Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

doc 35 trang Lệ Thu 13/11/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan_b.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 2 Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt SỰ TÍCH HỒ BA BỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể. - Hiểu được ý nghĩa câu truyện: Giải thích hình thành sự tích hồ Ba Bể, ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định con người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. - Có khả năng nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện. - Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện. Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn. * ĐCBC: Tiết kể chuyện tuần 1, 2, 3 chọn dạy 2. Năng lực chung Góp phần bồi dưỡng các năng lực - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực sáng tạo, 3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng nhân ái, tình cảm yêu thương con người. * GDBVMT: Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa ở SGK phóng to. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát bài “Mẹ” - GV Giới thiệu bài, gọi HS nhắc lại tên bài. - Giới thiệu bài: GV chiếu tranh minh họa Sự tích hồ Ba Bể Hoạt động 2: Khám phá 1. Giáo viên kể chuyện - Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một số từ khó chú thích sau truyện. + Cầu phúc: cầu xin được hưởng điều tốt lành. + Giao long: Loại rắn lớn, còn gọi là thuồng luồng. + Bà góa: người phụ nữ có chồng bị chết. + Làm việc thiện: làm điều tốt lành cho người khác + Bâng quơ: không đâu vào đâu. - Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to trên bảng.
  2. - Kể lần 3 (nếu cần) - Học sinh nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK. Hoạt động 3. Thực hành kể chuyện Kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của từng bài tập. - Nhắc nhở học sinh trước khi kể: + Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời của cô (thầy). - HS đọc yêu cầu của từng bài tập - Cả lớp theo dõi - Học sinh kể theo nhóm đôi, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Học sinh kể thi trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt. + Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện. - Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Mời học sinh kể thi trước lớp. H: Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái. - Học sinh kể lại được câu chuyện cho người thân nghe - Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ điểm - Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt. Hoạt động 4: Vận dụng, sáng tạo H: Khi gặp những người nghèo khổ, khó khăn chúng ta sẽ phải làm gì? - GD BVMT: Cần có ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt) - GV dặn HS kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia đình nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng Việt THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  3. 1. Năng lực đặc thù Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (nội dung Ghi nhớ). Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III). 2. Năng lực chung Góp phần phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,... 3. Phẩm chất: Tích cực, tự giác học bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài tập đọc đã học. Từ đó giới thiệu vào bài. - Giới thiệu bài: GV nêu nội dung chương trình, yêu cầu của phân môn TLV lớp 4. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - Mời học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể. H: Nêu tên các nhân vật? - Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể. H: Nêu các sự việc xảy ra và kết quả? - Học sinh nêu tên các nhân vật (Bà lão ăn xin, Mẹ con bà góa) - Học sinh nêu các sự việc xảy ra + Bà già ăn xin trong ngày hội cúng Phật nhưng không được ai cho. + Hai mẹ con bà góa cho bà cụ.. + Đêm khuya, bà già hiện hình thành một con Giao Long lớn. + Sáng sớm bà già cho hai mẹ con hai gói tro và 2 mảnh trấu rồi ra đi. + Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa cứu người. - HS kể chuyện. - Học sinh nêu ý nghĩa câu chyện: + Ca ngợi những người có lòng nhân ái. Khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. - Học sinh đọc suy nghĩ làm bài + Bài văn không có nhân vật + Bài văn không có các sự việc xảy ra với các nhân vật. + Đây là bài văn kể chuyện.
