Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

docx 23 trang Lệ Thu 13/11/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 21 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học, HS luyện viết được một số đoạn văn (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - Bài 1: HS đọc dàn ý bài miêu tả cây chuối tiêu. Cả lớp theo dõi trong SGK. GV hỏi: Từng ý trong dàn ý trên thuộc phần nào trong cấu tạo của bài văn tả cây cối? - HS làm bài; GV giúp đỡ HS chưa nắm vững kiến thức. - Chữa bài: + Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu. thuộc phần Mở + Đoạn 2, 3: Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây chuối bài. tiêu. thuộc phần Thân + Đoạn 4: Lợi ích của cây chuối tiêu. bài. thuộc phần Kết luận. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập; lưu ý HS: + Viết hoàn chỉnh từng đoạn văn bằng cách viết thêm ý vào chỗ có dấu ba chấm. + Mỗi em cố gắng hoàn chỉnh cả 4 đoạn. - HS làm bài cá nhân, 4 em làm bài trên bảng phụ (mỗi em hoàn chỉnh 1 đoạn). - HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh. GV nhận xét. - Cuối giờ, mời 3 HS đọc (cả 4 đoạn) bài đã viết hoàn chỉnh. GV nhận xét. VD:
  2. + Đoạn 1 Hè nào em cũng được về quê thăm bà ngoại. Vườn nhà bà em trồng nhiều thứ cây: nào na, nào ổi, nhưng nhiều hơn cả là chuối. Em thích nhất một cây chuối tiêu sai quả trong bụi chuối ở góc vườn. + Đoạn 2 Nhìn từ xa, cây chuối như một chiếc ô xanh mát rượi. Thân cao hơn đầu người, mọc thẳng, không có cành, xung quanh là mấy cây con đứng sát lại thành bụi. Đến gần, mới thấy rõ thân chuối như cột nhà. Sờ vào thân thì không còn cảm giác mát rượi vì cái vỏ nhẵn bóng của cây đã hơi khô. + Đoạn 3 Cây chuối tiêu có nhiều tàu lá, có tàu đã khô, bị gió đánh rách ngang và rũ xuống gốc. Các tàu lá còn xanh thì liền tấm, to như cái máng nước úp sấp. Những tàu lá ở dưới màu xanh thẫm. Những tàu lá ở trên màu xanh mát, nhạt dần. Đặc biệt nhất là những buồng chuối dài lê thê, nặng trĩu với bao nhiêu nải úp sát nhau khiến cây như oằn xuống. Cây chuối dường như không bỏ đi thứ gì. Củ chuối, thân chuối + Đoạn 4 để nuôi lợn; lá chuối gói dò, gói bánh; hoa chuối làm nộm. Còn quả chuối chín ăn vừa ngọt, vừa bổ. Còn gì thú vị hơn sau bữa cơm được một quả chuối ngon tráng miệng do chính tay mình trồng. Chuối có ích như thế nên bà em thường xuyên chăm bón cho cây chuối tốt tươi. - HSHN: GV chỉ trong SGK HS nhìn viết. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Về nhà viết một đoạn văn tả về cây cối. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn, giọng kể khoan thai nhưng dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu chuyện, đọc phân biệt lời các nhân vật. - Hiểu ý câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc chiến đối đầu với tên cướp biển hung hãn. Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (Biết lường trước các tình huống có thể xảy ra để lựa chọn cách giải quyết tốt nhất khi gặp khó khăn, nguy hiểm.) 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  3. *HSHN: Đọc nội dung bài II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ô chữ may mắn - HS đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền đánh cá H: Bài này nói lên điều gì? (Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp của những người lao động trên biển). - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV xem tranh minh hoạ giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài; đọc 2, 3 lượt. - GV kết hợp giúp các em hiểu nghĩa những từ khó đọc được chú giải. - Hướng dẫn HS đọc đúng câu hỏi “Có câm mồm không? Anh bảo tôi phải không?” - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc diễn cảm toàn bài; Một, hai HS đọc cả bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - HS luyện đọc theo nhóm và trả lời các câu hỏi: ? Tính tình hung hãn của tên chúa tàu được thể hiện qua chi tiết nào? (đập tay xuống bàn quát; thô bạo quát bác sĩ Ly; rút soạt dao lăm lăm định đâm bác sĩ Ly). ? Lời nói, cử chỉ của bác sỹ Ly cho thấy ông là người như thế nào? ( nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám chống cái xấu, bất chấp nguy hiểm). ? Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển? ( đức độ, hiền từ, nghiêm nghị >< hung hãn, nanh ác). ? Vì sao bác sỹ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn? (bình tĩnh , bảo vệ lẽ phải). ? Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì (đấu tranh tích cực với cái xấu, cái ác ). - Gợi ý để HS nêu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc chiến đối đầu với tên cướp biển hung hãn. Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược. HĐ4. Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS luyện đọc theo cách phân vai (người dẫn chuyện, tên cướp, bác sĩ Ly). - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đúng lời nhân vật. (HS theo dõi). - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn đối thoại giữa bác sỹ Ly: “Chúa tàu trừng mắt phiên toà sắp tới” - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ5. Vận dụng - HS nêu lại nội dung bài. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm bài văn cho người thân nghe, trao đổi về nội dung bài đọc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________
  4. Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết phép cộng hai phân số khác mẫu số. - Biết cách thực hiện phép cộng hai phân số khác mẫu số. - BT cần làm: BT1a,b,c; BT2a,b; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mỗi HS chuẩn bị 3 băng giấy hình chữ nhật kích thước 2cm x 12cm, kéo. - GV chuẩn bị 3 băng giấy kích thước 1 dm x 6 dm III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - HS lên bảng chữa BT1-SGK. ? Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu ta làm thế nào? - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - GV và HS cùng lấy 3 băng giấy kích thước và thực hành. - GV nêu ví dụ (SGK) và hướng dẫn HS: ? Để tính số phần băng giấy hai bạn đã lấu đi, ta làm tính gì? (tính cộng). 1 1 ? 2 3 ? Làm thế nào để có thể thực hiện được phép tính cộng này? - Cho HS nhận xét, suy nghĩ để rút ra: Ta cần đưa phép cộng này về phép cộng hai phân số cùng mẫu số. - Cho HS quy đồng mẫu số hai phân số: 1 1 3 3 1 1 2 2 ; 2 2 3 6 3 3 2 6 - Cho HS thực hành phép cộng hai phân số cùng mẫu số: 1 1 3 2 3 2 5 2 3 6 6 6 6 5 và đi đến kết luận: 2 bạn đã lấy đi băng giấy. 6 ? Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta làm thế nào?
  5. (Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đã quy đồng). - Cho nhiều HS nhắc lại. HĐ3. Thực hành Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - 2 HS lên bảng làm bài. - GV chữa bài trước lớp. 2 3 8 9 17 9 3 45 12 57 a. ; b. ; 3 4 12 12 12 4 5 20 20 20 2 4 14 20 34 3 4 9 20 29 c. ; d. 5 7 35 35 35 5 3 15 15 15 Bài 2: GV hướng dẫn mẫu, sau đó yêu cầu HS làm bài vào vở. - 2 HS lên bảng làm bài. - GV chữa bài. 3 1 3 1 3 3 3 6 1 a. ; 12 4 12 4 3 12 12 12 2 4 3 4 3 5 4 15 19 b. 25 5 25 5 5 25 25 25 26 4 26 4 3 26 12 38 c. 81 27 81 27 3 81 81 81 5 7 5 7 8 5 56 62 31 d. 64 8 64 8 8 64 64 64 32 Bài 3: GV gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. Chữa bài, GV nhận xét: Bài giải Sau 2 giờ, ô tô chạy được số phần quãng đường là: 3 2 21 16 37 (quãng đường) 8 7 56 56 56 37 Đáp số: quãng đường 56 - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm bài. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại cách cộng hai phân số khác mẫu số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách cộng hai phân số khác mẫu số để vận dụng vào giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt NGHE VIẾT: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Làm đúng bài tập chính tả: r / gi / d hoặc ên/ ênh (BT2). - Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2a.
