Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

docx 31 trang Lệ Thu 23/11/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM (GỘP 2 TIẾT TUẦN 25+26) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ (BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3). - Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm đã học thông qua việc điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu văn hoặc đoạn văn (BT4). - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm dũng cảm qua việc tìm từ gần nghĩa, trái nghĩa (BT1). - Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu hay kết hợp với từ ngữ thích hợp (BT2, BT3) và chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực. - Biết được những thành ngữ gắn với chủ điểm, đặt câu với thành ngữ theo chủ điểm (BT4, BT5). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ; Từ điển Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá – Luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu, nội dung của BT và suy nghĩ, làm bài. - Yêu cầu HS làm vào VBT, phát biểu ý kiến. - GV dán bảng phụ viết các từ ngữ ở BT1, yêu cầu HS gạch dưới các từ cùng nghĩa với dũng cảm; chốt lại lời giải đúng: (Các từ cùng nghĩa với từ dũng cảm: gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm). - GV và cả lớp nhận xét.
  2. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu và nội dung BT. - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận ghép thử từ “Dũng cảm” vào trước hoặc sau mỗi từ ngữ cho trước, sao cho tạo ra được tập hợp từ có nội dung thích hợp. - HS thảo luận nhóm, nhóm nào xong trước thì dán lên. - GV nhận xét, kết luận lời giả đúng. tinh thần dũng cảm em bé liên lạc dũng cảm hành động dũng cảm dũng cảm nhận khuyết điểm dũng cảm xông lên dũng cảm cứu bạn người chiến sĩ dũng cảm dũng cảm chống lại cường quyền nữ du kích dũng cảm dũng cảm trước kẻ thù dũng cảm nói lên sự thật Bài tập 3: HS đọc yêu cầu và nội dung yêu cầu BT3. - GV yêu cầu HS tự làm bài. GV gợi ý: Hãy thử ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột A với các lời giải nghĩa ở cột B sao cho tạo được nghĩa đúng với mỗi từ. Có thể dùng từ điển để kiểm tra. - GV gọi HS chữa bài và nhận xét: Gan góc (chống chọi) kiên cường không lùi bước. Gan lì gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ hãi. Gan dạ không sợ nguy hiểm. Bài tập 4: HS đọc yêu cầu của BT. - GV dán phiếu có nội dung BT 4, mời một số HS lên làm thi điền từ đúng / nhanh. - Từng em đọc kết quả. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Anh Kim đồng là một người liên lạc rất can đảm. Tuy không chiến đấu ở mặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm nghèo. Anh đã hi sinh, nhưng tấm gương sáng của anh vẫn còn mãi mãi. Bài 1: HS đọc yêu cầu BT1. Lớp đọc thầm lại. - HS làm bài theo nhóm (Sử dụng Từ điển hoặc Sổ tay từ ngữ). Các nhóm chia trang giấy làm 2 phần (gần nghĩa, trái nghĩa) để ghi từ tìm được. Nhóm nào làm xong, dán nhanh kết quả lên bảng. - Tìm những từ gần nghĩa và những từ trái nghĩa với dũng cảm M: Từ gần nghĩa: can đảm; Từ trái nghĩa: hèn nhát. + Từ gần nghĩa với dũng cảm: Gan dạ, gan góc, gan lì, gan, bạo gan, táo gan, anh hùng, anh dũng, can trường, quả cảm... + Từ từ trái nghĩa với dũng cảm: Nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát, bạc nhược,... Bài 2: Đặt câu với một trong các từ vừa tìm được.
