Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

docx 25 trang Lệ Thu 13/11/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022 Kể chuyện NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 1. Rèn kỹ năng nói: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt (BT2). - Hiểu nội dung câu chuyện, trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ tổ quốc). Biết đặt tên khác cho truyện phù hợp với nội dung. 2. Rèn kỹ năng nghe: - Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện. - Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: trình chiếu Tranh, ảnh minh họa trong SGK phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khám phá - Cả lớp hát - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - GV kể lần 1 (học sinh chú ý nghe). - GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ treo ở bảng (HS quan sát). - Yêu cầu HS đọc lời dưới mỗi tranh – kết hợp giải nghĩa từ khó (SGK). - Yêu cầu HS đọc lại câu hỏi trong yêu cầu 3 (SGK). Gợi ý trả lời các câu hỏi: ? Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé? (Câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hy sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc). ? Tại sao truyện lại có tên là Những chú bé không chết? (cho HS phát biểu tự do). (Vì 3 chú bé du kích trong truyện là 3 anh em ruột, ăn mặc giống nhau khiến tên phát xít lầm tưởng những chú bé đã bị hắn giết luôn sống lại. Điều này làm hắn kinh hoàng, khiếp sợ. + Vì tên phát xít giết chú bé này lại xuất hiện những chú bé khác.
  2. + Vì tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chú bé du kích sẽ sống mãi trong tâm trí mọi người...). ? Em đặt tên gì cho câu chuyện này. (HS tìm và đặt tên cho câu chuyện). (VD: Những thiếu niên dũng cảm./ Những thiếu niên bất tử ...). HĐ3. Thực hành - HS đọc yêu cầu nhiệm vụ của bài (SGK). - Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện. - HS kể theo nhóm 4; Kể chuyện thi trước lớp. - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. (mỗi em một đoạn theo từng tranh). - Các nhóm nhận xét. GV nhận xét. - Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện. HS kể xong đều trả lời các câu hỏi trong yêu cầu 3. - HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất, trả lời các câu hỏi hay nhất. GV nhận xét. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS kể chuyện cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tập đọc BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - HS đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng nhịp bài thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài thơ với giọng đọc vui hóm hỉnh, thể hiện tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe. - Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Qua hình ảnh độc đáo của những chiếc xe không kính vì bom đạn, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Học sinh học thuộc lòng một, hai khổ thơ trong bài thơ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc nội dung bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: trình chiếu Tranh minh hoạ, từ khó, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc
  3. - Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS đọc tiếp nối nhau 4 khổ thơ, GV sửa lỗi phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi. - HS luyện đọc theo cặp. - Một vài em đọc toàn bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - HS đọc ba khổ thơ đầu, trả lời các câu hỏi: ? Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe? (... Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi, Unh dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng; Không có kính, ừ thì ướt áo, Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa...). - HS đọc khổ thơ 4, trả lời câu hỏi: ? Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện trong những câu thơ nào? (Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, Bắt tay qua kính vỡ đi rồi... đã thể hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa người chiến sĩ lái xe ở chiến trường đầy khói lửa bom đạn). - HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi: ? Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho em cảm nghĩ gì? (Các chú bộ đội lái xe rất vất vả, rất dũng cảm, lạc quan yêu đời, coi thường khó khăn, bất chấp bom đạn của kẻ thù, ...). - GV: Đó cũng là khí thế quyết chiến, quyết thắng Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước của hậu phương lớn miền Bắc trong thời kì chiến tranh chống đế quốc Mĩ. HĐ4. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - Bốn em tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ. - HS tìm đúng giọng đọc từng khổ thơ và thể hiện diễn cảm. HS luyện đọc khổ 1 và khổ 3. - HS nhẩm HTL bài thơ, thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ. - HSHN: GV chỉ bài trong SGK cho HS viết. HĐ5. Vận dụng - HS nêu ý nghĩa bài thơ (ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước). - GV nhận xét tiết học. - Đọc bài thơ cho người thân nghe, trao đổi về nội dung bài ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
  4. - Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Củng cố về phép trừ hai phân số có cùng mẫu số. - BT cần làm: BT1; BT3; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - GV nêu bài toán (VD trong SGK); HS nghe - tóm tắt bài toán. 4 2 Cửa hàng có tấn đường, đã bán tấn đường. Cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn 5 3 đường? ? Vậy để biết cửa hàng còn lại mấy tấn đường ta làm phép tính gì? (Ta làm 4 2 phép tính trừ ). 5 3 - Cho HS nêu cách thực hiện, thực hiện tính. - HS thực hiện: 4 4 3 12 2 2 5 10 4 2 12 10 12 10 2 ; ; 5 5 3 15 3 3 5 15 5 3 15 15 15 15 ? Vậy muốn thực hiện trừ hai phân số khác mẫu số, ta phải làm như thế nào? (Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó). - Cho HS nêu lại nhiều lần. HĐ3. Luyện tập Bài 1: Tính: - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài cá nhân. - HS nêu kết quả, cả lớp và GV nhận xét. 4 1 12 5 7 5 3 40 18 22 11 a. ; b. 5 3 15 15 15 6 8 48 48 48 24 8 2 24 14 10 5 3 25 9 16 c. ; d. 7 3 21 21 21 3 5 15 15 15 Bài 2: Tính: 20 3 5 3 2 1 20 3 20 12 8 1 a. hoặc 16 4 4 4 4 2 16 4 16 16 16 2 30 2 30 18 12 10 3 10 9 1 b. ; c. 45 5 45 45 45 12 4 12 12 12
  5. - GV gọi HS nêu cách làm và kết quả, cho HS nhận xét, GV kết luận. Bài 3: GV gọi HS đọc đề toán, nêu tóm tắt bài toán, cho HS tự làm vào vở. - 1 HS làm bảng phụ - Chữa bài. Bài giải Phân số chỉ diện tích để trồng cây xanh là: 6 2 30 14 16 (diện tích công viên) 7 5 35 35 35 16 Đáp số: diện tích công viên. 35 - HSHN: GV ra bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại: Muốn trừ 2 phân số khác mẫu số ta làm thế nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách trừ hai phân số, vận dụng vào giải toán. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 1. Rèn kỹ năng nói: - Rèn kĩ năng cộng và trừ phân số: Thực hiện được cộng, trừ hai phân số, cộng (trừ) một số tự nhiên với (cho) một phân số, cộng (trừ) một phân số với (cho) một số tự nhiên. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ phân số. - BT cần làm: BT1b,c; Luyện tập chung: BT1; BT2a,b,c; BT3. HSNK: làm hết các bài tập tiết LTC. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: Cho cả lớp làm bài, sau đó đổi ở để HS tự kiểm tra. Bài 2: Cho cả lớp làm bài rồi chữa bài.
  6. 3 2 21 8 13 3 5 6 5 1 a. ; b. 4 7 28 28 28 8 16 16 16 16 2 5 8 15 23 3 9 24 45 69 c. ; d. ; 3 4 12 12 12 5 8 40 40 40 Bài 2 (LTC): Cách làm tương tự. 2 9 ? Muốn thực hiện phép tính 1 và 3 , ta phải làm như thế nào? 3 2 - GV cho cả lớp làm vào vở, gọi 2 HS lên bảng tính. Sau đó cả lớp nhận xét. 4 17 20 17 37 7 5 14 5 9 3 a. ; b. ; 5 25 25 25 25 3 6 6 6 6 2 2 3 2 5 9 9 6 3 c. 1 ; d. 3 3 3 3 3 2 2 2 2 Bài 3: Đây là dạng bài toán tìm thành phần chưa biết của của phép tính. - HS nêu cách tìm: Số hạng chưa biết; Số bị trừ trong phép trừ; Số trừ trong phép trừ. - GV gọi các HS khác nhận xét kết quả, GV kết luận. 4 3 3 11 25 5 a. x b. x ; c. x 5 2 2 4 3 6 3 4 15 8 11 3 11 6 25 5 50 5 x x x 2 5 10 10 4 2 4 4 3 6 6 6 7 17 45 x x x 10 4 6 Bài 4: HS tự làm vào vở gọi 2HS lên bảng làm bài, sau đó chữa bài. 12 19 8 12 8 19 20 19 39 a. 17 17 17 17 17 17 17 17 17 2 7 13 2 7 13 2 20 2 5 6 25 31 b. 5 12 12 5 12 12 5 12 5 3 15 15 15 Bài 5: GV cho HS tự làm; GV hướng dẫn, cho HS ghi bài vào vở. 1 HS làm bài bảng phụ. Bài giải Phân số chỉ số HS học Tiếng Anh và số HS học Tin học là: 2 3 29 (HS cả lớp). 5 7 35 29 Đáp số: HS cả lớp 35 - HSHN: GV ra bài trong vở cho HS làm. HĐ3. Vận dụng - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập còn lại. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục
  7. (Cô Ngọc Anh dạy dạy) _________________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM (GỘP 2 TIẾT TUẦN 25+26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ (BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3). - Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm đã học thông qua việc điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu văn hoặc đoạn văn (BT4). - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm dũng cảm qua việc tìm từ gần nghĩa, trái nghĩa (BT1). - Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3) và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực. - Biết được những thành ngữ gắn với chủ điểm, đặt câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5). - HSHN: Viết nội dung bài vào vở. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ; Từ điển Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá – Luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu, nội dung của BT và suy nghĩ, làm bài. - Yêu cầu HS làm vào VBT, phát biểu ý kiến. - GV dán bảng phụ viết các từ ngữ ở BT1, yêu cầu HS gạch dưới các từ cùng nghĩa với dũng cảm; chốt lại lời giải đúng: (Các từ cùng nghĩa với từ dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm). - GV và cả lớp nhận xét. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu và nội dung BT. - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận ghép thử từ “Dũng cảm” vào trước hoặc sau mỗi từ ngữ cho trước, sao cho tạo ra được tập hợp từ có nội dung thích hợp. - HS thảo luận nhóm, nhóm nào xong trước thì dán lên. - GV nhận xét, kết luận lời giả đúng. tinh thần dũng cảm em bé liên lạc dũng cảm hành động dũng cảm dũng cảm nhận khuyết điểm
  8. dũng cảm xông lên dũng cảm cứu bạn người chiến sĩ dũng cảm dũng cảm chống lại cường quyền nữ du kích dũng cảm dũng cảm trước kẻ thù dũng cảm nói lên sự thật Bài tập 3: HS đọc yêu cầu và nội dung yêu cầu BT3. - GV yêu cầu HS tự làm bài. GV gợi ý: Hãy thử ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột A với các lời giải nghĩa ở cột B sao cho tạo được nghĩa đúng với mỗi từ. Có thể dùng từ điển để kiểm tra. - GV gọi HS chữa bài và nhận xét: Gan góc (chống chọi) kiên cường không lùi bước. Gan lì gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ hãi. Gan dạ không sợ nguy hiểm. Bài tập 4: HS đọc yêu cầu của BT. - GV dán phiếu có nội dung BT 4, mời một số HS lên làm thi điền từ đúng / nhanh. - Từng em đọc kết quả. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Anh Kim đồng là một người liên lạc rất can đảm. Tuy không chiến đấu ở mặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm nghèo. Anh đã hi sinh, nhưng tấm gương sáng của anh vẫn còn mãi mãi. - HSHN: GV hướng dẫn HS viết. * Tiết 2 (Tuần 26) Bài 1: HS đọc yêu cầu BT1. Lớp đọc thầm lại. - HS làm bài theo nhóm (Sử dụng Từ điển hoặc Sổ tay từ ngữ). Các nhóm chia trang giấy làm 2 phần (gần nghĩa, trái nghĩa) để ghi từ tìm được. Nhóm nào làm xong, dán nhanh kết quả lên bảng. - Tìm những từ gần nghĩa và những từ trái nghĩa với dũng cảm M: Từ gần nghĩa: can đảm; Từ trái nghĩa: hèn nhát. + Từ gần nghĩa với dũng cảm: Gan dạ, gan góc, gan lì, gan, bạo gan, táo gan, anh hùng, anh dũng, can trường, quả cảm... + Từ từ trái nghĩa với dũng cảm: Nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát, bạc nhược,... Bài 2: Đặt câu với một trong các từ vừa tìm được. - HS đọc yêu cầu BT. Lớp đọc thầm lại. GV gợi ý : cần phải nắm được nghĩa của từng thành ngữ từ đó chọn câu đúng. Lần lượt từng HS đọc nhanh câu vừa đặt. - GV (HS) nhận xét. Bài 3: Chọn từ thích hợp trong các từ sau đây để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh. - .......bênh vực lẽ phải - Khí thế..... - Hi sinh..... - 1 HS làm bảng phụ - Chữa bài. Đáp án: dũng cảm bênh vực lẽ phải; khí thế dũng mãnh; hi sinh anh dũng. Bài 4: Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm? + Ba chìm bảy nổi. + Vào sinh ra tử. + Cày sâu cuốc bẫm. + Gan vàng dạ sắt. + Nhường cơm sẻ áo. + Chân lấm tay bùn.