  6. - HSHN: Nhìn viết bài vào vở. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS viết các từ khó: mở cửa, nghỉ ngơi, tranh cãi, cải tiến. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Thực hành 1. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (tuần 25) Bài 2a: HS đọc yêu cầu đoạn văn. - HS đọc thầm đoạn văn (thơ), trao đổi nhóm. - GV dán 4 bảng nhóm viết nội dung BT lên bảng. - Tổ chức từng nhóm thi tiếp sức tìm tiếng, vần thích hợp điền vào chỗ trống. - GV yêu cầu đại diện nhóm đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của nhóm mình: + Đoạn a. Không gian – bao giờ – dãi dầu – đứng gió – rõ ràng (rệt) – khu rừng. + Đoạn b. - Mênh mông – lênh đênh – lên – lên - lênh khênh – ngã kềnh (Là cái thang). - Các nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả (tuần 26) Bài 2: Lựa chọn (BT2a); HS nêu yêu cầu bài. - HS làm vào vở BT. - Một em chữa bài bảng phụ, nhận xét. Đáp án: nhìn lại - khổng lồ - ngọn lửa - búp nõn - ánh nến - lóng lánh - lung linh - trong nắng - lũ lượt - lượn lên - lượn xuống. - 2 HS làm bài vào phiếu đọc kết quả. - GV và cả lớp nhận xét. - HSHN: GV cho HS nhìn SGK chép. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà viết bài chính tả, ghi nhớ ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục
  7. (Cô Ngọc Anh dạy dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Củng cố về phép cộng các phân số. - Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân số với số tự nhiên. - BT cần làm: BT1; BT2a,b; BT3a,b; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. - BT cần làm: BT1; BT3; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động: * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - Yêu cầu HS thực hiện phép cộng phân số GV đưa ra vào bảng con. 3 5 3 1 Tính: ; 4 4 2 5 - GV nhận xét, khen các HS làm nhanh, đúng. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Thực hành GV tổ chức, hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK rồi chữa bài. * Luyện tập (trang 128) Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm vào vở (cộng 2 phân số cùng mẫu số). - Gọi 2 em lên bảng chữa bài. - Cả lớp đổi vở kiểm tra. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập (cộng 2 phân số khác mẫu). - Yêu cầu HS nhắc lại cách cộng 2 phân số khác mẫu. HS tự làm vào vở. - 1 HS làm bảng phụ. Chữa bài. 3 2 21 8 29 5 3 5 6 11 a. ; b. ; 4 7 28 28 28 16 8 16 16 16 1 5 7 15 22 c. 3 7 21 21 21 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. (Rút gọn rồi tính). - Yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số. - HS tự làm bài tập vào vở. Chữa bài:
  8. 3 2 1 2 3 4 18 2 2 4 a. ; b. ; 15 5 5 5 5 6 27 3 3 3 15 6 3 2 21 10 31 c. 25 21 5 7 35 35 35 Bài 4: HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. GV hướng dẫn HS nắm rõ yêu cầu đề bài. - HS tự làm bài vào vở. 1 em làm ở bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Số đội viên tham gia đá bóng và tập hát là: 3 2 29 (Số đội viên) 7 5 35 29 Đáp số: Số đội viên 35 * Tiết Luyện tập (trang 128+129) 4 Bài 1: GV viết lên bảng phép tính: 3 5 ? Ta thực hiện phép tính này như thế nào? 3 Phải viết 3 dưới dạng phân số 3 . 1 4 3 4 15 4 19 4 15 4 19 Vậy: 3 . Viết gọn: 3 5 1 5 5 5 5 5 5 5 5 - Cho HS tự làm các bài tập a, b, c. - HS chữa bài, GV và cả lớp nhận xét. Chẳng hạn: 2 9 2 11 3 3 20 3 23 a. 3 ; b. 5 ; 3 3 3 3 4 4 4 4 4 12 12 42 54 c. 2 21 21 21 21 3 2 1 3 2 1 Bài 2: GV cho HS tính: ( ) và ( ) 8 8 8 8 8 8 3 2 1 5 1 6 3 3 2 1 3 3 6 3 ( ) ; ( ) 8 8 8 8 8 8 4 8 8 8 8 8 8 4 3 2 1 3 2 1 Vậy: ( ) ( ) 8 8 8 8 8 8 - HS trình bày kết quả, nêu nhận xét; GV hướng dẫn HS rút ra tính chất kết hợp của phép cộng phân số. GV: Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba. HĐ3. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép cộng các phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập để vận dụng vào giải toán. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
