Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

docx 27 trang Lệ Thu 17/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 21 Thứ hai ngày 7 tháng 02 năm 2022 Nghỉ Tết Nguyên đán ________________________________________ Thứ ba ngày 8 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thấy được những nét đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây ở một số đoạn văn mẫu (BT1). - Viết được một đoạn văn tả lá cây hoặc thân cây, gốc cây một cây em thích (BT2). - Yêu cầu đoạn văn phải có hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa, lời văn chân thật, sinh động, tự nhiên. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2. Luyện tập - GV hướng dẫn HS luyện tập: Bài 1: Hai em tiếp nối nhau đọc 2 đoạn văn: Lá bàng, Cây sồi già. - HS đọc thầm 2 đoạn văn, thảo luận theo nhóm 2. - Đại diện nhóm trình bày- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. - Một HS nhìn phiếu nói lại: a. Đoạn tả lá bàng - Tả rất sinh động sự thay đổi màu sắc của lá (Đoàn Giỏi) bàng theo bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. b. Đoạn tả cây sồi - Tả sự thay đổi của cây sồi già từ mùa đông
  2. (Lép Tôn-xtôi) sang mùa xuân (Mùa đông, cây sồi nứt nẻ, đầy sẹo. Sang mùa xuân, cây sồi tỏa rộng thành vòm lá xum xuê, bừng dậy một sức sôngá bất ngờ). + Hình ảnh so sánh: nó như một con quái vật già nua, cau có và khinh khỉnh dứng giữa đám bạch dương tươi cười. + Hình ảnh nhân hóa làm cho cây sồi già nua như có tâm hồn của người: Mùa đông, cây sồi cau có, khinh khỉnh, vẻ ngờ vực, buồn rầu. Xuân đến, nó say sưa, ngây ngất, khẽ đung đưa trong nắng chiều. Bài 2: Một em đọc thành tiếng yêu cầu của đề ra. - HS làm bài cá nhân. HS trình bày trước lớp. Cả lớp và GV nhận xét. - GV đọc một số bài văn hay trước lớp. - HSHN: GV cho HS xem SGK viết. HĐ3. Củng cố - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. HĐ4. Vận dụng - Viết một đoạn văn tả một bộ phận của cây. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN. TRÒ CHƠI “NHẢY LƯỚT SÓNG” I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Đi kiễng gót hai tay chống hông; tập hợp hàng ngang, dóng hàng. Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng. - Trò chơi Nhảy lướt sóng. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường; Còi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Nội dung Thời Phương pháp tổ chức Phần gian
  3. - GV nhận lớp, phổ biến 2- 3’ nội dung, yêu cầu giờ học. - Đội hình 3 hàng dọc. Mở - HS khởi động các khớp, 1- 2’ - Đội hình 3 hàng ngang, lớp đầu vỗ tay và hát. trưởng điều khiển. - Chơi trò chơi: "Chẵn lẻ” 2 - GV tổ chức và hướng dẫn a. Bài tập RLTTCB : 14-18’ - GV hướng dẫn và tổ chức *Đi kiễng gót hai tay chống HS thực hiện. hông; Tập hợp hàng ngang, - Nhận xét. dóng hàng. - Các tổ biểu diễn đi kiễng gót hai tay chống hông; Tập hợp hàng ngang, dóng hàng. Cơ - GV và HS tham gia nhận xét bản góp ý. - GV nêu tên trò chơi, phổ b. Trò chơi: Nhảy lướt sóng 6-8’ biến cách chơi, luật chơi. - HS chơi thử sau đó chơi chính thức. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đứng tại chỗ, vỗ tay và 1-2’ - Đội hình vòng tròn. Kết hát. thúc - Hệ thống lại bài học và 1-2’ - HS nhắc lại nội dung bài nhận xét giờ học. học. - GV nhận xét tiết học. 1-2’ - Ôn bài thể dục RLTTCB. ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được quy đồng mẫu số hai phân số. - Bước đầu làm quen với quy đồng mẫu số ba phân số. - BT cần làm: BT1a, BT2a; BT4; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
  4. 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: HS tự làm bài; Chữa bài. HS có thể rút gọn qua nhiều bước. Chẳng hạn: 1 4 và quy đồng mẫu số thành: 6 5 1 1 5 5 4 4 6 24 ; 6 6 5 30 5 5 6 30 5 7 và quy đồng mẫu số thành: 9 36 5 5 4 20 7 ; giữ nguyên 9 9 4 36 36 Bài 2: HS tự làm bài; 1 em làm ở bảng phụ. - Chữa bài. Chẳng hạn: 3 3 2 3 2 a. và 2 viết được là: và ; và quy đồng mẫu số thành: 5 5 1 5 1 2 2 5 10 3 ; giữ nguyên 1 1 5 5 5 5 5 5 5 5 b. 5 và viết được là: và ; và quy đồng mẫu số thành: 9 1 9 1 9 5 5 9 45 5 ; giữ nguyên 1 1 9 9 9 Bài 3: - HS tự quy đồng mẫu số các phân số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài.
