Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 19 Thứ hai ngày 17 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - HS nắm được cách giới thiệu địa phương qua bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn (BT1). - Bước đầu biết quan sát và trình bày được những đổi mới nơi em đang sinh sống (BT2). - Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hương. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết dàn ý của bài giới thiệu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: Một em đọc nội dung bài tập cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa. - Học sinh làm bài cá nhân, đọc thầm bài Nét mới ở Vĩnh Sơn. ? Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương nào? ? Kể lại những nét đổi mới nói trên? a. Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương nào? Bài văn giới thiệu những đổi mới của xã Vĩnh Sơn, một xã miền núi thuộc huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định, là xã vốn có nhiều khó khăn nhất huyện, đói nghèo đeo đẳng quanh năm. b. Kể lại những nét đổi mới nói trên? - Người dân Vĩnh Sơn trước chỉ quen phát nương làm rẫy, nay đây mai đó, giờ đã biết trồng lúa nước 2 vụ/năm, năng suất khá cao. Bà con không còn thiếu ăn, còn có dư lương thực để chăn nuôi.
- - Nghề nuôi cá phát triển. Nhiều ao hồ hàng năm có sản lượng 2 tấn rưỡi/héc-ta. Ước muốn của người dân vùng cao chở cá về miền xuôi bán và đã trở thành hiện thực. - Đời sống của người dân được cải thiện: 10 hộ thì 9 hộ có điện dùng, 8 hộ có phương tiện nghe nhìn, 3 hộ có xe máy. Đầu năm học 2000 – 2001, số HS đến trường tăng gấp rưỡi năm học trước. - Giúp học sinh nắm dàn ý bài, giới thiệu. - GV ghi vào bảng phụ - Học sinh nhìn bảng đọc. + Mở bài Giới thiệu về địa phương em sinh sống (tên, đặc điểm chung). + Thân bài Giới thiệu những đổi mới của địa phương. Nêu nét đổi mới của địa phương, cảm nghĩ của em về + Kết bài đổi mới đó. Bài tập 2: Xác định yêu cầu của đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài. GV phân tích đề, giúp HS nắm vững yêu cầu, tìm đ- ược nội dung cho bài giới thiệu. GV nhắc HS: + Nhận ra những đổi mới của làng xóm, phố phường nơi mình đang ở để giới thiệu những nét đổi mới đó. + Em chọn một trong những đổi mới ấy một hoạt động em thích nhất hoặc có ấn tượng nhất để giới thiệu. + Em không tìm thấy những đổi mới, các em có thể giới thiệu hiện trạng của địa phương và mơ ước đổi mới của mình. - HS tiếp nối nhau nói nội dung các em chọn giới thiệu. - HS thực hành giới thiệu về những đổi mới của địa phương. - Thực hành giới thiệu trong nhóm. Thi giới thiệu trước lớp. - Cả lớp bình chọn người giới thiệu tự nhiên, chân thực, hấp dẫn nhất. HĐ3.Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà viết lại những đổi mới của địa phương em. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
- - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng là một số tự nhiên. - Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác o) có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu là số chia. - BT cần làm: BT1, BT2 (2 ý đầu), BT3; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của HĐ2. Khám phá - GV nêu: “Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam” HS nêu lại đề rồi có thể tự nhẩm để tìm ra 8 : 4 = 2 (quả cam) . ? 8, 4, 2 được gọi là số gì? (là các số tự nhiên). - GV: Như vậy kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể là một số tự nhiên. - GV nêu: Có 3 cái bánh, chia đều 4 em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh ? Em có thể thực hiện phép chia 3 : 4 tương tự như 8 : 4 được không ? Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn ? - GV lệnh HS lấy hình vuông đã chuẩn bị ra đặt lên bàn thảo luận tìm cách chia.