  9. Đáp án: Vào sinh ra tử; Gan vàng dạ sắt. Bài 5: Đặt câu với một trong những thành ngữ vừa tìm được. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS tìm những từ gần nghĩa và những từ trái nghĩa với dũng cảm. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối. - Nắm được 2 cách kết bài (không mở rộng và mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối. Vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn văn kết bài cho bài văn tả một cây mà em thích. - Luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (- Vận dụng được hai kiểu mở bài trên để viết được đoạn mở bài khi làm bài văn miêu tả một cây mà em thích). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Nhân ái: Có thái độ gần gũi, yêu quý các loài cây trong môi trường thiên nhiên. - HSHN: GV cho HS viết tên bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Một số tranh ảnh, cây hoa; Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. Nhận xét. - GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập * Xây dựng đoạn mở bài Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu của bài tập, tự tìm sự khác nhau trong 2 cách mở bài của 2 đoạn văn tả cây hồng nhung, phát biểu ý kiến. - GV nhận xét và kết luận: Điểm khác nhau giữa hai cách mở bài là: + Cách 1: Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay cây hoa cần tả. + Cách 2: Mở bài gián tiếp: Nói về mùa xuân và các cây hoa trong vườn rồi mới giới thiệu cây hoa cần tả.
  10. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS: + Chọn mở bài kiểu gián tiếp cho bài văn miêu tả 1 trong 3 cây mà đề bài đã gợi ý (cây phượng giữa sân trường, cây hoa mai ba em trồng trước sân nhà hoặc cây dừa đầu xóm). + Đoạn mở bài kiểu gián tiếp có thể chỉ 2 - 3 câu. - HS viết đoạn văn. HS tiếp nối đọc đoạn văn của mình. GV và HS cả lớp nhận xét. - GV quan sát học sinh viết. Nhận xét cho những đoạn mở bài hay. * Xây dựng đoạn kết bài BT1: HS đọc yêu cầu của bài tập, thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi. - HS phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải: Có thể dùng các câu ở đoạn a, b để kết bài. + Kết bài ở đoạn a, nói được tình cảm của người tả đối với cây. + Kết bài ở đoạn b, nêu được lợi ích của cây và tình cảm của người tả đối với cây. - Kết bài ở hai câu trên là kết bài theo kiểu gì? ( mở rộng). H: Thế nào là kết bài mở rộng trong bài văn miêu tả cây cối? (Trong bài văn miêu tả cây cối, kết bài mở rộng là nói lên được tình cảm của người tả đối với cây hoặc nêu lên ích lợi của cây). BT2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, trả lời từng câu hỏi trong SGK để hình thành các ý cho một kết bài mở rộng. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. VD : a) Em quan sát cây bàng. b) Cây bàng cho bóng mát, lá để gói xôi, quả ăn được, cành để làm chất đốt. c) Cây bàng gắn bó với tuổi học trò của mỗi chúng em. - GV nhận xét, tư vấn - HSHN: GV cho HS xem SGK viết. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung đã học. - GV nhận xét tiết học. - Luyện viết đoạn mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (Bài tập 4). ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép nhân hai phân số. - BT cần làm: BT1; BT3; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: GV cho HS viết tên bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - GV trình chiếu các phép cộng phân số, HS thi thực hiện các phép tính vào bảng con - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh có độ dài là các số tự nhiên. VD: chiều dài 5m, chiều rộng 3m. + HS thực hiện phép tính: S = 5 x 3 = 15(m2) 4 2 - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là m chiều rộng là 5 3 m. - Gợi ý để HS nêu : Để tính diện tích hình chữ nhật trên, ta phải thực hiện phép nhân: 4 2 5 3 2. Quy tắc thực hiện phép nhân phân số - Ta có thể tính diện tích này dựa vào hình vẽ trên. Nhìn hình vẽ, ta thấy: ? Hình vuông trong SGK có diện tích bao nhiêu? gồm mấy ô? ? Mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu phân của S hình vuông? (Hình uông có 1 diện tích bằng 1m2 và gồm 15 ô, mỗi ô có diện tích bằng m2). 15 ? Hình chữ nhật (phần tô màu) có mấy ô? (Hình chữ nhật (phần tô màu) chiếm 8 ô). 8 Do đó, diện tích hình chữ nhật bằng m2. 15
