Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

docx 25 trang Lệ Thu 13/11/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 25 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022 Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Luyện tập tổng hợp viết làm hoàn chỉnh 1 bài văn tả cây cối tuần tự theo các bước: lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài, sau đó dựa vào dàn ý viết từng đoạn - mở bài, thân bài, kết bài cho bài văn tả cây cối đã xác định. - GDBVMT: Thể hiện hiểu biết về môi trường thiên nhiên yêu thích các loại cây có ích trong cuộc sống qua bài tả cây có bóng mát. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Chép nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh một số cây có bóng mát, cây ăn quả, cây hoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - GV giới thiệu bài: Ở học kỳ I các em đã làm quen với 2 cách mở bài của một bài văn: mở bài theo kiểu trực tiếp và kiểu gián tiếp. Trong tiết tập làm văn hôm nay, các em sẽ luyện tập xây dựng đoạn mở bài miêu tả cây cối theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp. HĐ2. Khởi động Bài 1: - HS đọc yêu cầu của bài tập, trao đổi cùng các bạn, trả lời câu hỏi. - HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải. Bài 2: - GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà để làm tốt bài tập này như thế nào? - HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, trả lời từng câu hỏi trong SGK để hình thành các ý cho một kết bài mở rộng. - HS tiếp nối nhau phát biểu. GV nhận xét, góp ý. Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài tập. - GV nhắc HS: Viết kết bài mở rộng, không viết trùng với loài cây em đã viết ở BT4 (tiết trước). - HS viết đoạn văn. - HS tiếp nối nhau đọc kết bài của mình trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, khen những bạn có kết bài hay. Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài tập.
  2. - GV nhắc HS chọn một cây gần gũi đã có dịp quan sát. Sau đó tham khảo các bước làm ở BT2. - HS viết đoạn văn; viết xong, cùng các bạn trao đổi bài, góp ý cho nhau. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. Cả lớp và GV nhận xét. GV nhận xét một số bài những đoạn kết bài hay. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. Luyện viết một bài văn miêu tả cây cối. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tập đọc DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY! I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc nội dung bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: Tranh chân dung Cô-péc-ních, Ga-li-lê,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV giới thiệu bài: GV giới thiệu tranh, GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện đọc - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài (2 - 3 lượt). - GV hướng dẫn đọc tên nước ngoài; giúp HS hiểu các từ ngữ khó trong bài (thiên văn học, tà thuyết, chân lí). - Một em đọc chú giải trong SGK. HS đọc theo cặp. - Một em đọc cả bài. GV đọc cả bài. HĐ3. Tìm hiểu bài ? Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ? (Thời đó, người ta cho rằng Trái Đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó. Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại. Ông cho rằng Trái Đất là một hành tinh quay xung quanh Mặt Trời).
  3. ? Vì sao phát hiện của Cô-péc-ních lại bị coi là thuyết? (Vì nó ngược lại với những lời phán bảo của Chúa trời.) ? Đoạn 1 cho ta biết điều gì? Ý1 : Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ kiến sai lầm,công bố phát hiện mới. - GV đưa ra mô hình địa cầu giúp các em hiểu thêm ý kiến của Cô-péc-ních. ? Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích gì? ( ủng hộ tư tưởng KH của Cô-péc- ních). ? Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông? ( vì cho rằng ông chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời). ? Đoạn 2 kể lại câu chuyện gì? Ý2: Ga-li-lê bị xét xử. ? Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào? (Hai nhà bác học đã dám nói ngược những lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng. Ga-li-lê đã trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học) Ý3: Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhà bác học Ga-li-lê. - HS nêu nội dung bài: Bài văn ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. HĐ4. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Ba em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn. - GV giúp các em tìm đúng giọng đọc bài văn và thể hiện giọng biểu cảm. - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ5. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn. - GV nhận xét tiết học. Luyện đọc diễn cảm bài văn cho người thân nghe, trao đổi về nội dung bài đọc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán PHÉP CHIA PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ; phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ ngữ (BT2; 3).
  4. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - Giúp HS biết thực hiện phép chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. - BT cần làm: BT1(3 số đầu); BT2; 3a; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Hình thành kiến thức mới - GV vẽ hình chữ nhật lên bảng, nêu nội dung như SGK. - GV yêu cầu HS tính chiều dài hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều rộng của hình của hình đó. 7 2 - GV ghi bảng : 15 3 - GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép chia phân số: Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. 3 2 - GV nhắc phân số được gọi là phân số đảo ngược của phân số 2 3 - Từ đó nêu kết luận: 7 2 7 3 21 Ta có: : 15 3 15 2 30 - Yêu cầu HS thử lại bằng phép nhân: 21 2 42 7 30 3 90 15 - Yêu cầu HS nhắc lại cách chia phân số rồi vận dụng để tính. ? Vậy, muốn chia 2 phân số, ta làm thế nào? - HS trả lời, GV nhận xét. HĐ3. Thực hành Bài 1: HS đọc, làm bài, GV chữa bài. Bài 2: Hướng dẫn HS tính theo quy tắc vừa học. Chẳng hạn: 3 5 3 8 24 8 3 8 4 32 a. : ; b. : 7 8 7 5 35 7 4 7 3 21
  5. 1 1 1 2 2 c. : 3 2 3 1 3 - Yêu cầu HS lên bảng làm. - Lớp và GV nhận xét. Bài 3: HS đọc rồi làm bài. Chẳng hạn: 2 5 10 1 1 1 a. ; b. 3 7 21 5 3 15 10 5 10 7 10 7 2 1 1 1 5 1 5 1 : ; : 21 7 21 5 21 5 3 15 5 15 1 15 1 3 10 2 10 3 10 3 5 1 1 1 3 1 3 1 : ; : 21 3 21 2 21 2 7 15 3 15 1 15 1 5 - Yêu cầu HS lên bảng làm bài. - GV chữa bài. Bài 4: HS đọc đề bài, giải bài toán tìm chiều dài của hình chữ nhật. 1HS chữa bài bảng phụ. Bài giải Chiều dài của hình chữ nhật là: 2 3 8 : (m) 3 4 9 8 Đáp số: m 9 - Yêu cầu HS tự giải bài toán, chữa bài. - GV chữa bài, nhận xét. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP (TR. 136 + 137) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được phép tính nhân, chia hai phân số. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. - Biết cách tính chia số tự nhiên cho phân số. - BT cần làm: BT 1a, BT2, BT3, BT4 (tr.136); BT 2(Tr.137) - HSHN: Đọc các bảng nhân đã học 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất
  6. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - GV tổng kết trò chơi, giới thiệu bài: nêu MĐ - YC tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: - Một HS đọc bài tập và nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm vào vở, một em làm ở bảng phụ (Bài 1a). - Chữa bài. 3 3 3 4 12 4 2 3 2 10 20 4 9 3 9 4 36 6 : =x = = : x : x 5 4 5 3 15 5 5 10 5 3 15 3 8 4 8 3 24 4 Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập, nêu các thành phần chưa biết và cách tìm. - Tiến hành tương tự bài 1. 3 4 1 1 a)  x = b) : x = 5 7 8 5 4 3 1 1 x = : x = : 7 5 8 5 20 5 x = x = 21 8 Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 em nêu lại cách nhân hai phân số. - Cả lớp làm rồi chữa bài. Bài 4: HS đọc đề bài. - GV cùng HS phân tích bài toán sau đó giải vào vở, gọi một số HS nêu kết quả và nhận xét, chốt bài giải đúng. Bài giải Chiều dài đáy của hình bình hành là: 2 2 : = 1 (m) 5 5 Đáp số: 1m - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. Bài 2: GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS: Hãy viết 2 thành phân số, sau đó thực hiện phép tính. - HS làm vào giấy nháp - Cho HS tính và trình bày theo cách “viết gọn” như sau: 5 3 7 21 1 4 3 12 a) 3 : ; b) 4 : 12 ; 7 5 5 3 1 1 1 5 6 30 c) 5 : 30 6 1 1 - GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
  7. - HS rút ra nhận xét: Muốn chia một số tự nhiên cho một phân số ta lấy số tự nhiên đó nhân với mẫu số rồi đem chia cho tử số. HĐ3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - Dặn HS vận dụng cách thực hiện phép nhân, chia hai phân số vào giải toán. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy dạy) _________________________________ Chính tả NHỚ VIÊT: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH . AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4 ...? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: dấu hỏi /dấu ngã. s/x - Làm đúng bài tập chính tả: tr/ch hoặc êt/ ênh (BT2). - HSHN: HS viết 4 dòng thơ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! HS viết bảng con: trong xanh, sừng sững, giữ gìn, lung linh. - GV nhận xét chung cho cả lớp. - Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. HĐ2. Khám phá-Luyện tập 1. Làm bài tập chính tả (tuần 27) Bài 2(a): - HS đọc yêu cầu, làm bài vào VBT. - GV phát phiếu, mời các nhóm HS làm bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: Lời giải: sai, sãi, sàn, sản, sạn, sảnh, sánh xác, xẵng, xấc, xé, xem, xẻng, xéo , xẻo Bài 3: Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh câu văn: - HS làm bài cá nhân. 1 em chữa bài bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài, đọc kết quả. Lời giải: a, sa mạc, xen kẽ
  8. b, đáy biển, thung lũng - HSHN: Cho HS nhìn SGK viết. 2. Làm bài tập chính tả (tuần 29) + Bài 2a: (Lựa chọn: 2a ) HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc thầm đoạn văn (thơ), trao đổi nhóm. - GV dán 4 tờ phiếu viết nội dung BT lên bảng. - Tổ chức từng nhóm thi tiếp sức tìm tiếng, vần thích hợp điền vào chỗ trống. - GV yêu cầu đại diện nhóm đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của nhóm mình: + Đoạn a: trai, trái, tràm, trán ; chai, chài, chàm, chạm, châu + Đoạn b: Bết, bệt, chết, dệt ; bệch, chếch, hếch, tếch - Các nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc thầm truyện vui sau đó làm bài CN vào vở bài tập. - GV gọi HS đọc lời giải: nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt mặt, trầm trồ, trí nhớ. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. HĐ3. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Về nhà viết lại bài chính tả vào vở ________________________________ Luyện từ và câu CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ). - Biết nhận diện câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III), bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3). - HSCNK: Tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: chiếu nội dung các bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô chữ may mắn - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá Bài tập 1 + 2: HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
  9. - GV chốt lại lời giải đúng, chỉ bảng đã viết câu khiến, nói lại tác dụng của câu, dấu hiệu cuối câu. Mẹ mời sứ giả vào đây cho con! Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào. Dấu chấm than ở cuối câu. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài tập, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở. - GV chia bảng lớp làm 2 phần, 4 em tiếp nối nhau lên bảng mỗi em viết một câu. Sau đó, mỗi em tự đọc câu văn của mình. - Cả lớp, GV nhận xét từng câu, rút ra kết luận: Khi viết câu nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, nhờ vả,... của mình với người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm than. Ghi chú: + Đặt dấu chấm ở cuối câu khi VD: đó là lời yêu cầu, đề nghị,... - Cho mình mượn quyển vở của cậu với. nhẹ nhàng. - Làm ơn cho tớ mượn quyển vở của bạn một lát. + Đặt dấu chấm than ở cuối VD: câu khi đó là lời đề nghị, yêu - Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn cầu,... mạnh mẽ (thường có các với! từ hãy, đừng, chớ, nên phải,... - Nam này, hãy cho tớ mượn quyển vở của đứng trước động từ trong câu), cậu nhé! hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có từ nhé, thôi, nào,... ở cuối câu. - GV: Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. * Phần ghi nhớ: - Hai em đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Một em lấy ví dụ minh hoạ nội dung ghi nhớ. HĐ3. Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm bài vào vở bài tập; 1 số em làm ở bảng phụ; chữa bài. - Mời 4 em lên gạch chân câu khiến trong mỗi đoạn văn. Sau đó đọc các câu văn với giọng điệu phù hợp với câu khiến: + Đoạn a: - Hãy gọi người hành hành vào cho ta! + Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu! + Đoạn c: - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương! + Đoạn d: - Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta! Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS: Câu khiến thường được dùng để yêu cầu. - HS trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập. Cuối các câu khiến này thường có dấu chấm. - HS làm bảng phụ theo nhóm - chữa bài. HS trình bày bài trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. VD: + Vào ngay ! (Lưu ý HS: Nêu mệnh lệnh cũng là câu khiến). Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập.
  10. - GV lưu ý HS trước khi làm: Đặt câu khiến phải phù hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong muốn (bạn cùng lứa tuổi khác với anh chị, cha mẹ, thầy cô...). - HS làm vào vở bài tập; - Đọc các câu khiến đã đặt; GV nhận xét. VD: + (Với bạn): Cho mình mượn bút của bạn một tí! + (Với anh): Anh cho em mượn quả bóng của anh một lát nhé! + (Với cô giáo): Em xin phép cô cho em vào lớp ạ! - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. HĐ4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ. - Vận dụng kiến thức về câu khiến trong giáo tiếp hằng ngày. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tr. 137 + 138) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép tính với phân số. - Biết tìm phân số của một số. Giải bài toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 2a,b (tr.137); Bài 3, 4 (tr.138); bài 1, 2, 3, 4 (chỉ làm câu a. - HSHN: Thực hiện các phép tính cộng trừ các phân số cùng mẫu số. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  11. HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô số may mắn - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 2: GV giảng viết gọn như trong SGK, sau đó yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại. - HS làm bài vào vở, HS lên bảng chữa bài. - GV cùng lớp nhận xét, tư vấn. 5 5 5 1 1 1 a) : 3 ; b) : 5 ; 7 7 3 21 2 2 5 10 Bài 3: Tính H: Một biểu thức có các dấu cộng, trừ, nhân, chia thì chúng ta thực hiện tính giá trị như thế nào?( Nhân, chia trước, cộng, trừ sau (như đối với số tự nhiên) - HS làm bài, 2 HS làm bảng phụ. - GV cùng lớp nhận xét, tư vấn. 3 2 1 3 2 1 1 1 1 1 3 1 a) b) : 4 9 3 4 9 3 4 3 2 4 1 2 1 1 1 2 3 1 3 2 6 3 6 6 4 2 4 4 3 1 1 6 2 4 Bài 4: Một em đọc bài toán. Một em nêu tóm tắt. H: Bài toán cho ta biết điều gì? (Bài toán cho ta biết chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn) H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? GV hướng dẫn các bước giải - HS tự giải vào vở: - Gv cùng lớp nhận xét, ta vấn. Bài giải Chiều rộng của mảnh vườn là: 3 60 x = 36 (m) 5 Chu vi của mảnh vườn là: (60 + 36) x 2 = 192 (m). Diện tích của mảnh vườn là: 60 x 36 = 2160 (m2). Đáp số: Chu vi: 192 m. Diện tích: 2160 m2 - HS thực hiện các phép tính của Bài 1, 2, 3, 4 (chỉ làm ý a) - Gọi 1- 2 HS nêu cách cộng phân số. GV khuyến khích HS chọn mẫu số chung hợp lí. - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ HS chưa nắm vững kiến thức. - Nhận xét và chữa bài trên bảng. HĐ3. Củng cố
  12. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét chung tiết học. - Yêu cầu HS ôn kĩ về cách thực hiện bốn phép tính về phân số. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tập đọc CON SẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt, nghĩ đúng chỗ. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc nội dung bài II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát bài: - Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh, giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài, đọc theo 2 lượt. (Xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn). - GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh minh họa, giúp các em hiểu các từ khó trong bài (tuồng như, khản đặc, náu, bối rối, kính cẩn). - Một em đọc chú giải trong SGK. - HS đọc theo cặp. - Một em đọc cả bài. GV đọc cả bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - Gợi ý trả lời câu hỏi: ? Trên đường đi con chó thấy gì? Nó định làm gì? (...con chó đánh hơi thấy một con sẻ non vừa từ trên tổ rơi xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non). ? Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại và lùi? (Đột nhiên, một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con. Dáng vẻ của sẻ rất hung dữ khiến con chó phải dừng lại... ? Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào? (Con sẻ già lao xuống như mọt hòn đá rơi trước mõm con chó; lông
  13. dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết; nhảy hai, ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó; lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con). - Yêu cầu HS nêu ý chính đoạn 1, 2, 3. Ý1: Cuộc đối đầu giữa sẻ mẹ và con chó. ? Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì? (Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một tình cảm tự nhiên, .). ? Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé? (Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng cảm dám đối đầu với con chó to hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải cảm phục). - Yêu cầu HS nêu ý chính đoạn 4, 5. Ý2: Sự ngưỡng mộ của tác giả trước tình mẹ con thiêng liêng, hành động dũng cảm bảo vệ con của sẻ mẹ. - HS nêu nội dung bài: GV ghi bảng. Ca ngợi hành động dũng cảm,xả thân cứu con sẻ non của sẻ già. HĐ4. Đọc diễn cảm - Ba em tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn. - GV giúp các em tìm đúng giọng đọc từng đoạn, thể hiện diễn cảm phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong bài. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ5. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn. - GV nhận xét tiết học. Luyện đọc diễn cảm bài văn cho người thân nghe, trao đổi về nội dung bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Tập làm văn MIÊU TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hành viết được hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối theo gợi ý của đề bài sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối; bài viết đúng với yêu cầu có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên, rõ ý. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất
  14. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - HSHN: Cho HS ghi đề bài vào vở. II. CHUẨN BỊ Đề bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. HĐ2. Thực hành - GV đọc, chép đề bài lên bảng lớp. - Treo dàn ý bài văn tả cây cối lên bảng. - GV gắn một số tranh ảnh cây cối đã chuẩn bị (cây hoa, cây bóng mát, cây ăn quả ). + Hãy tả một cái cây ở trường gắn với kỉ niệm của em (Mở bài theo kiểu gián tiếp). + Hảy tả cái cây do chính tay em vun trồng (Kiểu kết bài mở rộng). + Em thích loài hoa nào nhất. Hãy tả loài hoa đó (Mở bài gián tiếp). - HS đọc, lựa chọn đề bài. - HS làm bài theo dàn ý gợi ý. - HSHN: GV mở SGK cho HS nhìn chép. HĐ3. Vận dụng - GV thu bài nhận xét bài HS. - Nhận xét tiết học. Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hình thành biểu tượng về hình thoi. - Nhận biết một số đặc điểm về hình thoi, phân biệt được hình thoi với 1 số hình đã học. - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Hướng dẫn HS thực hiện các phép tính cộng trừ hai phân số cùng mẫu số.
  15. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Máy chiếu: chiếu một số hình như trong bài 1 (SGK). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Hình thành kiến thức mới 1. Hình thành biểu tượng về hình thoi - GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông. GV và HS dùng mô hình vừa lắp ráp để vẽ hình vuông lên bảng và lên giấy, vở. HS quan sát và nhận xét. - GV “xô lệch” hình vuông nói trên để được một hình mới và dùng mô hình này để vẽ hình mới lên bảng. HS quan sát, làm theo mẫu và nhận xét. GV giới thiệu hình mới là hình thoi. - HS quan sát hình vẽ trang trí trong SGK, nhận ra những hoa văn (hoạ tiết) hình thoi. Sau đó HS quan sát hình vẽ biểu diễn hình thoi ABCD trong SGK và trên bảng. 2. Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi - GV yêu cầu HS quan sát mô hình lắp ghép của hình thoi và đặt các câu hỏi gợi ý để HS tự phát hiện các đặc điểm của hình thoi thông qua việc đo độ dài các cạnh hình thoi để giúp HS thấy được: Bốn cạnh của hình thoi đều bằng nhau. B Hình thoi ABCD có: - Cạnh AB song song với DC. A C - Cạnh AD song song với BC. - AB = BC = CD = DA D Hình thoi ABCD GV: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau. - Vài em lên bảng chỉ vào hình thoi ABCD và nhắc lại các đặc điểm của hình thoi. HĐ3. Thực hành. Bài 1: GV kẻ hình trên bảng phụ. HS nhận dạng hình rồi trả lời các câu hỏi trong SGK. GV chữa bài và kết luận. ? Trong các hình sau đây: - Hình nào là hình thoi? (Hình 1; Hình 3). - Hình nào là hình chữ nhật? (Hình 2). Bài 2. HS tự xác định các đường chéo của hình thoi. Gọi 1 HS nêu kết quả. - HS sử dụng ê ke để kiểm tra đặc tính vuông góc của hai đường chéo. - HS dùng thước có vạch chia để kiểm tra hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường hay không. B
  16. A C O 0 D - GV phát biểu nhận xét. Một vài HS nhắc lại: Hình thoi có hai đường héo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Bài 3. HS thực hành gấp và cắt trên trên giấy. - HSHN: GV viết đề trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của hình thoi. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tìm các đồ vật ở nhà có dạng hình thoi. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học CÁC NGUỒN NHIỆT, NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG. ÔN TẬP: VẬT CHẤT, NĂNG LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống. - Biết thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm nhằm phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. VD: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong,... - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày. - Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau. - Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất. - HSHN: Tham gia hoạt động nhóm cùng các bạn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Chuẩn bị chung: Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp. - Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
  17. HĐ2. Hình thành kiến thức mới 1. Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng + Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống. + Cách tiến hành: Bước 1: - HS quan sát hình trang 106 – SGK theo nhóm, tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng. Tập hợp tranh, ảnh đã sưu tầm về các ứng dụng của các nguồn nhiệt. Bước 2: - Các nhóm báo cáo. - GV bổ sung, phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm: Mặt Trời; ngọn lửa của các vật được đốt cháy; sử dụng điện. Phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày như: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, ... - GV bổ sung: Khí bi-ô-ga (khí sinh học được tao thành từ cành cây, rơm rạ, phân,... ủ kín trong bể) là một nguồn năng lượng mới, được khuyến khích sử dụng rộng rãi. * Lưu ý: Trời nắng, tháo pha đèn pin, đeo vào ngón tay hướng về phía mặt trời. Lúc sau tay sẽ nóng. Đó là do ánh sáng mặt trời chiếu vào pha đèn đã phản xạ và tập trung tại một điểm làm chỗ này nóng lên. Người ta có thể làm lò mặt trời để đun theo cách này. 2. Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt + Mục tiêu: Biết thực hiện được một số biện pháp an toàn đơn giản nhằm phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. + Cách tiến hành: HS thảo luận theo nhóm rồi ghi vào bảng sau: Những rủi ro, nguy hiểm có thể xẩy ra Cách phòng tránh - GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về không khí cần cho sự cháy để giải thích một số tình huống liên quan. HĐ3: Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình. Thảo luận: Có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt? + Mục tiêu: Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày. + Cách tiến hành: - HS làm việc theo nhóm. Báo cáo kết quả. Phần vận dụng chú ý nêu những cách thực hiện đơn giản, gần gũi. Ví dụ: Tắt điện bếp khi không dùng, không để lửa quá to, theo dõi khi đun n- ước, không để nước sôi đến cạn ấm, đậy kín phích để giữ cho nước nóng - HSHN: Động viên HS ngồi trong nhóm cùng các bạn. HĐ3: Thực hành *Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" + Mục tiêu:
  18. - Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau. + Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức: - GV chia lớp thành 4 nhóm chơi. - Cử một số bạn làm giám khảo theo dõi các câu trả lời. Bước 2: Phổ biến cách chơi và luật chơi. - Yêu cầu HS trong cả 4 nhóm trả lời câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm. - HS các nhóm nghe câu hỏi, trao đổi trong nhóm. - HS trả lời (em nào cũng được trả lời). Bước 3: Đánh giá, tổng kết: - Hết 10 câu hỏi, Ban giám khảo thống nhất điểm với các đội. Phân thắng, thua. - GV kết luận ở mục Bạn cần biết trong trang 108 - SGK. * Dưới đây là câu hỏi và đáp án cho trò chơi: Câu hỏi Đáp án 1. Kể tên 3 cây và 3 con vật có thể sống ở xứ Gấu bắc cực, chim cánh cụt, lạnh hoặc xứ nóng mà bạn biết. .... Xà lách, bắp cải, súp lơ, ..... 2. Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt quanh năm sống ở vùng có khí hậu nào? a. Sa mạc b. Nhiệt đới b. Nhiệt đới c. Ôn đới d. Hàn đới 3. Thực vật phong phú, nhưng có nhiều cây rụng lá về mùa đông sống ở vùng có khí hậu nào? a. Sa mạc b. Nhiệt đới c. Ôn đới c. Ôn đới d. Hàn đới 4. Vùng có nhiều loài động vật sinh sống nhất Nhiệt đới là vùng có khí hậu nào? 5. Vùng có ít loài động vật và thực vật sinh Sa mạc và hàn đới sống nhất là vùng có khí hậu nào? 6. Một số loài động vật có vú sống ở khí hậu nhiệt đới có thể bị chết ở nhiệt độ nào? 0 0 0 a. Trên 0 C b. 0 C c. Dưới 0 C 00C 7. Động vật có vú sống ở vùng địa cực có thể bị chết ở nhiệt độ nào? a. Âm 200C (200C dưới 00C) Âm 300C b. Âm 300C (300C dưới 00C) c. Âm 400C (400C dưới 00C) 8. Nêu biện pháp chống nóng và chống rét cho - Tưới nước, che dàn. cây trồng? - ủ ấm cho gốc cây bằng rơm, rạ.
  19. 9. Nêu biện pháp chống nóng và chống rét cho - Cho uống nhiều nước, vật nuôi? chuồng trại thoáng mát. - Cho ăn nhiều chất bột, chuồng trại kín gió. 10. Nêu biện pháp chống nóng và chống rét (Trong một thời gian, nhóm cho con người? nào kể được nhiều hơn là nhóm đó được nhiều điểm). HĐ4. Vận dụng - Cho HS nhắc lại nôi dung bài. - GV nhận xét giờ học. - Tìm ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau. Ôn tập nội dung các bài học chương: Vật chất, năng lượng ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ sáu ngày 25 tháng 3 năm 2022 Toán DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hình thành công thức tính diện tích của hình thoi. - Biết cách tính diện tích hình thoi. - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc nội dung các bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK. HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Hình thành kiến thức mới - GV Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK. - GV vẽ hình thoi ABCD có AC = m; BD = n lên bảng. B M B N n n n O 2 2 A C A C
  20. n O 2 m D m - GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thoi ABCD đã cho. - GV hướng dẫn, gợi ý để HS kẻ các đường chéo, cắt hình thoi thành 4 tam giác vuông và ghép lại để được hình chữ nhật MNCA. - HS thực hiện theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV. - HS nhận xét về diện tích của hình thoi ABCD và hình chữ nhật MNCA. - HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của 2 hình để rút ra quy tắc tính diện tích hình thoi. GV kết luận và ghi công thức tính diện tích hình thoi lên bảng. + Dựa vào hình vẽ, ta có: Diện tích của hình thoi ABCD bằng diện tích hình chữ nhật MNCA. n n m n Diện tích hình chữ nhật MNCA là m mà m 2 2 2 m n Vậy diện tích của hình thoi ABCD là 2 Diện tích hình thoi bằng tích của độ dài hai đường chéo chia cho 2 (cùng đơn vị đo). m n Công thức: S 2 (S là diện tích của hình thoi; m, n là độ dài của hai đường chéo). - Vài HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thoi. HĐ3. Thực hành Bài 1, 2: HS vận dụng công thức tính diện tích hình thoi, tự làm bài, chữa bài. - GV nhận xét, kết luận. - Đáp án: Bài 1a: S = 6cm2 Bài 1b: S = 14cm2 Bài 2a: S = 50dm2 Bài 2b: S = 300dm2 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán và giải theo các bước: + Tính diện tích hình thoi và diện tích hình chữ nhật. + So sánh diện tích hình thoi và diện tích hình chữ nhật. + Đối chiếu với các câu trả lời nêu trong SGK rồi cho biết câu trả lời nào là đúng, câu trả lời nào là sai. Đáp án: Câu a sai; câu b đúng. - HSHN: GV viết đề trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diên tích hình thoi - GV nhận xét đánh giá tiết học. Tính diện tích của một khoảng đất trống có dạng hình thoi.