Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 17 Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2021 Nghỉ bù Tết dương lịch _________________________________ Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu đựơc cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III). - Luyện tập xây dựng một đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật (Tả bao quát một chiếc bút - BT2). - Biết viết đoạn văn trong một bài văn miêu tả đồ vật (Tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách BT2; BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Khám phá - Ba HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập 1, 2, 3. - Cả lớp đọc lại bài “Cái cối tân”, suy nghĩ làm bài cá nhân hoặc trao đổi với bạn để xác định đoạn văn trong bài, nêu ý nghĩa của mỗi đoạn. - HS phát biểu ý kiến - cả lớp và giáo viên nhận xét. GV đính bảng phụ kết quả bài làm, chốt lại lời giải đúng: Bài văn có 4 đoạn: 1. Mở bài Đoạn 1 Giới thiệu về cái cối được tả trong bài. 2. Thân bài Đoạn 2 Tả hình dáng bên ngoài của cái cối.
- Đoạn 3 Tả hoạt động của cái cối. 3. Kết bài Đoạn 4 Nêu cảm nghĩ về cái cối. * Ba, bốn HS đọc lại nôi dung cần ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Luyện tập Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập 1. - Cả lớp đọc thân bài “Cây bút máy”, thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài tập. - HS làm bài – phát biểu ý kiến, cả lớp và giáo viên nhận xét. Bài văn gồm có 4 đoạn. Mỗi lần xuống dòng được xem là một đoạn. Đoạn 2: Tả hình dáng bên ngoài của cây bút máy. Đoạn 3: Tả cái ngòi bút. + Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp ra, em thấy cái ngòi sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ. + Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị tòe trước khi cất vào cặp. - Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách các bạn HS giữ gìn ngòi bút. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ để viết bài, GV nhắc các em chú ý: + Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn tả bao quát chiếc bút của em (không vội tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả bài). + Để viết đoạn văn đạt yêu cầu, em cần quan sát kỹ chiếc bút về hình dáng kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo, chú ý đặc điểm riêng khiến cái bút của em khác với các bạn. Kết hợp quan sát, tìm ý (ghi các ý vào giấy nháp). + Tập diễn đạt sắp xếp các ý, kết hợp bộc lộ cảm xúc khi tả. - HS viết bài. Một số HS nối tiếp nhau đọc bài viết. GV nhận xét. * Hướng dẫn HS tím hiểu yêu cầu bài Luyện tập xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật (HS hoàn thành bài ở nhà) HDD4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng kiến thức đã viết một đoạn văn tả chiếc cặp. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục ÔN 5 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
- I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Thực hiện được các động tác: vươn thở, tay, chân, lưng bụng và động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung. - Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường; Còi. Kẻ sân cho trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Phần Nội dung Thời Phương pháp tổ chức gian - GV nhận lớp, phổ biến 2- 3’ nội dung, yêu cầu giờ học. - Đội hình 3 hàng dọc. Mở - HS khởi động các khớp, 1- 2’ - Đội hình 3 hàng ngang, lớp đầu vỗ tay và hát. trưởng điều khiển. - Chơi trò chơi: "Kết bạn’’ 1’ - GV tổ chức và hướng dẫn a. Ôn 5 động tác của bài 18- 20’ - Mỗi động tác thực hiện 2x8 thể dục phát triển chung. nhịp - Lần 1: Giáo viên hướng dẫn, HS luyện tập - Nhận xét - Lần 2- 4: Cán sự hướng dẫn cả lớp luyện tập. Cơ - GV nhận xét, sửa sai. bản - Các tổ thi đua trình diễn 5 động tác thể dục. - Nhận xét, tuyên dương. b. Chơi trò chơi: "Nhảy ô 7- 8’ - GV nêu tên trò chơi, phổ tiếp sức” biến cách chơi, luật chơi. - HS chơi thử sau đó chơi chính thức. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đứng tại chỗ, vỗ tay và 1-2’ - Đội hình vòng tròn. hát. Kết - Làm động tác thả lỏng. 1-2’ - HS nhắc lại nội dung bài thúc - GV và HS hệ thống nội học. dung bài học. 1-2’ - GV nhận xét tiết học. - Ôn 5 động tác đã học. ___________________________________
- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2 và 5. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5. - Nhận biết các số vừa chia hết vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số trường hợp đơn giản. - BT cần làm: BT1; BT2; BT3; HSCNK làm thêm BT4. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô số may mắn - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Chữa bài, GV cho HS nêu các só đã viết ở phần bài làm và giải thích tại sao lại chọn các số đó. a. Số chia hết cho 2 là: 4568; 66814; 2050; 3576; 900 b. Số chia hết cho 5 là: 2050; 900; 2355 Bài 2: HS làm bài vào vở - một vài em lên bảng chữa bài. - GV cho HS cả lớp kiểm tra chéo lẫn nhau. + Viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2 là: 128; 346; 574 + Viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5 là: 140; 890; 875 Bài 3: GV cho HS tự làm bài. Chữa bài: a. Số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 là: 480; 2000; 9010 b. Số chia hết cho 2, không chia hết cho 5 là: 296; 324 c. Số chia hết cho 5, không chia hết cho 2 là: 480; 2000; 9010; 3995 Bài 4: HS nêy yêu cầu bài tập.