  9. ___________________________________ Địa lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN ĐÔNG BẰNG NAM BỘ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được một số hoạt động chủ yếu của người dân đông bằng Nam Bộ: + Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước. + Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: trình chiếu Tranh, ảnh về hoạt động sản xuất công nghiệp và chợ nổi của người dân đông bằng Nam Bộ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ô cửa bí mật - HS trả lời câu hỏi: + Nêu các điều kiện để đồng bằng Nam Bộ trở thành vựa lúa,, vựa trái cây lớn nhất cả nước? + Lương thực và trái cây của đồng bằng Nam Bộ tiêu thụ ở những đâu? - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài. HĐ2. Hình thành kiến thức mới 1. Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất trong nước - Yêu cầu HS thảo luận nhhóm 2, tìm hiểu SGK, thu thập thông tin điền vào bảng sau: TT Ngành công nghiệp Sản phẩm chính Thuận lợi do 1 Khai thác dầu khí Dầu thô, khí đốt Vùng biển có dầu khí 2 Sản xuất điện Điện Sông ngòi có thác, ghềnh 3 Chế biến lương thực, Gạo, trái cây Có đất phù sa màu mỡ, thực phẩm. nhiều nhà máy - HS thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trình bày kết quả trên bảng. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. 2. Chợ nổi tiếng trên sông - Yêu cầu HS nhắc lại phương tiện đi lại chủ yếu của người dân đồng bằng Nam Bộ. + Các hoạt động mua bán, trao đổi, của người dân thường diễn ra ở đâu? (Trên các con sông).
  10. + GV giới thiệu chợ nổi, một nét văn hoá đặc trưng của người dân đồng bằng Nam Bộ. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, mô tả về những hoạt động mua bán, trao đổi ở chợ nổi trên sông của người dân. - 3 - 4 HS trình bày. - GV nhận xét câu trả lời của HS, kết luận: Chợ nổi trên sông là một nét văn hoá độc đáo của người dân đồng bằng Nam Bộ, cần được tôn trọng và giữ gìn. HĐ3: Thực hành * Trò chơi ô chữ - GV chuẩn bị các ô chữ với các nội dung khác nhau, có kèm theo những lời gợi ý. - Cả lớp suy nghĩ, giải các ô chữ dựa vào gợi ý của GV. HS nào giải được nhiều ô chữ nhanh và đúng nhất thì nhận được phần thưởng. - Câu hỏi gợi ý: + Ô chữ gồm 5 chữ cái. Đây là khoáng sản được khai thác chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ (Dầu mỡ). + Ô chữ gồm 4 chữ cái. Nét văn hoá độc đáo của người dân Nam Bộ thường diễn ra ở đây ( Sông). + Ô chữ gồm 7 chữ cái. Đây là một hoạt động sản xuất của người dân đối với lương thực, thực phẩm, đem lại hiệu quả lớn ( Chế biến). + Ô chữ gồm 14 chữ cái. Đồng bằng Nam Bộ được mệnh danh là phát triển nhất nước ta (Vùng công nghiệp). - HSHN: GV cho HS nhìn SGK để viết. HĐ4. Vận dụng - Gọi 2-3 em đọc phần đóng khung trong SGK. - Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm về những hoạt động sản xuất cảu người dân ở đồng bằng Nam Bộ ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 23 tháng 02 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Tiếng Việt CÂU KỂ AI LÀ GÌ? CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - HS nắm được ý nghĩa và cấu tạo của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn. Xác định được CN trong câu kể Ai là gì? vừa tìm được (BT1, mục III). Biết ghép các bộ phận cho trước để
  11. tạo được câu kể Ai là gì? theo mẫu đã học (BT2). Đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ; Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! + HS thi đặt câu theo mẫu: Ai là gì?, xác định VN trong câu đó. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - HS nêu yêu cầu bài. Lớp đọc thầm các câu văn, thơ, làm bài CN; phát biểu ý kiến: ? Trong những câu trên, câu nào có dạng Ai là gì? (Ruộng rẫy là chiến trường. / Cuốc cày là vũ khí. / Nhà nông là chiến sĩ. / Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta). - GV dán 4 bảng phụ viết 4 câu kể Ai là gì? ở SGK, mỗi HS gạch dưới bộ phận chủ ngữ trong mỗi câu. a. Ruộng rẫy là chiến trường. Cuốc cày là vũ khí. Nhà nông là chiến sĩ. b. Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta. ? Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành? (Do danh từ - ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông hoặc cum danh từ – Kim Đồng và các bạn anh – tạo thành). - Vài em trình bày bài làm , HS khác nhận xét, GV kết luận. - HS nêu ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài tập, thực hiện từng yêu cầu bài tập. - HS phát biểu ý kiến , GV nhận xét, chốt ý đúng. CN Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Lưu ý: Trong câu Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng, CN do 2 tính từ (buồn, vui) ghép lại với nhau bằng các quan hệ từ tạo thành. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS làm bài CN; 1HS làm bài tập bảng phụ. Chữa bài. Trẻ em là tương lai của đất nước.