- Sau đó GV minh hoạ cách chia bằng mô hình trên bảng (như hình trên và hình trong SGK). - GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được 3 cái bánh. Vậy 3 : 4 4 = (3 : 4 = 3 ); 4 - GV viết lên bảng 3 : 4 = 3 (HS đọc 3 chia 4 bằng ba phần tư). 4 - GV: Ở trường hợp này, kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 là một phân số. * GV có thể nêu câu hỏi để khi trả lời HS nhận ra được: Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số có tử số là số bị chia, mấu số là số chia. - HS nêu ví dụ chẳng hạn: 8 : 4 = 8 ; 3 : 4 = 3 ; 5 : 5 = 5 . 4 4 5 HĐ3. Luyện tập Bài 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài; sau đó cho HS tự làm bài rồi chữa bài. 7 5 6 1 Chẳng hạn: 7 : 9 = ; 5 : 8 = ; 6 : 19 = ; 1 : 3 = 9 8 19 3 Bài 2: Gọi 1 em đọc bài mẫu. - Yêu cầu HS làm bài theo mẫu. Chữa bài nhận xét. 36 88 0 Chẳng hạn: 36 : 9 = = 4 ; 88 : 11 = = 8 ; 0 : 5 = = 0 ; ... ... 9 11 5 Bài 3: Cho HS làm theo mẫu. - 2 em làm bảng phụ, số còn lại làm vở bài tập), chữa bài. 6 1 27 0 3 Chẳng hạn: 6 = ; 1 = ; 27 = ; 0 = ; 3 = ; ... 1 1 1 1 1 - GV hướng dẫn HS tự nêu nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1. HĐ 4. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức về phép chia phân số để vận dụng vào cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________________ Âm nhạc CÔ HÀ DẠY ___________________________________________
- Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ____________________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. - Hiểu từ mới: Anh hùng Lao động, tiện nghi, cương vị, cục quân giới, cống hiến. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.(trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (Nhận biết được ý nghĩa và sự cống hiến của khoa học đối với đát nước.). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động Trò chơi: Ô chữ may mắn - HS trả lời. GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV cho HS xem ảnh chân dung nhà khoa học, giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. (Xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn). - GV hướng dẫn HS đọc đúng 1 số từ khó. - Một HS đọc chú giải, cả lớp đọc thầm. - HS đọc theo cặp. - GV đọc mẫu bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm đoạn 1: "Trần Đại Nghĩa ... chế tạo vũ khí". ? Nêu tiểu sử của Anh hùng Trần Đại Nghĩa trước khi Bác Hồ về nước?
- (Trần Đại Nghĩa tên thật là Trần Quang Lê, quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn. Năm 1935, sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba ngành: kĩ sư cống- điện- hàng không. Ngoài ra, ông còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí. Ngay từ khi đi học, ông đã bộc lộ tài năng xuất sắc. - HS nêu ý chính của đoạn 1. - HS khác nhận xét. Ý1: Lòng yêu nước của Trần Đại Nghĩa. - HS đọc thầm đoạn 2, 3 - trả lời câu hỏi. ? Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc” nghĩa là gì? (Đất nước đang bị xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, ông từ nước Pháp trở về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc). ? Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn cho kháng chiến? (Giáo sư Trần Đại Nghĩa chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn; ông góp phần cải tiến tên lửa SAM.2 bắn gục pháo đài bay B52.) ? Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc? ( Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà.) - HS trả lời GV kết luận ghi bảng. - HS nhắc lại. Ý2: Những đóng góp to lớn của Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Một HS đoạn 4 và trả lời: ? Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào? (Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng. Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động. Ông còn được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý). ? Theo em nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những công hiến lớn như vậy? (Nhờ ông có cả tấm lòng lẫn tài năng. Ông yêu nước, tận tuỵ, hết lòng vì n- ước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.) Ý3: Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa. * GDANQP: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời phục vụ Tổ quốc: Anh hùngTrần Đại Nghĩa, giáo sư Nguyễn Thiện Thành, Nguyễn Chí Thanh, Trường Chinh... - Một em đọc toàn bài và nêu nội dung của bài.
- Nội dung: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước. HĐ4. Luyện đọc diễn cảm - Bốn HS tiếp nối nhau đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn "Năm 1946 và lô cốt của giặc". - GV đọc mẫu. Một HS đọc trước lớp theo dõi và sữa lỗi để HS đọc hay hơn. - HS đọc theo cặp. - HS thi đọc; cả lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay. HĐ5: Vận dụng H: Nêu đóng góp của ông cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc? - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những em học tốt. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________________ Thể dục ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TÔ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện cơ bản đúng các động tác vươn thở, tay, chân, lưng bụng toàn thân, thăng bằng, nhảy và bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hòa của bài thể dục phát triển chung. - Trò chơi “Chim về tổ”. Biết cách chơi và tham gia chơi được. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường; Còi, Tranh động tác Điều hòa. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Phần Nội dung Thời Phương pháp tổ chức gian - GV nhận lớp, phổ biến 2- 3’ nội dung, yêu cầu giờ học. - Đội hình 3 hàng dọc. Mở - HS khởi động các 1- 2’ - Đội hình 3 hàng ngang, lớp đầu khớp, vỗ tay và hát. trưởng điều khiển. - Chơi trò chơi: "Tìm 1’ - GV tổ chức và hướng dẫn. người chỉ huy” - GV giới thiệu động tác, làm a. Học động tác điều hoà. 14- 20’ mẫu.
- - GV tập, HS tập theo. - GV hô nhịp, cả lớp tập theo. - Mỗi động tác thực hiện 2x 8 b) Ôn 8 động tác đã học. nhịp. - Lần 1: Tập cả lớp. - Nhận xét Cơ - Lần 2- 4: Cán sự hướng dẫn bản tổ luyện tập. - GV nhận xét, sửa sai. - Các tổ thi đua trình diễn 5 động tác thể dục. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nªu tªn trß ch¬i, phæ b. Chơi trò chơi: "Chim 6- 8’ biÕn c¸ch ch¬i, luËt ch¬i. về tổ” - HS ch¬i thö sau ®ã ch¬i chÝnh thøc. - GV nhËn xÐt, tuyªn d¬ng. - Đứng tại chỗ, vỗ tay và 1-2’ - Đội hình vòng tròn. hát. Kết - Làm động tác thả lỏng. 1-2’ - HS nhắc lại nội dung bài thúc - GV và HS hệ thống nội học. dung bài học. 1-2’ - Ôn 8 động tác đã học. - GV nhận xét tiết học. ___________________________________ Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số (trường hợp phân số lớn hơn 1). - Bước đầu biết so sánh phân số với 1. - BT cần làm: BT1, BT3; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất
- - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng mô hình. Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc - GV và cả lớp nhận xét. - GV giới thiệu bài HĐ2. Khám phá + Ví dụ 1: Có 2 quả cam chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng nhau. Vân ăn 1 quả cam và 1 quả cam. Viết phân số chỉ số phần quả cam Vân đã ăn? 4 - GV hướng dẫn HS thao tác, cách chia, cách tô màu các phần trên hình tròn để nhận biết: Ăn một quả cam tức là ăn 4 phần 4 quả cam, ăn thêm 1 quả nữa tức 4 là ăn thêm 1 phần, như vậy Vân ăn tất cả 5 phần hay 5 quả cam. 4 - GV minh hoạ lại trên mô hình và gắn lên bảng. + Ví dụ 2: Có 5 quả cam, chia đều cho 4 người. Tìm phần cam của mỗi ng- ười? - GV hướng dẫn HS tự nêu cách giải quyết vấn đề (sử dụng hình vẽ trong SGK) để dẫn tới nhận biết: Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người nhận 5 quả cam. 4 Vậy: 5 : 4 = 5 (quả cam). 4 - GV hỏi để khi trả lời thì HS nhận biết 5 (quả cam) là kết quả phép chia đều 4 5 quả cam cho 4 người ta có 5 : 4 = 5 ; 5 quả cam gồm 1 quả cam và 1 quả 4 4 4 cam, do đó 5 nhiều hơn 1 quả cam ta viết 5 >1. HS nhận xét: phân số 5 có tử 4 4 4 số lớn hơn mẫu số => phân số đó lớn hơn 1. - Tương tự, giúp HS nêu được: Phân số 4 có tử số bằng mẫu số, phân số đó bằng 1. 4 Ta viết: 4 = 1 4 Phân số 1 có tử số bé hơn mẫu số (1 < 4) ; phân số đó bé hơn 1. Ta viế1t < 1. 4 4
- HĐ3. Luyện tập Bài 1: Một HS nêu yêu cầu của bài, tự làm bài và chữa bài bảng phụ. Chẳng hạn: 9 : 7 = 9 ; 8 : 5 = 8 ; 19 : 11 = 19 . 7 5 11 Bài 2: HS đọc đề. GV lưu ý HS quan sát kĩ hình vẽ và tự làm bài tập. a. Hình 1 b. Hình 2 Bài 3: Tổ chức cho HS làm bài rồi chữa bài (có thể tổ chức dưới dạng trò chơi). Chẳng hạn: a. 3 < 1 ; 9 < 1 ; 6 < 1 ; 4 14 10 b. 24 = 1 ; c. 7 > 1 ; 19 > 1. 24 5 17 - Gọi HS nêu lại cách cách so sánh 2 phân số. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - Dặn HS ghi nhớ kiến thức bài học, vận dụng chia các đồ vật ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________________ Lịch sử & Địa lí CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kiến thức: Nêu được một số sự kiện tiêu biểu về 3 lần chiến thắng quân xâm lược Mông - Nguyên, thể hiện: + Quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần: Tập trung vào các sự kiện như Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, việc chiến sĩ thích vào tay hai chữ “Sát thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam. + Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo (thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tiến công quyết liệt và giành thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng) - Kĩ năng + Kể chuyện câu chuyện bóp nát quả cam. + Sưu tầm lịch sử. + Kĩ năng đóng vai thể hiện lại Hội Nghị Diên Hồng. - Định hướng thái độ + Lòng tự hào về truyền thống đoàn kết chống giặc ngoại xâm. + Lòng biết ơn đối với quân dân nhà Trần, Trần Hưng Đạo. - Định hướng năng lực + Nhận thức LS: Trình bày được cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên. + Tìm tòi, khám phá LS: Tra cứu tài liệu học tập và quan sát tranh. + Vận dụng KT - KN: Sưu tầm tranh ảnh, các câu chuyện về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên; viết cảm nghĩ của em về 3 lần chiến thắng quân Mông - Nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh, tư liệu, chuyện kể lịch sử về quyết tâm chống quân Mông - Nguyên; câu chuyện bóp nát quả cam. Máy chiếu, thiết bị nghe nhìn khác. - HS: Sưu tầm những câu chuyện về cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên; tranh ảnh về cuộc kháng chiến này. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Khởi động - Hãy nêu quan ý kiến của em về việc đắp đê của nhà Trần. - Cho học sinh quan sát bức tranh: Trần Quốc Toản bóp nát quả cam. - Em hãy cho biết bức tranh vẽ ai? Và người này đang làm gì? - HS trả lời: - GV dẫn dắt vào bài học mới.
- HĐ2: Khám phá 1. Ý chí quyết tâm đánh giặc của vua tôi nhà Trần - HS làm việc trong nhóm 4 đóng vai: - HS đọc thầm trong SGK đoạn từ lúc đó ............hai chữ “sát thát” - Đóng vai diễn lại Hội nghị Diên Hồng. - Em hãy nêu ý chí quyết tâm của vua tôi nhà Trần quyết tâm chống giặc. - HS phát biểu và bổ sung ý kiến. - GV kết luận 2. Trình bày kế sách đánh giặc của vua tôi nhà Trần và kết quả của cuộc kháng chiến - HS đọc sgk. Thảo luận theo nhóm trình bày các kế sách đánh giặc của vua tôi nhà Trần thông qua các câu hỏi: ? Nhà Trần đã đối phó với giặc ntn khi chúng mạnh và khi chúng yếu ? Việc cả 3 lần vua tôi nhà Trần đều rút khỏi Thăng Long có tác dụng gì? - Đại diện nhóm phát biểu, GV tổng kết và chuyển ý. ? Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta (Đất nước sạch bóng quân thù, độc lập dân tộc được giữ vững) ? Theo em vì sao dân ta đạt được thắng lợi vẻ vang này (Vì dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm vũ khí và mưu trí đánh giặc) ? Em có nhận xét gì về các tướng sĩ nhà Trần và Trần Hưng Đạo. HĐ3. Thực hành Kể chuyện về tấm gương yêu nước Trần Quốc Toản - Tổ chức cho HS kể những câu chuyện đã tìm hiểu được: Về tấm gương Trần Quốc Toản. - Kể theo nhóm. - Một số HS kể trước lớp. - GV tổng kết đôi nét về tấm gương Trần Quốc Toản. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ 4. Vận dụng - Sưu tầm tranh ảnh, kể chuyện về cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên. (Có thể cho học sinh vẽ tranh về nhân vật hay cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên). Viết cảm nghĩ của em về 3 lần chiến thắng quân Mông - Nguyên ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 01 năm 2022
- Tiếng Việt NHỚ VIẾT: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI. NGHE - VIẾT: SẦU RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Làm đúng bài tập 3 - phân biệt r / d / gi, và thanh ? , ~, . (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh). - Làm đúng các bài tập chính tả (BT3 – kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh) phân biệt tiếng có vần dễ lẫn: ut/uc. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: ai nhanh, ai đúng? HS ghi vào bảng con Bóng chuyền, truyền hình, trung phong, nhem nhuốc, buốt giá. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Thực hành Bài tập 2: (Phần b) - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm bài cá nhân. Một em lên bảng làm. - Cả lớp và GV nhận xét chữa bài. Lời giải đúng: Mỗi - mỏng - rực rỡ - rải - thoảng - tản. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu nội dung của bài. - GV chia lớp thành 4 nhóm. Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng. - GV phổ biến luật chơi: Dùng bút gạch bỏ tiếng không thích hợp. - Các nhóm tiếp sức làm bài. HS nhận xét, chữa bài . - GV kết luận lời giải đúng: Dáng - đần - điểm - rắn - thẫm - dài - rỡ - mẫn. - HS tiếp nối nhau đặt một số câu để phân biệt các từ: dáng/ giáng/ ráng; giần /dần/ rần; rắn/ dài, thẫm/ thẩm. - HS đặt câu - HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét, chữa câu cho HS. * Bài tập chính tả: Nghe viết Sầu riêng Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài, chọn bài tập. - HS đọc thầm từng dòng thơ, làm bài vào vở bài tập. - GV mời 1 HS lên điền âm đầu hoặc vần vào các dòng thơ đã viết trên bảng lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a. Nên bé nào thấy đau! / Bé òa lên nức nở. b. Con đò lá trúc qua sông / Bút nghiêng lất phất hạt mưa / Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn. Bài tập 3: 1 em nêu yêu cầu của bài tập. - HS đọc thầm đoạn văn và làm bài. - HS trình bày bài làm của mình, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Nắng – trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút – náo nức HĐ 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết đúng chính tả đề vận dụng khi viết và khi nói ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________________ Khoa học KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Qua bài học, HS biết quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; không khí có thể nén lại hoặc giãn ra. - Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống hằng ngày: bơm xe, bơm bóng, thổi chai, ... - Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số thành phần của không khí: Khí ô-xi, khí ni-tơ, khí các-bô-níc. - Nêu được những thành phần chính của không khí gồm khí ô-xi và khí ni-tơ. Ngoài ra còn có khí các-bô-níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn, ... 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
- 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK trang 64; 65. - Mỗi nhóm: 1 cốc thủy tinh rỗng, 1 cái thìa, một số quả bóng bay với các hình dạng khác nhau; chỉ hoặc dây chun để buộc bóng bay; bơm tiêm, ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ô cửa bí mật + Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là gì? + Tìm ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung quanh ta và không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật? - HS trả lời, cả lớp và GV nhận xét. HĐ2. Khám phá 1. Phát hiện tính chất của không khí Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV: Ở bài trước chúng ta đã biết không khí có ở xung quanh ta, có ở mọi vật. Vậy, không khí cũng đang tồn tại xung quanh các em, trong phòng học này. Em có suy nghĩ gì về tính chất của không khí? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về tính chất của không khí. Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS: + Không khí có mùi, không khí nhìn thấy được. + Không khí không mùi, chúng ta không nhìn thấy được không khí. + Không khí có vị lợ, không có hình dạng nhất định. + Không khí có rất nhiều mùi khác nhau. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của không khí. Ví dụ HS các câu hỏi liên quan đến tính chất của không khí như: + Không khí có mùi gì?
- + Chúng ta có thể nhìn thấy không khí được không? + Không khí có vị gì? + Không khí có hình dạng không? + Không khí có giản nở không? + Vì sao không khí có nhiều mùi khác nhau? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Không khí có màu, có mùi, có vị không? + Không khí có hình dạng nào? + Không khí có thể bị nén lại và bị giản ra không? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. - Để trả lời câu hỏi: Không khí có màu, có mùi, có vị không? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Sử dụng một cốc thủy tinh rỗng. HS tiến hành sờ, ngửi, quan sát phần rỗng của cốc, HS có thể dùng thìa múc không khí trong li để nếm. HS kết luận: Không khí trong suốt không có màu, không có mùi và không có vị. - Để trả lời câu hỏi: Không khí có hình dạng nào? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: GV yêu cầu HS đem các quả bóng với những hình dạng khác nhau (tròn, dài, ...). Yêu cầu các nhóm thổi căng các quả bóng. HS rút ra được không khí không có hình dạng nhất định. - Để trả lời câu hỏi: Không khí có thể bị nén lại và bị giản ra không? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Sử dụng chiếc bơm tiêm. Bịt kín đầu dưới của bơm tiêm bằng một ngón tay. Nhấc pittông lên để không khí tràn vào đầy thân bơm. Dùng tay ấn đầu trên của chiếc bơm, pittông của chiếc bơm tiêm sẽ đi xuống, thả tay ra, pittông sẽ di chuyển về vị trí ban đầu. Kết luận: Không khí có thể bị nén lại hoặc bị giản ra. Hoặc sử dụng chiếc bơm để bơm căng một quả bóng. Kết luận: Không khí có thể bị nén lại và bị giản ra. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Không khí trong suốt không có màu, không có mùi và không có vị; không khí không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại và bị giản ra.).
- - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - GV yêu cầu HS dựa vào tính chất của không khí để nêu một số ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 2. Xác định thành phần của không khí Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV: Ở bài trước chúng ta đó biết tính chất không khí. Vậy theo em không khí gồm có những thành phần nào? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về các thành phần của không khí. Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS: + Không khí gồm có khí ô-xi. + Không khí gồm có khí các-bô-níc. + Không khí gồm khí ni-tơ, khí ô-xi và khí các-bô-níc. + Không khí gồm khí ni-tơ, khí ô-xi, khí các-bô-níc, bụi. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về các thành phần của không khí. Ví dụ: HS các câu hỏi liên quan đến các thành phần của không khí như: + Không khí gồm khí ô-xi và khí các-bô-níc phải không ? + Có phải không khí gồm khí ni-tơ, khí ô-xi và khí các-bô-níc phải không? + Không khí gồm có những thành phần nào? ................ - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung: + Không khí gồm có những thành phần nào? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học.
- - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. - Để trả lời câu hỏi: Không khí gồm có những thành phần nào? GV yêu cầu HS làm lần lượt các thí nghiệm như ở SGK. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Không khí gồm khí ô- xi và khí ni-tơ. Ngoài ra còn có khí các-bô-níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn, ... ). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. HĐ 3. Vận dụng - Ghi nhớ những tính chất của không khí, thành phần của không khí để vận dụng vào thực tiễn cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ____________________________________________ Mĩ thuật CÔ THU DẠY ____________________________________________ Thứ năm ngày 20 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt CÂU KỂ AI THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (Nội dung Ghi nhớ). - Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? (BT1, mục III). - Nắm được kiến thức cơ bản về đặc điểm, ý nghĩa, cấu tạo của vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? (Nội dung Ghi nhớ). - Xác định được bộ phận vị ngữ trong các câu kể Ai thế nào?; biết đặt câu kể Ai thế nào? theo yêu cầu cho trước thông qua thực hành luyện tập (mục III). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
- 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét bài tập 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động ? Tìm 3 từ chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ. ? Đặt câu với một từ vừa tìm được. - Nhận xét bài làm của học sinh. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá Bài 1,2: - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1, 2 (đọc cả mẫu). Cả lớp theo dõi trong SGK. - Học sinh đọc thầm đoạn văn, dùng bút chì gạch chân những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn. - Gọi một em lên gạch ở bảng phụ. HS làm bài CN. - Cả lớp nhận xét, chốt bài đúng. Câu 1 Bên đường, cây cối xanh um. Câu 2 Nhà cửa thưa thớt dần. Câu 4 Chúng thật hiền lành. Câu 6 Anh trẻ và thật khỏe mạnh. ? Trong đoạn văn những câu nào thuộc kiểu câu kể Ai làm gì? (Đàn voi bước đi chậm rãi; Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu; Thỉnh thoảng, anh lại cúi xuống như nói điều gì đó với chú voi). - HS trả lời bạn nhận xét. GV kết luận. Câu Ai làm gì? cho ta biết hành động của sự vật. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS suy nghĩ đặt câu hỏi cho các từ gạch chân. HS viết câu ra giấy nháp. - GV gọi HS trình bày. GV nhận xét và gọi HS bổ sung nếu bạn đặt câu hỏi sai. - Các câu HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi: Câu 1 Bên đường, cây cối thế nào?
- Câu 2 Nhà cửa thế nào? Câu 4 Chúng (đàn voi) thế nào? Câu 6 Anh (người quản tượng) thế nào? ? Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung? ( đều kết thúc bằng từ thế nào?). Bài tập 4: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự làm bài. Tìm những sự vật được miêu tả. - Gọi HS phát biểu ý kiến, bạn nhận xét. GV kết luận các câu đúng. Bài tập 5: HS đọc yêu cầu các bài tập. - HS tiếp nối nhau đọc câu của mình vừa đặt. - GV yêu cầu HS xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu kể Ai thế nào? - Nhận xét kết luận câu trả lời đúng. ? Em hãy cho biết câu kể Ai thế nào? gồm những bộ phận nào? Chúng trả lời cho những câu hỏi nào? HS trả lời bạn nhận xét bổ sung. *Lời giải: BT4: Từ ngữ chỉ sự vật BT5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ được miêu tả: đó. Câu 1 Bên đường, cây cối xanh Bên đường, cái gì xanh um? Câu 2 um. Cái gì thưa thớt dần? Câu 4 Nhà cửa thưa thớt dần. Những con vật gì thật hiền lành? Câu 6 Chúng thật hiền lành. Ai trẻ và thật khỏe mạnh? Anh trẻ và thật khỏe mạnh. * Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? Bài 1: HS phát biểu ý kiến, nói các câu kể Ai thế nào?có trong đoạn văn. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: Các câu: 1- 2- 4- 6- 7 là các câu kể Ai thế nào? Bài 2: - HS phát biểu ý kiến, xác định bộ phận CN, VN của những câu vừa tìm được. - GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 6 câu văn, 2 HS lên xác định CN, VN trong các câu đó. Lời giải: CN VN Về đêm cảnh vật thật im lìm. Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều. Ông Ba trầm ngâm. Trái lại ông Sáu rất sôi nổi. Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.

