Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 17 Thứ hai ngày 03 tháng 01 năm 2022 Nghỉ bù Tết dương lịch _________________________________ Thứ ba ngày 04 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu đựơc cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III). - Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật (Tả bao quát một chiếc bút - BT2). - Biết viết đoạn văn trong một bài văn miêu tả đồ vật (Tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách BT2; BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Khám phá - Ba HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập 1, 2, 3. - Cả lớp đọc lại bài “Cái cối tân”, suy nghĩ làm bài cá nhân hoặc trao đổi với bạn để xác định đoạn văn trong bài, nêu ý nghĩa của mỗi đoạn. - HS phát biểu ý kiến - cả lớp và giáo viên nhận xét. GV đính bảng phụ kết quả bài làm, chốt lại lời giải đúng: Bài văn có 4 đoạn: 1. Mở bài Đoạn 1 Giới thiệu về cái cối được tả trong bài. 2. Thân bài Đoạn 2 Tả hình dáng bên ngoài của cái cối. Đoạn 3 Tả hoạt động của cái cối. 3. Kết bài Đoạn 4 Nêu cảm nghĩ về cái cối. * Ba, bốn HS đọc lại nôi dung cần ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Luyện tập Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập 1.
- - Cả lớp đọc thân bài “Cây bút máy”, thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài tập. - HS làm bài – phát biểu ý kiến, cả lớp và giáo viên nhận xét. Bài văn gồm có 4 đoạn. Mỗi lần xuống dòng được xem là một đoạn. Đoạn 2: Tả hình dáng bên ngoài của cây bút máy. Đoạn 3: Tả cái ngòi bút. + Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp ra, em thấy cái ngòi sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ. + Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị tòe trước khi cất vào cặp. - Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách các bạn HS giữ gìn ngòi bút. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ để viết bài, GV nhắc các em chú ý: + Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn tả bao quát chiếc bút của em (không vội tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả bài). + Để viết đoạn văn đạt yêu cầu, em cần quan sát kỹ chiếc bút về hình dáng kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo, chú ý đặc điểm riêng khiến cái bút của em khác với các bạn. Kết hợp quan sát, tìm ý (ghi các ý vào giấy nháp). + Tập diễn đạt sắp xếp các ý, kết hợp bộc lộ cảm xúc khi tả. - HS viết bài. Một số HS nối tiếp nhau đọc bài viết. GV nhận xét. * Hướng dẫn HS tím hiểu yêu cầu bài Luyện tập xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật (HS hoàn thành bài ở nhà) HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng kiến thức đã viết một đoạn văn tả chiếc cặp. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2 và 5. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5. - Nhận biết các số vừa chia hết vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số trường hợp đơn giản. - BT cần làm: BT1; BT2; BT3; HSCNK làm thêm BT4. - HSHN: Thực hện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
- 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô số may mắn - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Chữa bài, GV cho HS nêu các só đã viết ở phần bài làm và giải thích tại sao lại chọn các số đó. a. Số chia hết cho 2 là: 4568; 66814; 2050; 3576; 900 b. Số chia hết cho 5 là: 2050; 900; 2355 Bài 2: HS làm bài vào vở - một vài em lên bảng chữa bài. - GV cho HS cả lớp kiểm tra chéo lẫn nhau. + Viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2 là: 128; 346; 574 + Viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5 là: 140; 890; 875 Bài 3: GV cho HS tự làm bài. Chữa bài: a. Số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 là: 480; 2000; 9010 b. Số chia hết cho 2, không chia hết cho 5 là: 296; 324 c. Số chia hết cho 5, không chia hết cho 2 là: 480; 2000; 9010; 3995 Bài 4: HS nêy yêu cầu bài tập. - GV cho HS nhận xét bài 3, khái quát kết quả phần a của bài 3 và nêu: Số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho 2 và 5. Bài 5: GV cho HS thảo luận theo từng cặp sau đó nêu kết quả: Vì 10 < 20 mà 10 chia hết cho 5 hoặc 10 chia hết cho 2. Nên Loan có 10 quả táo. - HSHN: GV viết mẫu cho HS làm bài. HĐ3: Vận dụng - HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 để vận dụng vào nhận biết nhanh các số chia hết cho 2 hoặc 5. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hệ thống một số điều cần lưu ý ghi nhớ về nội dung (Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài); Nhận biết được các nhân vật các bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
- - Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật (trong các bài tập đọc đã học) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật (BT2). - Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ phù hợp với tình huống đã cho (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Thực hành-Luyện tập Bài tập 2 (Tiết 1): (Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều). - HS đọc yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc yêu cầu của đề bài. Cả lớp đọc thầm. - GV lưu ý HS: Chỉ ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể (Có một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay nhiều nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa). ? Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều; HS phát biểu, GV ghi bảng hoặc HS làm bài theo yêu cầu trong SGK. - HS sửa bài theo lời giải đúng: Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật Ông Trạng thả Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo Nguyễn Hiền diều mà hiếu học. - “Vua tàu thuỷ” Từ điển nhân Bạch Thái Bưởi từ tay Bạch Thái Bạch Thái Bưởi vật lịch sử Việt trắng nhờ có chí đã làm Bưởi Nam nên sự nghiệp. Vẽ trứng Xuân yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Lê-ô-nác-đô đa kiên trì khổ luyện đã trở Vin-xi thành danh hoạ vĩ đại. Người tìm đường Lê Quang Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo Xi-ôn-cốp-xki lên các vì sao Long đuổi ước mơ, đã tìm được Phạm Ngọc đường lên các vì sao. Toàn Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện Cao Bá Quát (1995) chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt.
- Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung Chú Đất Nung (phần 1 – 2) mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích. Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra. Trong quán ăn A-lếch-xây Bu-ra-ti-nô thông minh, Bu-ra-ti-nô “Ba cá bống” Tôn-xtôi mưu trí đã moi được tin bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác. Rất nhiều mặt Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải Công chúa nhỏ trăng (phần 1 – 2) thích về thế giới rất khác người lớn. Bài tập 2 (Tiết 2): (Đặt câu với từ ngữ thích hợp để nhận xét về nhân vật). - HS đọc yêu cầu của đề bài, làm vào vở bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt, cả lớp và GV nhận xét. VD: + Nguyễn Hiền rất có chí. / Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta. / ... + Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ. / Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát đã nổi danh là người viết chữ đẹp. / ... + Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn. / Ông đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản. / ... + Xi-ôn-cốp-xi-ki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có. / Xi-ôn-cốp-xi-ki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nhị lực phi thường. / ... + Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài. / Lê-ô- nác-đô đa Vin-xi đã trở thành danh họa nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện. / ... Bài tập 3: (Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để khuyến khích hoặc khích lệ bạn). - HS đọc yêu cầu của đề bài, làm vào vở bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt có sử dụng những câu thành ngữ, tục ngữ. - HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt, cả lớp và GV nhận xét. VD: a. Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao? - Có chí thì nên. - Có công mài sắt, có ngày nên kim. - Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững. b. Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn? - Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo. - Lửa thử vàng, gian nan thử sức. - Thất bại là mẹ thành công. - Thua keo này, bày keo khác. c. Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác? - Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lận tròn vành mới thôi !
- - Hãy lo bền chí câu cua Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai ! - HSHN: Luyện đọc các bài tập đọc đã học HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa ôn. - GV nhận xét tiết học. Biết vận dụng các câu thành ngữ, tục ngữ đưa vào các tình huống phù hợp trong thực tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 5 tháng 01 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 3, 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong bài văn kể chuyện. - Nghe - viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài thơ 4 chữ: Đôi que đan. - HSCNK: Viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (Tốc độ viết trên 85 chữ/15 phút); hiểu nội dung bài. - HSHN: Chép bài chính tả. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học. HĐ2: Luyện tập Bài tập 2 (Tiết 3): Học sinh đọc yêu cầu của đề bài. - Học sinh đọc thầm chuyện: Ông Trạng thả diều. - Học sinh đọc SGK nội dung ghi nhớ hai cách mở bài và hai cách kết bài. - Học sinh làm bài cá nhân. 2 HS làm bài vào bảng phụ - Học sinh trình bày kết quả làm bài của rmình, HS khác nhận xét bổ sung. - Giáo viên nhận xét và đem ra kết luận.
