Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

docx 34 trang Lệ Thu 17/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 18 Thứ hai ngày 10 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt NGHE VIẾT: KIM TỰ THÁP AI CẬP. NGHE VIẾT: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Làm đúng các bài tập phân biệt những từ có âm, vần dễ lẫn (BT2): s/x, iêc/iêt. - Làm đúng BT chính tả 2a/b hoặc 3a/b (Phân biệt tiếng có vần dễ lẫn: uôt/ uôc). * GDBVMT: Giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động Cả lớp hát và vận động theo nhạc GV giới thiệu về nội dung chương trình phân môn chính tả học kì II. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá – Luyện tập 1. Bài chính tả (Tuần 19). - Yêu cầu HS làm BT 3 ở VBT. Một HS nêu yêu cầu của bài - HS làm bài vào vở; 1 HS làm trên bảng phụ. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài. Từ ngữ viết đúng chính tả Từ ngữ viết sai chính tả a. sáng sủa sắp sếp sản sinh tinh sảo sinh động bổ xung b. thời tiết thân thiếc công việc nhiệc tình
  2. chiết cành mải miếc 2. Bài tập chính tả (tuần 20) Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài 2a hoặc 2b. - Học sinh đọc thầm khổ thơ hoặc câu tục ngữ rồi làm bài vào vở bài tập. - GV đính 3- 4 bảng phụ lên bảng. Mỗi HS thi điền nhanh âm đầu vào chỗ trống. - HS đọc kết quả cho cả lớp và GV nhận xét về chính tả phát âm, kết luận lời giải đúng. - HS thi đọc khổ thơ hoặc câu tục ngữ vừa điền. Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS quan sát tranh minh hoạ để hiểu thêm nội dung mỗi mẩu chuyện. - Trò chơi tiếp sức: Treo 3 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 3b. - Cho đại diện các tổ thi tiếp sức. Tổ nào điền nhanh, đúng tổ đó sẽ thắng. (Đoạn b: Vị thuốc quý: Thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài). - HSHN: GV cho HS nhìn SGK viết. HDD3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ dễ viết sai chính tả. - Ghi nhớ cách viết đúng chính tả để vận dụng vào thực tế khi nói và khi viết. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________________ Toán KI-LÔ-MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông. - Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông. - Biết 1km2 = 1000000m2. - Bước đầu biết chuyển đổi từ đơn vị đo km2 sang m2 và ngược lại. - BT cần làm: BT1; BT2; BT4b; HSCNK làm hết các bài tập. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2: Khám phá (Giới thiệu ki- lô- mét vuông) - GV giới thiệu: Để đo diện tích lớn như diện tích thành phố, khu rừng, cánh đồng... người ta thường dùng đơn vị đo diện tích là ki- lô- mét vuông. - GV giới thiệu và ghi bảng : Ki-lô-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 ki-lô-mét. HS nhắc lại. - GV ghi nói và ghi: Ki-lô-mét vuông viết tắt là: km2 1km2 = 1000000 m2. - HS đọc xuôi: 1km2 = 1000000 m2; đọc ngược: 1000000 m2 = 1km2 HĐ3: Thực hành - GV lần lượt hướng dẫn cho HS làm bài tập. Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống. - Một HS nêu bài toán. - GV hướng dẫn cách làm để học sinh yếu có thể làm được bài. - Cả lớp làm bài vào vở, chữa bài. Đọc số Viết số Chín trăm hai mươi mốt ki-lô-mét vuông 921 km2 Hai nghìn ki-lô-mét vuông 2000 km2 Năm trăm linh chín ki-lô-mét vuông 509 km2 Ba trăm hai mươi nghìn ki-lô-mét vuông 320000 km2 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS làm bài vào vở. Gọi 1 số em trình bày. - Chữa bài - yêu cầu HS nêu cách đổi. 1 km2 = 1000000 m2; 1000000m2 = 1km2 1m2 = 100dm2; 5 km2 = 5000000m2 32 m249dm2 = 3249dm2; 2000000m2 = 2km2 Bài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài. - Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở. Một em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là: 3 x 2 = 6 (km2)