- - GV cho HS nhận xét bài 3, khái quát kết quả phần a của bài 3 và nêu: Số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho 2 và 5. Bài 5: GV cho HS thảo luận theo từng cặp sau đó nêu kết quả: Vì 10 < 20 mà 10 chia hết cho 5 hoặc 10 chia hết cho 2. Nên Loan có 10 quả táo. HĐ3: Vận dụng - HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 2 và chia hết cho 5. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 để vận dụng vào nhận biết nhanh các số chia hết cho 2 hoặc 5. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hệ thống một số điều cần lưu ý ghi nhớ về nội dung (Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài); Nhận biết được các nhân vật các bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều. - Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật (trong các bài tập đọc đã học) qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật (BT2). - Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ phù hợp với tình huống đã cho (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Thực hành-Luyện tập Bài tập 2 (Tiết 1): (Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều).
- - HS đọc yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc yêu cầu của đề bài. Cả lớp đọc thầm. - GV lưu ý HS: Chỉ ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể (Có một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay nhiều nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa). ? Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng sáo diều ; HS phát biểu, GV ghi bảng hoặc HS làm bài theo yêu cầu trong SGK. - HS sửa bài theo lời giải đúng: Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật Ông Trạng thả Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo Nguyễn Hiền diều mà hiếu học. - “Vua tàu thuỷ” Từ điển nhân Bạch Thái Bưởi từ tay Bạch Thái Bạch Thái Bưởi vật lịch sử Việt trắng nhờ có chí đã làm Bưởi Nam nên sự nghiệp. Vẽ trứng Xuân yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Lê-ô-nác-đô kiên trì khổ luyện đã trở đa Vin-xi thành danh hoạ vĩ đại. Người tìm đường Lê Quang Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo Xi-ôn-cốp-xki lên các vì sao Long đuổi ước mơ, đã tìm được Phạm Ngọc đường lên các vì sao. Toàn Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì Cao Bá Quát (1995) luyện chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt. Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung Chú Đất Nung (phần 1 – 2) mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích. Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra. Trong quán ăn A-lếch-xây Bu-ra-ti-nô thông minh, Bu-ra-ti-nô “Ba cá bống” Tôn-xtôi mưu trí đã moi được tin bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác. Rất nhiều mặt Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải Công chúa nhỏ trăng (phần 1 – 2) thích về thế giới rất khác người lớn.
- Bài tập 2 (Tiết 2): (Đặt câu với từ ngữ thích hợp để nhận xét về nhân vật). - HS đọc yêu cầu của đề bài, làm vào vở bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt, cả lớp và GV nhận xét. VD: + Nguyễn Hiền rất có chí. / Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta. / ... + Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ. / Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát đã nổi danh là người viết chữ đẹp. / ... + Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn. / Ông đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản. / ... + Xi-ôn-cốp-xi-ki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có. / Xi-ôn-cốp-xi-ki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nhị lực phi thường. / ... + Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài. / Lê-ô- nác-đô đa Vin-xi đã trở thành danh họa nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện. / ... Bài tập 3: (Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để khuyến khích hoặc khích lệ bạn). - HS đọc yêu cầu của đề bài, làm vào vở bài tập. - HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt có sử dụng những câu thành ngữ, tục ngữ. - HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt, cả lớp và GV nhận xét. VD: a. Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao? - Có chí thì nên. - Có công mài sắt, có ngày nên kim. - Người có chí thì nên Nhà có nền thì vững. b. Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn? - Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo. - Lửa thử vàng, gian nan thử sức. - Thất bại là mẹ thành công. - Thua keo này, bày keo khác. c. Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác? - Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lận tròn vành mới thôi ! - Hãy lo bền chí câu cua Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai ! HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa ôn.
- - GV nhận xét tiết học. Biết vận dụng các câu thành ngữ, tục ngữ đưa vào các tình huống phù hợp trong thực tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 3, 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong bài văn kể chuyện. - Nghe - viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài thơ 4 chữ: Đôi que đan. - HSCNK: Viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (Tốc độ viết trên 85 chữ/15 phút); hiểu nội dung bài. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: Giáo viên nêu yêu cầu tiết học. HĐ2: Luyện tập Bài tập 2 (Tiết 3): Học sinh đọc yêu cầu của đề bài. - Học sinh đọc thầm chuyện: Ông Trạng thả diều. - Học sinh đọc SGK nội dung ghi nhớ hai cách mở bài và hai cách kết bài. - Học sinh làm bài cá nhân. 2 HS làm bài vào bảng phụ - Học sinh trình bày kết quả làm bài của rmình, HS khác nhận xét bổ sung. - Giáo viên nhận xét và đem ra kết luận. Bài tập 2 (Tiết 4) - HS làm bài tập 2 (nghe – viết bài: Đôi que đan) - GV đọc toàn bài thơ: Đôi que đan. HS theo dõi trong SGK.
- - HS đọc thầm bài thơ, chú ý những từ ngữ dễ viết sai. GV hỏi về nội dung bài thơ. (Hai chị em bạn nhỏ tập đan. Từ hai bàn tay của hai chị em, những mũ, những khăn, những áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra). - HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho HS viết. - GV đọc lại bài một lượt nữa cho HS soát lại. GV nhận xét, chữa bài. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Ghi nhớ các cách mở bài và kết bài để vận dụng vào viết bài văn kể chuyện hoàn chỉnh. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết dấu hiệu chia hết cho 9. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 vào làm một số bài tập đơn giản. - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - HS thi nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5. Cho ví dụ? - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Khám phá a. Ví dụ: 72 : 9 = 8 182 : 9 = 20 (dư 2)