  12. Cô giáo là người mẹ thứ hai của em. Bạn Lan là người Hà Nội. Người là vốn quý nhất. Bài tập 3: Một em đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm bài CN. - Vài em đọc lại câu trả lời. GV nhận xét câu trả lời của HS. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. - Vận dụng nội dung bài học, viết một đoạn văn giới thiệu về gia đình em. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối về vật cho ánh sáng truyền qua một phần vật cản để bảo vệ đôi mắt. - Nhận biết và phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt: không nhìn thẳng vào Mặt Trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau, ... - Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: trình chiếu Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không để được chiếu thẳng vào mắt; về cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động * Cả lớp hát - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Tìm hiểu TH ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp vào nguồn sáng + Mục tiêu: Nhận biết và phòng tránh trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt. + Cách tiến hành: Bước 1: - GV yêu cầu HS tìm hiểu về trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt.
  13. - HS thảo luận nhóm dựa vào kinh nghiệm và hình trang 98, 99 - SGK để tìm hiểu, các nhóm báo cáo, những việc nên làm và không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra. Bước 2: - GV kết luận chung. - GV hướng dẫn HS liên hệ kiến thức đã học về sự tạo thành bóng tối về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng trong một số tình huống ứng xử với ánh sáng để bảo vệ đôi mắt (HS theo dõi). 2. Tìm hiểu 1 số việc nên, không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết. Bước 1: - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm (HS làm việc theo nhóm, quan sát các tranh và trả lời câu hỏi tranh 99 SGK nêu lý do lựa chọn) - Thảo luận chung (Các nhóm trình bày ý kiến GV và lớp nhận xét bổ sung) Bước 2: GV kết luận Bước 3: Làm việc theo phiếu GV ra một số câu hỏi (HS làm việc cá nhân) 1) Em có viết, đọc dưới ánh sáng quá yếu không? a. Thường xuyên b. Không bao giờ c. Thỉnh thoảng (HS hoàn thành phiếu trình bày trước lớp) 2) Em đọc, viết dưới ánh sáng quá yêu khi nào? 3) Em có thể làm gì để tránh, khắc phục việc đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu? ? Em có nên nhìn thẳng vào mặt trời hay không? Vì sao? ? Khi bạn chiếu thẳng đèn pin vào mặt, em cần làm gì? - HS nêu ý kiến. - GV kết luận, khuyên HS những việc nên làm, không nên làm để tránh ánh sáng quá yếu, hoặc quá mạnh để bảo vệ đôi mắt. - HSHN: GV chỉ cho HS xem tranh. HĐ3. Vận dụng - HS nêu nội dung bài học. - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những em tiếp thu bài tốt. - Dặn HS cần biết bảo vệ đôi mắt của mình, tuyên truyền với mọi người biết cách bảo vệ đôi mắt. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ năm ngày 24 tháng 02 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thắm dạy) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 1. Rèn kỹ năng nói: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt (BT2). - Hiểu nội dung câu chuyện, trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ tổ quốc). Biết đặt tên khác cho truyện phù hợp với nội dung. 2. Rèn kỹ năng nghe: - Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện. - Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: trình chiếu Tranh, ảnh minh họa trong SGK phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khám phá - Cả lớp hát - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - GV kể lần 1 (học sinh chú ý nghe). - GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ treo ở bảng (HS quan sát). - Yêu cầu HS đọc lời dưới mỗi tranh – kết hợp giải nghĩa từ khó (SGK). - Yêu cầu HS đọc lại câu hỏi trong yêu cầu 3 (SGK). Gợi ý trả lời các câu hỏi: ? Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé? (Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc). ? Tại sao truyện lại có tên là Những chú bé không chết? (cho HS phát biểu tự do). (Vì 3 chú bé du kích trong truyện là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tên phát xít lầm tưởng những chú bé đã bị hắn giết luôn sống lại. Điều này làm hắn kinh hoàng, khiếp sợ. + Vì tên phát xít giết chú bé này lại xuất hiện những chú bé khác. + Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chú bé du kích sẽ sống mãi trong tâm trí mọi người...). ? Em đặt tên gì cho câu chuyện này. (HS tìm và đặt tên cho câu chuyện). (VD: Những thiếu niên dũng cảm./ Những thiếu niên bất tử ...). HĐ3. Thực hành - HS đọc yêu cầu nhiệm vụ của bài (SGK). - Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện.