  12. 4 2 + HS thực hiện phép nhân: 5 3 - Dẫn dắt đến phép nhân: 4 2 4 2 8 5 3 5 3 15 - HS quan sát và rút ra quy tắc thực hiện phép nhân hai phân số: (Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số). HĐ3. Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS vận dụng quy tắc để tính và làm vào vở. GV cùng lớp chữa bài. - 2 HS lên bảng làm bài. 4 6 24 2 1 2 a. ; b. 5 7 35 9 2 18 1 8 8 4 1 1 1 c. ; d. 2 3 6 3 8 7 56 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập: Rút gọn rồi tính - HS làm bài vào vở, 1 HS làm ở bảng; lớp và GV chữa bài. 2 7 1 7 7 11 5 11 1 11 a. ; b. ; 6 5 3 5 15 9 10 9 2 18 3 6 1 3 3 1 c. 9 8 3 4 12 4 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. (1HS nêu) - HS tự làm vào vở, không cần vẽ hình; GV cùng lớp chữa bài. Bài giải Diện tích hình chữ nhật là: 6 3 18 (m2) 7 5 35 18 Đáp số: m2 35 - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS vận dụng cách nhân hai phân số vào giải toán. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt THẮNG BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
  13. - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tránh chống thiên tai, bảo vệ cuộc sống yên bình. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Đề ra các biện pháp tích cực, chủ động nhất để bảo vệ đê. Đảm nhận trách nhiệm: Dám đảm nhận nhiệm vụ trong lúc khó khăn. - Nhân ái: Biết cảm thông với khó khăn, vất vả để cứu đê của con người. - HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ô cửa bí mật - Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau luyện đọc theo từng đoạn: + Đoạn1: 3 dòng đầu + Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 3: Còn lại - HS luyện đọc theo nhóm đôi. - 1HS đọc từ ngữ được chú giải trong SGK. - Một, hai HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm từ đầu đến cá chim nhỏ bé. - HS trao đổi, thảo luận theo nhóm dựa theo câu hỏi trong SGK. + Câu 1: Hình ảnh: gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển cả như muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập nuốt tươi con cá chim nhỏ bé. + Câu 2: Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Ý1: Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển. + Câu 3: Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội: một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ. Ý 2: Lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển. + Các từ ngữ: nhảy xuống dòng nước đang cuốn giữ, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn.
  14. + Các từ ngữ: họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, những bàn tay khoác vai nhau vẵn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt vào những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão - đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại. ? Trong đoạn 1 và đoạn 2 tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật để miêu tả hình ảnh của biển cả.? (Tác giả đã dùng biện pháp so sánh như con cá mập đớp con cá chim,như một đàn voi lớn và một biện pháp nhân hoá: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh, gió giận giữ điên cuồng). ? Sử dụng các biện pháp ấy có tác dụng ấy có tác dụng gì? (Sử dụng các biện pháp nghệ thuật ấy để thấy được cơn bão biển hung dữ, làm cho người đọc hình dung được cụ thể, rõ nét về cơn bão biển và gây ấn tượng mạnh mẽ). ? Bài tập đọc thắng biển nói lên điều gì? (Bài ca ngợi lòng dũng cảm,ý chí quyết thắng của con người trong cuộc sống đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ cuộc sống bình yên). HĐ4. Đọc diễn cảm + Đoạn 1: Câu 1 đọc chậm rãi. Câu 2 đọc nhanh hơn. Các câu sau đọc nhanh, nhấn giọng vào các hình ảnh thể hiện sự đe doạ của cơn bão biển (càng dữ, nuốt tươi). + Đoạn 2: Câu 1 đọc nhanh, nhấn dọng từ ào. Các câu sau đọc nhấn giọng vào các từ nhữ miêu tả, các từ tượng thanh, các hình ảnh so sánh, nhân hoá, gợi ra cảnh tượng biển cả giận dữ, điên cuồng tấn công con đê. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ5. Vận dụng ? Đọc đoạn văn trên,hình ảnh nào gây ấn tượng nhất với em,vì sao? - GV tổng kết bài, nhận xét tiết học. Luyện đọc diễn cảm bài văn, đọc cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ năm ngày 17 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Luyện tập về câu kể Ai là gì? Tìm được câu kể ai là gì? Trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận CN và VN trong các câu đó (BT1, BT2) - Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu Ai là gì? (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