  5. - GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi để tìm được mẫu số chung bé nhất. 7 23 Bài 4: Quy đồng mẫu số của và với mẫu số chung là 60, được: 12 30 7 7 5 35 23 23 2 46 ; 12 12 5 60 30 30 2 60 Bài 5: Cho HS tự làm rồi chữa bài. - HSHN: GV viết bài trong vở HS làm. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số. GV nhận xét tiết học. - Vận dụng cách quy đồng mẫu số các phân số vào thực tế ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Lịch sử & Địa lí NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 1. Kiến thức - Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần: + Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém bảy tên quan coi thường phép nước. + Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh. - Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ: - Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly - một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu. HSNK: + Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: Quy định lại số ruộng cho quan lại, quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quý tộc. + Biết lý do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại: Không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội. 3. Định hướng thái độ - Luôn chăm lo bảo vệ và xây dựng đất nước. 4. Định hướng về năng lực + NL nhận thức LS: Trình bày được tình hình đất nước dưới thời Nhà Trần. + NL tìm hiểu LS: Trả lời được các câu hỏi ở phiếu bài tập.
  6. + NL Vận dụng KT,KN LS: Vận dụng trong thực tế luôn luôn đoàn kết trong mọi việc mới đưa đến thắng lợi. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Yêu nước: Tự hào về triều đại nhà Trần đã đóng góp công sức vô cùng to lớn đối với lịch sử nước nhà, đó là việc giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm. Noi gương và học tập gương sáng của các anh hùng dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô chữ bí mật - Giới thiệu bài: Trong gần hai thế kỷ trị vì nước ta, nhà Trần đã lập được nhiều công lớn, chấn hưng, xây dựng được nền kinh tế nước nhà, ba lần đánh tan quân xâm lược Mông – Nguyên, ...Nhưng tiếc rằng, đến cuối thời Trần vua quan lao vào ăn chơi hưởng lạc, đời sống nhân dân cực khổ trăm bề. Trước tình hình đó nhà Trần có tồn tại không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. HĐ2. Hình thành kiến thức 1. Tìm hiểu tình hình đất nước cuối thời Trần - GV chia lớp theo nhóm 5. - HS theo nhóm tìm hiểu SGK (từ đầu đến ông xin từ chức) thảo luận các câu hỏi trong phiếu. Phiếu học tập Viết tiếp vào chỗ chấm trong các câu sau cho đủ ý: * Tình hình nước ta cuối thời Trần: - Vua quan . - Những kẻ có quyền thế của nhân dân để làm giàu. - Đời sống của nhân dân * Thái độ của nhân dân:
  7. - Bất bình, phẩn nộ trước thói xa hoa, sự bóc lột của vua quan, nông dân và nô tì đã - Một số quan lại cũng bất bình .. dâng sớ xin chém 7 tên quan đã lấn át quyền vua, coi thường phép nước. * Nạn ngoại xâm: Phía nam, quân ..luôn quấy nhiễu, phía bắc hạch sách đủ điều. 2. Trả lời câu hỏi: Theo em, nhà Trần có đủ sức để gánh vác công việc trị vì nước ta nữa hay không? - Các nhóm cử người trình bày tình hình nước ta dưới thời nhà Trần từ nửa sau thế kỉ XIV. - Các nhóm khác bổ sung. GV nhận xét, sau đó gọi một HS nêu khái quát tình hình của nước ta cuối thời Trần. GV: Càng về cuối thời Trần, đất nước càng suy yếu, nội bộ triều đình lục đục, vua quan chỉ biết ăn chơi vơ vét của dân, cuộc sống nhân dân vô cùng cơ cực. Nhân dân buộc phải đứng dậy đấu tranh trong đó có các quan đại thần triều đình mà