  15. - HS kể theo nhóm 4; Kể chuyện thi trước lớp. - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. (mỗi em một đoạn theo từng tranh). - Các nhóm nhận xét. GV nhận xét. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. HS kể xong đều trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3. - HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất, trả lời các câu hỏi hay nhất. GV nhận xét. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS kể chuyện cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Học sinh nhận biết trừ hai phân số có cùng mẫu số. - BT cần làm: BT1; BT2a,b; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - HS: 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 4cm x 12cm, kéo. - GV: 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1dm x 6dm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Hướng dẫn HS thực hành trên băng giấy GV cho HS lấy hai băng giấy đã chuẩn bị, dùng thước chia mỗi băng thành 6 5 phần bằng nhau. Lấy một băng, cắt thành 5 phần. Ta được băng giấy. Cho HS 6 3 5 cắt lấy từ băng giấy. Nhận xét phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng giấy? 6 6
  16. 3 ? 5 6 3 - Từ băng giấy màu, lấy để cắt chữ. Hỏi còn lại bao nhiêu phần? 6 6 5 3 2 - băng giấy, cắt đi băng giấy thì còn lại băng giấy. 6 6 6 2. Hướng dẫn học sinh thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số ? Vậy để biết băng giấy còn lại mấy phần ta làm phép tính gì? 5 3 Chúng ta làm phép tính trừ: 6 6 - Giáo viên hướng dẫn thực hiện. - HS quan sát, thực hành trên giấy màu. - Cho HS nêu kết quả. 5 3 ? Vậy ? 6 6 5 3 2 - Học sinh nêu: 6 6 6 5 3 2 ? Theo em làm thế nào để có ? 6 6 6 - HS thảo luận và nêu: 5 – 3 = 2 được tử số của thương. Mẫu số giữ nguyên. 5 3 5 3 2 6 6 6 6 2 3 5 - Hướng dẫn HS thử lại: 6 6 6 - Dựa vào phép tính cho HS nêu các trừ hai phân số. - Cho HS nhắc lại. Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số. Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. HĐ3. Thực hành - Cho HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm các bài tập vào vở. - GV giúp đỡ HS nắm chưa vững kiến thức; Nhận xét một số bài. - Hướng dẫn HS chữa bài. Nhận xét. Chẳng hạn: Bài 1: 15 7 15 7 8 1 7 3 4 a. ; b. 1; 16 16 16 16 2 4 4 4 9 3 6 17 12 5 c. ; d. 5 5 5 49 49 49 Bài 2: Rút gọn rồi tính: 2 3 2 1 1 7 15 7 3 4 a. ; b. ; 3 9 3 3 3 5 25 5 5 5 3 4 3 1 2 11 6 11 3 8 c. 1; d. 2 2 8 2 2 2 4 8 4 4 4 Bài 3:
  17. - GV cho HS đọc bài toán, nêu tóm tắt, tự làm vào vở. - Gọi HS nêu cách làm và kết quả. Gọi HS khác nhận xét. Bài giải Phân số chỉ số huy chương bạc và huy chương đồng đoàn Đồng Tháp đã giành được là: 5 19 5 14 1 (tổng số huy chương) 19 19 19 19 14 Đáp số: tổng số huy chương. 19 - HSHN: GV viết bài vào vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép trừ phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách trừ hai phân số vận dụng vào giải toán. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học NÓNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. - Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ của nước đá đang tan. - Biết sử dụng “nhiệt độ” trong diễn tả nóng lạnh; biết cách đọc nhiệt kế, sử dụng nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá, nước lọc, cốc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát, vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2. Khám phá Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Theo em các vật nóng hơn có nhiệt độ như thế nào so với các vật lạnh ? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