- Ta có: 7 + 2 = 9 Ta có : 1 + 8 + 2 = 11 9 : 9 = 1 11 : 9 = 1 (dư 2) 657 : 9 = 73 451 : 9 = 50 (dư 1) Ta có: 6 + 5 + 7 = 18 Ta có : 4 + 5 + 1 = 10 18 : 9 = 2 10 : 9 = 1 (dư 1) ? Muốn chia hết cho 9 ta làm thế nào? - HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9. b. Kết luận: HS rút ra dấu hiệu các số chia hết cho 9, cả lớp và GV nhận xét. - GV chốt lại: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9. HĐ3. Thực hành - GV lần lượt cho HS làm các bài tập sau đó gọi chữa bài. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài. ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS làm bài chữa bài. Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29385 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài, làm bài vào vở. - Chữa bài: Số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 1097 Bài 4: Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được số chia hết cho 9: - HS điền, sau đó gọi chữa. 31 5 ; 1 35; 2 2 5 HDD4. Vận dụng - HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS làm bài. Dặn HS ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 9 để vận dụng vào nhận biết các số chia hết cho 9. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ______________________________________ Đạo đức GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này HS có khả năng:
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN: Kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Máy chiếu. Sách giáo khoa, thẻ màu. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠ HỌC 1.Khỡi động - Hs hát bài hát : Em yêu trường em 2. Bài mới: Giới thiệu bài (Khám phá) 3. Kết nối: HĐ1: Thảo luận nhóm (tình huống trang 34sgk) GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ cho các nhóm HS HĐ nhóm 1 HS đọc đề Đại diện 4 nhóm trình bày trước lớp. HS nhận xét trao đổi ý kiến, bổ sung 1 HS đọc đề nêu yêu cầu - Từng nhóm HS thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày - Cả lớp trao đổi, tranh luận. Kết luận: Nhà văn hoá xã là một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của. Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó. HĐ2: (Trình bày ý kiến) Làm việc theo nhóm đôi Bài tập 1/tr35: - Từng nhóm HS thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày GV nhận xét kết luận: Tranh 1, 3: Sai. Tranh 2, 4: Đúng. HĐ3: Xử lí tình huống
- - HS thảo luận nhóm lớn. - Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp bổ sung, tranh luận. * 1-2 HS đọc ghi nhớ GV kết luận: (trang 46 sgv) a, Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này. b, Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy lợi hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ. HĐ4: (Kết nối) Hướng dẫn HS làm BT. Bài tập 4/36. GV nêu yêu cầu,nhiệm vụ cho các nhóm. HS HĐ nhóm 1 HS đọc đề Các nhóm trình bày kết quả điều tra thực trạng các công trình công cộng ở địa phương, nêu cách, biện pháp để bảo vệ để công trình công cộng đó. Thực hành HS bày tỏ ý kiến. Bài tập 3/tr36: Gv nhắc lại quy định khi đưa thẻ. Lần lượt đưa các ý kiến để HS bày tỏ Đại diện 4 nhóm trình bày trước lớp. HS nhận xét trao đổi ý kiến về cách bảo vệ cho thích hợp. 1 HS đọc đề nêu yêu cầu HS hoạt động cá nhân dùng thẻ để thể hiện ý kiến của mình với những hành vi đúng sai và trả lời vì sao? Lớp trao đổi, nhận xét Các ý kiến a đúng; ý kiến b, c là sai Củng cố: Vì sao ta phải biết giữ gìn các công trình công cộng? Vận dụng: biết giữ gìn các công trình công cộng? ______________________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 12 năm 2022 Âm nhạc CÔ HÀ DẠY ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 5, 6)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được danh từ, động từ, tình từ trong đoạn văn. Biết đặt câu hỏi xác định cho các bộ phận của câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2). - Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật: Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài tập 2 (Tiết 5) - HS đọc yêu cầu của bài và làm bài vào vở. Chữa bài: Gọi HS đứng dậy trình bày. a. Các danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn: + Danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù Lá. + Động từ: dừng lại, chơi đùa. + Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ. b. Đặt câu hỏi cho từng bộ phận được in đậm: - Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Buổi chiều, xe làm - Nắng phố huyện vàng hoe. gì? - Những em bé Hmông mắt một mí, những em bé Nắng phố huyện thế Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang nào? chơi dù trước sân. Ai chơi đùa trước sân? Bài tập 2 (Tiết 6) - HS đọc yêu cầu của bài ra.
- a. Quan sát một đồ dùng học tập, chuyển kết quả quan sát thành dàn ý. - HS chọn một đồ vật để quan sát. - Từng HS quan sát đồ dùng của mình. - HS viết thành dàn ý miêu tả. - HS trình bày trước lớp, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. VD về dàn ý bài văn tả cây bút: - Mở bài: Giới thiệu cây bút quý đó do ông em tặng nhân ngày sinh nhật. - Thân bài: - Tả bao quát bên ngoài: + Hình dáng thon, mảnh, vát lên ở cuối như đuôi máy bay. + Chất liệu gỗ, rất thơm, chắc tay. + Màu nâu đen, không lẫn với bút của ai. + Nắp bút cũng bằng gỗ, đậy kín. + Hoa văn trang trí là hình những chiếc lá tre. + Cái cài bằng thép trắng. - Tả bên trong: + Ngòi bút rất thanh, sáng loáng. + Nét bút thanh, đậm... - Kết bài: - Em giữ gìn cây bút rất cẩn thận, không bao giờ quên đậy nắp, không bao giờ bỏ quên bút. Em luôn cảm thấy như có ông ở bên mình mỗi khi dùng cây bút. b. Viết mở bài theo kiểu gián tiếp và mở bài theo kiểu mở rộng: - HS viết sau đó lần lượt từng em nối tiếp nhau đọc bài làm của mình. Các bạn khác nhận xét bổ sung. VD: a. Một mở bài Sách, vở, bút, giấy, mực, thước kẻ, ... là những người kiểu gián tiếp: bạn giúp ta trong học tập. Trong những người bạn ấy, tôi b. Một kết bài muốn kể về cây bút thân thiết, mấy năm nay chưa bao kiểu mở rộng: giờ rời xa tôi. Cây bút này gắn bó với kỉ niệm về ông tôi, về những ngày ngồi trên ghế nhà trường. Có lẽ cây bút này sẽ hỏng, tôi sẽ phải dùng nhiều cây bút khác nhưng cây bút này tôi sẽ cất trong hộp, giữ mãi như một kỉ niệm tuổi thơ. HĐ4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS lập dàn bài tốt.
- - Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học, vận dụng viết bài văn tả một đồ vật mà em yêu thích. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết dấu hiệu chia hết cho 3. - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 vào làm một số bài tập đơn giản. - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - HS thi nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9 và cho ví dụ? - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Khám phá a. Ví dụ: 63 : 3 = 21 91 : 3 = 30 (dư 1) Ta có: 6 + 3 = 9 Ta có: 9 + 1 = 10 9 : 3 = 3 10 : 3 = 3 (dư 1) 123 : 3 = 41 125 : 3 = 41 (dư 2) Ta có: 1 + 2 + 3 = 6 Ta có: 1 + 2 + 5 = 8 6 : 3 = 2 8 : 3 = 2 (dư 2) b. Kết luận: - HS rút ra dấu hiệu các số chia hết cho 3, phát biểu trước lớp, cả lớp và GV nhận xét.
- - GV chốt lại: Vậy các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho3 HĐ3. Thực hành GV lần lượt cho HS làm các bài tập sau đó gọi chữa: Bài 1: Số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92373 Bài 2: Số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 641311 Bài 3: Viết ba số có ba chữ số chia hết cho 3: 132; 675; 819 Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống để được số chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9. - HS làm bài, sau đó gọi 1em chữa bài bảng phụ, nhận xét. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9 để vận dụng vào thực tế cuộc sống khi cần. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________________ Lịch sử- Địa lí CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 - 1077). NHÀ TRẦN THÀNH LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kiến thức: Trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả, cuộc khánh chiến chống quân Tống dưới thời Lý. - Tường thuật sinh động trận quyết chiến quyết thắng trên phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt): + Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt. + Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công. + Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc. + Quân địch chống cự không nổi, tìm đường tháo chạy. - Vài nét về công lao của Lý Thường Kiệt, người anh hùng tiêu biểu chỉ huy cuộc kháng chiến này.
- - Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt: + Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. + Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt - Kỹ năng: + Kỹ năng sử dụng lược đồ. + Mô tả được những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt. + Sưu tầm được tư liệu về cuộc chiến và kể được vài nét về công lao của Lí Thường Kiệt. - Định hướng thái độ: + Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm kiên cường, bất khuất của dân tộc ta. - Định hướng năng lực: + Nhận thức lịch sử: Trình bày được diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai. Hiểu về hoàn cảnh ra đời của vua Trần; thấy được những chính sách của nhà vua đối với đất nước. + Tìm tòi, khám phá lịch sử: Quan sát lược đồ và tra cứu tài liệu học tập. + Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sưu tầm được tranh ảnh, tài liệu về sự kiện lịch sử. Kể tên được đường mang tên Lý Thường Kiệt, nêu ý kiến cá nhân về cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Giới thiệu: Sau lần thất bại đầu tiên của cuộc kháng chiên chống quân Tống lần thứ nhất năm 981, nhà Tống luôn ấp ủ xâm lược nước ta một lần nữa. Vậy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó. HĐ2. Khám phá 1. Hoàn cảnh lịch sử - Làm việc cả lớp: GV yêu cầu học sinh đọc đoạn “Cuối năm 1072 rồi rút về”. - GV đặt vấn đề cho học sinh thảo luận: Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có 2 ý kiến khác nhau:
- + Để xâm lược nước Tống. + Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống. ? Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em, ý nào đúng? Vì sao? - Cả lớp thảo luận để đưa ra ý thống nhất: (ý kiến thứ 2 là đúng) 2. Diễn biến cuộc kháng chiến - Làm việc cả lớp: - HS quan sát lược đồ và đọc thông tin trong SGK để trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất (trên lược đồ treo ở bảng lớp). - GV trình bày tóm tắt diễn biến trên lược đồ. 3. Kết quả cuộc kháng chiến - GV đặt vấn đề: ? Nêu kết quả của cuộc kháng chiến? (Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi). ? Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến? (Do quân dân ta rất dũng cảm, Lý Thường Kiệt là một tướng tài. Ông đã cho chủ động tấn công sang đất Tống, lập phòng tuyến sông Như Nguyệt ). - Học sinh thảo luận nhóm 4. - Đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả. - GV kết luận: Nguyên nhân thắng lợi là do quân và dân ta rất dũng cảm. Lý Thường Kiệt là 1 tướng tài * Nhà Trần thành lập: 1. Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của nhà Trần - HS đọc từ đầu đến nhà Trần được thành lập. - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi sau: + Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII ra sao? + Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào? - Các nhóm trình bày, nhận xét bổ sing cho nhau. - GV chốt: Cuối thế kỷ 12, nhà Lý suy yếu. Trong tình thế triều đình lục đục, nhân dân cơ cực, nạn ngoại xâm đe dọa, nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai vàng. Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi. Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng, đó là vào năm 1226. Nhà Trần được thành lập từ đây. 2. Những chính sách xây dựngđất nước của nhà Trần - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố, xây dựng đất nước?
- - GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK, đánh dấu (X) vào ô trống sau chính sách nào được nhà Trần thực hiện: + Đứng đầu nhà nước là vua. + Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con. + Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ. + Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin. + Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã. + Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ. + Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. - Các nhóm trình bày, nhận xét bổ sung. - GV chốt: Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã. Nhà Trần chú ý xây dựng lực lượng quân đội. Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. Vua cho đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức. HĐ3. Vận dụng - HS đọc lại nội dung bài học. - GV: Nêu suy nghĩ của em về những việc nhằm củng cố và xây dựng đất nước của nhà Trần? - Viết 2 đến 3 câu nói về sự hòa đồng của tôi nhà Trần đối với nhân dân. - Sưu tầm những mẫu chuyện về triều đại nhà Trần. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ sáu ngày 7 tháng 12 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: NGƯỜI TA LÀ HOA ĐẤT BÀI: BỐN ANH TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 1. Rèn luyện kĩ năng đọc: - Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài. Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng. - Biết đọc bài văn với giọng kể chuyện khá nhanh; bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé.
- 2. Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh. - Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Biết được sức khoẻ, tài năng và lòng nhiệt thành cần thiết như thế nào đối với mỗi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - GV giới thiệu tên gọi 5 chủ điểm của sách TV 5 Tập 2. - Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh bài tập đọc Bốn anh tài, giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài (đọc 2 - 3 lượt). Đoạn 1: Ngày xưa .......... tinh thông võ nghệ. Đoạn 2: Hồi ấy .............. diệt trừ yêu tinh. Đoạn 3: Đến một ............ diệt trừ yêu tinh. Đoạn 4: Đến một ............ lên đường. Đoạn 5: Đi được ............. đi theo. - GV hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ truyện để nhận ra từng nhân vật. - GV hướng dẫn HS đọc từ khó: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay. - GV viết trên bảng phụ câu khó và hướng dẫn HS đọc. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và từ khó: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - GV gọi HS to 6 dòng đầu truyện, cả lớp đọc thầm 6, trả lời câu hỏi sau:

