Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

docx 32 trang Lệ Thu 23/11/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 25 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2022 Chính tả NHỚ VIÊT: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH . AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4 ...? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: dấu hỏi /dấu ngã. s/x - Làm đúng bài tập chính tả: tr/ch hoặc êt/ ênh (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! HS viết bảng con: trong xanh, sừng sững, giữ gìn, lung linh. - GV nhận xét chung cho cả lớp. - Giới thiệu bài: GV nêu nội dung của tiết học. HĐ2. Khám phá-Luyện tập 1. Làm bài tập chính tả (tuần 27) Bài 2(a): - HS đọc yêu cầu, làm bài vào VBT. - GV phát phiếu, mời các nhóm HS làm bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: Lời giải: sai, sãi, sàn, sản, sạn, sảnh, sánh xác, xẵng, xấc, xé, xem, xẻng, xéo , xẻo Bài 3: Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh câu văn: - HS làm bài cá nhân. 1 em chữa bài bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài, đọc kết quả. Lời giải: a, sa mạc, xen kẽ b, đáy biển, thung lũng
  2. - HSHN: Cho HS nhìn SGK viết. 2. Làm bài tập chính tả (tuần 29) + Bài 2a: (Lựa chọn: 2a ) HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc thầm đoạn văn (thơ), trao đổi nhóm. - GV dán 4 tờ phiếu viết nội dung BT lên bảng. - Tổ chức từng nhóm thi tiếp sức tìm tiếng, vần thích hợp điền vào chỗ trống. - GV yêu cầu đại diện nhóm đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của nhóm mình: + Đoạn a: trai, trái, tràm, trán ; chai, chài, chàm, chạm, châu + Đoạn b: Bết, bệt, chết, dệt ; bệch, chếch, hếch, tếch - Các nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc thầm truyện vui sau đó làm bài CN vào vở bài tập. - GV gọi HS đọc lời giải: nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt mặt, trầm trồ, trí nhớ. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. HĐ3. Củng cố, dặn dò - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Về nhà viết lại bài chính tả vào vở ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________________ Toán PHÉP CHIA PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ; phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ ngữ (BT2; 3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
  3. - Giúp HS biết thực hiện phép chia hai phân số: lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. - BT cần làm: BT1(3 số đầu); BT2; 3a; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Hình thành kiến thức mới - GV vẽ hình chữ nhật lên bảng, nêu nội dung như SGK. - GV yêu cầu HS tính chiều dài hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều rộng của hình của hình đó. 7 2 - GV ghi bảng : 15 3 - GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép chia phân số: Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. 3 2 - GV nhắc phân số được gọi là phân số đảo ngược của phân số 2 3 - Từ đó nêu kết luận: 7 2 7 3 21 Ta có: : 15 3 15 2 30 - Yêu cầu HS thử lại bằng phép nhân: 21 2 42 7 30 3 90 15 - Yêu cầu HS nhắc lại cách chia phân số rồi vận dụng để tính. ? Vậy, muốn chia 2 phân số, ta làm thế nào? - HS trả lời, GV nhận xét. HĐ3. Thực hành Bài 1: HS đọc, làm bài, GV chữa bài. Bài 2: Hướng dẫn HS tính theo quy tắc vừa học. Chẳng hạn: 3 5 3 8 24 8 3 8 4 32 a. : ; b. : 7 8 7 5 35 7 4 7 3 21 1 1 1 2 2 c. : 3 2 3 1 3 - Yêu cầu HS lên bảng làm.