  3. - HS đọc yêu cầu BT. Lớp đọc thầm lại. GV gợi ý : cần phải nắm được nghĩa của từng thành ngữ từ đó chọn câu đúng. Lần lượt từng HS đọc nhanh câu vừa đặt. - GV (HS) nhận xét. Bài 3: Chọn từ thích hợp trong các từ sau đây để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh. - .......bênh vực lẽ phải - Khí thế..... - Hi sinh..... - 1 HS làm bảng phụ - Chữa bài. Đáp án: dũng cảm bênh vực lẽ phải; khí thế dũng mãnh; hi sinh anh dũng. Bài 4: Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm? + Ba chìm bảy nổi. + Vào sinh ra tử. + Cày sâu cuốc bẫm. + Gan vàng dạ sắt. + Nhường cơm sẻ áo. + Chân lấm tay bùn. Đáp án: Vào sinh ra tử; Gan vàng dạ sắt. Bài 5: Đặt câu với một trong những thành ngữ vừa tìm được. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS tìm những từ gần nghĩa và những từ trái nghĩa với dũng cảm. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________________ Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Củng cố về phép trừ hai phân số có cùng mẫu số. - BT cần làm: BT1; BT3; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - GV nêu bài toán (VD trong SGK); HS nghe - tóm tắt bài toán. 4 2 Cửa hàng có tấn đường, đã bán tấn đường. Cửa hàng còn lại bao nhiêu 5 3 tấn đường? ? Vậy để biết cửa hàng còn lại mấy tấn đường ta làm phép tính gì? (Ta làm 4 2 phép tính trừ ). 5 3 - Cho HS nêu cách thực hiện, thực hiện tính. - HS thực hiện: 4 4 3 12 2 2 5 10 4 2 12 10 12 10 2 ; ; 5 5 3 15 3 3 5 15 5 3 15 15 15 15 ? Vậy muốn thực hiện trừ hai phân số khác mẫu số, ta phải làm như thế nào? (Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó). - Cho HS nêu lại nhiều lần. HĐ3. Luyện tập Bài 1: Tính: - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài cá nhân. - HS nêu kết quả, cả lớp và GV nhận xét. 4 1 12 5 7 5 3 40 18 22 11 a. ; b. 5 3 15 15 15 6 8 48 48 48 24 8 2 24 14 10 5 3 25 9 16 c. ; d. 7 3 21 21 21 3 5 15 15 15 Bài 2: Tính: 20 3 5 3 2 1 20 3 20 12 8 1 a. hoặc 16 4 4 4 4 2 16 4 16 16 16 2 30 2 30 18 12 10 3 10 9 1 b. ; c. 45 5 45 45 45 12 4 12 12 12 - GV gọi HS nêu cách làm và kết quả, cho HS nhận xét, GV kết luận.
  5. Bài 3: GV gọi HS đọc đề toán, nêu tóm tắt bài toán, cho HS tự làm vào vở. - 1 HS làm bảng phụ - Chữa bài. Bài giải Phân số chỉ diện tích để trồng cây xanh là: 6 2 30 14 16 (diện tích công viên) 7 5 35 35 35 16 Đáp số: diện tích công viên. 35 HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại: Muốn trừ 2 phân số khác mẫu số ta làm thế nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách trừ hai phân số, vận dụng vào giải toán. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________________ Âm nhạc CÔ HÀ DẠY _______________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ________________________________________ Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối. - Nắm được 2 cách kết bài (không mở rộng và mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối. Vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn văn kết bài cho bài văn tả một cây mà em thích. - Luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (- Vận dụng được hai kiểu mở bài trên để viết được đoạn mở bài khi làm bài văn miêu tả một cây mà em thích). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất
  6. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Nhân ái: Có thái độ gần gũi, yêu quý các loài cây trong môi trường thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Một số tranh ảnh, cây hoa; Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. Nhận xét. - GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập * Xây dựng đoạn mở bài Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu của bài tập, tự tìm sự khác nhau trong 2 cách mở bài của 2 đoạn văn tả cây hồng nhung, phát biểu ý kiến. - GV nhận xét và kết luận: Điểm khác nhau giữa hai cách mở bài là: + Cách 1: Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay cây hoa cần tả. + Cách 2: Mở bài gián tiếp: Nói về mùa xuân và các cây hoa trong vườn rồi mới giới thiệu cây hoa cần tả. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS: + Chọn mở bài kiểu gián tiếp cho bài văn miêu tả 1 trong 3 cây mà đề bài đã gợi ý (cây phượng giữa sân trường, cây hoa mai ba em trồng trước sân nhà hoặc cây dừa đầu xóm). + Đoạn mở bài kiểu gián tiếp có thể chỉ 2 - 3 câu. - HS viết đoạn văn. HS tiếp nối đọc đoạn văn của mình. GV và HS cả lớp nhận xét. - GV quan sát học sinh viết. Nhận xét cho những đoạn mở bài hay. * Xây dựng đoạn kết bài BT1: HS đọc yêu cầu của bài tập, thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi. - HS phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải: Có thể dùng các câu ở đoạn a, b để kết bài. + Kết bài ở đoạn a, nói được tình cảm của người tả đối với cây. + Kết bài ở đoạn b, nêu được lợi ích của cây và tình cảm của người tả đối với cây. - Kết bài ở hai câu trên là kết bài theo kiểu gì? ( mở rộng). H: Thế nào là kết bài mở rộng trong bài văn miêu tả cây cối? (Trong bài văn miêu tả cây cối, kết bài mở rộng là nói lên được tình cảm của người tả đối với cây hoặc nêu lên ích lợi của cây).