- Bài tập 2 (Tiết 4) - HS làm bài tập 2 (nghe – viết bài: Đôi que đan) - GV đọc toàn bài thơ: Đôi que đan. HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm bài thơ, chú ý những từ ngữ dễ viết sai. GV hỏi về nội dung bài thơ. (Hai chị em bạn nhỏ tập đan. Từ hai bàn tay của hai chị em, những mũ, những khăn, những áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra). - HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho HS viết. - GV đọc lại bài một lượt nữa cho HS soát lại. GV nhận xét, chữa bài. - HSHN: GV cho HS nhìn sách để chép. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Ghi nhớ các cách mở bài và kết bài để vận dụng vào viết bài văn kể chuyện hoàn chỉnh. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết dấu hiệu chia hết cho 9. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 vào làm một số bài tập đơn giản. - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - HS thi nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5. Cho ví dụ? - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Khám phá a. Ví dụ: 72 : 9 = 8 182 : 9 = 20 (dư 2) Ta có: 7 + 2 = 9 Ta có : 1 + 8 + 2 = 11 9 : 9 = 1 11 : 9 = 1 (dư 2)
- 657 : 9 = 73 451 : 9 = 50 (dư 1) Ta có: 6 + 5 + 7 = 18 Ta có : 4 + 5 + 1 = 10 18 : 9 = 2 10 : 9 = 1 (dư 1) ? Muốn chia hết cho 9 ta làm thế nào? - HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9. b. Kết luận: HS rút ra dấu hiệu các số chia hết cho 9, cả lớp và GV nhận xét. - GV chốt lại: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9. HĐ3. Thực hành - GV lần lượt cho HS làm các bài tập sau đó gọi chữa bài. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài. ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS làm bài chữa bài. Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29385 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài, làm bài vào vở. - Chữa bài: Số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 1097 Bài 4: Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được số chia hết cho 9: - HS điền, sau đó gọi chữa. 31 5 ; 1 35; 2 2 5 - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HDD4. Vận dụng - HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS làm bài. Dặn HS ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 9 để vận dụng vào nhận biết các số chia hết cho 9. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 01 năm 2022 Đạo đức GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu. Sách giáo khoa, thẻ màu.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Hs hát bài hát: Em yêu trường em Giới thiệu bài HĐ2. Khám phá 1. Thảo luận nhóm (Tình huống trang 34 SGK) 1. GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho cá nhóm HS. 2. Các nhóm HS thảo luận. 3. Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. 4. GV kết luận: Nhà văn hoá xã là một công trình công cộng là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của. Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn không được vẽ bậy lên đó. Bài tập 1 (SGK) 1. GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài tập 1 . 2. Các nhóm thảo luận: 3. Đại diện từng nhóm trình bày. Cả lớp trao đổi, tranh luận. 4. GV kết luận ngắn gọn về từng tranh: Tranh 1,3: Sai; Tranh 2,4: Đúng Bài tập 2 (SGK) 1. GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lý tình huống. 2. Các nhóm HS thảo luận. 3. Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung. 4. GV kết luận từng tình huống: a. Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này (công an ) b. Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông,giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ. * GV mời 1 - 2 học sinh đọc lại phần ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Thực hành * Bày tỏ ý kiến: Bài tập 3 (SGK) 1. GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lý tình huống. 2. Các nhóm HS thảo luận. 3. Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung. 4. GV kết luận: - Ý kiến (a) là ý kiến đúng. - Các ý kiến (b), (c) là sai. HĐ4. Vận dụng - HS điều tra các công trình công cộng ở địa phương. H: Vì sao ta phải biết giữ gìn các công trình công cộng? Vận dụng: biết giữ gìn các công trình công cộng ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 5, 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được danh từ, động từ, tình từ trong đoạn văn. Biết đặt câu hỏi xác định cho các bộ phận của câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2).
- - Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật: Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài tập 2 (Tiết 5) - HS đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở. Chữa bài: Gọi HS đứng dậy trình bày. a. Các danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn: + Danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù Lá. + Động từ: dừng lại, chơi đùa. + Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ. b. Đặt câu hỏi cho từng bộ phận được in đậm: - Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Buổi chiều, xe làm - Nắng phố huyện vàng hoe. gì? - Những em bé Hmông mắt một mí, những em bé Nắng phố huyện thế Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang nào? chơi dù trước sân. Ai chơi đùa trước sân? - HSHN: GV cho HS nhìn sách để chép. Bài tập 2 (Tiết 6) - HS đọc yêu cầu của bài ra. a. Quan sát một đồ dùng học tập, chuyển kết quả quan sát thành dàn ý. - HS chọn một đồ vật để quan sát. - Từng HS quan sát đồ dùng của mình. - HS viết thành dàn ý miêu tả. - HS trình bày trước lớp, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. VD về dàn ý bài văn tả cây bút: - Mở bài: Giới thiệu cây bút quý đó do ông em tặng nhân ngày sinh nhật. - Thân bài: - Tả bao quát bên ngoài: + Hình dáng thon, mảnh, vát lên ở cuối như đuôi máy bay. + Chất liệu gỗ, rất thơm, chắc tay. + Màu nâu đen, không lẫn với bút của ai.
- + Nắp bút cũng bằng gỗ, đậy kín. + Hoa văn trang trí là hình những chiếc lá tre. + Cái cài bằng thép trắng. - Tả bên trong: + Ngòi bút rất thanh, sáng loáng. + Nét bút thanh, đậm... - Kết bài: - Em giữ gìn cây bút rất cẩn thận, không bao giờ quên đậy nắp, không bao giờ bỏ quên bút. Em luôn cảm thấy như có ông ở bên mình mỗi khi dùng cây bút. b. Viết mở bài theo kiểu gián tiếp và mở bài theo kiểu mở rộng: - HS viết sau đó lần lượt từng em nối tiếp nhau đọc bài làm của mình. Các bạn khác nhận xét bổ sung. VD: a. Một mở bài Sách, vở, bút, giấy, mực, thước kẻ, ... là những người bạn kiểu gián tiếp: giúp ta trong học tập. Trong những người bạn ấy, tôi muốn b. Một kết bài kể về cây bút thân thiết, mấy năm nay chưa bao giờ rời xa kiểu mở rộng: tôi. Cây bút này gắn bó với kỉ niệm về ông tôi, về những ngày ngồi trên ghế nhà trường. Có lẽ cây bút này sẽ hỏng, tôi sẽ phải dùng nhiều cây bút khác nhưng cây bút này tôi sẽ cất trong hộp, giữ mãi như một kỉ niệm tuổi thơ. - HSHN: GV cho HS nhìn sách để chép. HĐ4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS lập dàn bài tốt. - Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học, vận dụng viết bài văn tả một đồ vật mà em yêu thích. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Lịch sử- Địa lí CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 - 1077). NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kiến thức: Trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả, cuộc khánh chiến chống quân Tống dưới thời Lý. - Tường thuật sinh động trận quyết chiến quyết thắng trên phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt): + Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt. + Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công. + Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc. + Quân địch chống cự không nổi, tìm đường tháo chạy. - Vài nét về công lao của Lý Thường Kiệt, người anh hùng tiêu biểu chỉ huy cuộc kháng chiến này.
- - Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt: + Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. + Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt - Kỹ năng: + Kỹ năng sử dụng lược đồ. + Mô tả được những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt. + Sưu tầm được tư liệu về cuộc chiến và kể được vài nét về công lao của Lí Thường Kiệt. - Định hướng thái độ: + Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm kiên cường, bất khuất của dân tộc ta. - Định hướng năng lực: + Nhận thức lịch sử: Trình bày được diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai. Hiểu về hoàn cảnh ra đời của vua Trần; thấy được những chính sách của nhà vua đối với đất nước. + Tìm tòi, khám phá lịch sử: Quan sát lược đồ và tra cứu tài liệu học tập. + Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sưu tầm được tranh ảnh, tài liệu về sự kiện lịch sử. Kể tên được đường mang tên Lý Thường Kiệt, nêu ý kiến cá nhân về cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu: Sau lần thất bại đầu tiên của cuộc kháng chiên chống quân Tống lần thứ nhất năm 981, nhà Tống luôn ấp ủ xâm lược nước ta một lần nữa. Vậy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó. HĐ2. Khám phá 1. Hoàn cảnh lịch sử - Làm việc cả lớp: GV yêu cầu học sinh đọc đoạn “Cuối năm 1072 rồi rút về”. - GV đặt vấn đề cho học sinh thảo luận: Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có 2 ý kiến khác nhau: + Để xâm lược nước Tống. + Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống. ? Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em, ý nào đúng? Vì sao? - Cả lớp thảo luận để đưa ra ý thống nhất: (ý kiến thứ 2 là đúng) 2. Diễn biến cuộc kháng chiến - Làm việc cả lớp: - HS quan sát lược đồ và đọc thông tin trong SGK để trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất (trên lược đồ treo ở bảng lớp). - GV trình bày tóm tắt diễn biến trên lược đồ.