  4. - Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa câu chyện Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài Bài văn sau đây có phải là bài văn kể chuyện không? Vì sao? - Yêu cầu học sinh đọc suy nghĩ làm bài Gợi ý: + Bài văn có nhân vật không + Bài văn có các sự việc xảy ra với các nhân vật không? + Vậy có phải đây là bài văn kể chuyện? + Vậy thế nào là văn kể chuyện? (Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu, có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện nói lên một điều có ý nghĩa.) - Học sinh đọc phần Ghi nhớ - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp suy nghĩ kể lại câu chuyện theo nhóm đôi. - Học sinh kể trước lớp. Nhận xét, góp ý, bổ sung - Học sinh đọc: Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào? Nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Cả lớp suy nghĩ câu trả lời - Học sinh trả lời trước lớp. Nhận xét, bổ sung Hoạt động 3. Luyện tập - Hướng dẫn HS làm các bài tập - GV tổ chức cho HS làm BT ở VBT in. Bài 1: Hoạt động nhóm đôi hoàn thiện BT1. - GV theo dõi giúp đỡ 1số nhóm, cá nhân. Gọi đại diện nhóm trình bày; Lớp nhận xét. - GV KL bổ sung: Chỉ bổ sung ý bài 1. Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi những người có lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ cứu giúp đồng loại, khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Ngoài ra truyện còn giải thích sự hình thành “Hồ Ba Bể”. Bài 2: Cả lớp đọc thầm toàn bài văn “Hồ Ba Bể”. - Trả lời câu hỏi như nội dung BT. - HS làm bài cá nhân. - GV nhật xét bài. - Nhận xét bổ sung: Bài văn là bài văn kể chuyện vì toàn bộ nội dung câu chuyện là một chuỗi sự việc có đầu, có cuối, liên quan đến một số nhân vật. Bài 3: Đứng tại chỗ nêu. GV sửa lại. ? Theo em, thế nào là văn kể chuyện?
  5. - HS trả lời, GVKL như nội dung ghi nhớ SGK. - HS nêu ghi nhớ, GV giải thích thêm 1 số ý ở phần ghi nhớ. - HSHN: GV hướng dẫn HS viết. Hoạt động 4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Áp dụng kiến thức vào cuộc sống khi kể chuyện theo chuổi các sự việc cho đúng tình tự. Tìm thêm các câu chuyện đọc, kể lại được nội dung câu chuyện và nhân vật trong truyện. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) ___________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Điền đúng cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu BT1. Nhận biết được các tiếng có âm vấn giống nhau ở BT2, BT3. * Học sinh năng khiếu nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4); giải được câu đố ở bài tập 5. Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng. 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển các năng lực: Năng lực tự học, năng lực ngôn ngữ, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề,... 3. Phẩm chất: HS tích cực học tập, yêu quý tiếng Việt * HS có năng khiếu: Nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4); giải được câu đố ở BT5).
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu - Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo của tiếng Hoàn, an, nguyên. - Nhận xét tuyên dương. * Giới thiệu bài: Luyện tập về cấu tạo của tiếng Hoạt động 2: Trải nghiệm Bài tập 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập, đọc mẫu trong sách giáo khoa - Yêu cầu học sinh làm theo nhóm - Mời học sinh trình bày kết quả. - Học sinh đọc toàn bộ yêu cầu, đọc mẫu trong sách giáo khoa - Học sinh làm theo nhóm: Phân tích cấu tạo của tiếng trong câu tục ngữ theo sơ đồ. - Học sinh trình bày kết quả. Nhận xét, bổ sung, sửa bài Tiếng Âm đầu Vần Thanh khôn kh ôn ngang ngoan ng oan ngang đối đ ôi sắc đáp đ ap sắc người ng ươi huyền ngoài ng oai huyền gà g a huyền cùng c ung huyền một m ôt nặng mẹ m e nặng chớ ch ơ sắc hoài h oai huyền đá đ a sắc nhau nh au ngang - Học sinh đọc: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên. - Học sinh tìm tiếng bắt vần với nhau, gạch dưới rồi ghi lại vào vở. - Học sinh trình bày kết quả: (ngoài – hoài (oai) - Nhận xét, bổ sung, sửa bài - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm bài vào vở - Học sinh trình bày kết quả:
  7. Các cặp tiếng vần với nhau trong khổ thơ: + choắt – thoắt + xinh xinh – nghênh nghênh Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn. xinh xinh – nghênh nghênh inh – ênh Cặp có vần giống nhau hoàn toàn. choắt – thoắt (oắt) - Nhận xét, bổ sung, sửa bài - Học sinh đọc: Qua các bài tập trên, em hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau? - Học sinh suy nghĩ rồi làm bài - Học sinh tự phát biểu theo suy nghĩ của mình. *Hai tiếng vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau. Có thể giống hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. - Nhận xét, bổ sung, sửa bài - Học sinh đọc: Giải câu đố sau: - Cả lớp suy nghĩ và làm bài - Học sinh nêu lời giải của câu đố. Nhận xét, bổ sung, sửa bài - Yêu cầu HS lấy thêm VD về các câu thơ có tiếng bắt vần với nhau. - Nhận xét, bổ sung, sửa bài: HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài tập 2: Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu cả lớp làm bài - Mời học sinh trình bày kết quả. Nhận xét, bổ sung, sửa bài - HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài 3: Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu cả lớp làm bài - Mời học sinh trình bày kết quả. Nhận xét, bổ sung, sửa bài Bài 4: (HSNK) - Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu cả lớp làm bài - Mời học sinh trình bày kết quả. Nhận xét, bổ sung, sửa bài Bài tập 5: (HSNK) - Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và làm bài - Mời học sinh trình bày kết quả. Nhận xét, bổ sung, sửa bài - HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng, sáng tạo
  8. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS phân tích cấu tạo của tên của bạn cùng bàn với em. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thể dục GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC LỚP TRÒ CHƠI: "CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được nội dung cơ bản của chương trình và có phẩm chất học tập đúng. - Nắm được một số quy định về nội dung, nội quy yêu cầu tập luyện. Yêu cầu HS biết được những điểm cơ bản để thực hiện trong các giờ học. - Trò chơi: "Chuyền bóng tiếp sức". Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi đúng luật 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự học, tự chăm sóc sức khỏe bản thân. 3. Phẩm chất - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường bằng phẳng, an toàn khi tập luyện, vệ sinh sạch sẽ. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần Nội dung TG Phương pháp - Theo đội hình 3 hàng dọc Mở - Tập hợp lớp, phổ biến yêu cầu tiết 6- 10p - Chuyển thành đội hình đầu học - Đứng vỗ tay và hát vòng tròn - Giới thiệu chương trình TD lớp 4 - Theo đội hình 3 hàng - Phổ biến nội quy, yêu cầu tập 18- ngang Cơ luyện 22p - Cho HS ôn một số kiến bản - Biên chế tổ tập luyện thức đã học theo đội hình 3 - Chọn cán sự lớp hàng ngang - Ôn đội hình đội ngũ - GV nêu tên trò chơi,
  9. *Trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức hướng dẫn cách chơi. - GV phổ biến luật chơi, HS chơi - Hệ thống nội dung bài học - Theo đội hình vòng tròn Kết - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 4- 6p sau đó chuyển đội hình thúc - GV nhận xét giờ học hàng ngang. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ. - Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số. *Bài tập cần làm: 1, BT 2a, BT 3b 2. Năng lực chung Góp phần phát triền năng lực năng lực tư duy sáng tạo 3. Phẩm chất: Học tập tích cực, làm việc cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu - Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và nêu giá trị của từng hàng: 20769; 2089; 7698 - Cả lớp chú ý theo dõi * Giới thiệu bài: Biểu thức có chứa một chữ Hoạt động 2: Khám phá - rút ra kiến thức * Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ a) Biểu thức chứa một chữ - Giáo viên nêu bài toán SGK - Hướng dẫn HS xác định: muốn biết Lan có bao nhiêu vở tất cả, ta lấy 3 + với số vở cho thêm: 3 + - HS đọc bài toán, xác định cách giải
  10. - Học sinh nêu: nếu thêm 1, có tất cả 3 + 1 vở. Nếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở Lan có 3 + a vở - HS tự cho thêm các số khác nhau ở cột “thêm” rồi ghi biểu thức tính tương ứng ở cột “tất cả” - GV nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan có tất cả bao nhiêu vở? - GV giới thiệu: 3 + a là biểu thứa có chứa một chữ a - HS tính: Giá trị của biểu thức 3 + a Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4 b) Giá trị của biểu thứa có chứa một chữ a là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để tính được giá trị của biểu thức ta phải làm sao? - Giáo viên nêu từng giá trị của a cho học sinh tính: 1, 2, 3 - Giáo viên hướng dẫn học sinh tính. Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4 GV: 4 là giá trị của biểu thức 3 + a Tương tự, cho HS làm việc với các trường hợp a = 2, a = 3 . - Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì? Hoạt động 3: Thực hành – luyện tập Bài tập 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn mẫu: 6 – b với b = 4 Mẫu: Nếu b = 4 thì 6 – b = 6 – 4 = 2 - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Gọi HS trình bày kết quả trước lớp - Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng - Học sinh thực hiện - HS: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thưc 3 + a. - Học sinh đọc: Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu) - Cả lớp làm bài vào vở - Học sinh trình bày kết quả trước lớp - Nhận xét, bổ sung, chốt lại HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả. b) 115 – c với c = 7 Nếu c = 7 thì 115 – c = 115 – 7 = 108 c) a + 80 với a = 15 Nếu a = 15 thì a + 80 = 15 + 80 = 95 HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
  11. Bài tập 2: (câu a) (HSNK làm cả bài) - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - Học sinh đọc đề: Viết vào ô trống (theo mẫu) - Cả lớp làm bài vào vở - Học sinh trình bày kết quả trước lớp - Nhận xét, bổ sung, chốt lại a) x 30 100 125 + x 125 + 30 = 155 125 + 100 = 225 - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp - Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng. HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Bài tập 3: (câu b) (HSNK làm cả bài) - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Gọi học sinh trình bày kết quả trước lớp - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp làm bài vào vở - Học sinh trình bày kết quả trước lớp - Nhận xét, bổ sung, chốt lại Nếu m = 10 thì 260 + m = 260 + 10 = 270. Nếu m = 0 thì 260 + m = 260 + 0 = 260 Nếu m = 80 thì 260 + m = 260 + 80 = 340 Nếu m = 30 thì 260 + m = 260 + 30 = 290 - HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả. HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, sáng tạo - GV nhận xét tiết học. - Về nhà hãy nghĩ ra một biểu thức một chữ có cả phép cộng và phép nhân rồi cùng bạn tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng các số khác nhau. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  12. ___________________________________ Lịch sử & Địa lí MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn. - HS nắm được hình dáng, vị trí của đất nước ta. Nắm được trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống, có chung một lịch sử, một Tổ quốc. Nắm được một số yêu cầu khi học môn Lịch sử- Địa lí - Rèn kĩ năng đọc lược đồ, bản đồ. 2. Năng lực chung: - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động Cả lớp hát một bài GV kiểm tra về sự chuẩn bị môn học của HS. Hoạt động 2. Khám phá - GV treo bản đồ lên bảng GV giới thiệu vị trí đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng. HS nghiên cứu SGK và bản đồ địa lí tự nhiên rồi lên trình bày vị trí của nước ta trên bản đồ, trình bày vị trí tỉnh mà em đang sống? - GV cho HS chỉ trên bản đồ vị trí hai quần đảo Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Sau đó GV nhắc cho HS rằng đây là hai quần đảo của Việt Nam. Qua đó GD biết được các chiến sĩ của chúng ta đang ngày đêm bảo vệ hai quần đảo này. - HS trình bày lại & xác định trên bản đồ hành chính VN vị trí tỉnh, thành phố nơi mà em sinh sống - Một số học sinh trả lời các câu hỏi trên - HS nêu các bước sử dụng bản đồ. - GVKL: + Đất nước Việt Nam bao gồm phần đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời. + Đất nước có hình dạng chữ S. + Nước ta có 54 dân tộc, cùng chung một lịch sử, một truyền thống Việt Nam.