  7. BT2: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, trả lời từng câu hỏi trong SGK để hình thành các ý cho một kết bài mở rộng. - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. VD : a) Em quan sát cây bàng. b) Cây bàng cho bóng mát, lá để gói xôi, quả ăn được, cành để làm chất đốt. c) Cây bàng gắn bó với tuổi học trò của mỗi chúng em. - GV nhận xét, tư vấn HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung đã học. - GV nhận xét tiết học. - Luyện viết đoạn mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (Bài tập 4). ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 1. Rèn kỹ năng nói: - Rèn kĩ năng cộng và trừ phân số: Thực hiện được cộng, trừ hai phân số, cộng (trừ) một số tự nhiên với (cho) một phân số, cộng (trừ) một phân số với (cho) một số tự nhiên. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ phân số. - BT cần làm: BT1b,c; Luyện tập chung: BT1; BT2a,b,c; BT3. HSNK: làm hết các bài tập tiết LTC. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập
  8. Bài 1: Cho cả lớp làm bài, sau đó đổi ở để HS tự kiểm tra. Bài 2: Cho cả lớp làm bài rồi chữa bài. 3 2 21 8 13 3 5 6 5 1 a. ; b. 4 7 28 28 28 8 16 16 16 16 2 5 8 15 23 3 9 24 45 69 c. ; d. ; 3 4 12 12 12 5 8 40 40 40 Bài 2 (LTC): Cách làm tương tự. 2 9 ? Muốn thực hiện phép tính 1 và 3 , ta phải làm như thế nào? 3 2 - GV cho cả lớp làm vào vở, gọi 2 HS lên bảng tính. Sau đó cả lớp nhận xét. 4 17 20 17 37 7 5 14 5 9 3 a. ; b. ; 5 25 25 25 25 3 6 6 6 6 2 2 3 2 5 9 9 6 3 c. 1 ; d. 3 3 3 3 3 2 2 2 2 Bài 3: Đây là dạng bài toán tìm thành phần chưa biết của của phép tính. - HS nêu cách tìm: Số hạng chưa biết; Số bị trừ trong phép trừ; Số trừ trong phép trừ. - GV gọi các HS khác nhận xét kết quả, GV kết luận. 4 3 3 11 25 5 a. x b. x ; c. x 5 2 2 4 3 6 3 4 15 8 11 3 11 6 x x 2 5 10 10 4 2 4 4 25 5 50 5 x 3 6 6 6 7 17 45 x x x 10 4 6 Bài 4: HS tự làm vào vở gọi 2HS lên bảng làm bài, sau đó chữa bài. 12 19 8 12 8 19 20 19 39 a. 17 17 17 17 17 17 17 17 17 2 7 13 2 7 13 2 20 2 5 6 25 31 b. 5 12 12 5 12 12 5 12 5 3 15 15 15 Bài 5: GV cho HS tự làm; GV hướng dẫn, cho HS ghi bài vào vở. 1 HS làm bài bảng phụ. Bài giải Phân số chỉ số HS học Tiếng Anh và số HS học Tin học là: 2 3 29 (HS cả lớp). 5 7 35
  9. 29 Đáp số: HS cả lớp 35 HĐ3. Vận dụng - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập còn lại. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ________________________________________ Mĩ thuật CÔ THU DẠY _______________________________________ Địa lí THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. THÀNH PHỐ CẦN THƠ I.MỤC TIÊU 1. Phát triển năng lực đặc thù Học xong bài này HS biết: - Chỉ vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam - Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của Thành phố Hồ Chí Minh. - Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh, bảng số liệu tìm kiến thức - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ: + Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long bên sông Hậu. + Nêu những dẫn chứng thể hiện Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng Sông Cửu Long. - Học sinh biết chỉ vị trí thành phố Cần Thơ trên bản đồ (lược đồ) Việt Nam. 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Yêu quê hương đất nước; Tự hào khám phá địa lí tìm hiểu về đất nước tươi đẹp của chúng ta trên mọi miền tổ quốc.. Có ý thức bảo vệ xây dựng đất nướ giàu mạnh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ: Hành chính, giao thông VN. Bản đồ TP Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ - Tranh, ảnh về Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động