- 3. Kết quả cuộc kháng chiến - GV đặt vấn đề: ? Nêu kết quả của cuộc kháng chiến? (Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi). ? Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến? (Do quân dân ta rất dũng cảm, Lý Thường Kiệt là một tướng tài. Ông đã cho chủ động tấn công sang đất Tống, lập phòng tuyến sông Như Nguyệt ). - Học sinh thảo luận nhóm 4. - Đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả. - GV kết luận: Nguyên nhân thắng lợi là do quân và dân ta rất dũng cảm. Lý Thường Kiệt là 1 tướng tài - HSHN: GV chỉ lược đồ cho HS xem. * Nhà Trần thành lập: 1. Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của nhà Trần - HS đọc từ đầu đến nhà Trần được thành lập. - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi sau: + Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII ra sao? + Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào? - Các nhóm trình bày, nhận xét bổ sing cho nhau. - GV chốt: Cuối thế kỷ 12, nhà Lý suy yếu. Trong tình thế triều đình lục đục, nhân dân cơ cực, nạn ngoại xâm đe dọa, nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai vàng. Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi. Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng, đó là vào năm 1226. Nhà Trần được thành lập từ đây. 2. Những chính sách xây dựngđất nước của nhà Trần - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố, xây dựng đất nước? - GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK, đánh dấu (X) vào ô trống sau chính sách nào được nhà Trần thực hiện: + Đứng đầu nhà nước là vua. + Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con. + Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ. + Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin. + Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã. + Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ. + Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. - Các nhóm trình bày, nhận xét bổ sung. - GV chốt: Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã. Nhà Trần chú ý xây dựng lực lượng quân đội. Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội, thời
- bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. Vua cho đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức. HĐ3. Vận dụng - HS đọc lại nội dung bài học. - GV: Nêu suy nghĩ của em về những việc nhằm củng cố và xây dựng đất nước của nhà Trần? - Viết 2 đến 3 câu nói về sự hòa đồng của tôi nhà Trần đối với nhân dân. - Sưu tầm những mẫu chuyện về triều đại nhà Trần. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết dấu hiệu chia hết cho 3. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 vào làm một số bài tập đơn giản. - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - HS thi nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9 và cho ví dụ? - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Khám phá a. Ví dụ: 63 : 3 = 21 91 : 3 = 30 (dư 1) Ta có: 6 + 3 = 9 Ta có: 9 + 1 = 10 9 : 3 = 3 10 : 3 = 3 (dư 1) 123 : 3 = 41 125 : 3 = 41 (dư 2) Ta có: 1 + 2 + 3 = 6 Ta có: 1 + 2 + 5 = 8 6 : 3 = 2 8 : 3 = 2 (dư 2) b. Kết luận:
- - HS rút ra dấu hiệu các số chia hết cho 3, phát biểu trước lớp, cả lớp và GV nhận xét. - GV chốt lại: Vậy các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3. HĐ3. Thực hành GV lần lượt cho HS làm các bài tập sau đó gọi chữa: Bài 1: Số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92373 Bài 2: Số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 641311 Bài 3: Viết ba số có ba chữ số chia hết cho 3: 132; 675; 819 Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống để được số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9. - HS làm bài, sau đó gọi 1em chữa bài bảng phụ, nhận xét. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9 để vận dụng vào thực tế cuộc sống khi cần. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ sáu ngày 7 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NGƯỜI TA LÀ HOA ĐẤT BÀI: BỐN ANH TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 1. Rèn luyện kĩ năng đọc: - Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài. Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng. - Biết đọc bài văn với giọng kể chuyện khá nhanh; bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé. 2. Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh. - Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Biết được sức khoẻ, tài năng và lòng nhiệt thành cần thiết như thế nào đối với mỗi người.