  4. - Lớp và GV nhận xét. Bài 3: HS đọc rồi làm bài. Chẳng hạn: 2 5 10 1 1 1 a. ; b. 3 7 21 5 3 15 10 5 10 7 10 7 2 : ; 21 7 21 5 21 5 3 1 1 1 5 1 5 1 : 15 5 15 1 15 1 3 10 2 10 3 10 3 5 : ; 21 3 21 2 21 2 7 1 1 1 3 1 3 1 : 15 3 15 1 15 1 5 - Yêu cầu HS lên bảng làm bài. - GV chữa bài. Bài 4: HS đọc đề bài, giải bài toán tìm chiều dài của hình chữ nhật. 1HS chữa bài bảng phụ. Bài giải Chiều dài của hình chữ nhật là: 2 3 8 : (m) 3 4 9 8 Đáp số: m 9 - Yêu cầu HS tự giải bài toán, chữa bài. - GV chữa bài, nhận xét. HĐ4. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________________ Âm nhạc CÔ HÀ DẠY ______________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ________________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022 Luyện từ và câu
  5. CÂU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ). - Biết nhận diện câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III), bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3). - HSCNK: Tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: chiếu nội dung các bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô chữ may mắn - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá Bài tập 1 + 2: HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. - GV chốt lại lời giải đúng, chỉ bảng đã viết câu khiến, nói lại tác dụng của câu, dấu hiệu cuối câu. Mẹ mời sứ giả vào đây cho Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào. con! Dấu chấm than ở cuối câu. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài tập, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở. - GV chia bảng lớp làm 2 phần, 4 em tiếp nối nhau lên bảng mỗi em viết một câu. Sau đó, mỗi em tự đọc câu văn của mình. - Cả lớp, GV nhận xét từng câu, rút ra kết luận: Khi viết câu nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, nhờ vả,... của mình với người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm than. Ghi chú: + Đặt dấu chấm ở cuối câu VD:
  6. khi đó là lời yêu cầu, đề - Cho mình mượn quyển vở của cậu với. nghị,... nhẹ nhàng. - Làm ơn cho tớ mượn quyển vở của bạn một lát. + Đặt dấu chấm than ở cuối VD: câu khi đó là lời đề nghị, yêu - Nam ơi, cho tớ mượn quyển vở của bạn cầu,... mạnh mẽ (thường có với! các từ hãy, đừng, chớ, nên - Nam này, hãy cho tớ mượn quyển vở của phải,... đứng trước động từ cậu nhé! trong câu), hoặc có hô ngữ ở đầu câu; có từ nhé, thôi, nào,... ở cuối câu. - GV: Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vả người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. * Phần ghi nhớ: - Hai em đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Một em lấy ví dụ minh hoạ nội dung ghi nhớ. HĐ3. Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm bài vào vở bài tập; 1 số em làm ở bảng phụ; chữa bài. - Mời 4 em lên gạch chân câu khiến trong mỗi đoạn văn. Sau đó đọc các câu văn với giọng điệu phù hợp với câu khiến: + Đoạn a: - Hãy gọi người hành hành vào cho ta! + Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu! + Đoạn c: - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương! + Đoạn d: - Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta! Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS: Câu khiến thường được dùng để yêu cầu. - HS trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập. Cuối các câu khiến này thường có dấu chấm. - HS làm bảng phụ theo nhóm - chữa bài. HS trình bày bài trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. VD: + Vào ngay ! (Lưu ý HS: Nêu mệnh lệnh cũng là câu khiến). Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV lưu ý HS trước khi làm: Đặt câu khiến phải phù hợp với đối tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong muốn (bạn cùng lứa tuổi khác với anh chị, cha mẹ, thầy cô...).
  7. - HS làm vào vở bài tập; - Đọc các câu khiến đã đặt; GV nhận xét. VD: + (Với bạn): Cho mình mượn bút của bạn một tí! + (Với anh): Anh cho em mượn quả bóng của anh một lát nhé! + (Với cô giáo): Em xin phép cô cho em vào lớp ạ! - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. HĐ4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ. - Vận dụng kiến thức về câu khiến trong giáo tiếp hằng ngày. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TR. 136 + 137) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được phép tính nhân, chia hai phân số. - Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. - Biết cách tính chia số tự nhiên cho phân số. - BT cần làm: BT 1a, BT2, BT3, BT4 (tr.136); BT 2(Tr.137) 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - GV tổng kết trò chơi, giới thiệu bài: nêu MĐ - YC tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: - Một HS đọc bài tập và nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm vào vở, một em làm ở bảng phụ (Bài 1a). - Chữa bài.
  8. 3 3 3 4 12 4 2 3 2 10 20 4 9 3 9 4 36 6 : =x = = : x : x 5 4 5 3 15 5 5 10 5 3 15 3 8 4 8 3 24 4 Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập, nêu các thành phần chưa biết và cách tìm. - Tiến hành tương tự bài 1. 3 4 1 1 a)  x = b) : x = 5 7 8 5 4 3 1 1 x = : x = : 7 5 8 5 20 5 x = x = 21 8 Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 em nêu lại cách nhân hai phân số. - Cả lớp làm rồi chữa bài. Bài 4: HS đọc đề bài. - GV cùng HS phân tích bài toán sau đó giải vào vở, gọi một số HS nêu kết quả và nhận xét, chốt bài giải đúng. Bài giải Chiều dài đáy của hình bình hành là: 2 2 : = 1 (m) 5 5 Đáp số: 1m - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. Bài 2: GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu HS: Hãy viết 2 thành phân số, sau đó thực hiện phép tính. - HS làm vào giấy nháp - Cho HS tính và trình bày theo cách “viết gọn” như sau: 5 3 7 21 1 4 3 12 a) 3 : ; b) 4 : 12 ; 7 5 5 3 1 1 1 5 6 30 c) 5 : 30 6 1 1 - GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. - HS rút ra nhận xét: Muốn chia một số tự nhiên cho một phân số ta lấy số tự nhiên đó nhân với mẫu số rồi đem chia cho tử số. HĐ3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt.
  9. - Dặn HS vận dụng cách thực hiện phép nhân, chia hai phân số vào giải toán. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Mĩ thuật CÔ THU DẠY ___________________________________ Lịch sử & Địa lí DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Dựa vào bản đồ tự nhiên VN, chỉ và đọc tên các đồng bằng ở duyên hải miền Trung. - Nêu được 1 số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của ĐB duyên hải miền Trung: + Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp, có cồn cát và đầm phá nối với nhau tạo thành dải đồng bằng với nhiều đồi cát ven biển. + Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm ư có m- ưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực nam và khu vực bắc: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông, khu vực nam dãy Bạch Mã không có mùa đông. - Nhận xét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên. - Chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra. - HSCNK: + Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp: do núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng. + Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Máy chiếu: chiếu Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh về ĐB duyên hải miền Trung III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
  10. HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô cửa may mắn - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. HĐ2. Hình thành kiến thức mới 1. Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển Bước 1: - GV chỉ bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam tuyến đường sắt, đường bộ từ Hà Nội qua suốt dọc duyên hải miền Trung đến thành phố Hồ Chí Minh; xác định dải đồng bằng duyên hải miền Trung ở phần giữa của lãnh thổ Việt Nam, phía Bắc giáp đồng bằng Bắc Bộ, phía nam giáp đồng bằng Nam Bộ; phía Tây là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn; phía đông là biển Đông. Bước 2: - HS thảo luận về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung (so với đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ). HS cần: + Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng bằng. + Nhận xét: Các đồng bằng nhỏ, hẹp cách nhau bởi các dãy núi lan ra sát biển. + Các đồng bằng được gọi theo tên của tỉnh có đồng bằng đó. - GV yêu cầu một số nhóm nhắc lại đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung. Bước 3: GV cho HS quan sát một số đầm, phá, cồn cát được trồng phi lao ở duyên hải miền Trung và giới thiệu về những dạng địa hình xen đồng bằng ở đây, về hoạt động cải tạo tự nhiên của người dân trong vùng (trồng phi lao, làm hồ nuôi tôm). 2. Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam Bước 1: - HS chỉ và đọc tên dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng; dựa vào hình 4, mô tả đèo Hải Vân? Bước 2: - GV giải thích vai trò “bức tường” chắn gió của dãy Bạch Mã; đường giao thông hầm đường bộ qua đèo Hải Vân được xây dựng vừa rút ngắn, vừa dễ đi, hạn chế được tắc nghẽn giao thông do đất đá ở vách núi đổ xuống hoặc cả đoạn đường bị sụt lở vì mưa lớn. - GV cần nói thêm: Sự khác biệt khí hậu giữa phía bắc và phía nam Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ: nhiệt độ trung bình tháng 1 của Đà Nẵng không thấp hơn 200C, trong
  11. khi đó Huế xuống dưới 200C; nhiệt độ trung bình tháng 7 của hai thành phố này đều cao và chênh lêch không đáng kể, khoảng 290C. Bước 3: GV nêu: Gió tây nam vào mùa hạ đã gây mưa ở sườn tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường Sơn gió trở nên khô, nóng. Gió này người dân thường gọi là “gió Lào” do hướng thổi từ nước Lào sang. Gió đông bắc thổi vào cuối năm mang theo nhiều hơi nước của biển và thường gây mưa . - GV có thể liên hệ về đặc điểm sông miền Trung ngắn, mưa lũ ở miền Trung đột ngột; tình hình bão lũ ở miền Trung, ... Tổng kết bài: GV yêu cầu HS: + Sử dụng lược đồ duyện hải miền Trung hoặc bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, chỉ và đọc tên các đồng bằng, nhận xét đặc điểm đồng bằng duyện hải miền Trung. + Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa khu vực phía bắc và phía nam của duyên hải; về đặc điểm gió mùa hạ khô nóng và mưa bão vào những tháng cuối năm của miền này. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV tổng kết bài, nhận xét giờ học. Về nhà sưu tầm thêm đặc điểm về ĐB duyên hải miền Trung, chia sẻ với người thân. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022 Tập đọc CON SẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt, nghĩ đúng chỗ. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát bài: - Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh, giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài, đọc theo 2 lượt. (Xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn). - GV hướng dẫn học sinh quan sát tranh minh họa, giúp các em hiểu các từ khó trong bài (tuồng như, khản đặc, náu, bối rối, kính cẩn). - Một em đọc chú giải trong SGK. - HS đọc theo cặp. - Một em đọc cả bài. GV đọc cả bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - Gợi ý trả lời câu hỏi: ? Trên đường đi con chó thấy gì? Nó định làm gì? (...con chó đánh hơi thấy một con sẻ non vừa từ trên tổ rơi xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non). ? Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại và lùi? (Đột nhiên, một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con. Dáng vẻ của sẻ rất hung dữ khiến con chó phải dừng lại... ? Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào? (Con sẻ già lao xuống như mọt hòn đá rơi trước mõm con chó; lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết; nhảy hai, ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó; lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con). - Yêu cầu HS nêu ý chính đoạn 1, 2, 3. Ý1: Cuộc đối đầu giữa sẻ mẹ và con chó. ? Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì? (Đó là sức mạnh của tình mẹ con, một tình cảm tự nhiên, .). ? Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé? (Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng cảm dám đối đầu với con chó to hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải cảm phục). - Yêu cầu HS nêu ý chính đoạn 4, 5. Ý2: Sự ngưỡng mộ của tác giả trước tình mẹ con thiêng liêng, hành động dũng cảm bảo vệ con của sẻ mẹ.