  10. + Nêu một số vùng công nghiệp phát triển mạnh ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Sông Cửu Long. - Giới thiệu bài: Thành phố Hồ Chí Minh, TP cần Thơ B. Dạy bài mới 1. Thành phố Hồ Chí Minh. HĐ1. Thành phố lớn nhất cả nước - Học sinh dựa vào bản đồ, tranh ảnh, SGK thảo luận về: + TP Hồ Chí Minh nằm bên sông nào? Đã bao nhiêu tuổi? Được mang tên Bác từ khi nào? - Các nhóm trao đổi kết quả, thảo luận trước lớp. - HS chỉ vị trí và mô tả về vị trí của Thành phố Hồ Chí Minh. - HS quan sát bảng số liệu trong SGK nhận xét về : + Diện tích và dân số của Thành phố Hồ Chí Minh. + So sánh với Hà Nội xem diện tích và dân số của TP Hồ Chí Minh gấp mấy lần Hà Nội. HĐ2. Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn * Làm việc theo nhóm Bước 1: HS dựa vào tranh ảnh, bản đồ và vốn hiểu biết kể tên các ngành công nghiệp của TP Hồ Chí Minh; nêu dẫn chứng thể hiện thành phố là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn; Kể tên một số trường Đại học, khu vui chơi giải trí lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Bước 2: HS các nhóm trao đổi kết quả trước lớp, tìm ra kiến thức đúng. GV kết luận: Đây là thành phố công nghiệp lớn nhất, nơi có hoạt động mua bán tập nập nhất; nơi thu hút được nhiều khách du lịch nhất, là một trong những thành phó có nhiều trường Đại học nhất, 2. Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long. HĐ3: Làm việc theo cặp. Bước 1: HS dựa vào bản đồ, trả lời câu hỏi của mục 1- SGK. Bước 2: HS lên chỉ bản đồ Việt Nam và nói về vị trí của Cần Thơ (Bên sông Hậu, trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long) HĐ4. Trung tâm kinh tế, văn hoá và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long: Làm việc nhóm 4. Bước 1: Các nhóm dựa vào tranh ảnh, bản đồ Việt Nam , thảo luận theo câu hỏi:
  11. ? Dẫn chứng nào cho thấy Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học của đồng bằng sông Cửu Long? Bước 2: Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và phân tích thêm về ý nghĩa vị trí địa lí của Cần Thơ, điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. - HS đọc lại Bài học- SGK. C. Củng cố - dặn dò: - HS nêu nội dung tiết học. - GV nhận xét giờ học. - HS tìm một số trường Đại học, chợ lớn, khu vui chơi giải trí trên bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ - GV tổng kết bài nhận xét giờ học. D. Hoạt động ứng dụng Về tìm hiểu thêm về 2 thành phố đã học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________________ Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt THẮNG BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tránh chống thiên tai, bảo vệ cuộc sống yên bình. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Đề ra các biện pháp tích cực, chủ động nhất để bảo vệ đê. Đảm nhận trách nhiệm: Dám đảm nhận nhiệm vụ trong lúc khó khăn. - Nhân ái: Biết cảm thông với khó khăn, vất vả để cứu đê của con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  12. Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ô cửa bí mật - Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau luyện đọc theo từng đoạn: + Đoạn1: 3 dòng đầu + Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 3: Còn lại - HS luyện đọc theo nhóm đôi. - 1HS đọc từ ngữ được chú giải trong SGK. - Một, hai HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm từ đầu đến cá chim nhỏ bé. - HS trao đổi, thảo luận theo nhóm dựa theo câu hỏi trong SGK. + Câu 1: Hình ảnh: gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển cả như muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập nuốt tươi con cá chim nhỏ bé. + Câu 2: Như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào. Ý1: Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển. + Câu 3: Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội: một cuộc vật lộn dữ dội diễn ra. Một bên là biển, là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng. Một bên là hàng ngàn người với tinh thần quyết tâm chống giữ. Ý 2: Lòng dũng cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển. + Các từ ngữ: nhảy xuống dòng nước đang cuốn giữ, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn. + Các từ ngữ: họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống, những bàn tay khoác vai nhau vẵn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt vào những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão - đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại. ? Trong đoạn 1 và đoạn 2 tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật để miêu tả hình ảnh của biển cả.? (Tác giả đã dùng biện pháp so sánh như con cá mập đớp con cá chim,như một đàn voi lớn và một biện pháp nhân hoá: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh, gió giận giữ điên cuồng).
  13. ? Sử dụng các biện pháp ấy có tác dụng ấy có tác dụng gì? (Sử dụng các biện pháp nghệ thuật ấy để thấy được cơn bão biển hung dữ, làm cho người đọc hình dung được cụ thể, rõ nét về cơn bão biển và gây ấn tượng mạnh mẽ). ? Bài tập đọc thắng biển nói lên điều gì? (Bài ca ngợi lòng dũng cảm,ý chí quyết thắng của con người trong cuộc sống đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ cuộc sống bình yên). HĐ4. Đọc diễn cảm + Đoạn 1: Câu 1 đọc chậm rãi. Câu 2 đọc nhanh hơn. Các câu sau đọc nhanh, nhấn giọng vào các hình ảnh thể hiện sự đe doạ của cơn bão biển (càng dữ, nuốt tươi). + Đoạn 2: Câu 1 đọc nhanh, nhấn dọng từ ào. Các câu sau đọc nhấn giọng vào các từ nhữ miêu tả, các từ tượng thanh, các hình ảnh so sánh, nhân hoá, gợi ra cảnh tượng biển cả giận dữ, điên cuồng tấn công con đê. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ5. Vận dụng ? Đọc đoạn văn trên,hình ảnh nào gây ấn tượng nhất với em,vì sao? - GV tổng kết bài, nhận xét tiết học. Luyện đọc diễn cảm bài văn, đọc cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Luyện tập về câu kể Ai là gì? Tìm được câu kể ai là gì? Trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận CN và VN trong các câu đó (BT1, BT2) - Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu Ai là gì? (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
  14. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: Thi tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm (anh dũng, gan hạ, gan dạ, can đảm), ghi vào bảng con. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài tập 1, 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở. GV giúp đỡ HS nắm chưa vững kiến thức. - HS nêu kết quả: a. Nguyễn Thị Phương/ là người Thừa Thiên. (tác dụng giới thiệu). b. Cả hai ông/ đều không phải là người Hà Nội. (Nhận định). c. Ông Năm/ là người dân ngụ cư của làng này. (Giới thiệu). d. Cần trục/ là cánh tay kì diệu của chú công nhân. (Nhận định). Bài 3: HS làm việc theo nhóm. - HS đọc yêu cầu của bài ra. - HS thảo luận nhóm. - Đại diện một số nhóm đọc bài làm của mình. Tuần trước, bạn Hà tổ em bị ốm. Tan học mấy đứa chúng em ở gần nhà Hà rủ nhau đến thăm Hà. Đến cổng nhà bạn, chúng em bấm chuông.Bố mẹ Hà vui vẻ đón với chúng em: - Chào các cháu! Các cháu vào nhà đi! Tất cả chúng em cùng nói: - Vâng ạ! Em bước lên trước và nói: - Thưa bác nghe tin bạn Hà ốm, chúng cháu đến thăm bạn ạ! Đây là bạn Nam – Nam là lớp trưởng lớp cháu. Bạn Thu là lớp phó. Đây là Minh. Nhà bạn Minh ở gần đây bác ạ. Còn cháu là Hương. Cháu là bạn ngồi cùng bàn với Hà. - GV nhận xét, bài viết tốt. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. - Đặt 2 câu kể Ai là gì? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa kể? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY
  15. ______________________________________ Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép nhân hai phân số. - BT cần làm: BT1; BT3; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - GV trình chiếu các phép cộng phân số, HS thi thực hiện các phép tính vào bảng con - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh có độ dài là các số tự nhiên. VD: chiều dài 5m, chiều rộng 3m. + HS thực hiện phép tính: S = 5 x 3 = 15(m2) 4 - Yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là m chiều rộng là 5 2 m. 3 - Gợi ý để HS nêu : Để tính diện tích hình chữ nhật trên, ta phải thực hiện phép nhân: 4 2 5 3
  16. 2. Quy tắc thực hiện phép nhân phân số - Ta có thể tính diện tích này dựa vào hình vẽ trên. Nhìn hình vẽ, ta thấy: ? Hình vuông trong SGK có diện tích bao nhiêu? gồm mấy ô? ? Mỗi ô có diện tích bằng bao nhiêu phân của S hình vuông? (Hình uông có 1 diện tích bằng 1m2 và gồm 15 ô, mỗi ô có diện tích bằng m2). 15 ? Hình chữ nhật (phần tô màu) có mấy ô? (Hình chữ nhật (phần tô màu) chiếm 8 ô). 8 Do đó, diện tích hình chữ nhật bằng m2. 15 4 2 + HS thực hiện phép nhân: 5 3 - Dẫn dắt đến phép nhân: 4 2 4 2 8 5 3 5 3 15 - HS quan sát và rút ra quy tắc thực hiện phép nhân hai phân số: (Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số). HĐ3. Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS vận dụng quy tắc để tính và làm vào vở. GV cùng lớp chữa bài. - 2 HS lên bảng làm bài. 4 6 24 2 1 2 a. ; b. 5 7 35 9 2 18 1 8 8 4 1 1 1 c. ; d. 2 3 6 3 8 7 56 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập: Rút gọn rồi tính - HS làm bài vào vở, 1 HS làm ở bảng; lớp và GV chữa bài. 2 7 1 7 7 11 5 11 1 11 a. ; b. ; 6 5 3 5 15 9 10 9 2 18 3 6 1 3 3 1 c. 9 8 3 4 12 4 Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. (1HS nêu) - HS tự làm vào vở, không cần vẽ hình; GV cùng lớp chữa bài. Bài giải Diện tích hình chữ nhật là:
  17. 6 3 18 (m2) 7 5 35 18 Đáp số: m2 35 - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS vận dụng cách nhân hai phân số vào giải toán ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG __________________________________________ Thứ năm ngày 17 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt GA -VRỐT NGOÀI CHIẾN LUỸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc đúng, đọc lưu loát, đọc trôi chảy toàn bài và các tên riêng tiếng nước ngoài. Phân biệt lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Đọc giọng phù hợp với từng nhân vật, thể hiện được tính hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga -vrốt. - Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - vrốt. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.) 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Dám nhận nhiệm vụ trong mọi tình huống cho dù khó khăn, vất vả. Biết đưa ra quyết định hợp lí trong các tình huống cụ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Thi đọc diễn cảm - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh họa
  18. - GV khai thác tranh minh hoạ bài đọc: Tranh vẽ chú bé Ga-vrốt đang đi nhặt ngoài chiến luỹ giúp nghĩa quân giữa làn mưa đạn của kẻ thù. Ga-vrốt là nhân vật trong tác phẩm nổi tiếng Những người khốn khổ của nhà văn Pháp Huy-gô... - Trong giờ tập đọc hôm nay các em sẽ gặp một chú bé rất dũng cảm gan dạ trong bài Ga-vrốt ngoài chiến lũy. Đây là đoạn trích trong tác phẩm nổi tiếng. Những người khốn khổ của nhà văn Pháp Vic - to Huy - go. HĐ2. Luyện đọc - Ba em nối tiếp nhau đọc từng đoạn: 2 lượt. + Đoạn 1: 6 dòng đầu. + Đoạn 2: Tiếp đến Ga-vrốt nói. + Đoạn 3: Còn lại. - GV viết bảng, hướng dẫn phát âm đúng các tên riêng (Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc); lưu ý cách đọc các câu hỏi, câu cảm, câu khiến và hiểu các từ khó trong bài. - HS đọc theo cặp. - Một, hai em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. Toàn bài đọc với giọng kể chuyện thể hiện tình cảm hồn nhiên và tinh thần dũng cảm của Ga-vrốt trên chiến lũy. Giọng Ăng-giôn-ra bình tĩnh. Giọng Cuốc- phây rắc lúc đầu ngạc nhiên, sau lo lắng. Giọng Ga-vrốt bình thản, hồn nhiên, tinh nghịch. Đoạn cuối bài đọc chậm, giọng cảm động, ngưỡng mộ, thán phục. HĐ3. Tìm hiểu bài - HS đọc lướt phần đầu, trả lời: H: Ga-Vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì? (Ga-Vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn giúp nghĩa quân có đạn tiếp tục chiến đấu). H: Vì sao Ga-Vrốt lại ra ngoài chiến lũy tong lúc mưa đạn như vậy? (Vì em thấy Ăng-giôn-ra nói chỉ còn 10 phút nữa thì chiến lũy không còn quá 10 viên đạn). H: Đoạn 1 nói lên điều gì? Ý1: Cho biết lí do Ga-Vrốt ra ngoài chiến lũy) - HS đọc đoạn còn lại, trả lời: H: Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của Ga-vrốt? - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi hs trả lời.