  15. 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: Thi tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm (anh dũng, gan hạ, gan dạ, can đảm), ghi vào bảng con. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài tập 1, 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở. GV giúp đỡ HS nắm chưa vững kiến thức. - HS nêu kết quả: a. Nguyễn Thị Phương/ là người Thừa Thiên. (tác dụng giới thiệu). b. Cả hai ông/ đều không phải là người Hà Nội. (Nhận định). c. Ông Năm/ là người dân ngụ cư của làng này. (Giới thiệu). d. Cần trục/ là cánh tay kì diệu của chú công nhân. (Nhận định). Bài 3: HS làm việc theo nhóm. - HS đọc yêu cầu của bài ra. - HS thảo luận nhóm. - Đại diện một số nhóm đọc bài làm của mình. Tuần trước, bạn Hà tổ em bị ốm. Tan học mấy đứa chúng em ở gần nhà Hà rủ nhau đến thăm Hà. Đến cổng nhà bạn, chúng em bấm chuông.Bố mẹ Hà vui vẻ đón với chúng em: - Chào các cháu! Các cháu vào nhà đi! Tất cả chúng em cùng nói: - Vâng ạ! Em bước lên trước và nói: - Thưa bác nghe tin bạn Hà ốm, chúng cháu đến thăm bạn ạ! Đây là bạn Nam – Nam là lớp trưởng lớp cháu. Bạn Thu là lớp phó. Đây là Minh. Nhà bạn Minh ở gần đây bác ạ. Còn cháu là Hương. Cháu là bạn ngồi cùng bàn với Hà. - GV nhận xét, bài viết tốt. - HSHN: GV chỉ trong SGK, HS nhìn viết. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. - Đặt 2 câu kể Ai là gì? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa kể? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán
  16. LUYỆN TẬP (GỘP HAI TIẾT TRANG 133, 134) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số. - Củng cố quy tắc nhân phân số và biết nhận xét để rút gọn phân số. - Biết giải toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số. - BT cần làm: BT1,2,4a; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô số may mắn. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá 2 4 4 2 + Tính chất giao hoán: HS tính rồi so sánh kết quả: ; x 3 5 5 3 1 2 3 1 2 3 + Tính chất kết hợp: HS tính rồi so sánh kết quả:( ) x = x ( x ) 3 5 4 3 3 4 + Tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số: Tương tự phần a; b. 1 2 3 1 3 2 3 Nhận xét trên ví dụ: ( ) x = 5 5 4 5 4 5 4 HĐ3. Luyện tập Bài 1: Thực hiện phép nhân phân số với số tự nhiên. 2 - GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu: 5 9 - Gợi ý HS hãy chuyển về phép nhân hai phân số rồi vận dụng quy tắc đã học để tính. 2 2 5 2 5 10 5 = = = 9 9 1 9 1 9 - GV hướng dẫn cách viết gọn. 2 2 5 10 5 = = 9 9 9 Lưu ý: Khi làm bài nên trình bày theo cách viết gọn.
  17. - Dựa vào M, HS làm các bài còn lại. Lưu ý HS nhận xét về kết quả trong phần c; d. - HS làm bài vào vở. 2 HS làm bài trên bảng. 9 9 8 72 5 5 7 35 a. 8 ; b. 7 ; 11 11 11 6 6 6 4 4 5 c. 1 ; d. 0 0 5 5 8 - GV kết luận: 1 nhân với phân số nào củng bằng phân số đó. 0 nhân với phân số nào củng bằng không. Bài 2: Thực hiện phép nhân số tự nhiên với phân số. - GV hướng dẫn HS làm tương tự bài 1. HS tự nêu cách viết gọn ở bài mẫu. 6 4 6 4 3 4 12 a. 4 ; b. 3 ; 7 7 11 11 11 5 5 2 c. 1 ; d. 0 0 4 4 5 Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu cách làm: 2 2 2 2 Trước hết phải tính: 3 và ; sau đó so sánh hai kết quả vừa tìm 5 5 5 5 được. 2 2 2 2 3 5 5 5 5 2 2 - Nêu ý nghĩa của phép nhân: 3 đó là 3 bằng tổng của ba phân số bằng 5 5 2 nhau, mỗi phân số là . 5 Bài 4: HS tính rồi rút gọn. - GV cho cả lớp làm chung một câu, sau đó tự HS làm. Ta có thể trình bày 5 4 5 4 20 20 : 5 4 như sau: 3 5 3 5 15 15 : 5 3 Lưu ý: Có thể rút gọn trong quá trình tính. Chẳng hạn: 5 4 5 4 4 2 3 2 3 2 7 13 7 13 a. ; b. ; c. 1 3 5 3 5 3 3 7 3 7 7 13 7 13 7 Bài 1 (Tiết LT trang 134): b) HS vận dụng các tính chất vừa học để tính theo hai cách. 3 3 Tính: 22 22 11 3 3 3 3 9 198 9 Cách 1: 22 22 22 22 11 22 11 242 242 11 3 3 3 3 3 66 198 9 Cách 2: 22 22 22 11 22 11 22 11 242 11 1 1 2 Tính: 2 3 5