- *HSHN: Luyện đọc bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - GV giới thiệu tên gọi 5 chủ điểm của sách TV 5 Tập 2. - Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh bài tập đọc Bốn anh tài, giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài (đọc 2 - 3 lượt). Đoạn 1: Ngày xưa .......... tinh thông võ nghệ. Đoạn 2: Hồi ấy .............. diệt trừ yêu tinh. Đoạn 3: Đến một ............ diệt trừ yêu tinh. Đoạn 4: Đến một ............ lên đường. Đoạn 5: Đi được ............. đi theo. - GV hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ truyện để nhận ra từng nhân vật. - GV hướng dẫn HS đọc từ khó: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay. - GV viết trên bảng phụ câu khó và hướng dẫn HS đọc. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và từ khó: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - GV gọi HS to 6 dòng đầu truyện, cả lớp đọc thầm 6, trả lời câu hỏi sau: ? Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt? (Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, mười tuổi sức đã bằng trai 18 tuổi. 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ, có lòng thương người, có chí lớn – quyết diệt trừ cái ác). ? Đoạn 1 nói lên điều gì? * Y1: Sức khoẻ và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây. ? Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây? (Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc vật khiến cả làng tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót). ? Thương dân bản, Cẩu Khây đã làm gì? (Thương dân bản, Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh) ? Đoạn 2 nói lên điều gì? * Y2: Ý chí diệt trừ yêu tinh của Cẩu Khây. - GV gọi HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn còn lại, trả lời câu hỏi sau: ? Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh cùng những ai? (Cùng ba người bạn: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng). - GV giúp HS giải nghĩa từ: vạm vỡ, chí hướng. ? Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì? (Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc, Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai để tát nước, Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng). ? Nội dung chính của đoạn 3. * Ý 3: Ca ngợi tài năng của Nắm Tay Đóng Cọc. * Y4: Ca ngợi tài năng của Lấy Tay Tát Nước.
- * Y5 : Ca ngợi tài năng của Móng Tay Đục Máng. - HS nhắc lại ý chính của đoạn 3, 4, 5. - HS đọc lướt toàn truyện, tìm chủ đề của truyện. ? Truyện ca ngợi ai và ca ngợi về điêu gì? (Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây). HĐ4. Đọc diễn cảm - 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn. - Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - GV viết bảng phụ: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn "Ngày xưa, ... võ nghệ ... yêu tinh”. - GV đọc diễn cảm đoạn văn. (đọc mẫu). - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. HS thi đọc trước lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay. - HSHN: GV Chỉ tranh cho HS xem. HĐ5. Vận dụng - HS nêu lại nội dung bài đọc (Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây). - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kế lại câu chuyện cho người thân nghe. Cần có ý thức rèn luyện thể dục, thể thao để có sức khỏe tốt. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn tập củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 9 và dấu hiệu chia hết cho 3. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. - BT cần làm: BT1; BT2; BT3. HSCNK làm được hết các BT trong SGK. *HSHN: Làm bài tập 1 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động
- - HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9. Cho ví dụ? - Gọi hai em lên bảng chữa BT1; BT2 - SGK. GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Luyện tập - GV cho HS lần lượt làm các bài tập trong SGK sau đó chữa bài: Bài 1: HS nêu yêu cầu bài. ? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - HS thảo luận theo nhóm, tìm số chia hết cho 3, chia hết cho 9, số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9. 1 HS chữa bài bảng phụ. a) Số chia hết cho 3: 4563; 2229; 3576; 66816 b) Số chia hết cho 9: 4563; 66816 c) Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9: 2229; 3576 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. - HS tự làm vào vở, sau đó chữa bài. a) 945. b) 225; 255; 285. c) 762; 768. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. - HS tự làm bài rồi kiểm tra chéo kết quả lẫn nhau. a) Đ b) S c) S d) Đ Bài 4: HS nêu lại đề bài, nêu cách làm. - Nhận xét, chữa bài: a) Số cần viết phải chia hết cho 9 nên cần điều kiện gì? (Viết ba số ít nhất có ba chữ số khác nhau chia hết cho 9. 612; 621; 126; 162; 216; 261). b) Số cần viết phải thoả mãn điều kiện gì? (tổng các chữ số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9). Vậy ta cần chọn ba chữ số nào để lập các số đó? (Viết một số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9: 120; 102; 201; 210) - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9 trong một số tình huống đơn giản. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. TIẾT KIỆM NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được một số biện pháp báo vệ nguồn nước. + Phải làm vệ sinh xung quanh nguồn nước. + Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước. + Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải, ... - Thực hiện bảo vệ nguồn nước.