  4. Đáp số: 6km2 Bài 4: Đánh dấu (x) vào ô trống đặt dưới số đo thích hợp. - HS thảo luận theo cặp. Một số HS nêu sự lựa chọn của mình. - GV kết luận: Câu a: ý thứ nhất: Diện tích phòng học là 40 m2 Câu b: ý thứ ba: Diện tích nước Việt Nam là 330991km2 - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. * Củng cố - Gọi 2 HS nhắc lại quan hệ giữa đơn vị đo m2 và km2. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tuyên dương những HS làm bài tốt. HĐ4. Vận dụng - Ghi nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích để vận dụng vào thực tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________________ Âm nhạc CÔ HÀ DẠY ___________________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ___________________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 01 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích. - Tính và giải 1số bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-lô- mét-vuông. - Đọc được thông tin trên biểu đồ cột. - BT cần làm: BT1; BT3b; BT5; HSCNK làm được hết các BT - SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Luyện tập - GV tổ chức cho HS làm bài tập rồi chữa bài vào vở: Bài 1: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm. - GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu của bài và tự làm bài, sau đó trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, cuối cùng GV kết luận. 530 dm2 = 53 000 cm2 13dm229 cm2 = 1 329 cm2 84 600cm2 = 864dm2 9 000 000 m2 = 9 km2 10 km2 = 10 000 000m2 * Chú ý dạng bài: 13dm2 29cm2 = ........ cm2, GV có thể hướng dẫn HS đổi: 13dm2 = 1 300cm2 sau đó cộng với 29cm2 = 1 329cm2. Bài 2: GV yêu cầu HS đọc kĩ bài toán và tự giải. - HS tự làm bài. - Một HS làm trên bảng phụ. - GV và cả lớp cùng chữa bài. a. Diện tích khu đất hình chữ nhật là: 5 x 4 = 20 (km2) b. Diện tích khu đất hình chữ nhật là: 8000 m = 8 km 8 x 2 = 16(km2) Bài 3: Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, phát vấn để tìm hiểu bài toán đã cho. - HS tự làm, một em làm trên bảng phụ. - Chữa bài trên bảng phụ. Cả lớp nhận xét, kết luận. a) Diện tích Hà Nội ít hơn diện tích Đà Nẵng. Diện tích Đà Nẵng ít hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh. Diện tích thành phố Hồ Chí Minh nhiều hơn diện tích Hà Nội. b) Diện tích thành phố Hồ Chí Minh lớn nhất. Diện tích Hà Nội bé nhất. Bài 4: HS đọc đề; trình bày cách làm bài. - HS làm bài; chữa bài. HS khác nhận xét. GV kết luận. Bài giải
  6. Chiều rộng của khu đất là: 3 : 3 = 1(km) Diện tích của khu đất là: 3 x 1 = 3(km2) Đáp số: 3km2 Bài 5: HS đọc bài toán và quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số để tự tìm ra câu trả lời. Sau đó HS trình bày lời giải, các HS khác nhận xét, GV kết luận. a. Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất. b. Mật độ dân số ở TP HCM có khoảng gấp 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. * Củng cố - HS nhắc lại cách chuyển đổi một số đơn vị đo diện tích. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tuyên dương những HS làm bài tốt. HĐ4. Vận dụng - Ghi nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích để vận dụng vào thực tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________________________ Thể dục ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG. TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT” I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh - Thực hiện được các động tác vươn thở, tay, chân, lưng bụng, toàn thân và bước đầu biết cách thực hiện động tác thăng bằng của bài thể dục phát triến chung. - Trò chơi “Mèo đuổi chuột”. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường; Còi. Tranh thể dục III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Phần Nội dung Thời Phương pháp tổ chức gian - GV nhận lớp, phổ biến 2- 3’ nội dung, yêu cầu giờ học. - Đội hình 3 hàng dọc. Mở - HS khởi động các khớp, 1- 2’ - Đội hình 3 hàng ngang, đầu vỗ tay và hát. lớp trưởng điều khiển. - Chơi trò chơi: "Kết bạn’’ 1’ - GV tổ chức và hướng dẫn a. Học động tác thăng bằng 14-20’ - GV giới thiệu động tác, làm của bài thể dục phát triển mẫu. chung. - HS tập, HS tập theo. b) Ôn 6 động tác đã học. - GV hô nhịp, cả lớp tập theo.