  19. (Ga-Vrốt không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch; Cuốc-phây-rắc thét giục cậu quay vào chiến lũy nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn; Ga-Vrốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò ú tim với cái chết...) Ý2: Lòng dũng cảm của Ga-Vrốt - Gỉang: Chú bé Ga-Vrốt thật dũng cảm, chú không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của kẻ thù. Mặc cho Cuốc- phây-rắc thét giục cậu quay vào chiến lũy, cậu vẫn nán lại để nhặt đạn, bóng cậu lúc ẩn, lúc hiện dưới làn đạn giặc, cậu không sợ cái chết, cậu chơi trò ú tim với cái chết. - HS đọc đoạn cuối, trả lời: H: Vì sao tác giả lại nói Ga-Vrốt là một thiên thần? - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi HS trả lời (Vì thiên thần nhỏ bé của chú ẩn, hiện trong làn khói đạn như thiên thần, / Vì đạn đuổi theo Ga-vrốt nhưng chú nhanh hơn đạn, chú chơi trò ú tim với cái chết. / Vì hình ảnh Ga-vrốt bất chấp hiểm nguy, len lỏi giữa chiến trường nhặt đạn cho nghĩa quân là một hình ảnh rất đẹp, chú bé có phép như thiên thần, đạn không đụng tới được.). H: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga-vrốt? (Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng./Em rất khâm phục lòng dũng cảm của Ga- vrốt) Ý3: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-Vrốt - HS trao đổi nhóm đôi tìm nội dung bài tập đọc. - Gọi HS trả lời, nhận xét, chốt kiến thức. Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt. - Gọi HS đọc lại. HĐ4. Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm - Một tốp 4 em tiếp nối nhau đọc truyện theo cách phân vai (Người dẫn chuyện, Ga-vrốt, Cuốc-phây-rắc, Ăng-giôn-ra). GV hướng dẫn các em đọc đúng, đọc diễn cảm lời các nhân vật. - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn truyện: Ga-vrốt dốc bảy, tám bao đạn ... đầy giỏ. Nghĩa quân mắt không rời cậu bé... ghê rợn. - Hs luyện đọc nhóm đôi - Gọi hs thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất - Tuyên dương. HĐ5. Vận dụng
  20. - Một số HS nhắc lại nội dung của bài. GV nhận xét tiết học. - Luyện đọc diễn cảm bài văn cho người thân nghe, trao đổi về nội dung bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. MỤC TIÊU 1. Phát triển năng lực đặc thù - HS luyện tập tổng hợp lập dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài tuần tự theo các bước: Lập dàn ý, viết từng đoạn. - Tiếp tục củng cố kĩ năng viết đoạn mở bài, đoạn thân bài, đoạn kết bài cho bài văn tả cây cối đã định dựa vào dàn ý đã lập. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Có cảm thụ văn học quan sát và thể hiện tốt qua khả năng viết văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp chép đề bài, dàn bài (gợi ý 1). - Tranh, ảnh, một số loài cây. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Kiểm tra 2 em đọc lại đoạn kết bài mở rộng về nhà đã làm lại bài tập 4, tiết TLV trước. - Nhận xét. B. Bài mới 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học: Tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối theo các bước: lập dàn ý, sau đó viết từng đoạn - mở bài; thân bài; kết bài. - GV ghi mục bài. 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập - Một em đọc yêu cầu của đề bài.