tiêu biểu là Chu Văn An - 1 mệnh quan triều đình thanh liêm, chính trực. - GV giới thiệu về Chu Văn An: Đây là chân dung Chu Văn An. Quê ông ở làng Văn Thôn, xã Quang Liệt, huyện Thanh Đàm (Thanh Trì), nay thuộc xóm Văn, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Ông là người chính trực, đã từng đỗ Thái học sinh nhưng không ra làm quan mà mở trường dạy học ở làng Huỳnh Cung, bên kia sông Tô Lịch, ông có công lớn trong việc truyền bá, giáo dục tư tưởng đạo đức Khổng giáo vào Việt Nam. Vua Trần Minh Tông (1314–1329) vời ông ra làm tư nghiệp Quốc tử giám, dạy cho Thái tử Trần Vượng, tức là vua Trần Hiến Tông tương lai. Đến đời vua Trần Dụ Tông, ông thấy quyền thần làm nhiều điều vô đạo, ông dâng Thất trảm sớ xin chém 7 tên gian nịnh, nhưng vua không nghe. Ông chán nản từ quan về ở núi Phượng Hoàng (Chí Linh, Hải Dương) dạy học, viết sách cho tới khi mất. Cuộc đời thanh bạch và tiết tháo của ông là tấm gương sáng của thời phong kiến. Ông là một trong số rất ít bậc hiền nho được thờ ở Văn Miếu. Sự nghiệp của ông được ghi lại trong văn bia ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Đến nay, những đóng góp của ông vẫn được sử sách ghi
  8. nhận, rất nhiều trường học được mang tên thầy giáo Chu Văn An để ghi nhớ công lao của ông. - GV: Nhà Trần suy tàn, không còn đủ sức gánh vác công việc trị vì đất nước. Trước tình hình đó cần có một triều đại khác thay thế nhà Trần để gánh vác công việc trị vì đất nước. Ai sẽ là người thực hiện sứ mệnh lịch sử đó, ta cùng tìm hiểu sang phần 2 của bài học: 2. Tìm hiểu nội dung: Nhà Hồ thay thế nhà Trần - HS tìm hiểu SGK (phần còn lại) thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Hồ Quý Ly là người như thế nào? (Hồ Quý Ly là một vị quan đại thần có tài) + Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp nhà Trần là triều đại nào? (Ông đã truất ngôi vua Trần năm 1400 và tự xưng làm vua và lập nên nhà Hồ dời thành về Tây Đô). + Hồ Quý Ly đã tiền hành những cải cách gì để đưa nước ta thoát khỏi tình hình khó khăn? (Ông đã có nhiều cải cách, như: Thay thế các quan cao cấp của dòng họ Trần bằng những người thực sự tài giỏi, đặt lệ quan phải thường xuyên xuống thăm dân; quy định số ruộng cho quan lại, quý tộc, nếu thừa phải trả lại cho nhà nước...) + Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có hợp lòng dân không? Vì sao? (Hành động truất quyền của ông hợp lòng dân vì vua cuối thời Trần chỉ ăn chơi sa đọa, Hồ Quý Ly lên làm vua đã có nhiều cải cách mới). HSNK: + Nêu nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly? (Quy định lại số ruộng cho quan lại, quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quý tộc). + Trình bày lý do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly thất bại? (Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội, chưa đủ thời gian thu phục lòng dân, dựa vào sức mạnh đoàn kết của các tầng lớp xã hội). - GV: Nhà Hồ ra đời đã thực hiện một loạt cải cách để an dân, củng cố, xây dựng lại đất nước. Nhưng chưa được bao lâu thì năm 1406, đất nước lại lần nữa lại rơi và cảnh bị xâm lăng. - HS trả lời lần lượt từng câu. - HS khác bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Năm 1400, Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ. Nhà Hồ đã tiến hành nhiều cải cách tiến bộ, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khó khăn. Tuy nhiên, do chưa đủ thời gian đoàn kết được nhân dân nên nhà Hồ đã thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược. Nhà Hồ sụp đổ, nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh.
  9. - GV giới thiệu chân dung Hồ Quý Ly, thành Tây Đô ở Thanh Hóa (hình ảnh). - GV: Đây là chân dung Hồ Qúy Ly, Hồ Quý Ly sinh năm 1336, mất năm 1407. Năm 1400, ông lên ngôi, đặt niên hiệu là Thánh Nguyên, đổi tên nước là Đại Ngu và dời đô về Thanh Hoá và cho xây dựng thành Tây Đô. Đây là hình ảnh thành Tây Đô đời nhà Hồ - một minh chứng lịch sử của thời nhà Hồ trị vì đất nước và đây là một số hình ảnh về kiến trúc đời nhà Hồ để các em biết thêm. HĐ3. Vận dụng - HS đọc ghi nhớ - Viết một đoạn văn ngắn 3 - 5 câu về tình hình đất nước ta cuối thời Trần. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 9 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt HOA HỌC TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu, giữa ở những từ ngữ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, nhấn giọng về sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian. - Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động *Trò chơi: Ô chữ may mắn - HS đọc nối tiếp nhau đọc bài: Chợ Tết.
  10. + Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? + Bên cạnh dáng vẻ riêng những người đi chợ Tết có điểm gì chung? - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện đọc - HS nối tiếp đọc bài theo 3 đoạn, đọc 3 lượt (xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). + Bài này có thể chia làm mấy đoạn ? (Bài có thể chia làm 3 đoạn): Đoạn 1: Phượng không phải đậu khít nhau. Đoạn 2: Nhưng hoa càng đỏ bất ngờ vậy? Đoạn 3: Bình minh câu đối đỏ. - HS đọc bài. Giáo viên chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng em. - Yêu cầu học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ khó được giới thiệu ở chú giải. - Học sinh đọc nối tiếp theo cặp. - Hai học sinh đọc lại toàn bài. - GV đọc mẫu (toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng suy tư để cảm nhận được vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng và sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian). HĐ3. Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1. + Em hãy tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều ? (Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lá xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau). + Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để tả số lượng hoa phượng ? Dùng như vậy có gì hay ? (Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh so sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp). Ý1: Số lượng hoa phượng rất lớn. - Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2: + Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “Hoa học trò” ? (Vì phượng rất gần gũi, quen thuộc với tuổi học trò, phượng trồng nhiều trên các sân trường, phượng nở vào mùa hè, mùa thi phượng gắn với những kỷ niệm buồn vui của tuổi học trò).
  11. - GV: Phượng nở bào hiệu mùa thi và cũng báo hiệu mùa hè bởi thế hoa phượng được Xuân Diệu và mọi lứa tuổi học trò gọi bằng cái tên thân thiết: Hoa học trò. + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ? (Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đóa mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc như có muôn ngàn con bướm thắm đậu sít nhau). + Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm giác gì ? Vì sao ? ( Gợi cho mỗi người học trò vừa buồn lại vừa vui. Buồn vì hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa trường, xa thầy, xa bạn. Vui vì hoa phượng báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lý thú). + Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức? (Hoa nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà ai dán câu đối đỏ). + Màu hoa phượng thay đổi như thế nào về thời gian? (Bình minh, màu hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu. Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên). + Em cảm nhận được điều gì qua đoạn văn thứ hai? Ý2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng. - HS thảo luận nhóm 4 rút ra nội dung bài: (Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò). HĐ4. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài. - GV yêu cầu: Tìm các vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, tả sự thay đổi của màu hoa theo thời gian. - GV viết đoạn 2 lên bảng phụ, yêu cầu HS đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn HS khi đọc diễn cảm cần đọc nhấn giọng ở các từ này. - GV đọc mẫu lần 2. - HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc đoạn “phượng không phải là một đoá đậu khít nhau”. - GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp (2 em). - GV nhận xét. HĐ5. Vận dụng + Em có cảm giác như thế nào khi nhìn hoa phượng? - GV nhận xét tiết học. - Đọc bài cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
  12. ___________________________________ Khoa học ÂM THANH VÀ SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được những âm thanh xung quanh. Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra. - Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh. - Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh. - Nhận biết được tai ta nghe được âm thanh khi rung động từ vật phát ra, âm thanh được lan truyền trong môi trường (không khí, lỏng, rắn) tới tai. - Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn âm. - Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn, chất khí. - HSHN: Xem các bạn làm thí nghiệm. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Nhóm: + ống bơ (lon sữa bò), thước, vài hòn sỏi. Trống nhỏ, một ít vụn giấy. Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh: Kéo, lược... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Tìm hiểu các âm thanh xung quanh Mục tiêu: Nhận biết được những âm thanh xung quanh. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK - Trang 82 và bằng vốn hiểu biết của bản thân, HS nêu một số âm thanh mà em biết.
  13. - HS thảo luận theo cặp và nêu: Tiếng còi, tiếng nhạc, gõ trống... + Trong số các âm thanh kể trên những âm thanh nào do con người gây ra? Những âm thanh nào thường nghe được vào ban ngày, buổi tối,...? - HS trả lời; HS khác nhận xét; GV kết luận. 2. Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Ta thấy âm thanh phát ra từ nhiều nguồn với những cách khác nhau. Vậy khi nào vật phát ra âm thanh? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép Khoa học về sự phát ra âm thanh, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS: Âm thanh do hai vật cọ xát vào nhau phát ra. + Khi ta đánh (gõ) vào một vật nào đó thì nó phát ra âm thanh. + Khi các con vật kêu thì phát ra âm thanh. + Âm thanh do các vật rung động phát ra. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh. Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất: + Âm thanh phát ra do hai vật cọ xát vào nhau hay không? + Có phải khi ta đánh (gõ) vào một vật nào đó thì nó phát ra âm thanh không? + Có phải âm thanh do các vật rung động phát ra không? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Âm thanh do đâu phát ra? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. . Để trả lời câu hỏi: Âm thanh do đâu phát ra ?
  14. GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Rắc ít vụn giấy lên mặt trống. Gõ trống và quan sát. + Em thấy trống có rung động không ? Em thấy có gì khác khi gõ mạnh hơn ? (Khi gõ mạnh hơn thì trống rung mạnh hơn nên kêu to hơn). + Khi đặt tay lên mặt trống rồi gõ thì hiện tượng gì xảy ra ? (...trống ít rung nên kêu nhỏ hơn). - HS tìm ra cách tạo âm thanh với các vật cho trên hình 2 trang 82 - SGK. VD: Cho sỏi vào ống để lắc, gõ thước vào ống,... - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: + Để tay vào yết hầu để phát hiện ra sự rung động của dây thanh quản khi nói. + HS đặt tay vào cổ GV hỏi: Khi nói tay em có cảm giác gì? - HS trả lời; GV kết luận và giải thích: Khi nói không khí từ phổi đi lên khí quản, qua dây thanh quản làm cho các dây thanh rung động, rung động này tạo ra âm thanh. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. (Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát ra). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - HSHN: GV cho HS xem các bạn làm thí nghiệm. 3. Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh qua không khí, chất rắn, chất lỏng Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - GV yêu cầu 1-2 HS lên bảng mô tả 1 thí nghiệm để chứng tỏ âm thamh do các vật rung động phát ra. GV hỏi: Tại sao ta có thể nghe thấy được âm thanh? (HS: Vì tai ta nghe được sự rung động của vật ...), GV đưa ra tình huống xuất phát: Qua các thí nghiệm mà bạn vừa mô tả, các em đã biết âm thanh do các vật rung động phát ra. Tai ta nghe được là do rung động từ vật phát ra âm thanh lan truyền qua các môi trường và truyền đến tai ta. Vậy theo em, âm thanh có thể lan truyền qua các môi trường nào? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
  15. - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về sự lan truyền của âm thanh, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về các ý kiến khác nhau của HS như: + Âm thanh lan truyền được qua không khí nhưng âm thanh không lan truyền được qua chất lỏng. + Càng đứng xa nguồn phát ra âm thanh càng nghe không rõ. + Âm thanh truyền được qua các vật rắn như tường xi-măng, bàn gỗ, ... Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân (các nhóm) đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh. Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất: + Không khí có truyền được âm thanh không? + Khi ở dưới nước có nghe được âm thanh không? + Âm thanh được truyền đi như thế nào? + Đứng xa nguồn phát ra âm thanh có nghe rõ được âm thanh không? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Âm thanh có truyền được qua không khí không? + Âm thanh có truyền được qua chất lỏng không? + Âm thanh có truyền được qua chất rắn không? + Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. . Để trả lời câu hỏi: Âm thanh có truyền được qua không khí không? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm như hình số 1, trang 84/SGK: Đặt phía dưới trống 1 cái ống bơ ( mặt trống sông song với tấm ni lông, khoảng cách 5 - 10 cm), miệng ống được bọc ni lông và trên có rắc ít vụn giấy. Gõ trống và quan sát các vụn giấy. GV giúp HS sau thí nghiệm hiểu được: mặt trống rung làm không khí gần đó rung động, sự rung động lan truyền đến tấm ni lông, tấm ni
  16. lông rung động làm các vụn giấy rung động. Điều này chứng tỏ: âm thanh truyền được qua không khí. Nhờ vậy tai ta có thể nghe thấy được âm thanh. Hoặc có thể sử dụng một tấm khay kim loại thay cho cái trống, sử dụng đường cát thay cho giấy vụn, tờ giấy thay cho tấm ni lông để tiến hành thí nghiệm như trên. . Để trả lời câu hỏi: Âm thanh có truyền được qua được chất lỏng, chất rắn không? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: đặt một chiếc đồng hồ chuông đang kêu (hoặc một chiếc điện thoại đang đổ chuông) vào một túi ni lông, buộc chặt túi lại rồi thả vào chậu nước. Áp một tai vào thành chậu, tai kia bịt lại. HS sẽ nghe được âm thanh của tiếng chuông truyền qua thành chậu, qua nước. Hoặc áp một tai xuống bàn, bịt tai kia lại, sau đó gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn sẽ nghe được âm thanh. Hoặc áp tai xuống đất nghe tiếng giày của người bước từ xa. . Để trả lời câu hỏi: Âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn ? GV sử dụng thí nghiệm gõ trống như ở thí nghiệm tìm hiểu âm thanh có truyền được qua không khí hay không, nhưng lưu ý HS gõ trống gần ống có bọc ni lông thì rung động của các vụn giấy mạnh hơn và rung động sẽ yếu dần đi khi đưa ống ra xa trống. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. - Tìm ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn, chất khí. Vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________________ Tiếng Anh CÔ HUƠ NG DẠY ___________________________________ Mĩ thuật CÔ THU DẠY ____________________________________
  17. Thứ năm ngày 10 tháng 02 năm 2022 Âm nhạc CÔ HÀ DẠY ___________________________________ Tiếng Việt NHỚ VIẾT: CHỢ TẾT. NGHE VIẾT: HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Tìm đúng các tiếng thích hợp có âm đầu S / X hoặc vần ức/ ứt (Làm đúng BT2). - Làm đúng các bài tập (VBT). Phân biệt để viết đúng âm tr/ch và các dấu ?/ ~. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2a III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Hướng dẫn HS làm BT chính tả (tuần 23) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV dán bảng phụ đã viết truyện vui Một ngày và một năm, chỉ các ô trống, giải thích yêu cầu BT2. - GV hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu bài tập (lưu ý rằng ô số 1 chứa tiếng có âm đầu s / x, ô số 2 chứa tiếng có vần ức / ứt). - HS tự làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét chữa bài bạn. GV kết luận lời giải đúng. - Lời giải: + họa sĩ - nước Đức - sung sướng - không hiểu sao - bức tranh - bức tranh.
  18. + Họa sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ một bức tranh mất cả ngày đã là công phu. Không hiểu rằng, tranh của Men-xen được nhiều người hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm huyết, công sức cho mỗi bức tranh. 2. Hướng dẫn HS làm BT chính tả (tuần 24) - HS nêu yêu cầu các BT trong SGK. - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân trong VBT. GV theo dõi. - Nhận xét, chữa bài. Bài 1: 1 HS làm bảng phụ - Chữa bài. Đáp án: a) Kể chuyện phải trung thành với truyện, phải kể đúng các tình tiết của câu chuyện, các nhân vật có trong truyện. Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc truyện. b) mở, mỡ; cãi, cải; nghỉ, nghĩ. Bài 2: a) nho, nhỏ, nhọ. b) chỉ, chì, chỉ, chỉ. - Nhận xét và củng cố những phần HS còn sai nhiều. HĐ3. Vận dụng - HS nêu nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. - Vận dụng kiến thức bài học để viết đúng chính tả. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số. - Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1. - BT cần làm: BT1; BT2a, b(3 ý đầu); HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất
  19. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - GV gọi 2 HS lên bảng chữa các BT sau: 27 18 132 75 8 1. Rút gọn các phân số sau: ; ; ; ; 36 315 204 100 1000 2. Quy đồng mẫu số các phân số sau: 24 15 1 3 7 a. và b. ; và 18 36 5 10 30 - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để HS tự nhận ra độ dài của đoạn 2 3 thẳng AC bằng độ dài đoạn thẳng AB; độ dài đoạn thẳng AD bằng độ dài 5 5 đoạn thẳng AB. - HS so sánh dộ dài của đoạn thẳng AC và AD để từ kết quả so sánh đó mà nhận 2 3 3 2 biết . 5 5 5 5 - Qua ví dụ trên, hãy nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số? (Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ cần so sánh hai tử số: phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn; phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó bé hơn; nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau). HĐ3. Thực hành Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài. - Chữa bài. Kết quả là: 3 5 4 2 7 5 2 9 a. ; b. ; c. ; d. 7 7 3 3 8 8 11 11 Bài 2: So sánh các phân số với 1. 2 5 - GV nêu vấn đề: So sánh hai phân số và và tổ chức cho HS giải 5 5 2 5 2 5 quyết vấn đề. Chẳng hạn: , tức là 1 (vì 1) 5 5 5 5 - Vài em nêu kết quả so sánh các trường hợp còn lại để rút ra:
  20. + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1. + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1. + Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1. - HS làm rồi chữa bài. Bài 3: HS đọc yêu cầu rồi làm bài vào vở. - GV gọi một số em nêu kết quả. 1 2 3 4 Kết quả là: ; ; ; 5 5 5 5 HĐ4. Vận dụng - Gọi 2- 3 HS nhắc lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số. - Giáo viên nhận xét giờ học. Dặn HS ghi nhớ, vận dụng kiến thức vào thực tế khi cần. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về vai trò của âm thanh trong đời sống: âm thanh dùng để giao tiếp, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường, ...) - Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Nhóm: 5 chai hoặc cốc giống nhau; tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống; tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau; một số đĩa, băng cát séc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động *Trò chơi “Tìm từ diễn tả âm thanh”.