- - Thực hiện tiết kiệm nước. - Vẽ tranh cổ động để tuyên truyền tiết kiệm nước. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (tiết kiệm nước, tuyên truyền mọi người bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước hợp lí). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập; việc tiết kiệm nước, tránh lãng phí nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Tìm hiểu một số biện pháp để bảo vệ nguồn nước Bước 1: Làm việc theo cặp. - HS quan sát các hình và trả lời câu hỏi trang 58 - SGK. - Chỉ vào từng hình vẽ, nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước. Bước 2: Làm việc cả lớp: - Đại diện từng cặp đứng tại chỗ nêu kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung thêm. - GV nhận xét và rút ra kết luận đúng cho hình vẽ. + Những việc không nên làm để bảo vệ nguồn nước: Hình 1, hình 2. + Những việc nên làm để bảo vệ nguồn nước: Hình 3, hình 4, hình 5, hình 6. - HS liên hệ bản thân và gia đình. - GV Kết luận như SGK (Bạn cần biết) - GV cho một số HS nhắc lại. 2. Tìm hiểu tại sao lại tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm nước Mục tiêu: Nêu những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước; Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước. Cách tiến hành: + Bước 1: Làm việc theo cặp. - HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trong SGK (trang 60, 61). - HS đọc thông tin ở mục Bạn cần biết để nêu lí do tại sao phải tiết kiệm nước. + Bước 2: Làm việc cả lớp. - Gọi HS trình bày kết quả làm việc theo cặp. + Những việc nên làm để tiết kiệm nguồn nước, thể hiện qua các hình: H1, H3, H5. + Những việc không nên làm để tránh lãng phí nước: Hình 2, hình 4, hình 6. + Lí do cần phải tiết kiệm nước, thể hiện qua các hình: Hình 7, hình 8. - HS liên hệ thực tế về việc sử dụng nước của bản thân, gia đình và người dân địa phương. ? Gia đình, trường học và địa phương em có đủ nước dùng không?
- ? Gia đình và người dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm nước chưa? - GV kết luận như SGK HĐ3: Thực hành (Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước) Bước 1: Tổ chức hướng dẫn: - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước. + Thảo luận để tìm ý cho tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước. + Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoặc viết từng phần của bức tranh để nói lên tại sao cần phải tiết kiệm nước. Các nhóm vẽ vào giấy A3. Bước 2: Thực hành: - Các nhóm vẽ tranh cổ động về tiết kiệm nước (do nhóm trưởng điều hành; GV kiểm tra và giúp đỡ thêm). Bước 3: Trình bày và đánh giá sản phẩm: - Các nhóm nhận xét và đánh giá lẫn nhau, GV tuyên dương các sáng kiến tuyên truyền cổ động mọi người cùng biết tiết kiệm nước (Không chú trọng lắm đến mức độ đẹp, xấu của bức tranh). - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ nguồn nước. Mục tiêu: Bản thân HS cam kết tham gia bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền cổ động người khác cùng bảo vệ nguồn nước. Cách tiến hành: Bước 1: Chia nhóm 4 để xây dựng cam kết bảo vệ nguồn nước; vẽ tranh cổ động bảo vệ nguồn nước. Bước 2: Các nhóm vẽ tranh cổ động bảo vệ nguồn nước. Bước 3: Trình bày và đánh giá sản phẩm của các nhóm. Lưu ý: Không yêu cầu tất cả HS vẽ mà chỉ động viên một số HS có năng khiếu vẽ. - Các nhóm nhận xét và đánh giá lẫn nhau. HĐ4. Vận dụng - HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em có ý thức học tập tốt. - Dặn HS: Thường xuyên làm vệ sinh xung quanh nguồn nước. Vận động mọi người cùng tiết kiệm nước. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________