  18. 1 1 2 5 2 10 1 Cách 1: 2 3 5 6 5 30 3 1 1 2 1 2 1 2 2 2 10 1 Cách 2: 2 3 5 2 5 3 5 10 15 30 3 Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài giải: Chu vi của hình chữ nhật là: 4 2 44 ( ) x 2 = (m). 5 3 15 44 Đáp số: m. 15 - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc cách thực hiện phép nhân, phép cộng hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập còn lại ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học NÓNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được ví dụ về các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. - Nêu được nhiệt độ bình thường của cơ thể người, nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nhiệt độ của nước đá đang tan. - Biết sử dụng “nhiệt độ” trong diễn tả nóng lạnh; biết cách đọc nhiệt kế, sử dụng nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số loại nhiệt kế, phích nước sôi, nước đá, nước lọc, cốc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát, vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2. Khám phá Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
  19. GV nêu vấn đề: Theo em các vật nóng hơn có nhiệt độ như thế nào so với các vật lạnh ? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về sự truyền nhiệt vào vở ghi chép khoa học, sau đú thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về sự truyền nhiệt: + Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh. + Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn vật lạnh. + Các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu. Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra: + Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh phải không? + Có phải vật nóng có nhiệt độ thấp hơn vật lạnh không? + Liệu các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn không? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Vật nóng có nhiệt độ như thế nào so với các vật lạnh? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là làm thí nghiệm.. . Để trả lời câu hỏi: Vật nóng có nhiệt độ như thế nào so với các vật lạnh? GV yêu cầu HS đo nhiệt độ của cốc nước sôi và nước đá, ghi lại kết quả quan sát được vào vở ghi chép khoa học, thống nhất ghi vào bảng nhóm. - GV lồng HĐ3: Thực hành sử dụng nhiệt kế. Bước1: - GV giới thiệu cho học sinh về 2 loại nhiệt kế. GV mô tả sơ lược về cấu tạo và cách đọc nhiệt kế. - Gọi 3 em mô tả lại và thực hành đọc nhiệt kế. Bước 2: - Yêu cầu HS đo nhiệt độ của cốc nước sôi và nước lọc, nhiệt độ cơ thể người. (Các nhóm thực hành đo). - Thực hành đo nhiêt độ của cơ thể người . + Em có nhận xét gì khi sau khi thực hành đo? - (các nhóm trả lời) - Nhiệt độ nước sôi? - Nước lọc có nhiệt độ là bao nhiêu? - Nhiệt độ bình thường của cơ thể là bao nhiêu? - GV nhận xét và kết luận. - HS nhắc lại kết luận. Bước 5: Kết luận kiến thức
  20. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, rút ra kết luận: Các vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - HSHN: GV hướng dẫn HS viết. HĐ3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. - Tuyên truyền với người thân cách đo nhiệt độ trên cơ thể người. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ sáu ngày 18 tháng 3 năm 2022 Toán TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp học sinh biết cách giải bài toán dạng: Tìm phân số của một số. - BT cần làm: BT1,2. HSCNK: làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - HS thi thực hiện các phép tính cộng trư, nhân phân số vào bảng con. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2: Khám phá a. Gọi 1 HS nhắc lại bài toán tìm 1 phần mấy của 1 số. Chẳng hạn: ? 1 phần 3 của 12 quả cam là mấy quả cam? - 1 HS làm trên bảng, cả lớp tính nhẩm. GV nói cách tính: 1 của 12 quả cam là: 3 12 : 3 = 4 (quả) 2 b. GV nêu bài toán: Một rổ có 12 quả cam. Hỏi quả cam trong rổ là bao 3 nhiêu quả cam?