Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 20 Thứ hai ngày 24 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo bài văn miêu tả cây cối gồm ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. (Nội dung Ghi nhớ). - Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III). - Biết lập dàn ý miêu tả một loại cây quen thuộc theo một trong hai cách đã học, đó là: tả lần lượt từng bộ phận và tả từng thời kì phát triển (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô cửa bí mật - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2: Khám phá Bài 1: HS đọc đoạn văn, cả lớp theo dõi SGK, trao đổi, tìm nội dung từng đoạn theo nhóm. - HS phát biểu, GV chốt ý đúng. Đoạn Nội dung Đoạn 1: 3 dòng - Giới thiệu bao quát về bãi ngô, tả cây ngô từ khi còn đầu lấm tấm như mạ non đến lúc trở thành những cây ngô với lá rộng dài, nõn nà. Đoạn 2: 4 dòng tiếp - Tả hoa và búp ngô non giai đoạn đơm hoa, kết trái. Đoạn 3: còn lại - Tả hoa và lá ngô giai đoạn bắp ngô đã mập và chắc, có thể thu hoạch. 2: HS đọc đề bài trong SGK. - Xác định đoạn và nội dung từng đoạn trong bài Cây mai tứ quý. - HS tự làm bài; GV nhận xét, kết luận bài giải đúng.
- Đoạn Nội dung Đoạn 1: 3 dòng đầu - Giới thiệu bao quát về cây mai ( chiều cao, thân, dáng, tán, gốc, cành, nhánh). Đoạn 2: 4 dòng tiếp - Đi sâu tả cánh hoa, trái cây. Đoạn 3: còn lại - Nêu cảm nghĩ của người miêu tả. Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài. - HS trao đổi, rút ra nhận xét về cấu tạo của một bài văn tả cây cối . + Bài văn miêu tả cây cối có 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài). *Phần ghi nhớ: Vài em đọc lại, cả lớp theo dõi SGK. HĐ3: Luyện tập Bài tập 1: HS đọc nội dung BT1. - HS xác định trình tự miêu tả đưa ra lời giải đúng. 1 HS làm bảng phụ. - HS trình bày, nhận xét, bổ sung cho đến khi có câu trả lời đúng: Bài văn tả cây gạo theo từng thời kì phát triển của bông gạo, từ lúc hoa còn đỏ mọng đến lúc mùa hoa hết, những bông hoa đỏ trở thành những quả gạo, những mảnh vỏ tách ra, lộ những múi bông khiến cây gạo như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập. GV dán tranh, ảnh một số cây ăn quả. - HS quan sát một số cây và lập dàn ý. - HS nối tiếp nhau đọc dàn ý của mình. GV nhận xét. - GV chọn 1 dàn ý tốt nhất để làm mẫu dán lên bảng. HĐ4. Vận dụng - HS nêu nội dung phần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS vận dụng kiến thức bài học viết một đoạn văn tả các bộ phận một loài cây mà em thích. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - BT cần làm: BT1, BT2; BT4a,b; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
- 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động *Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng 18 12 75 - Nêu cách rút gọn phân số và rút gọn các phân số sau: ; ; . 27 8 100 - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - GV tổ chức cho HS tìm hiểu yêu cầu bài tập và tự hoàn thành bài tập. Bài 1: GV cho HS trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn phân số nhanh nhất. 81 - Một HS nêu cách rút gọn phân số nhanh nhất. (cùng chia cả TS và MS cho 54 27). 81 VD: Với phân số , ta thấy 81 chia hết cho 3; 9; 27; 81; còn 54 chia hết cho 2; 3; 54 6; 9; 18; 27; 54. Như vậy, tử số và mẫu số đều chia hết cho 3; 9; 27; trong đó, số 27 là số 81 81: 27 3 lớn nhất, vậy: 54 54 : 27 2 Bài 2: GV lưu ý HS để làm các bài tập các em phải rút gọn từng phân số rồi trả lời theo yêu cầu bài tập. - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng phụ. 20 20 :10 2 VD: Nhận xét: 30 30 :10 3 8 8 8 : 4 2 là phân số tối giản không thể rút gọn được 9 12 12 : 4 3 20 8 2 Vậy các phân số ; đều bằng 30 12 3 Bài 3: Tương tự bài 2 (Chữa miệng). Bài 4: GV hướng dẫn HS cách đọc từng bài:
- 2 5 11 a) đọc là hai nhân năm nhân mười một chia cho ba nhân mười một 3 11 5 nhân năm. - HS nhìn vào bài tập đọc lại. - GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc điểm của bài tập. + Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 5 và thừa số 11. 2 5 11 - Vài HS nêu cách tính từng bài. VD: ta tính như sau: 3 11 5 + Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 5, ta được: 2 5 11 3 11 5 + Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 11, ta được: 2 5 11 3 11 5 2 + Kết quả nhận được là: 3 - Các bạn khác nhận xét và nhắc lại cách tính. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - Giáo viên nhận xét giờ học. - Vận dụng cách rút gọn phân số để tìm các phân số bằng nhau ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________________ Âm nhạc CÔ HÀ DẠY ________________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ________________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: VẺ ĐẸP MUÔN MÀU SẦU RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ gợi tả. - Hiểu các từ khó trong bài.
- - Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu; Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô cửa bí mật (Thi đọc đọc bài: Bè xuôi sông La) - Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc. - Cho học sinh quan sát tranh và nêu ND tranh chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu. Giới thiệu tranh bài sầu riêng. HĐ2. Luyện đọc - HS nối tiếp đọc theo 3 đoạn; GV sửa lỗi phát âm, giúp HS hiểu nghĩa từ mới trong bài. - HS đọc chú giải (mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống,... - HS luyện đọc theo cặp; - 1 em đọc cả bài; GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - Gọi 1 em đọc đoạn 1 của bài, trả lời câu hỏi sau: ? Sầu riêng là đặc sản của vùng nào? (Sầu riêng là đặc sản của miền Nam nước ta). ? Miêu tả những nét đặc sắc của sầu riêng? (+ Hoa: Trổ vào cuối năm, thơm ngát, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa. + Quả: Lủng lẳng dưới cành trông như tổ kiến, gai nhọn dài, mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị ngọt mật ong già hạn; vị ngọt đến đam mê. + Dáng cây: Khẳng khiu, cao vút; cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng như héo). ? Tìm câu văn thể hiện tình cảm của tác giả với sầu riêng?
- (Có thể dẫn ra một số câu văn ở đoạn 1 và đoạn 3. VD: Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. / Hương vị quyến rũ đến kì lạ. / Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về dáng cây kì lạ này... / Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.) - HS nêu nội dung của bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây. HĐ4. Hướng dẫn đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS luyện đọc. - Thi đọc diễn cảm 1 đoạn tự chọn; 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn. - HS chọn đoạn đọc diễn cảm, luyện đọc. - HS nêu nhận xét (tình cảm với sầu riêng). HĐ5. Vận dụng ? Qua bài em có nhận xét gì về sầu riêng? - GV nhận xét tiết học. Viết một đoạn văn về một loại trái cây em thích. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________________ Thể dục BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC” I. MỤC TIÊU: - Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung. - Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường; Còi III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Phần Nội dung Thời Phương pháp tổ chức gian - GV nhận lớp, phổ biến 2- 3’ nội dung, yêu cầu giờ học. - Đội hình 3 hàng dọc. - HS khởi động các khớp, 1- 2’ - Đội hình 3 hàng ngang, lớp Mở vỗ tay và hát. trưởng điều khiển. đầu - Chơi trò chơi: "Tìm người 1’ - GV tổ chức và hướng dẫn chỉ huy” b) Ôn bài thể dục phát triển 14-18’ - Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 chung. nhịp. - Lần 1: Tập cả lớp. - Nhận xét - Lần 2- 4: Cán sự hướng dẫn
- tổ luyện tập. Cơ - GV nhận xét, sửa sai. bản *Các tổ thi đua trình diễn 5 động tác thể dục. - Nhận xét, tuyên dương. b. Chơi trò chơi "Lò cò tiếp 3- 9’ - GV nªu tªn trß ch¬i, phæ biÕn sức” c¸ch ch¬i, luËt ch¬i. - HS ch¬i thö sau ®ã ch¬i chÝnh thøc. - GV nhËn xÐt, tuyªn d¬ng. - Đứng tại chỗ, vỗ tay và 1-2’ - Đội hình vòng tròn. Kết hát. thúc - Làm động tác thả lỏng. 1-2’ - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV và HS hệ thống nội - Ôn bài thể dục phát triển dung bài học. 1-2’ chung. - GV nhận xét tiết học. ____________________________________________ Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản. - BT cần làm: BT1; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu, Bảng phụ. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ô số may mắn - Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. HĐ2. Khám phá
- 1 2 GV hướng dẫn HS tìm cách quy đồng mẫu số hai phân số và 3 5 1 2 a. GV nêu: Cho hai phân số và . Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số, 3 5 1 2 trong đó một phân số bằng và một phân số bằng . 3 5 1 1 5 5 2 2 3 6 = = ; = = 3 3 5 15 5 5 3 15 Nhận xét: 5 6 + Hai phân số và có điểm gì chung? (cùng mẫu số là 15). 15 15 + Hai phân số này bằng hai phân số nào? 1 5 2 6 Ta có: = ; = 3 15 5 15 1 2 5 GV: Từ hai phân số và chuyển thành hai phân số có cùng mẫu số là 3 5 15 6 1 5 2 6 và , trong đó = và = được gọi là quy đồng mẫu số hai phân số; 15 3 15 5 15 5 6 15 gọi là mẫu số chung của hai phân số và (cho vài HS nhắc lại). 15 15 ? Thế nào quy đồng mẫu số hai phân số? b. Cách quy đồng mẫu số các phân số. 5 6 ? Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai phân số và và mẫu số của 15 15 1 2 các phân số và ? 3 5 ? Em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số? (SGK) HĐ3. Thực hành Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: 5 1 5 5 4 20 1 1 6 6 a. và . Ta có: ; 6 4 6 6 4 24 4 4 6 24 Bài 2: HS làm bài. 1 HS làm bài bảng phụ - chữa bài (tương tự bài 1). - HS làm bài gọi HS nêu kết quả tìm được. - HSHN: GV viết ài vào vở cho HS. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số.
- - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Vận dụng cách quy đồng hai phân số ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________________ Lịch sử & Địa lí ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồn bằng Nam Bộ: + Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lón nhất nước ta do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp. + Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ đồng bằn còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải đào tạo. - Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ Việt Nam: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu - Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Hình thành kiến thức mới 1. Đồng bằng lớn nhất của nước ta - HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản thân trả lời các câu hỏi: ? Đồng bằng Nam Bộ nằm phía nào của đất nước? Do phù sa sông nào bồi đắp nên? ? Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu? (Diện tích, địa hình, đất đai)
- ? Tìm và chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí đồng bằng Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau và một số kênh rạch. - Giáo viên chỉ lại trên bản đồ và hệ thống cho học sinh rõ. 2. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Bước 1: Học sinh quan sát hình, tranh, ảnh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ. + Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ (nhiều hay ít sông?). + HS dựa vào SGK để nêu đặc điểm của sông Mê Công, giải thích vì sao sông lại có tên là Cửu Long? Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ vị trí các sông lớn và một số kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ (kênh Vĩnh Tế, kênh Phụng hiệp ) trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - GV chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông Tiền, sông hậu, sông Đồng Nai, kênh Vĩnh Tế trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Hoạt động 3: Thực hành Bước 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi: ? Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ, người dân không đắp đê ven sông? ? Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng gì? ? Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô, người dân đã làm gì? Bước 2: HS trình bày kết quả trước lớp, giáo viên giúp HS hoàn thiện câu trả lời. - GV: Nhờ có Biển hồ ở Căm - pu - chia chứa nước vào mùa lũ nên nước sông Mê Công lên xuống điều hòa. Nước lũ dâng cao từ từ, ít gây thiệt hại nên người dân không đắp đê ven sông để ngăn lũ. Mùa lũ là mùa người dân được lợi về đánh bắt cá. Nước lũ ngập đồng bằng còn có tác dụng thau chua rửa mặn cho đất và làm đất thêm màu mỡ. - GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở đông bằng Nam Bộ. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ4. Vận dụng - Gọi HS so sánh sự khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về các mặt: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai. - GV nhận xét tiết học. - Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế cuộc sống ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- _______________________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 01 năm 2022 Tiếng Việt CON VỊT XẤU XÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe thầy, cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ cho trước trong SGK; bước đầu kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải hiểu và nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác. - Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện. GDBVMT: Cần yêu quý các loài vật quanh ta, không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - Học sinh kể câu chuyện 1 người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết. - GV và cả lớp nhận xét. - GV nêu yêu cầu của tiết học. - Học sinh quan sát tranh minh hoạ truyện, đọc thầm nội dung bài kể chuyện trong SGK. HĐ2. Khám phá - Giáo viên kể câu chuyện (lần 1); Cả lớp lắng nghe câu chuyện. - GV kể chuyện lần 2 kết hợp tranh minh hoạ. HĐ3. Thực hành a. Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh họa câu chuyện theo trình tự đúng. - Một hoặc hai HS đọc yêu cầu BT1.
- - GV treo 4 tranh minh hoạ theo thứ tự sai; cho HS sắp xếp lại cho đúng. - HS phát biểu, giáo viên nhận xét, 1 học sinh lên bảng sắp đúng đúng: 2 – 1 – 3 – 4 : b. Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. - HS đọc yêu cầu của bài tập 2, 3, 4. - Kể chuyện theo nhóm 4, sau đó, mỗi em kể lại toàn bộ câu chuyện, trả lời câu hỏi về lời khuyên của câu chuyện. ? Nhà văn An Đéc Xen muốn nói gì với các em qua câu chuyện này. - Giáo viên chốt lại: Câu chuyện con vịt xấu xí muốn khuyên học sinh phải biết nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác, không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác. Vậy nên, chúng ta cũng cần biết yêu quý bạn bè xung quanh, nhận ra những nét đẹp riêng trong mỗi bạn. Chúng ta cần yêu quý các loài vật quanh ta, không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài. - HS thi kể chuyện trước lớp. - Lớp bình chọn cá nhân, nhóm kể hấp dẫn nhất. HĐ4. Vận dụng - Giáo viên nhận xét tiết học. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________________ Khoa học GIÓ. PHÒNG TRÁNH BÃO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió. - Giải thích tại sao có gió? - Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển. - Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió dữ dội. - Nói về những thiệt hại do dông, bão gây ra: thiệt hại về người và của. - Nêu được cách phòng chống bão: Theo dõi bản tin thời tiết; Cắt điện. Tàu, thuyền không đi ra khơi; Đến nơi trú ẩn an toàn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế).
- 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS. - Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm. + Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74- SGK. + Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động * Chơi chong chóng. Mục tiêu: - Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió. Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn: - GV kiểm tra chong chóng của HS và giao nhiệm vụ cho các em trước khi ra sân chơi chong chóng: - Các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi. - Trong khi chơi tìm hiểu: + Khi nào chong chóng không quay? + Khi nào chong chóng quay? + Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm? Bước 2: Chơi ngoài sân theo nhóm yêu cầu chơi đảm bảo an toàn, vệ sinh. - HS ra sân chơi theo nhóm - GV bao quát, kiểm tra hoạt động của các nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi, phát hiện để tìm cách trả lời các câu hỏi trên. Bước 3: Làm việc trong lớp. - Đại diện các nhóm báo cáo xem trong khi chơi, chong chóng của bạn nào quay nhanh và giải thích: + Tại sao chong chóng quay? + Tại sao chong chóng quay nhanh hay chậm? GV kết luận: Khi ta chạy, không khí xung quanh ta chuyển động, tạo ra gió. Gió thổi làm chong chong quay. Gió thổi mạnh làm chong chóng quay nhanh. Gió thổi yếu làm chong chóng quay chậm. Không có gió tác động thì chong chóng không quay. - HS nhắc lại kết luận. HĐ2. Khám phá (Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió) Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề.
- GV: Em hãy nêu nguyên nhân gây ra gió? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh. - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về nguyên nhân gây ra gió. Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS: + Do trời mưa gây ra gió. + Cây lay động tạo ra gió. + Không khí chuyển động tạo ra gió. + Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự chênh lệch về nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí, không khí chuyển động tạo thành gió. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi. - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về nguyên nhân gây ra gió. Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất: + Liệu không khí chuyển động tạo ra gió hay không? + Có phải không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự chênh lệch về nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra gió phải không ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Nguyên nhân gây ra gió là gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. . Để trả lời câu hỏi: Nguyên nhân gây ra gió là gì? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Chuẩn bị các dụng cụ như hình 4 SGK. Đặt một cây nến đang cháy dưới ống A. Đặt vài mẩu hương cháy đã tắt lửa nhưng còn bốc khói vào dưới ống B. Quan sát và trả lời: Phần nào của hộp có không khí nóng? Tại Sao? Phần nào của hộp có không khí lạnh? Quan sát hướng của khói. Khói bay ra qua ống nào?
- Kết luận: Không khí ở ống A có ngọn nến đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay lên cao. Không khí ở ống B không có nến cháy thì lạnh, không khí lạnh nặng hơn và đi xuống. Khói bay qua ống A. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng. Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí. Không khí chuyển động tạo thành gió.). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. HĐ3. Thực hành (Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên) Mục tiêu: HS giải thích được tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển. Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió dữ dội. Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn: - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: quan sát, đọc thông tin ở mục “Bạn cần biết” trang 75 SGK và những kiến thức thu được từ hoạt động 2 để trả lời câu hỏi: Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển? Bước 2: HS làm việc cá nhân. - HS thay nhau hỏi và chỉ vào hình để làm rõ câu hỏi trên. Bước 3: Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc. Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm. * Tìm hiểu về một số cấp gió + Mục tiêu: + Cách tiến hành: Bước 1: GV cho HS đọc SGK, nêu cách phân chia sức gió thành 13 cấp độ (kể cả cấp 0 là khi trời lặng gió). Bước 2: GV chia lớp thành 4 nhóm. - HS thảo luận N4 với nội dung là điền cấp gió ứng với tác động của cấp gió đã cho như ở SGK trang 76. - Hãy điền vào ô trống trong bảng dưới tên cấp gió phù hợp với đoạn văn mô tả về tác động của cấp gió đó:
- Cấp 5: Khi có gió này, mây bay, cây cỏ đu đưa, sóng nước Gió khá mạnh trong hồ dập dờn. Cấp 9: Khi có gió này, bầu trời đầy những đám mây đen, Gió dữ (bão to) cây lớn gãy cành, nhà có thể bị tốc mái. Cấp 0: Lúc này khói bay thẳng lên trời, cây cối đứng im. Không có gió Cấp 7: Khi có gió này, trời có thể tối và có bão. Cây lớn đu đưa, Gió to (bão) người đi bộ ngoài trời sẽ rất khó khăn vì pải chống lại sức gió. Cấp 2: Khi có gió này, bầu trời thường sáng sủa, ta có thể cảm Gió nhẹ thấy gió trên da mặt, nghe thấy tiếng lá rì rào, nhìn được làn khói bay. Bước 3: Gọi một số HS lên trình bày; GV và cả lớp chữa bài, nhận xét. HĐ4. Vận dụng - GV nêu câu hỏi, HS xung phong trả lời: + Nêu những dấu hiệu đặc trưng của bão? (Khi sắp có bão trời âm u, thường là mưa to, gió thổi mạnh...). + Tác hại do bão gây ra? (Cây cối đỗ nát làm tắc nghẽn giao thông, nhà cửa đổ sập... thiệt hại đến kinh tế, người...). + Ta có thể phòng chống bão cách nào? (Theo dõi bản tin thời tiết, tìm cách bảo vệ nhà cửa, sản xuất, đề phòng khan hiếm thức ăn và nước uống, đề phòng tai nạn do bão gây ra, đến nơi trú ẩn an toàn, cắt điện; nếu là ngư dân thì không nên ra khơi lúc gió to...). + Khi dự báo thời tiết sắp có bão em đã làm gì cho gia đình? Có giúp được cho ai việc gì không? (HS tự liên hệ). - GV nhận xét tiết học. - Giải thích cho người thân biết gió có từ đâu. Tuyên truyền người thân cách phòng tránh bão. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ___________________________________________ Mĩ thuật CÔ THU DẠY ____________________________________________ Thứ năm ngày 27 tháng 01 năm 2022
- Tiếng Việt LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát cây cối. - Nhận ra sự giống nhau, khác nhau giữa miêu tả 1 loài cây với miêu tả một cái cây (BT1). - Quan sát, ghi lại kết quả quan sát một cái cây cụ thể theo một trình tự nhất định (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ; Tranh ảnh một số loài cây. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: Hai em đọc yêu cầu bài tập. - HS làm theo nhóm; GV hướng dẫn từng nhóm. - Đại diện từng nhóm trả lời. - GV kết luận: + Trình tự quan sát: Sầu riêng: Tả từng bộ phận của cây. Bãi ngô, cây gạo: Tả theo từng thời kỳ phát triển của cây. + Tác giả quan sát bằng những giác quan: Các giác quan Chi tiết được quan sát - Thị giác (mắt) - Cây, búp, lá, hoa, ngô, bướm trắng, bướm vàng (Bãi ngô). cây, cành, hoa, quả gạo, chim chóc (Cây gạo). hoa, trái, dáng, thân, cành, lá (Sầu riêng). - Khứu giác (mũi) - Hương thơm của trái sầu riêng
- - Vị giác (lưỡi) - Vị ngọt của trái sầu riêng - Thính giác (tai) - Tiếng chim hót (Cây gạo); tiếng tu hú (Bãi ngô). - Học sinh tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa trong từng bài. - Điểm giống nhau và khác nhau giữa cách miêu tả một loài cây và tả một cái cây cụ thể: - Đều phải quan sát kĩ và sử dụng nhiều giác quan; tả các bộ Giống phận của cây; tả khung cảnh xung quanh cây; dùng các biện pháp so sánh, nhân hóa để khắc họa sinh động, chính xác các đặc điểm của cây; bộc lộ tình cảm của người miêu tả. - Tả cả loài cây cần chú ý đến cần chú ý đến các đặc điểm phân biệt cây này với loài cây khác. Tả một cây cụ thể phải chú Khác ý đến đặc điểm riêng của cây đó - đặc điểm làm nó khác biệt với các cây cùng loài. Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân. - GV cho HS xem ảnh cây phượng, HS quan sát và nói được một số bộ phận của cây. - Gọi một số em đọc bài làm của mình trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét. HĐ3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Tự quan sát 1 cây em thích, viết lại các bộ phận trên cây mà em đã quan sát. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP (Gộp hai tiết tuần 22 và tuần 23) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm: Vẻ đẹp muôn màu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ thuộc chủ điểm: Cái đẹp. - Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu (BT1, BT2, BT3). - Làm quen với các câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1). Biết nêu những hoàn cảnh sử dụng các câu tục ngữ đó (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
- 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Biết yêu và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ-YC tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: Một em đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm trình bày, cả lớp và GV nhận xét. HS viết khoảng 10 từ vào vở BT: a. Các từ thể hiện vẻ đẹp - đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tươi, xinh bên ngoài của con người: xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, tha thướt, yểu b. Các từ thể hiện nét đẹp điệu, ... trong tâm hồn, tính cách của con - thùy mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm người: thắm, đậm đà, đôn hậu, lịch sự, tế nhị, nết na, chân thành, chân thực, chân tình, thẳng thắn, ngay thẳng, bộc trực, cương trực, dũng cảm, quả cảm, khảng khái, khí khái, ... Bài 2: Một em đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài tập. - HS làm bài theo nhóm. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. a. Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp - tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, của thiên nhiên, cảnh vật: tráng lệ, diễm lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hoành tráng, ... b. Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp - xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, của cả thiên nhiên, cảnh vật và con lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt người: tha, ...
- Bài 3: Một em đọc yêu cầu của bài. - HS nối tiếp nhau đặt câu với các từ vừa tìm được ở BT1. - GV nhận xét. Bài tập 1 (Tiết 2: tuần 23) - HS đọc yêu cầu bài tập, cùng các bạn trao đổi, làm bài tập vào vở. - HS phát biểu ý kiến. GV treo bảng phụ để kết luận. Phẩm chất quý Hình thức thống Nghĩa Tục ngữ hơn vẻ đẹp bên nhất với nội dung ngoài Tốt gỗ hơn tốt nước sơn + Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh ... cũng kêu. + Cái nết đánh chết cái đẹp + Trông mặt mà bắt hình dong Con lợn có béo thì lòng mới ngon. + - HS nhẩm học thuộc lòng các câu tục ngữ khi đọc thuộc lòng. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập 2. - HSCNK làm mẫu: nêu trường hợp dùng câu tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. - HS suy nghĩ, tìm những trường hợp có thể sử dụng 1 trong những 4 câu tục ngữ nói trên. GV có thể cho HS thảo luận nhóm, nếu thấy ít HS tìm được ví dụ. - HS phát biểu ý kiến. VD: Bạn Linh ở lớp em học giỏi, ngoan ngoãn, nói năng rất dễ thương. Một lần bạn đến nhà em chơi, khi ra về, mẹ em bảo: “Bạn con nói năng thật dễ nghe. Đúng là “Người thanh nói tiếng cũng thanh. Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu”. Bài tập 3, 4 : HS đọc các yêu cầu của bài tập 3,4. - GV nhắc HS: như ví dụ (M), HS cần tìm những từ ngữ có thể đi kèm với từ đẹp. - HS làm bài theo nhóm. Các em viết các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp. Sau đó đặt câu với mỗi từ đó. - Các nhóm dán phiếu lên bảng. Cả lớp và GV kết luận. Lời giải: Các từ ngữ miêu tả tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mức độ cao của cái đẹp: kinh hồn, mê li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả, không tưởng tượng được, như tiên,... Đặt câu: - Phong cảnh nơi đây đẹp tuyệt vời.