  13. Hoạt động 3. Thực hành - GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh, ảnh về về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu & mô tả bức tranh hoặc ảnh đó. - HS trong nhóm lần lượt thực hiện bài tập - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp GV kết luận: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước & giữ nước. - HS phát biểu. GV nhận xét. - GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng - Yêu cầu học sinh lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hướng ? Môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 giúp các em hiểu biết điều gì? ? Em hãy tả sơ lược cảnh thiên nhiên và đời sống của người dân nơi em ở? - HS trả lời và nêu ghi nhớ. - HSHN: GV chỉ tranh và hướng dẫn HS xem. Hoạt động 4: Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - Gọi học sinh lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên bản đồ - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần nắm được vị trí bản đồ để học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt NHÂN VẬT TRONG CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật (ND Ghi nhớ) Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em (Bài 1 mục III) - Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật (BT2 mục III) 2. Năng lực chung Góp phần phát triển các năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,...
  14. 3. Phẩm chất: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? H: Bài văn kể chuyện khác bài văn không phải là kể chuyện ở điểm nào? - Nhận xét, tuyên dương * Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 1. Phần nhận xét: Bài 1: Mời học sinh đọc yêu cầu đề bài + Các em vừa học những câu chuyện nào? + Nhân vật trong truyện có thể là ai ? - Chia nhóm, phát giấy yêu cầu HS hoàn thành. - Gọi 2 nhóm lên làm, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Nhận xét, chốt lại: Tên Nhân vật là vật (con vật, đồ vật, Nhân vật là người truyện cây cối Sự tích hồ - Hai mẹ con bà nông dân. - Giao long Ba Bể - Bà cụ ăn xin. - Những người dự lễ hội. Dế Mèn Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện. bênh vực kẻ yếu - Nhân vật trong truyện có thể là người, con vật. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi. - Mời học sinh kể trước lớp - Nhận xét, bổ sung. Dặn HS ghi nhớ nội dung, KT của bài. Về nhà tiếp tục sáng tạo và hoàn thiện câu chuyện ở BT2. - Gọi HS trả lời câu hỏi. a) Tính cách của Dế Mèn (trong truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu)? - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - HS suy nghĩ câu trả lời - Mời học sinh trình bày trước lớp
  15. + Nhân vật trong chuyện là ba anh em Ni-ki-ta, Gô-sa, Chi-ôm-ca và bà ngoại. + Tính cách của từng đứa cháu: Ni-ki-ta chỉ nghỉ đến ham thích riêng của mình. Gô-sa láu lỉnh. Chi-ôm-ca nhân hậu, chăm chỉ. b) Tính cách của mẹ con bà nông dân (trong truyện Sự tích hồ Ba Bể)? a) Nhân vật Dế Mèn khẳng khái, có lòng thương người, ghét áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực những kẻ yếu. Căn cứ vào lời nói và hành động của Dế Mèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò. b) Mẹ con bà nông dân giàu lòng nhân hậu. Căn cứ vào chi tiết : cho bà cụ xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà cụ cách giúp người bị nạn, chèo thuyền giúp những người bị nạn lụt. 2. Phần ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ - Hãy lấy ví dụ về tính cách nhân vật trong những câu chuyện mà em đã được đọc được nghe. Hoạt động 3: Thực hành – luyện tập Bài tập 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS suy nghĩ câu trả lời. + Nhân vật trong câu chuyện là những ai? + Bà nhận xét tính cách của từng đứa cháu như thế nào? + Bà có nhận xét như vậy là nhờ quan sát hành động của mỗi cháu: Ni-ki-ta ăn xong là chạy tót đi chơi, không giúp bà dọn bàn. Gô - sa lén hắt những mẩu bánh vụn xuống đất để khỏi phải dọn bàn. Chi-ôm-ca thương bà, giúp bà dọn dẹp. Em còn biết nghĩ đến cả những con chim bồ câu, nhặt mẩu bánh vụn trên bàn cho chim ăn. + Vì sao bà có nhận xét như vậy? + Em có đồng ý với bà về nhận xét tính cách của từng cháu. Vì qua việc làm của từng cháu đã bộc lộ tính cách của mình. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - HS nghĩ và kể theo nhóm đôi + Nếu là người biết quan tâm đến người khác, bạn nhỏ sẽ: chạy lại nâng em nhỏ dậy, phủi bụi và bẩn trên quần áo của em, xin lỗi em, dỗ em bé nín khóc, đưa em bé về lớp hoặc về nhà, rủ em cùng chơi những trò chơi khác + Nếu là người không biết quan tâm đến người khác bạn nhỏ sẽ bỏ chạy và tiếp tục nô đùa, cứ vui chơi mà chẳng để ý gì đến em bé cả. + Em có đồng ý với bà về nhận xét tính cách của từng cháu không? Vì sao?
  16. - Mời học sinh trình bày trước lớp - Nhận xét, chốt lại. Bài tập 2: Mời học sinh đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS thảo luận về tình huống để trả lời câu hỏi: + Nếu là người biết quan tâm đến người khác bạn nhỏ sẽ làm gì? + Nếu là người không biết quan tâm đến người khác bạn nhỏ sẽ làm gì? - GV kết luận về hai hướng kể chuyện. chia lớp thành hai nhóm yêu cầu mỗi nhóm kể theo một hướng. - Mời học sinh kể trước lớp. Sau mỗi HS kể GV gọi HS khác nhận xét. - Nhận xét, bổ sung, tuyên dương Hoạt động 4: Vận dụng, sáng tạo H. Nhân vật trong truyện có thể là những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện cho hay hơn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề - Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số - Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. *Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4 (a,b) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài soạn giảng trên máy tính - HS: Sách, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu
  17. - HS chơi trò chơi Chuyền điện. - Cách chơi: Đọc ngược các số tròn trăm từ 900 đến 100. - GV giới thiệu vào bài Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - GV đọc số: 1 đơn vị; 1 chục; 1 trăm - HS viết số: 1,10, 100 + Bao nhiêu đơn vị hàng bé bằng 1 đơn vị hàng lớn hơn tiếp liền? - GV đọc số: 10 trăm, 10 nghìn, 10 chục nghìn - HS viết : 1000 -> Một nghìn 10 000 100 000 -> Một trăm nghìn - HS lắng nghe - HS nêu giá trị của các hàng và viết số rồi đọc số - GV chốt: 10 đơn vị hàng bé bằng 1 đơn vị ở hàng lớn hơn tiếp liền - Gv gắn các thẻ lên các cột tương ứng. - Gv ghi kết quả xuống dưới. - GV chốt lại cách đọc, viết Hoạt động 3: Thực hành – luyện tập Bài 1: Viết theo mẫu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV đính bảng phụ lên và hướng dẫn HS phân tích bảng, HD cách làm. - HS nêu yêu cầu của bài - HS thực hiện cá nhân – Đổi chéo theo cặp đôi - Chia sẻ trước lớp - 1 hs đọc đề bài. - HS làm cá nhân - Chia sẻ cách đọc: 96 315: Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm 796 315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm. * Chú ý HS yếu biết cách thực hiện - GV chốt đáp án, chốt cách đọc, viết các số có 6 chữ số Bài 2: Viết theo mẫu. - Tổ chức cho hs làm bài cá nhân - Chữa bài nhận xét. - HS viết cá nhân – Đổi chéo KT – thống nhất đáp án: Bài 3: Đọc các số tương ứng. - Gv yêu cầu HS làm cá nhân vào vở - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS.
  18. - Chữa bài, nhận xét. Bài 4a,b (HSNK làm cả bài):Viết các số sau. - GV đọc từng số cho hs viết vào bảng con. - Củng cố cách viết số Hoạt động 4: Vận dụng sáng tạo - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc viết các sô có 6 chữ số. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) ___________________________________ Kĩ thuật: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu. -HS biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, yêu thích lao động 3. Phẩm chất - HS có thái độ học tập tích cực. - Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khỡi động 2. Các hoạt động: HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về vật liệu khâu, thêu: a) HS đọc nội dung aSGK quan sát màu sắc, hoa văn, độ dày mỏng của một số mẫuvải để nêu nhận xét về đặc điểm của vải.- GV nhận xét, bổ sung các câu trả lời và kết luận như nội dung a SGK.
  19. Gv hướng dẫn HS chọn vải để cắt khâu, thêu. b) Chỉ:HS đọc nội dung b SGK và trả lời câu hỏi theo hình 1 SGK. GV giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, thêu.GV kết luận như SGK. HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo. HS quan sát hình 2 SGK trả lời đặc điểm, cấu tạo của kéo cắt vải; so sánh sự giống và khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ. GV giới thiệu về kéo cắt vải và kéo cắt chỉ, cách sử dụng của hai loại kéo này. HĐ3: HS quan sát, nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác. HS quan sát hình 6 và trả lời tên và tác dụng của chúng. HĐ4: Tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim. Quan sát hình 4+ hỏi: những đặc điểm chính của kim khâu và kim thêu. Quan sát hình 5 và nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ. HĐ5: Thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ. III. VẬN DỤNG SÁNG TẠO GV nhận xét giờ học, về nhà tìm hiểu cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường kẻ vạch dấu. _________________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021 Tiếng Việt DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn. - Hiểu: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu ớt. - Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn. - HS có năng khiếu: Chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái: yêu quý các con vật, biết bảo vệ lẽ phải.
  20. - GD KNS: Thể hiện sự cảm thông: phải biết cảm thông với những kẻ yếu hơn mình, thấy được mình cần phải làm gì cho bản thân và cho người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh minh họa SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - 2 HS nối nhau đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Phần 1) - Trả lời 1 câu hỏi trong bài - Gv nhận xét. - GV giới thiệu bài Hoạt động 2. Khám phá a. Luyện đọc: - HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. GV kèm thêm Trí, Dung Đ1: 4 dòng đầu (Trận địa mai phục của bọn nhện) Đ2: 6 dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn nhện) Đ3: Phần còn lại (Kết cục câu chuyện) - Giúp HS hiểu nghĩa từ: Lủng củng, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp. - HS đặt câu với những từ đó - HS luỵên đọc theo cặp. GV nhận xét cách đọc - 1 HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài b. Tìm hiểu bài - GV cho HS hoạt động N4; mỗi nhóm tự đọc thầm, đọc lướt và trả lời các câu hỏi trong SGK. - Các nhóm chia sẻ trước lớp: + Đoạn 1: Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào? (Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong hang đá với dáng vẻ hung dữ). H: Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn nhện sẽ làm gì ? Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ. H: Em hiểu “sừng sững”, “lủng củng” nghĩa là thế nào? * Sừng sững: dáng một vật to lớn, đứng chắn ngang tầm mắt. * Lủng củng: lộn xộn, nhiều, không có trật tự, ngăn nắp, dễ đụng chạm. H: Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì? Ý 1: Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện rất đáng sợ. + Đoạn 2: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ? (Chủ động hỏi: Ai đứng chóp bu bọn mày? Ra đây tao nói chuyện. thấy vị Chúa trùm nhà nhện. Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phành phách.)