  7. - Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp. - Lần 1: Tập cả lớp. Cơ - Nhận xét bản - Lần 2- 4: Cán sự hướng dẫn tổ luyện tập. - GV nhận xét, sửa sai. *Các tổ thi đua trình diễn 5 động tác thể dục. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, phổ biến b. Chơi trò chơi: "Mèo 3- 8’ cách chơi, luật chơi. đuổi chuột” - HS chơi thử, sau đó cho chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương. - Đứng tại chỗ, vỗ tay và 1-2’ hát. - Đội hình vòng tròn. Kết - Làm động tác thả lỏng. 1-2’ thúc - GV và HS hệ thống nội - HS nhắc lại nội dung bài học. dung bài học. 1-2’ - Ôn 6 động tác đã học. - GV nhận xét tiết học. _________________________________________ Tiếng Việt CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ? LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể: Ai làm gì? (ND ghi nhớ). - Biết nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định bộ phận CN trong câu (BT1, mục III), biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn (BT2; BT3). - Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để tìm được các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn (BT1). Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể vừa tìm được (BT2). - Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3). - HSCNK: Viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
  8. 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ may mắn - GV giới thiệu bài: Ở học kì I các em đã biết cách tìm bộ phận vị ngữ trong câu kể: Ai làm gì? Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu bộ phận chủ ngữ trong kiểu câu đó. HĐ1. Khám phá - Một HS đọc to trước lớp đoạn văn ở phần nhận xét. - HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời 3 câu hỏi trong SGK. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tư vấn, chữa bài H: CN vừa tìm được có ý nghĩa gì? (Chỉ người, con vật có hoạt động được nói đến ở VN) H: CN ở các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành? Hãy cho VD. (Do danh từ hoặc các từ kèm theo nó tạo thành) H: Trong câu kể: Ai làm gì? Những sự vật nào có thể làm chủ ngữ? (CN có thể là người, con vật hoặc đồ vật, cây cối được nhân hoá có hoạt động được nói đến ở vị ngữ). - GV cho HS tự đặt câu kiểu Ai làm gì và xác định chủ ngữ trong câu đó. - Gv nhận xét, tư vấn kịp thời. * Ghi nhớ - 2- 3 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - HS đặt câu theo mẫu Ai làm gì? và nêu chủ ngữ trong câu đó. HĐ3. Luyện tập BT1: Đọc lại đoạn văn trong SGK (Cả thung lũng .....ché rượu cần). a) Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên. b) Xác định CN của từng câu vừa tìm được. - HS đọc yêu cầu, của bài. - Từng cặp trao đổi, làm bài vào vở. - HS trả lời – Nhận xét.
  9. - GV chữa bài. Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von. Câu 4: Thanh niên lên rẫy. Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước sàn nhà. Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần. BT2: HS đọc yêu cầu của bài. - Mỗi em tự đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ. - HS nối tiếp đọc những câu văn đã đặt. 2 HS lên bảng viết câu văn. - GV cùng lớp nhận xét, tư vấn đặt câu văn hay. Lưu ý HS đầu câu và tên riêng viết hoa. Cuối câu có dấu chấm câu. Ví dụ: Các chú công nhân đang khai thác than trong hầm sâu. Mẹ em luôn dậy sớm lo bữa sáng cho cả nhà. Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẳm. * Tiết Luyện tập về câu kể: Ai Làm gì? Bài 1: HS đọc yêu cầu và đoạn văn. - HS thảo luận và tìm câu kể Ai làm gì? GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn. - 1 em lên bảng đánh dấu * vào câu kể Ai làm gì? lớp theo dõi, nhận xét. - GV chốt lại lời giải đúng (câu 3; 4; 5; 7). Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS gạch chéo, ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ và gạch chân dưới CN, VN. - 2 em làm ở phiếu, cả lớp làm vào vở bài tập. GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. 3: Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển Trường Sa. CN VN Câu 4: Một số chiến sĩ // thả câu. CN VN Câu 5: Một số khác // quây quần trên bong sau ca hát, thổi sáo. CN VN Câu 7: Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui. CN VN HĐ4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập 3 (cả 2 tiết) thực hành viết đoạn văn theo một trong hai yêu cầu đó.
