả nói lên tình cảm của chú Tư với chiếc xe đạp: Chú yêu quý chiếc xe và hãnh diện vì nó. Bài 1( Trang 162) a. Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc đề bài. - Bốn HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý trong SGK. Cả lớp theo dõi. - HS mở vở, đọc thầm dàn ý bài văn tả đồ chơi mà mình đã chuẩn bị tuần trước.
- - Gọi 2 HS khá, giỏi đọc dàn ý bài chuẩn bị của mình. b. Hướng dẫn HS xây dựng kết cấu 3 phần của một bài. - HS chọn cách mở bài trực tiếp hay gián tiếp. VD: + Trong những đồ chơi em có, em thích nhất con gấu bông. (Mở bài trực tiếp). + Những đồ chơi làm bằng gấu bông mềm mại, ấm áp là thứ đồ chơi mà con gái thường thích. Em có một chú gấu bông, đó là người bạn thân thiết nhất của em suốt năm nay. (Mở bài gián tiếp). - Viết từng đoạn thân bài (mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn). VD: Gấu bông của em trông rất đáng yêu. Nó không to lắm. Nó là gấu ngồi nên dáng người tròn, hai tay chắp thu lu trước bụng. Bộ lông nó màu nâu sáng pha mấy mảng hồng nhạt ở tai, mõm, gan bàn chân làm nó có vẻ rất khác những con gấu khác. Hai mắt gấu đen láy, trông như mắt thật, rất nghịch và thông minh. Mũi nó màu nâu, nhỏ, trông như một chiếc cúc áo gắn trên miệng. Trên cổ gấu thắt một chiếc nơ đỏ chói làm cho nó thật bảnh. Trên đôi tay chắp lại trước bụng gấu, em có đặt một bông hoa giấy màu trắng làm cho nó càng đáng yêu. (Lưu ý: Những dòng không gạch chân là phần thân đoạn). - Viết đoạn kết bài mở rộng hay không mở rộng. VD: + Ôm chú gấu như một cục bông lớn vào lòng, em thấy rất dễ chịu. (Kết bài không mở rộng). + Em luôn luôn mơ ước có nhiều thứ đồ chơi. Em cũng mong muốn cho tất cả trẻ em trên thế giới đều có đồ chơi, vì chúng em sẽ rất buồn nếu cuộc sống thiếu chúng. (Kết bài mở rộng). HĐ3. Thực hành - HS làm bài vào vở, GV giúp đỡ HS yếu. - GV thu bài, nhận xét. HĐ4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học, nhắc các em chuẩn bị tiết sau. - Dặn HS nắm cấu tạo của bài văn miêu tả. Vận dụng kiến thức viết lại bài văn hay hơn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết giữ phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1; BT2 mục III); biết cách hỏi trong những trường hợp tế nhị cần bày tỏ thông cảm với đối tượng giao tiếp. 2. Năng lực chung
- - Vận dung Giao tiếptrong cuộc sống. Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp: Dùng từ xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được được hỏi. Tránh được các câu hỏi làm phiền lòng người khác. - Lắng nghe tích cực: Tôn trọng và lắng nghe ý kiến người khác. 3. Phẩm chất - Khiêm tốn, tôn trọng yêu thương con người - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ; Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1. Khởi động Cho hs cả lớp chơi trò choi “Truyền điện” đặt nhanh các câu hỏi đã học Giới thiệu bài: lấy ví dụ của hs chơi dẫn vào cầu của tiết học. HĐ2. Khám phá Bài 1: Cho học sinh tự làm, suy nghĩ và tự làm bài, phát biểu ý kiến: + Câu hỏi: Mẹ ơi, con tuổi gì? + Từ ngữ thể hiện thái độ: Lời gọi: Mẹ ơi. Bài 2: HS tự đọc bài, thảo luận nhóm để đặt câu đúng. - Một HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảng lớp, đọc những câu hỏi của mình đã đặt. GV và lớp nhận xét. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. - HS tự đọc đề và trả lời câu hỏi: Để giữ phép lịch sự cần tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng, phật ý người khác. VD : Thưa cô, sao lúc nào cô cũng mặc chiếc áo xanh này ạ ? / Sao bạn cứ đeo mãi chiếc cặp rách này thế nhỉ ? *Ghi nhớ: Học sinh đọc 4 - 5 lần nội dung ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Luyện tập Bài 1: Cho HS làm vào vở và chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Đoạn a: + Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy- trò. + Thầy Rơ-nê hỏi Lu-i rất trìu mến, ân cần, chứng tỏ thầy rất yêu học trò. + Lu-i Pa-xtơ trả lời thầy rất lễ phép cho thấy cậu là một đứa trẻ ngoan, biết kính trọng thầy giáo. Đoạn b: + Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thù địch: Tên sĩ quan phát xít cướp nước và cậu bé yêu nước bị bắt. + Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc, mày. + Cậu bé trả lời trống không vì cậu yêu nước, cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược. Bài 2: HS làm bài cá nhân, trình bày trước lớp. GV nhận xét chốt lại ý đúng: + Câu các bạn hỏi cụ già: Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì được cụ không ạ?
- (Câu hỏi thể hiện thái độ tế nhị, thông cảm, sẵn sàng giúp đỡ cụ già của các bạn). ? Nếu hỏi cụ già bằng 1 trong 3 câu như sau: + Thưa cụ, chuyện gì xảy ra với cụ thế ạ? + Thưa cụ, chắc là cụ bị ốm ạ? + Thưa cụ, có phải cụ đánh mất cái gì không ạ? thì những câu hỏi ấy hoặc hơi tò mò, hoặc thiếu tế nhị. - GV gợi ý đểHS hoà nhập biết nêu 1- 2 câu hỏi lịch sự với cô giáo, bạn bè. HĐ4: Vận dụng - HS nêu nội dung cần ghi nhớ của bài học. GV nhận xét giờ học. - Dặn HS vận dụng trong cuộc sống: khi muốn hỏi điều gì cần thể hiện phép lịch sự, tôn trọng đối với người khác. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Kĩ thuật KHÂU ĐỘT THƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực dặc thù - Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa. - Khâu được các mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu có thể chưa đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm. * Với học sinh khéo tay: - Khâu được các mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu có thể chưa đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: Vận dụng giải quyết vấn đề - sáng tạo trong lao động khả năng thích ứng .. (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập - Ý thức tự phục vụ, ham học hỏi hoàn thiện bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh quy trình mẫu khâu đột thưa. - Mẫu vải khâu đột thưa.
- - Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1: Khởi động - HS hát - GV giới thiệu bài: Khâu đột thưa HĐ2: Khám phá - GV giới thiệu mẫu đường khâu đột thưa, hướng dẫn HS quan sát các mũi khâu ở mặt phải, ở mặt trái kết hợp với quan sát hình 1. - HS trả lời câu hỏi. - Đặc điểm của mũi khâu đột thưa? - So sánh mũi khâu ở mặt phải đường khâu đột thưa với mũi khâu thường. - HS quan sát hình 2, 3, 4 nêu các bước trong quy trình khâu đột thưa. - HS tự vạch dấu đường khâu (giống vạch dấu đường khâu thường) - HS đọc mục 2 (SGK) xem hình 3a, b, c, d và nêu cách khâu đột thưa. - GV nhận xét và kết luận. + Mặt phải: các mũi khâu cách đều nhau giống mũi khâu thường. + Mặt trái: Mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề. - Khâu đột thưa phải khâu từng mũi một (sau mỗi mũi khâu, phải rút chỉ). - 1, 2 HS quan sát thao tác của GV để thực hiện thao tác khâu lại mũi, nút chỉ cuối đường khâu. - HS nêu cách kết thúc đường khâu. - Đọc mục 2 phần ghi nhớ HĐ3: Thực hành - GV treo tranh quy trình khâu đột thưa. - GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, khâu mũi thứ nhất, mũi thứ hai bằng kim khâu len. - Nhận xét thao tác HS. * Lưu ý: + Khâu theo chiều từ phải sang trái. + Thực hiện theo quy tắc “lùi 1, tiến 3”. + Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá. + Cuối đường khâu xuống kim để kết thúc đường khâu. - GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ của HS. - Tổ chức cho HS tập khâu đột thưa trên giấy kẻ ô li. HĐ4. Vận dụng - Dặn HS vận dụng khâu dột thưa để về thực hành ở nhà cũng như ứng dụng trong thực tế đời sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư). - BT cần làm: BT1a. HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Rèn luyện ý chí tự học, trách nhiệm, chăm chỉ hứng thú và hoàn thành nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1. Khởi động - Gọi hai em lên bảng chữa BT1; 3-SGK. GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ. Khám phá 1. Trường hợp chia hết 10105 : 43 = ? a. Đặt tính: b. Tính từ trái sang phải (vừa nói vừa viết lên bảng các lần chia): + Lần 1: * 101 chia 43 được 2, viết 2; 10105 43 15 2 2 nhân 3 bằng 6; 11 trừ 6 bằng 5; viết 5 nhớ 1; 2 nhân 4 bằng 8, thêm 1 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1, viết 1. + Lần 2: * Hạ 0, được 150; 150 chia 43 được 3, viết 3; 10105 43 3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1, viết 1 nhớ 1; 150 23 3 nhân 4 bằng 12, thêm 1 bằng 13; 15 trừ 13 bằng 2, viết 2. + Lần 3: * Hạ 5, được 215; 215 chia 43 được 5, viết 5; 10105 43 5 nhân 3 bằng 15; 15 trừ 15 bằng 0, viết 0 nhớ 1; 150 235 5 nhân 4 bằng 20, thêm 1 bằng 21; 215 21 trừ 21 bằng 0, viết 0. 0 Chú ý: GV cần giúp HS tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần chia. Chẳng hạn: 101 : 43 = ? có thể ước lượng 10 : 4 = 2 (dư 2). 150 : 43 = ? có thể ước lượng 15 : 4 = 3 (dư 3). 215 : 43 = ? có thể ước lượng 20 : 4 = 5 2. Trường hợp chia có dư
- 26345 : 35 = ? a. Đặt tính: b. Tính tự trái sang phải: (Hướng dẫn HS tương tự như trên). 26345 35 184 752 95 25 HĐ3. Thực hành Bài 1: Cho HS tự đặt tính và tính sau đó lên bảng làm bài. GV cho HSHN đọc bảng chia 2,3,4,5. 23576 56 18510 15 117 421 35 1234 56 51 0 60 0 Bài 2: Cho HS tự đọc đề ra viết tóm tắt toán và giải. Tóm tắt 1giờ 15 phút : 38km 400m 1 phút : ? m Bài giải: 1giờ 15 phút = 75 phút 38 km 400m = 38400m Trung bình mỗi phút người đó đi được là: 38400 : 75 = 512 (m) Đáp số : 512 m. HĐ 4. Vận dụng - HS nhắc lại cách chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số - GV nhận xét đánh giá tiết học. Ôn lại cách chia cho số có hai chữ số để vận dụng vào giải toán và thực tế cuốc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2021 Đạo đức KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu rằng mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động. - Hiểu sự cần thiết phải kính trọng, biết ơn người lao động, dù đó là những ngư- ời lao động bình thường nhất. - Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động .
- - Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng giữ gìn thành quả lao động của họ. - Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động. Năng lực: Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động; Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động. 2. Thái độ: - Kính trọng, biết ơn người lao động. - Đồng tình, noi gương những bạn có thái độ đúng đắn với người lao động. Không đồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với người lao động. 3.Hành vi: - Có những hành vi văn hóa, đúng đắn với người lao động, biết nhắc nhở phải biết trân trọng và giữ gìn thành quả lao động của họ. * GDKNS: Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động; Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ màu, Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - Yêu cầu mỗi HS đứng lên giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ mình cho cả lớp nghe. - HS lần lượt giới thiệu, cả lớp và GV lắng nghe, chất vấn. HĐ2. Khám phá Phân tích truyện: “ Buổi học đầu tiên”. - GV kể lại câu chuyện đó cho HS nghe từ đầu đến “rơm rớm nước mắt” - Chia lớp thành các nhóm 6 và thảo luận các câu hỏi sau: ? Vì sao một số bạn cười khi nghe Hà giới thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ mình? ? Nếu là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm gì trong tình huống đó? Vì sao? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Nhóm khác nhận xét cho nhóm bạn. - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của các nhóm - GV kể nốt phần còn lại của câu chuyện sau đó kết luận: Tất cả người lao động, kể cả những người lao động bình thường nhất, cũng cần được tôn trọng. - Một HS nhắc lại. HĐ3. Thực hành - Chia lớp thành 3 dãy. - Yêu cầu mỗi dãy kể tên một số nghề nghiệp của người lao động trong 3’ (không được trùng lặp). GV ghi nhanh các ý đó lên bảng. - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung. GV kết luận. Trò chơi: “Tôi làm nghề gì?” - Chia lớp thành 3 dãy: Dãy 1 lần lượt từng em làm động tác diễn tả hành động của một ngời đang làm việc gì đó. Dãy 2, 3 căn cứ vào đó nói nghề nghiệp hay công việc tương ứng với động tác mà bạn vừa làm.
- - Cả lớp nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV kết luận: Trong xã hội, chúng ta bắt gặp hình ảnh người lao động ở khắp mọi nơi, ở nhiều lĩnh vực khác nhau và nhiều ngành nghề khác nhau. * Bày tỏ ý kiến - HS thảo luận theo nhóm 4: Quan sát tranh trong SGK để trả lời (mỗi nhóm 1 tranh). ? Người lao động trong tranh làm nghề gì? Công việc đó có ích cho xã hội như thế nào? - Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách vở học hành và mọi của cải khác trong xã hội có được đều nhờ những người lao động. * Đóng vai (bài tập 4, trang 30 - SGK). - GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai một tình huống. - GV phát phiếu học tập ghi nội dung tình huống cho từng nhóm. Đại diện các nhóm đọc tình huống của nhóm mình cho cả lớp nghe. + (Nhóm1): Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến cho nhà Tư. Tư sẽ ... +(Nhóm 2): Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại tiếng một người bán hàng rong. Hân sẽ ... + (Nhóm 3): Các bạn của Lan đến chơi, nô đùa khi bố đang làm việc ở góc phòng. Lan sẽ ... - Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai. - Các nhóm lên đóng vai. (các thành viên tự giới thiệu mình đóng vai nhân vật nào). - GV phỏng vấn các HS đóng vai. - Thảo luận cả lớp: ? Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao? ? Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy? - GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống. Chẳng hạn: TH1: Tư sẽ cảm ơn bác đưa thư, mời bác vào uống nước (hoặc rót nước mời bác uống...) TH2: Hân sẽ khuyên các bạn không nên làm như thế, làm thế là thiếu sự tôn trọng đối với họ... TH3: Lan sẽ tế nhị dẫn các bạn đến phòng khác chơi (hoặc nói nhỏ nhẹ với các bạn rằng: chúng mình hãy giảm “âm” một tí để bố tớ làm việc ...). HĐ. Trình bày sản phẩm (bài 5, 6- SGK Tr.30) - HS trình bày theo nhóm (hoặc cá nhân). Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương một số nhóm (cá nhân) có những sản phẩm sưu tầm có ý nghĩa và đẹp. HĐ4. Vận dụng
- - HS có thể viết nháp (hoặc nêu miệng) những việc mà em đã làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn đối với người lao động. - Yêu cầu HS thực hiện kính trọng, biết ơn những người lao động. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt QUAN SÁT ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS biết quan sát đồ vật theo trình tự hợp lý, bằng nhiều giác quan khác nhau (mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, ...). Phát hiện được những điểm riêng biệt phân biệt đồ vật này với các đồ vật khác (ND Ghi nhớ). - Dựa theo khả năng quan sát, biết lập dàn ý để tả đồ chơi quen thuộc mà em đã chọn (mục III). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ một số đồ chơi trong SGK. - Một số đồ chơi: gấu bông, thỏ bông, ô tô, búp bê, máy bay, ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1. Khởi động Cho hs cả lớp hát bài hát có nhịp điệu trên nền nhạc sôi động Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Khám phá Bài 1: Ba HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài và các gợi ý a, b, c, d. - Một số HS giới thiệu với các bạn đồ chơi mình mang đến lớp để học quan sát. - HS đọc thầm lại yêu cầu của bài và gợi ý trong SGK, quan sát đồ chơi mình đã chọn, viết kết quả quan sát được vào vở. - HS nối tiếp nhau trình bày kết quả quan sát của mình. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2: GV nêu câu hỏi: ? Khi quan sát đồ vật, cần chú ý những gì? - HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét kết luận: + Phải quan sát theo một trình tự hợp lí, từ bao quát đến bộ phận. + Quan sát bằng nhiều giác quan: mắt, tay, tai, ... + Tìm ra những đặc điểm riêng biệt để phân biệt đồ vật này với đồ vật khác, nhất là những đồ vật cùng loại. - Gọi hai, ba HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- HĐ3. Luyện tập - GV nêu yêu cầu của bài; HS làm bài vào vở bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc dàn ý đã lập. GV nhận xét, bình chọn bạn lập được dàn ý tốt nhất. HĐ4. Vận dụng HS nhắc lại các nội dung vừa học. Nhận xét giờ học. Tập quan sát một đồ vật mà em yêu thích, ghi lại các chi tiết em quan sát được. ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. - Giải bài toán có lời. - BT cần làm: BT1a (dòng 1;2); BT2. HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Rèn luyện ý chí tự học, trách nhiệm, chăm chỉ hứng thú và hoàn thành nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Luyện tập GV tổ chức, hướng dẫn HS làm rồi chữa bài. Bµi 1: HS ®Æt tÝnh råi tÝnh: 4725 15 4674 82 4935 44 35136 18 22 315 574 57 53 112 171 1952 75 0 95 93 0 7 36 0 - GV gọi HSHN đọc bảng chia 5, làm bài tập: a. Đặt tính rồi tính: 132 x 3 4234 x 2 4122 x 3 3042 x 3 b. Thúng thứ nhất chứa 1234 l dầu, thùng thứ hai chứa gấp đôi thùng thứ nhất. Hỏi thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu? Bài 2: HS đọc đề bài, tóm tắt và giải vào vở. 1 em làm ở bảng phụ.
- - Chữa bài. Tóm tắt 25 viên : 1 m2 1050 viên : ? m2 Bài giải Số mét vuông nền nhà được lát là: 1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2 Bài 3: GV hướng dẫn HS giải rồi chữa bài: + Tính tổng số sản phẩm của đội làm trong 3 tháng. + Tính số sản phẩm trung bình mỗi người làm. Bài giải Trong ba tháng đội đó làm được là: 855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm). Trung bình mỗi người làm được là: 3125 : 25 = 125 (sản phẩm). Đáp số: 125 sản phẩm. Bài 4: Sai ở đâu? 12345 67 564 1741 95 285 17 Sai ở lần chia thứ hai: 564 chia 67 được 7 do đó có số dư (95) lớn hơn số chia (67). Từ đó dẫn đến việc kết quả của phép chia (1714) là sai. b. 12345 67 564 184 285 47 Sai ở số dư cuối cùng của phép chia (47) - GV cho HS thực hiện lại phép chia trên: 12345 67 564 184 285 17 HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại cách chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số. GV nhận xét đánh giá tiết học. - Vận dụng cách chia cho số có ba chữ số vào thực hành làm bài tập VBT. _________________________________ Lịch sử & Địa lí NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN. CHIẾN THẮNG CHI LĂNG