  18. - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về sự truyền nhiệt vào vở ghi chép khoa học, sau đú thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về sự truyền nhiệt: + Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh. + Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn vật lạnh. + Các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu. Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra: + Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh phải không? + Có phải vật nóng có nhiệt độ thấp hơn vật lạnh không? + Liệu các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn không? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Vật nóng có nhiệt độ như thế nào so với các vật lạnh? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm.. . Để trả lời câu hỏi: Vật nóng có nhiệt độ như thế nào so với các vật lạnh? GV yêu cầu HS đo nhiệt độ của cốc nước sôi và nước đá, ghi lại kết quả quan sát được vào vở ghi chép khoa học, thống nhất ghi vào bảng nhóm. - GV lồng HĐ3: Thực hành sử dụng nhiệt kế. Bước1: - GV giới thiệu cho học sinh về 2 loại nhiệt kế. GV mô tả sơ lược về cấu tạo và cách đọc nhiệt kế. - Gọi 3 em mô tả lại và thực hành đọc nhiệt kế. Bước 2: - Yêu cầu HS đo nhiệt độ của cốc nước sôi và nước lọc, nhiệt độ cơ thể người. (Các nhóm thực hành đo). - Thực hành đo nhiêt độ của cơ thể người . + Em có nhận xét gì khi sau khi thực hành đo? - (các nhóm trả lời) - Nhiệt độ nước sôi? - Nước lọc có nhiệt độ là bao nhiêu? - Nhiệt độ bình thường của cơ thể là bao nhiêu? - GV nhận xét và kết luận. - HS nhắc lại kết luận. Bước 5: Kết luận kiến thức - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận: Các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
  19. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - HSHN: GV hướng dẫn HS viết. HĐ3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. - Tuyên truyền với người thân cách đo nhiệt độ trên cơ thể người. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ sáu ngày 25 tháng 02 năm 2022 Tiếng Việt BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - HS đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng nhịp bài thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài thơ với giọng đọc vui hóm hỉnh, thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe. - Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Qua hình ảnh độc đáo của những chiếc xe không kính vì bom đạn, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Học sinh học thuộc lòng một, hai khổ thơ trong bài thơ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc nội dung bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: trình chiếu Tranh minh hoạ, từ khó, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS đọc tiếp nối nhau 4 khổ thơ, GV sửa lỗi phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi. - HS luyện đọc theo cặp. - Một vài em đọc toàn bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - HS đọc ba khổ thơ đầu, trả lời các câu hỏi: ? Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe? (... Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi, Unh dung buồng
  20. lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; Không có kính, ừ thì ướt áo, Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa...). - HS đọc khổ thơ 4, trả lời câu hỏi: ? Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện trong những câu thơ nào? (Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, Bắt tay qua kính vỡ đi rồi... đã thể hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa người chiến sĩ lái xe ở chiến trường đầy khói lửa bom đạn). - HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi: ? Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì? (Các chú bộ đội lái xe rất vất vả, rất dũng cảm, lạc quan yêu đời, coi thường khó khăn, bất chấp bom đạn của kẻ thù, ...). - GV: Đó cũng là khí thế quyết chiến, quyết thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước của hậu phương lớn miền Bắc trong thời kì chiến tranh chống đế quốc Mĩ. HĐ4. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - Bốn em tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ. - HS tìm đúng giọng đọc từng khổ thơ và thể hiện diễn cảm. HS luyện đọc khổ 1 và khổ 3. - HS nhẩm HTL bài thơ, thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. - HSHN: GV chỉ bài trong SGK cho HS viết. HĐ5. Vận dụng - HS nêu ý nghĩa bài thơ (ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước). - GV nhận xét tiết học. - Đọc bài thơ cho người thân nghe, trao đổi về nội dung bài ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Củng cố về phép trừ hai phân số có cùng mẫu số. - BT cần làm: BT1; BT3; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất