Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

docx 30 trang Lệ Thu 13/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 14 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ). - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2). - HSCNK: Viết được đoạn văn có ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2, mục III. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu, bảng nhóm III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô chữ bí mật - Gv nhận xét. Giới thiệu bài: nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá Bài tập 1: Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1. - HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang, phát biểu ý kiến. GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã viết lời giải lên bảng: Đoạn a: Thấy tôi đến gần, ông hỏi tôi: - Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Tư. Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn. Đoạn c: - Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi... - Khi điện đã vào quạt, tránh... - Hằng năm, tra dầu mỡ... - Khi không dùng, cất quạt... Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập và thảo luận nhóm 2: ? Trong đoạn văn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì? - Đại diện 1 số HS trả lời: + Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong lời đối thoại. + Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong cấu văn.
  2. + Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo vệ quạt điện được bền. ? Dấu gạch ngang dùng để làm gì? (HS trả lời) - GV chốt ý. *- 2 HS đọc phần ghi nhớ ở SGK; 3 HS lấy ví dụ minh hoạ. HĐ3. Luyện tập Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập, tìm dấu gạch ngang trong truyện “Quà tặng cha”, nêu tác dụng của mỗi dấu. - HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại bằng cách dán tờ phiếu viết sẵn lên bảng. Câu có dấu gạch ngang Tác dụng Pa-xcan thấy bố mình – một viên - đánh dấu phần chú thích trong câu chức tài chính – vẫn cặm cụi trước (bố Pa-xcan là một công chức tài bàn làm việc. chính). “Những dãy tính cộng hàng ngàn con - đánh dấu phần chú thích trong câu số. Một công việc buồn tẻ làm sao!” – Pa- (đây là ý nghĩ của Pa-xcan). xcan nghĩ thầm. - Con hi vọng món quà nhỏ này có thể - Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu làm bố bớt nhức đầu vì những con tính – chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan. Pa-xcan nói. Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố). Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV lưu ý: Đoạn văn em viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng: + Đánh dấu các câu đối thoại. + Đánh dấu phần chú thích. - HS thảo luận nhóm 4, viết vào giấy khổ to bằng bút dạ. Viết xong dán lên bảng lớp. GV kết luận, nhận xét những bài làm tốt. VD: Tuần này, tôi học hành chăm chỉ, luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như thường lệ, bố tôi hỏi: - Con gái của bố tuần này học hành thế - Gạch ngang đầu dòng đánh dấu nào? chỗ bắt đầu lời hỏi của bố. Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui vẻ trả lời ngay: - Con được 3 điểm 10 bố ạ. - Gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của tôi. - Thế ư!-Bố tôi vừa ngạc nhiên vừa - Gạch ngang đầu dòng thứ nhất mừng rỡ thốt lên. đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của bố. Gạch ngang đầu dòng thứ hai đánh dấu phần chú thích - đây là lời bố, bố ngạc nhiên, mừng rỡ. - HSHN: GV chỉ cho HS trong SGK để viết. HĐ4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. HS nhắc lại nội dung bài học. - Viết 1 đoạn văn kể về việc học ở trường sáng nay cho bố, mẹ nghe trong đó có sử dụng dấu gạch ngang.
  3. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thấy được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu (BT1). - Viết được một đoạn văn miêu tả hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Chép nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học (Tiết học hôm nay giúp các em biết cách tả các bộ phận hoa và quả). HĐ2. Luyện tập Bài tập 1: HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài - Cả lớp đọc thầm, nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét. GV dán tờ phiếu đã viết tóm tắt những điểm chú ý trong miêu tả ở mỗi đoạn. - Một học sinh nhìn vào phiếu nói lại nội dung bài làm. a. Đoạn tả hoa sầu đâu - Tả cả chùm hoa. không tả từng bông, vì hoa sầu đâu (Vũ Bằng) nhỏ, mọc thành chùm, có cái đẹp của cả chùm. - Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh (mùi thơm mát mẻ hơn cả hương cau, dịu dàng hơn cả hương mộc); cho mùi thơm huyền diệu đó hòa với các hương vị khác của đồng quê (mùi đất ruộng, mùi đậu già, mùi mạ non, khoai sắn, rau cần). - Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả: b. Đoạn tả quả cà chua hoa nở như cười; bao nhiêu thứ đó, bấy nhiêu thương (Ngô Văn Phú) yêu, khiến người ta cảm thấy như ngây ngất, như say say một thứ men gì. - Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín.
  4. - Tả cà chua ra quả, xum xuê, chi chít với những hình ảnh so sánh (quả lớn quả bé vui mắt như đàn gà mẹ đông con – mỗi quả cà chua chín là một mặt trời nhỏ hiền dịu), hình ảnh nhân hóa (quả leo nghịch ngợm lên ngọn – cà chua thắp đèn lồng trong lùm cây). Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập. - Một vài học sinh phát biểu (VD: Em muốn tả cây mít vào mùa ra quả ) - HS viết đoạn văn. HS đọc nối tiếp đoạn văn đã viết. - GV chọn đọc trước lớp 5- 6 bài; nhận xét những đoạn viết hay. - HSHN: GV cho HS nhìn SGK để viết. HĐ3. Vận dụng - Nhắc HS hoàn chỉnh lại đoạn văn tả một loài hoa hoặc 1 thứ quả. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà viết một đoạn văn tả một loài cây ăn quả. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết so sánh hai phân số khác mẫu số. - BT cần làm: BT1; BT2a; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - HS lên bảng chữa BT1; BT2 – SGK. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Khám phá - GV nêu ví dụ: 2 3 2 3 “So sánh hai phân số và ” hoặc trong hai phân số và phân 3 4 3 4
  5. số nào lớn hơn? a. Lấy hai băng giấy giống như nhau. Số phần bằng nhau được chia trong mỗi băng giấy như sau: GV cắt 2 băng giấy như hình vẽ SGK. 2 3 + Băng giấy thứ nhất: + Băng giấy thứ hai: 3 4 2 3 3 2 - Cho HS quan sát trên băng giấy để nhận thấy: hay . 3 4 4 3 2 3 b. Ta có thể hướng dẫn cho HS so sánh hai phân số và như sau: 3 4 2 3 + Quy đồng mẫu số hai phân số và 3 4 2 2 4 8 3 3 3 9 Ta có: = = và = = 3 3 4 12 4 4 3 12 8 9 9 8 + So sánh hai phân số có cùng mẫu số: 12 12 12 12 2 3 3 2 + Kết luận: 3 4 4 3 - Học sinh rút ra cách so sánh hai phân số khác mẫu số: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số mới. HĐ3. Thực hành Bài 1: GV tổ chức cho học sinh làm bài. 1 HS làm bài bảng phụ rồi chữa bài. Chẳng hạn: 3 4 3 3 5 15 4 4 4 16 a. và . Ta có: ; 4 5 4 4 5 20 5 5 4 20 15 16 3 4 ; vậy: 20 20 4 5 Bài 2: Rút gọn rồi so sánh hai phân số. - GV cho học sinh nêu yêu cầu của bài tập rồi làm bài và chữa bài. 6 4 6 6 : 2 3 3 4 6 4 a. và ; ; nên 10 5 10 10 : 2 5 5 5 10 5 3 6 6 6 : 3 2 3 2 3 6 b. và ; ; nên 4 12 12 12 : 3 4 4 4 4 12 Bài 3: HS tự giải rồi trình bày bài giải vào vở.
  6. 3 15 2 16 Mai ăn cái bánh tức là ăn cái bánh. Hoa ăn cái bánh tức là ăn cái 8 40 5 40 16 15 bánh. Vì > nên Hoa ăn nhiều bánh hơn Mai. 40 40 - HSHN: GV viết bài trong vở, HS làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại cách so sánh hai phân số khác mẫu số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối (ND Ghi nhớ). - Nhận biết và bước đầu biết cách xây dựng một đoạn văn nói về lợi ích của loài cây em biết (BT1,2, mục III). - Có ý thức bảo vệ cây xanh. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: Tranh, ảnh, cây gạo, cây trám đen. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hat một bài - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học: Tiết học này sẽ giúp các em xây dựng các đoạn văn tả cây cối. HĐ2. Khám phá - Một HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3. - HS cả lớp đọc thầm bài Cây gạo, trao đổi nhóm 2 lần lượt thực hiện cùng lúc các bài tập trên. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng. + Bài Cây gạo có 3 đoạn, mỗi đoạn mở đầu ở chỗ lùi vào một chữ đầu dòng và kết thúc ở chỗ chấm xuống dòng. + Mỗi đoạn tả một thời kì phát triển của cây gạo:
  7. Đoạn 1: Thời kì ra hoa. Đoạn 2: Lúc hết mùa hoa. Đoạn 3: Thời kì ra quả. - HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Luyện tập Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm bài “Cây trám đen” - HS trao đổi cùng bạn xác định các đoạn và nội dung chính của từng đoạn. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng. Bài Cây trám đen có 4 đoạn, mỗi đoạn mở đầu ở chỗ lùi vào một chữ đầu dòng và kết thúc ở chỗ chấm xuống dòng. + Đoạn 1: Tả bao quát thân cây, cành cây, lá cây trám đen. + Đoạn 2: Hai loại trám đen: trám đen tẻ và trám đen nếp. + Đoạn 3: Ích lợi của quả trám đen. + Đoạn 4: Tình cảm của người tả với cây trám đen. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài và gợi ý: + Trước hết, em xác định sẽ viết về cây gì, sau đó suy nghĩ về lợi ích mà cây đó mang lại cho con người. + Có thể đọc thêm một số đoạn kết cho HS tham khảo: - HS viết đoạn văn. Một vài HSCNK đọc đoạn viết. GV nhận xét, góp ý. - Từng cặp HS đổi bài, góp ý cho nhau. GV nhận xét một số bài. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét chung về tiết học. - Viết lợi của một loài cây mà em thích, đọc cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách so sánh 2 phân số. - BT cần làm: BT1a,b; BT2a,b; BT3; HSCNK: Làm hết BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô chữ bí mật - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. - Gọi HS nhắc lại các cách so sánh phân số? (quy đồng mẫu số, so sánh với 1,...). HĐ2: Luyện tập Bài 1: Cho học sinh làm lần lượt từng phần rồi chữa bài. - Chữa bài. Yêu cầu học sinh nêu các bước thực hiện so sánh hai phân số. Kết quả là: 5 7 15 3 4 9 9 6 12 11 a. < ; b. = < ; c. ; d. 8 8 25 5 5 7 8 10 20 20 Bài 2: GV hướng dẫn học sinh so sánh bằng 2 cách khác nhau. + Cách 1: Quy đồng mẫu số hai phân số. + Cách 2: So sánh phân số với 1. Chẳng hạn: 8 7 a) Cách 1: Quy đồng mẫu số hai phân số và 7 8 8 8 8 64 7 7 7 49 ; 7 7 8 56 8 8 7 56 64 49 8 7 (vì 64 > 49); vậy: 56 56 7 8 8 7 7 Cách 2: Ta có: 1; 1 hay 1 7 8 8 8 7 8 7 Từ 1 nên 7 8 7 8 12 28 12 12 : 4 3 28 28 : 7 4 b) Rút gọn hai phân số và ; ; 16 21 16 16 : 4 4 21 21: 7 3 3 4 4 3 Cách 1: Vì 1 nên > . 4 3 3 4 3 4 Cách 2: Quy đồng mẫu số hai phân số và (tiến hành tương tự như trên). 4 3 4 4 Bài 3: GV hướng dẫn HS so sánh hai phân số và như ví dụ nêu trong 5 7 SGK. - HS tự nêu nhận xét (như SGK) và nhắc lại những ghi nhớ nhận xét này. (Trong hai phân số (khác 0) có tử số bằng nhau, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn). - HS áp dụng nhận xét của phần a để so sánh hai phân số có tử số bằng nhau. Bài 4: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài. Chẳng hạn:
  9. 2 5 3 b. Quy đồng mẫu số các phân số: ; ; 3 6 4 Ta thấy: 12 chia hết cho 3; 6; 4 nên chọn MSC là 12. 2 2 4 8 5 5 2 10 3 3 3 9 ; ; 3 3 4 12 6 6 2 12 4 4 3 12 8 9 9 10 2 3 3 5 Ta có: và ; tức là và 12 12 12 12 3 4 4 6 2 3 5 Vậy các phân số trên viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: ; ; 3 4 6 - HSHN: GV viết bài trong vở, HS làm. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại cách so sánh hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS chi nhớ cách so sánh hai phân số để vận dụng vào giải toán. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Địa lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được một số hoạt động chủ yếu của người dân đông bằng Nam Bộ: + Trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái. + Nuôi trồng và chế biến thủy sản. + Chế biến thực phẩm. + Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước. + Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu để trình chiếu: + Bản đồ nông nghiệp Việt Nam. + 1 số tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi cá, đánh bắt cá ở đồng bằng Nam Bộ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - Học sinh quan sát bản đồ nông nghiệp, thi kể tên các cây trồng ở đồng bằng Nam Bộ.
  10. - GV nhận xét, giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá 1. Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước - Dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết cho biết: ? Đồng bằng Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước? ? Lúa gạo, trái cây ở đồng bằng Nam Bộ được tiêu thụ ở những đâu? - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi của phần trên. - HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện các nhóm trả lời. GV và cả lớp nhận xét, bổ sung. 2. Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản nhất cả nước - Giáo viên giải thích từ: + Thủy sản: con ở dưới nước, cá ba sa, tôm + Hải sản: con sống dưới biển. - HS thảo luận nhóm 4: Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi 3 câu hỏi trong sách SGK. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - giáo viên bổ sung. - Giáo viên mô tả thêm về việc nuôi cá, tôm ở đồng bằng Nam Bộ. 3. Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất trong nước - Yêu cầu HS thảo luận nhhóm 2, tìm hiểu SGK, thu thập thông tin điền vào bảng sau: TT Ngành công nghiệp Sản phẩm chính Thuận lợi do 1 Khai thác dầu khí Dầu thô, khí đốt Vùng biển có dầu khí 2 Sản xuất điện Điện Sông ngòi có thác, ghềnh 3 Chế biến lương thực, Gạo, trái cây Có đất phù sa màu mỡ, thực phẩm. nhiều nhà máy - HS thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trình bày kết quả trên bảng. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. 4. Chợ nổi tiếng trên sông - Yêu cầu HS nhắc lại phương tiện đi lại chủ yếu của người dân đồng bằng Nam Bộ. + Các hoạt động mua bán, trao đổi, của người dân thường diễn ra ở đâu? (Trên các con sông). + GV giới thiệu chợ nổi, một nét văn hoá đặc trưng của người dân đồng bằng Nam Bộ. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, mô tả về những hoạt động mua bán, trao đổi ở chợ nổi trên sông của người dân. - 3 - 4 HS trình bày. - GV nhận xét câu trả lời của HS, kết luận: Chợ nổi trên sông là một nét văn hoá độc đáo của người dân đồng bằng Nam Bộ, cần được tôn trọng và giữ gìn. HĐ3: Thực hành - GV chuẩn bị các ô chữ với các nội dung khác nhau, có kèm theo những lời gợi ý (trình chiếu).
  11. - Cả lớp suy nghĩ, giải các ô chữ dựa vào gợi ý của GV. HS nào giải được nhiều ô chữ nhanh và đúng nhất thì nhận được phần thưởng. - Câu hỏi gợi ý: + Ô chữ gồm 5 chữ cái. Đây là khoáng sản được khai thác chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ (Dầu mỡ). + Ô chữ gồm 4 chữ cái. Nét văn hoá độc đáo của người dân Nam Bộ thường diễn ra ở đây ( Sông). + Ô chữ gồm 7 chữ cái. Đây là một hoạt động sản xuất của người dân đối với lương thực, thực phẩm, đem lại hiệu quả lớn ( Chế biến). + Ô chữ gồm 14 chữ cái. Đồng bằng Nam Bộ được mệnh danh là phát triển nhất nước ta (Vùng công nghiệp). * Gọi 2-3 em đọc phần đóng khung trong SGK. HĐ4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu về Đồng bằng Nam bộ, trao đổi với người thân và bạn bè về những điều em biết. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 16 tháng 02 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Tiếng Việt VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy toàn bài. - Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF (U-ni-xép). Biết đọc đúng một bản tin với giọng hơi nhanh phù hợp với nội dung thông báo tin vui. - Hiểu được các từ mới trong bài. - Nắm được nội dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc nội dung bài
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu trình chiếu: Tranh minh hoạ bài đọc. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - HS đọc khổ thơ mà em thích trong bài: Khúc hát ru những em bé sống trên lưng mẹ. - HS nêu nội dung bài thơ. GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - Cho HS đọc (HS đọc đúng các từ khó đọc); HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài - Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - Cho HS đọc đoạn 1, 2; HS đọc thầm - trả lời câu hỏi. ? Chủ đề cuộc thi vẽ là gì? (Em muốn sống an toàn). ? Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào? (Chỉ trong vòng 4 tháng đã có 50.000 bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đất nước gửi về cho Ban Tổ chức). ? Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ đề cuộc thi? (Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú: Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất; Gia đình em được bảo vệ an toàn; Trẻ em không nên đi xe đạp trên đường; Chở ba người là không được, ...). ? Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em? (Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc. Các họa sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạn mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ). ? Những dòng in đậm của bản tin có tác dụng gì? (Gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc; Tóm tắt thật gọn gàng bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin). HĐ4. Luyện đọc lại - Cho 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc 4 đoạn trong bản tin; GV hướng dẫn thêm. - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ5. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những em đọc và hiểu bài. - Dặn HS cần có nhận thức đúng về an toàn trong cuộc sống: ATGT, ATVS thực phẩm Tích cực hưởng ứng và biết thực hiện các biện pháp an toàn trong cuộc sống bằng các hành động, việc làm cụ thể. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng: + Vật phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,... + Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế, nhà cửa, ... - Làm thí nghiệm để xác định được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không cho ánh sáng truyền qua. - Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng. - Nêu ví dụ để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi nhìn thấy ánh sáng từ vật đó đi tới mắt. - Nêu được bóng tối xuất hiện sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng. - Biết bóng tối của một vật thay đổi về hình dạng, kích thước khi vị trí của vật chiếu sáng và vật cản sáng thay đổi. - Dự đoán được vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trường hợp đơn giản. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS chuẩn bị theo nhóm hộp cát tông kín, đèn pin, tấm kín, nhựa trong, tấm kín mờ, tấm gỗ, bìa cát tông ... - Đèn pin, tờ giấy khổ to, vỏ hộp bằng sắt, cốc thủy tinh, quyển sách, .... III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - GV giới thiệu bài: Muốn nhìn các vật ta cần phải có ánh sáng nhưng có những vật không có ánh sáng mà ta vẫn nhìn thấy chúng đó là những vật tự phát sáng. Tại sao trong đêm tối ta vẫn nhìn thấy mắt mèo? Các em cùng học bài để biết. HĐ2. Khám phá 1. Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng Mục tiêu: Phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng. Cách tiến hành: - HS quan sát hình minh hoạ 1, 2 SGK trang 90 trao đổi và viết tên những vật tự phát sáng, những vật được chiếu sáng. - HS trình bày: Hình 1: Ban ngày: + Vật tự phát sáng: Mặt trời + Vật được chiếu sáng: Bàn ghế, gương, quần áo, sách vở, ... Hình 2: Ban đêm: + Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện (khi có điện), con đom đóm,... + Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, gương, bàn ghế, tủ, ... * GV tiểu kết:
  14. 2. Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng, về sự lan truyền ánh sáng qua các vật, về vấn đề mắt nhìn thấy vật khi nào Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Các em đã phân biệt được các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng. Vậy em có biết gì về ánh sáng? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về ánh sáng vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về ánh sáng: + Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi vật. + Ánh sáng có thể xuyên qua một số vật. + Ánh sáng giúp cây cối phát triển. + Không có ánh sáng, ta không nhìn thấy mọi vật. + Ánh sáng quá mạnh sẽ có hại cho mắt. + Ánh sáng có từ Mặt Trời, Mặt Trăng, đèn, lửavà nhiều vật khác. + Ánh sáng rất nóng. + Ánh sáng có nhiều màu. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh. Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra: + Ánh sáng có thể xuyên qua được các vật không? + Ánh sáng có thể xuyên qua các vật nào? + Ánh sáng có giúp cho cây cối phát triển không? + Khi không có ánh sáng, ta có nhìn thấy các vật không? + Ánh sáng quá mạnh có gây hại cho mắt không? + Khi có anh sáng mà vật đó bị che khuất thì có nhìn thấy được vật đó không? + Ánh sáng có nóng không? + Ánh sáng có màu gì? + Ánh sáng từ đâu mà có? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Ánh sáng được truyền đi như thế nào? + Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua những vật nào ? + Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm. Để trả lời câu hỏi: Ánh sáng được truyền đi như thế nào? GV yêu cầu HS làm các thí nghiệm sau:
  15. * Cách 1: Dùng một ống nhựa mềm (hoặc ống đu đủ), đặt ống thẳng vào mắt và nhìn các vật xung quanh thì thấy các vật bên ngoài. Khi uốn cong ống đi thì không thấy các vật nữa, vậy ánh sáng truyền theo đường thẳng vì khi uốn cong ống thì ánh sáng từ vật không tới mắt được. * Cách 2: Dùng một tấm bìa có đục một khe nhỏ, dùng đèn pin (có pha hoặc không pha phản xạ) chiếu qua khe nhỏ như H3 trang 90 SGK. Lưu ý: Ánh sáng qua khe tấm bìa trong thí nghiệm này có thể có hai trường hợp: + Đèn pin có pha phản xạ tốt: ánh sáng qua khe sẽ tỏa rộng ra, trong khoảng sáng đó có các chùm tia sáng đi thẳng từ khe ra. Giới hạn hai bên vệt sáng đó là đường thẳng. + Đèn pin không có pha: ánh sáng sau khi qua khe sẽ thành vệt thẳng hơi rộng ra. Đường thẳng nối từ tâm bóng đèn đến giữa khe sáng đi qua giữa vệt sáng. Dù trong trường hợp nào ta cũng thấy ánh sáng đi theo đường thẳng. . Để trả lời câu hỏi: Ánh sáng có thể truyền qua những vật nào và không truyền qua những vật nào? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm sau: Dùng đèn pin chiếu qua các vật như tấm kính trong, tấm ni-lông trong, tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ, ... HS nhận ra ánh sáng có thể truyền qua các vật như tấm kính trong, tấm ni-lông trong và truyền qua các vật như tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ, ... . Để trả lời câu hỏi: Mắt có thể nhìn thấy vật khi không có ánh sáng hay không? GV yêu cầu HS làm thí nghiệm 3 trang 91 SGK: bỏ vật vào chiếc hộp đen, nhìn vào trong hộp khi không bật đèn và khi bật đèn sáng. GV giúp HS sau khi thí nghiệm hiểu được: khi đèn trong hộp chưa sáng, không nhìn thấy vật vì không có ánh sáng từ vật đi đến mắt. Khi đèn sáng, nhìn thấy vật vì có ánh sáng từ vật đi đến mắt. Chắn mắt bằng một cuốn vở, không nhìn thấy vật nữa vì ánh sáng từ vật không đến mắt được. Như vậy, mắt chỉ nhìn thấy vật khi ánh sáng từ vật đi đến mắt. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và viết lại thí nghiệm đúng vào vở ghi chép Khoa học. 3. Tìm hiểu về sự suất hiện, vị trí, hình dạng, sự thay đổi về hình dạng, kích thước của bóng tối Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Hằng ngày các em đã được thấy cái bóng của mình, em hãy ghi lại (vẽ lại) những điều em biết về cái bóng của mình. Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - Cho HS ghi lại (vẽ lại) những suy nghĩ về cái bóng của mình vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về cái bóng (bóng tối) của mình như: + Bóng của người (bóng tối) sẽ xuất hiện khi có ánh sáng, không có nắng sẽ không có bóng xuất hiện. + Nếu người (vật) lớn thì bóng của nó lớn, nếu người (vật) nhỏ thì bóng của nó nhỏ. + Bóng tối của người (vật) sẽ ở sau lưng người (vật). + Người có hình dáng nào (vật có hình gì) thì bóng có hình đó.
  16. + Ở mỗi khoảng thời gian khác nhau thì bóng tối cũng khác nhau về hình dạng, kích thước. + Vào lúc 12 giờ trưa, bóng người nằm ử dưới chân, nhưng ở các thời điểm khác nhau thì bóng dài hơn. + Ta đi đâu thì bóng theo đó. - GV đính bảng nhóm lên tường lớp để cả lớp quan sát các BTBĐ của các nhóm. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Yêu cầu HS tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau trong hiểu biết về bóng tối của các nhóm. - Từ đó cho HS đề xuất các câu hỏi để tìm hiểu về vị trí, hình dạng, kích thước, sự thay đổi của bóng tối khi thay đổi vị trí của vật chiếu sáng. Ví dụ các câu hỏi do HS nêu: + Có phải bóng tối chỉ xuất hiện khi có ánh sáng? + Có phải bóng tối thay đổi kích thước vào các khoảng thời gian khác nhau? + Bóng tối xuất hiện ở đâu? + Vì sao cái bóng thường di chuyển theo các bước chân của ta? - Khi HS đề xuất câu hỏi, GV tập hợp các câu hỏi sát với nội dung bài hcọ ghi lên bảng. - Một vài ví dụ về câu hỏi mà GV cần có: + Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào? + Bóng của một vật có hình dạng như thế nào? + Hình dạng, kích thước bóng của vật có thay đổi không? - GV cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm để giải quyết câu hỏi 1; 2. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức Phần 1: Tìm hiểu về bóng tối. - Các thí nghiệm do HS đề xuất có thể mang lại câu trả lời cho các câu hỏi đặt ra nhưng cũng có thể không mang lại kết quả nào, nhưng GV vẫn để cho các em tiến hành thí nghiệm do nhóm đề xuất. - Nếu các nhóm không đề xuất được thí nghiệm hay, Gv có thể gợi ý phương án thí nghiệm: Đặt tờ bìa thẳng đứng, lần lượt đặt cốc thủy tinh, hộp gỗ, quyển sách, ... phía trước bìa và chiếu đèn pin, để xem vật nào sẽ có bóng; quan sát vị trí và hình dạng bóng của vật (như gợi ý H2 trang 93 SGK). - Trước khi thí nghiệm cho HS dự đoán kết quả thí nghiệm vào vở ghi chép khoa học theo câu hỏi như: Khi chiếu đèn pin, vật nào có bóng ? Bóng của cốc thủy tinh, hộp gỗ, quyển sách xuất hiện ở đâu ? Bóng của nó có hình dạng như thế nào ? - HS tiến hành thí nghiệm. - GV có thể gợi ý thêm để HS làm thí nghiệm xem bóng của bàn tay, ngón tay, ... để có kết luận về hình dạng của bóng tối. - GV giới thiệu thêm cho HS quan sát tranh phóng to từ SGK để HS quan sát vị trí xuất hiện của bóng người khi được chiếu sáng từ bên phải. - Qua các thí nghiệm, quan sát tranh, HS ghi lại kết quả vào vở ghi chép khoa học, thống nhất ghi vào phiếu nhóm. - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận: + Khi một vật cản sáng được chiếu sáng, sẽ có bóng tối xuất hiện phía sau nó. + Bóng tối của vật có hình dạng của vật đó.
  17. Phần 2: Sự thay đổi về hình dạng, kích thước của bóng tối. - GV cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm để tìm hiểu: Hình dạng, kích thước bóng tối của vật có thay đổi không ? (câu hỏi 3). - Nếu HS chỉ đưa ra được phương án dùng vật nhỏ thì bóng có kích thước nhỏ, vật lớn sẽ có kích thước lớn, GV gợi ý thêm: Cũng với thí nghiệm đã tiến hành ở trên, nếu thay đổi khoảng cách giữa cốc nước, vỏ hộp hoặc quyển sách và đèn pin thì kích thước bóng tối của nó sẽ như thế nào ? Hoặc GV có thể gợi ý cho HS tiến hành làm thí nghiệm chiếu ánh đèn vào chiếc bút bi được dựng thẳng trên mặt bìa (đèn pin lần lượt chiếu phía trên, bên phải, bên trái chiếc bút bi) để thấy bóng của bút bi thay đổi ở các vị trí chiếu sáng khác nhau. - GV cho HS dự đoán kết quả thí nghiệm trước khi làm thí nghiệm (HS ghi vào vở) - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận: + Bóng tối của vật thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật đó thay đổi. + Bóng của vật to hơn khi vật chiếu sáng gần với vật cản sáng. + Bóng của vật nhỏ hơn khi vật chiếu sáng xa với vật cản sáng. - HSHN: GV cho HS tham gia vào các nhóm cùng các bạn. HĐ3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - GD học sinh ngồi học đảm bảo ánh sáng đủ cho đôi mắt. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ năm ngày 17 tháng 02 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Tiếng Việt CÂU KỂ: AI LÀ GÌ? CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). - Biết tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III). Biết đặt câu kể Ai là gì? theo mẫu để giới thiệu về một người bạn hoặc người thân trong gia đình (BT2, mục III). - Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn. Xác định được CN trong câu kể Ai là gì? vừa tìm được (BT1, mục III). Biết ghép các bộ phận cho trước để tạo được câu kể Ai là gì? theo mẫu đã học (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
  18. 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Chép lại nội dung bài tập 1, 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu trình chiếu nội dung các bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Giới thiệu bài: Khi làm quen với nhau, người ta thường giới thiệu về người khác hoặc tự giới thiệu, như: Cháu là con mẹ Mơ. / Em là HS trường Tiểu học Xuân Thành, ... Những câu như thế chính là câu kể Ai là gì? - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Tìm hiểu về câu kể: Ai là gì? - Cho bốn HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của các bài tập 1, 2, 3, 4. - HS làm bài tập 1, 2, 3, 4. GV giúp đỡ HS nắm chưa vững kiễn thức. - HS trình bày kết quả làm việc của mình. GV chốt lại bằng cách dán lên bảng tờ giấy ghi lời giải: Câu 1, 2 giới thiệu về bạn Diệu Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. Chi Bạn Diệu Chi là HS cũ của Trường Tiểu Câu 3 nêu nhận định về bạn ấy học Thành Công. Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. - GV hướng dẫn HS tìm các bộ phận trả lời các câu hỏi Ai ? và Là gì ? Câu 1: - Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta? - Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. - Đây là ai ? - Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. Câu 2: - Ai là HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công ? (hoặc: Bạn Diệu Chi là ai?) - Bạn Diệu Chi là HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công. Câu 3: - Ai là họa sĩ nhỏ ?- Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. - Bạn ấy là ai ?- Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. - HS gạch một gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai ? gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì ? trong mỗi câu văn. HS phát biểu. GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết 3 câu văn, mời 2 HS lên bảng làm bài, chốt lại lời giải đúng: Ai ? Là gì ? (là ai ?) Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta. Bạn Diệu Chi là HS cũ của Trường Tiểu học Thành Công. Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy. ? Kiểu câu Ai là gì? khác hai kiểu câu đã học Ai làm gì? Ai thế nào? ở chỗ nào? ? Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ phận nào trong câu? (bộ phận VN). ? Bộ phận VN khác nhau thế nào? - Kiểu câu Ai làm gì? VN trả lời cho câu hỏi làm gì?
  19. - Kiểu câu Ai thế nào? VN trả lời câu hỏi như thế nào? - Kiểu câu Ai là gì? VN trả lời câu hỏi là gì? (là ai, là con gì?) *Cho HS rút ra ghi nhớ. Ba HS đọc ghi nhớ. 2. Tìm hiểu về chủ ngữ trong câu kể: Ai là gì? - HS nêu yêu cầu bài. Lớp đọc thầm các câu văn, thơ, làm bài CN; phát biểu ý kiến: ? Trong những câu trên, câu nào có dạng Ai là gì? (Ruộng rẫy là chiến trường. / Cuốc cày là vũ khí. / Nhà nông là chiến sĩ. / Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta). - GV dán 4 bảng phụ viết 4 câu kể Ai là gì? ở SGK, mỗi HS gạch dưới bộ phận chủ ngữ trong mỗi câu. a. Ruộng rẫy là chiến trường. Cuốc cày là vũ khí. Nhà nông là chiến sĩ. b. Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta. ? Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành? (Do danh từ - ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông hoặc cum danh từ – Kim Đồng và các bạn anh – tạo thành). - Vài em trình bày bài làm , HS khác nhận xét, GV kết luận. * HS đọc phần ghi nhớ SGK HĐ3. Luyện tập BT1. HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài tập vào vở; trình bày, lớp và GV nhận xét. - Chữa bài: Câu kể Ai là gì? và tác dụng - Thì ra đó là một thứ máy cộng trừ mà Pa-xcan đã đặt hết tình cảm của người con vào việc chế tạo. - Câu giới thiệu về thứ máy mới. - Lá là lịch của cây. (Nêu nhận định) - Cây lại là lịch đất. (Nêu nhận định) - Trăng lặn rồi trăng mọc / Là lịch của bầu trời. (Nêu nhận định) - Mười ngón tay là lịch. (Nêu nhận định) - Lịch lại là trang sách. (Nêu nhận định) - Sầu Riêng là loại trái cây quý hiếm. của miền Nam. (Nêu nhận định về giá trị của trái sầu riêng, bao hàm cả giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của miền Nam). 2. Tìm hiểu về chủ ngữ trong câu kể: Ai là gì? Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài tập, thực hiện từng yêu cầu bài tập. - HS phát biểu ý kiến , GV nhận xét, chốt ý đúng. CN Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Lưu ý: Trong câu Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng, CN do 2 tính từ (buồn, vui) ghép lại với nhau bằng các quan hệ từ tạo thành. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS làm bài CN; 1HS làm bài tập bảng phụ. Chữa bài.
  20. Trẻ em là tương lai của đất nước. Cô giáo là người mẹ thứ hai của em. Bạn Lan là người Hà Nội. Người là vốn quý nhất. HĐ4. Vận dụng - Hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học về nhà hoàn thành bài tập 2 tiết Câu kể Ai là gì? và bài tập 3 tiết Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản. - Biết so sánh hai phân số. - Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số. - Ôn tập về thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số tự nhiên. - Vì kết hợp ba bài Luyện tập chung trang 123, 124 thành một bài Luyện tập chung nên BT cần làm ở tiết này là: BT1 (ở đầu trang 123); BT2 (ở đầu trang 123); BT1a,c (ở cuối trang 123) (a chỉ cần tìm một chữ số); BT3 (trang 124); BT2c,d (trang 125); 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ 2. Luyện tập GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, GV nêu câu hỏi để khi trả lời, HS ôn lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số hoặc cùng tử số, hoặc so sánh phân số với 1. 9 11 4 4 14 Kết quả là: ; ; 1 14 14 25 23 15