  10. - Ghi nhớ kiến thức về câu kể Ai làm gì để vận dụng vào nói hoặc viết khi cần. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________________________ Tiếng Việt BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng 1- 2 câu (BT1); kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên (BT2). - Nắm được nội dung câu chuyện. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác). - Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ cốt truyện. - Nghe bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - Tiết học này các em sẽ được nghe câu chuyện một bác đánh cá đã thắng một gã hung thần. Nhờ đâu bác thắng được gã hung thần, các em nghe cô kể sẽ rõ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện trong SGK. HĐ 2. Khám phá - GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó trong truyện: ngày tận số (cái chết), hung thần (thần độc ác, hung dữ), vĩnh viễn (mãi mãi). - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh họa.
  11. HĐ3. Thực hành a. Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1- 2 câu. - Một HS đọc yêu cầu của BT1. - GV đính trên bảng lớp 5 tranh minh họa phóng to. - HS suy nghĩ nói lời thuyết minh cho 5 tranh. Cả lớp và GV nhận xét. GV viết nhanh dưới mỗi tranh một lời thuyết minh. + Tranh 1: Bác đánh cá kéo lưới cả ngày, cuối cùng được mẻ lưới trong có một chiếc bình to. + Tranh 2: Bác mừng lắm vì cái bình đem ra chợ bán cũng được khối tiền. + Tranh 3: Bác nạy nắp bình. Từ trong bình một làn khói đen kịt tuôn ra, tụ lại rồi hiện thành một con quỷ. + Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá để thực hiện lời nguyền của nó. + Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào bình, nhanh tay đậy nắp lại, vứt cái bình trở lại biển sâu. b. Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Một HS đọc yêu cầu của BT2 và BT3. - Kể chuyện trong nhóm (nhóm 5): HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm sau đó kể cả chuyện. Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi KC trước lớp: + 2 đến 3 nhóm tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện. + Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. + Mỗi HS, mỗi nhóm HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng GV và các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hay nhất. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ4. Vận dụng - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG __________________________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
  12. - Nắm vững hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1). - Thực hành viết được đoạn mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật theo hai kiểu trên (BT2). - Củng cố nhận thức về hai kiểu kết bài: Mở rộng và không mở rộng trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1). - Thực hành viết đoạn kết bài mở rộng trong bài văn miêu tả đồ vật (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. Bút dạ để HS làm BT2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc ? Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp? - HS nhận xét. GV chốt ý đúng. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Luyện tập * Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn tả đồ vật Bài 1: Một học sinh đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi SGK. - Cả lớp đọc thầm lại bài tập 1 (Trang 10/ SGK). - HS làm bài theo cặp và trao đổi về điểm giống nhau và khác nhau của các đoạn mở bài. - Cho học sinh trình bày. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Điểm giống nhau: Các đoạn mở bài đều có mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách. + Điểm khác nhau: - Đoạn a, b (mở bài trực tiếp): Giới thiệu ngay đồ vật cần tả. - Đoạn c (mở bài gián tiếp): Nói chuyện khác để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả. * Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn tả đồ vật BT1: Một HS đọc yêu cầu bài tập 1. ? Bài văn miêu tả đồ vật nào? (Bài văn miêu tả cái nón).
  13. ? Hãy tìm và đọc đoạn kết bài của bài văn miêu tả cái nón? (Đoạn kết bài là đoạn văn cuối cùng trong bài: Má bảo: “Có của phải biết giữ gìn thì mới được lâu bền”. Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường. Không khi nào tôi dùng nón để quạt vi quạt như thế nón dễ bị méo vành). ? Theo em đó là kết bài theo cách nào? Vì sao? (Đó là kiểu kết bài mở rộng, vì tả cái nón xong còn nêu lời căn dặn của mẹ, ý thức giữ gìn cái nón của bạn nhỏ). - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. * Hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập 2, yêu cầu HS về nhà thực hành viết mở bài và kết bài cho bài văn tả đồ vật em yêu thích. *Củng cố - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS có bài viết tốt. HĐ4: Vận dụng - Viết đoạn kết bài mở rộng trong bài văn miêu tả đồ vật em yêu thích. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________________ Toán HÌNH BÌNH HÀNH. DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hình thành một số biểu tượng về hình bình hành. - Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó. - Biết cách tính diện tích hình bình hành. - BT cần làm: BT1; BT2; HSNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. - BT cần làm: BT1; BT3a; HSNK làm được hết các BT trong SGK 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thước III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Ai nhanh, ai đúng!
  14. GV đưa ra các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác. Yêu cầu HS chỉ từng hình và nói đó là hình gì? - GV giới thiệu bài HĐ2: Khám phá 1. Hình thành bểu tượng về hình bình hành - HS quan sát hình vẽ trong phần bài học của SGK. - HS nhận xét hình dạng của hình, từ đó hình thành biểu tượng về hình bình hành. - GV giới thiệu tên gọi của hình, đó là hình bình hành. 2. Nhận xét một số đặc điểm của hình bình hành - Yêu cầu HS dùng thước đo độ dài của các cặp cạnh đối diện để giúp HS thấy hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau. - Hướng dẫn HS phát biểu thành lời đặc điểm của hình bình hành. A B D C - Hình bình hành ABCD có: AB và CD là hai cặp cạnh đối diện; AD và CB là hai cặp cạnh đối diện. Cạnh AB // với cạnh CD; Cạnh AD// với CB; Cạnh AB = cạnh CD; Cạnh AD = cạnh CB. GVKL: Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. - HS nêu một số ví dụ về các đồ vật trong thực tiễn có hình dạng là hình bình hành và nhận dạng một số hình vẽ trên bảng phụ. 3. Hình thành công thức tính diện tích hình bình hành - Tổ chức trò chơi: Cắt ghép hình. - GV vẽ lên bảng 1 hình bình hành như sau: + Mỗi HS suy nghĩ để tự cắt ghép hình bình hành thành 2 mảnh sao cho khi ghép lại với nhau thì được 1 hình chữ nhật. - GV kiểm tra HS cắt ghép. - HS thực hành cắt ghép hình như sau: A B A B chiều cao(h) h D C H I H C a Độ dài đáy (a)
  15. ? Diện tích hình chữ nhật ghép được như thế nào so với diện tích của hình bình hành lúc đầu? (Diện tích hình bình hành ABCD bằng diện tích hình chữ nhật ABIH). - Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật. - 2 HS nêu quy tắc. - GV giới thiệu cạnh đáy của hình bình hành. - Hướng dẫn HS kẻ đường cao hình bình hành. - Yêu cầu HS đo chiều cao, cạnh đáy của hình bình hành ABCD rồi so sánh với chiều rộng, chiều dài của hình chữ nhật ABIH. - HS đo và báo cáo kết quả: + Chiều cao = chiều rộng + Đáy = chiều dài ? Vậy ngoài cách cắt ghép hình để tính diện tích của hình bình hành, chúng ta còn có thể tính theo cách nào khác? (Lấy chiều cao nhân với đáy.) - GV kết luận: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao. (Cùng đơn vị đo). - GV: Gọi diện tích là S, chiều cao là h, đáy là a ta có công thức tính như thế nào? - HS phát biểu quy tắc tính diện tích hình bình hành. - HS nêu công thức: S = a x h ( HS nhắc lại.) HĐ3: Thực hành a. GV tổ chức cho HS làm các bài tập. Bài 1: Viết tên mỗi hình vào chỗ chấm. - HS đọc yêu cầu, quan sát từng hình, kiểm tra các cặp cạnh và kết luận. Hình 1 Hình 3 Hình 2 Hình 5 Hình 4 - Hình 1; Hình2; Hình 5 là hình bình hành.
  16. - GV theo dõi và giúp đỡ học sinh yếu. Bài 2: Kiểm tra đặc điểm về góc, cạnh của các hình. B M N A D C Q P - HS tự kiểm tra và điền vào bảng. GV chữa bài. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1HS đọc, cả lớp đọc thầm. - GV gợi ý vận dụng quy tắc tính diện tích hình bình hành vừa học để làm bài tập. - HS làm bài cá nhân, 1 em lần lượt lên làm ở bảng. - Nhận xét bài làm trên bảng. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp theo dõi. - Một em làm bảng phụ, lớp làm bài vào vở. - GV nhận xét kết quả, chốt lời giải đúng. HĐ4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chi nhớ đặc điểm của hình bình hành, cách tính diện tích hình bình hành để vận dụng vào thực tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ________________________________________ Đạo đức TÔN TRỌNG LUẬT LỆ GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được 1 số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan đến HS). - Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông. - Có thái độ tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng Luật Giao thông. - Biết tham gia GT an toàn và nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
  17. 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập, biết tham gia giao thông đúng luật, phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao Thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số biển báo giao thông III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Hát và vận động theo nhạc bài hát Đèn giao thông ( - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và giao nhiệm vụ. - Gọi học sinh đọc thông tin và hỏi: ? Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì ? (Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả như tổn thất về người và của...). ? Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông ? (Xảy ra tai nạn giao thông do nhiều nguyên nhân : thiên tai... nhưng chủ yếu là do con người (lái nhanh, vượt ẩu,... ) ? Em cần làm gì để tham gia giao thông an toàn ? (Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành luật lệ giao thông). - Các nhóm thảo luận. Gọi các nhóm lên trình bày. Giáo viên kết luận. - Cho học sinh đọc ghi nhớ. HĐ3. Thực hành Bài tập 1 (SGK) - GV chia HS thành các nhóm đôi và giao nhiệm vụ cho các nhóm. - Từng nhóm HS quan sát tranh để tìm hiểu. - Một số HS lên trình bày kết quả làm việc. - GV kết luận: Những việc làm trong tranh 2, 3, 4 là nguy hiểm cản trở giao thông. Tranh 1, 5, 6 chấp hành đúng luật giao thông. Bài tập 2 (SGK) - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận một tình huống. - HS dự đoán kết quả của từng tình huống. - Các nhóm trình bày.
  18. - GV kết luận: Các tình huống là những việc dễ gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến sức khoẻ và sinh mạng con người -> luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và mọi lúc. - Vài em đọc phần ghi nhớ trong SGK. *Củng cố - Em cần làm gì để tham gia giao thông an toàn? - GV nhận xét tiết học. HĐ4. Vận dụng - Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em thường qua lại, ý nghĩa và tác dụng của các biển báo. Tuyên truyền với người thân chấp hành Luật Giao thông. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________________ Thứ năm ngày 13 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG. MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) theo chủ đề trí tuệ, tài năng. - Biết sử dụng các từ đã học (biết xếp Hán Việt có tiếng tài theo hai nhóm nghĩa) và đặt câu với một từ đã xếp (BT1; BT2); ghi nhớ các từ đó. - Hiểu nghĩa các từ đã học, nghĩa của một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm. Có khả năng sử dụng các câu tục ngữ được học (BT3, BT4). - Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khỏe của con người và tên một số môn thể thao cho học sinh (BT1, BT2). - Cung cấp cho HS một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khỏe (BT3, BT4). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ Từ điển Tiếng Việt, vở bài tập Tiếng Việt III. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
  19. HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - Luyện tập * MRVT: Tài năng Bài 1: Học sinh đọc to yêu cầu và nội dung bài tập 1- Lớp đọc thầm. - HS trao đổi thảo luận theo cặp, chia nhanh các từ có tiếng tài vào hai nhóm. - Cả lớp làm vào vở bài tập. Một học sinh làm bài ở giấy khổ to - lên bảng làm. - Lớp nhận xét. Giáo viên kết luận đúng: a. Tài có nghĩa là: "Có khả năng hơn người bình thường". Ví dụ: Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài năng... b. Tài có nghĩa là: "Tiền của". Ví dụ: tài nguyên, tài trợ, tài sản... Bài 2. Học sinh đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm. - HS làm cá nhân. - Nối tiếp đọc nhanh câu văn của mình. Cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: Đánh dấu (x) vào ô trống trước câu tục ngữ ca ngợi tài trí của con người. - Thảo luận nhóm 4. Cả lớp làm ở vở bài tập. 1 em làm ở bảng phụ. - Giáo viên kết luận đúng: Câu a: Người ta là hoa đất. Câu b: Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan. - Yêu cầu một HS đọc câu tục ngữ ở bài tập 3, học thuộc các câu tục ngữ. Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu bài tập 4. Lớp đọc thầm. - Học sinh nói câu tục ngữ mình thích ở bài tập 3, nói vì sao em thích. - Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa bóng của từng câu. Câu a: Người ta là hoa đất. - Ca ngợi con người là tinh hoa, là thứ quý giá nhất của trái đất. Câu b: Chuông có đánh mới kêu, - Có tham gia hoạt động, làm việc mới bộc đèn có khêu mới rạng. lộ được khả năng của mình. Câu b: Nước lã mà vã nên hồ - Ca ngợi những người từ hai bàn tay trắng, Tay không mà nổi cơ đồ mới nhờ có tài, có chí, có nghị lực đã làm nên ngoan. việc lớn. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh trả lời tốt. * MRVT: Sức khỏe
  20. Bài tập 1: HS đọc nội dung BT. - HS đọc thầm lại yêu cầu của bài, trao đổi theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng (nhóm tìm được đúng và nhiều từ). VD: a. Từ ngữ chỉ những hoạt tập luyện, tập thể dục, đi bộ, chạy, chơi thể động có lợi cho sức khỏe thao, ăn uống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, b. Từ ngữ chỉ những đặc nghỉ mát, , ... điểm của một cơ thể khỏe mạnh vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn,... Bài tập 2: - GV yêu cầu bài tập; HS trao đổi tìm từ ngữ chỉ tên các môn thể thao. - Học sinh làm vào vở bài tập: ít nhất 15 từ ngữ chỉ tên các môn thể thao. Ví dụ: Bóng đá, bóng chuyền, bóng chày, bóng bầu dục, cầu lông, quần vợt, khúc côn cầu, chạy, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ, bắn súng, bơi, đấu vật, đấu kiếm Bài tập 3: GV nêu yêu cầu của bài tập. - Học sinh trao đổi theo nhóm, làm vào vở bài tập. a. Khỏe như - Voi b. Nhanh như - Cắt (chim Cắt) - Trâu - Gió - Hùm - Chớp - Điện - Sóc Bài tập 4: Một HS đọc yêu cầu của bài; GV gợi ý: + Người “không ăn không ngủ” được là người như thế nào? + “Không ăn không ngủ” được khổ như thế nào? + Người “ăn được ngủ được” là người như thế nào? + “Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là gì? - Học sinh phát biểu ý kiến. GV chốt lại. + Tiên: Những nhân vật trong truyện cổ tích, sống nhàn nhã, thư thái trên đời, tượng trưng cho sự sung sướng (sướng như tiên). + Ăn được ngủ được nghĩa là có sức khỏe tốt. + Có sức khỏe tốt sung sướng chẳng kém gì tiên. HĐ4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ các từ ngữ theo chủ đề đã học, vận dụng vào thực tế khi nói và viết đúng mục đích, có khả năng sử dụng các câu tục ngữ được học.