  13. - HS nêu nội dung bài: GV ghi bảng. Ca ngợi hành động dũng cảm,xả thân cứu con sẻ non của sẻ già. HĐ4. Đọc diễn cảm - Ba em tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn. - GV giúp các em tìm đúng giọng đọc từng đoạn, thể hiện diễn cảm phù hợp với diễn biến của câu chuyện. - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong bài. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ5. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn. - GV nhận xét tiết học. Luyện đọc diễn cảm bài văn cho người thân nghe, trao đổi về nội dung bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________________ Tập làm văn MIÊU TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hành viết được hoàn chỉnh một bài văn miêu tả cây cối theo gợi ý của đề bài sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối; bài viết đúng với yêu cầu có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên, rõ ý. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC II. CHUẨN BỊ Đề bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. HĐ2. Thực hành
  14. - GV đọc, chép đề bài lên bảng lớp. - Treo dàn ý bài văn tả cây cối lên bảng. - GV gắn một số tranh ảnh cây cối đã chuẩn bị (cây hoa, cây bóng mát, cây ăn quả ). + Hãy tả một cái cây ở trường gắn với kỉ niệm của em (Mở bài theo kiểu gián tiếp). + Hảy tả cái cây do chính tay em vun trồng (Kiểu kết bài mở rộng). + Em thích loài hoa nào nhất. Hãy tả loài hoa đó (Mở bài gián tiếp). - HS đọc, lựa chọn đề bài. - HS làm bài theo dàn ý gợi ý. HĐ3. Vận dụng - GV thu bài nhận xét bài HS. - Nhận xét tiết học. Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ___________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tr. 137 + 138) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép tính với phân số. - Biết tìm phân số của một số. Giải bài toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 2a,b (tr.137); Bài 3, 4 (tr.138); bài 1, 2, 3, 4 (chỉ làm câu a. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  15. HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô số may mắn - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 2: GV giảng viết gọn như trong SGK, sau đó yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại. - HS làm bài vào vở, HS lên bảng chữa bài. - GV cùng lớp nhận xét, tư vấn. 5 5 5 1 1 1 a) : 3 ; b) : 5 ; 7 7 3 21 2 2 5 10 Bài 3: Tính H: Một biểu thức có các dấu cộng, trừ, nhân, chia thì chúng ta thực hiện tính giá trị như thế nào?( Nhân, chia trước, cộng, trừ sau (như đối với số tự nhiên) - HS làm bài, 2 HS làm bảng phụ. - GV cùng lớp nhận xét, tư vấn. 3 2 1 3 2 1 1 1 1 1 3 1 a) b) : 4 9 3 4 9 3 4 3 2 4 1 2 1 1 1 2 3 1 3 2 6 3 6 6 4 2 4 4 3 1 1 6 2 4 Bài 4: Một em đọc bài toán. Một em nêu tóm tắt. H: Bài toán cho ta biết điều gì? (Bài toán cho ta biết chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn) H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? GV hướng dẫn các bước giải - HS tự giải vào vở: - Gv cùng lớp nhận xét, ta vấn. Bài giải Chiều rộng của mảnh vườn là: 3 60 x = 36 (m) 5 Chu vi của mảnh vườn là: (60 + 36) x 2 = 192 (m). Diện tích của mảnh vườn là: 60 x 36 = 2160 (m2). Đáp số: Chu vi: 192 m.
  16. Diện tích: 2160 m2 - HS thực hiện các phép tính của Bài 1, 2, 3, 4 (chỉ làm ý a) - Gọi 1- 2 HS nêu cách cộng phân số. GV khuyến khích HS chọn mẫu số chung hợp lí. - HS tự làm bài vào vở (1 HS làm trên bảng phụ). GV theo dõi, giúp đỡ HS chưa nắm vững kiến thức. - Nhận xét và chữa bài trên bảng. HĐ3. Củng cố - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét chung tiết học. - Yêu cầu HS ôn kĩ về cách thực hiện bốn phép tính về phân số. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2022 Luyện từ và câu CÁCH ĐẶT CÂU CẦU KHIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được cách đặt câu khiến (ND ghi nhớ). - Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp khác nhau (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3). - HSCNK: Nêu được tình huống có thể dùng câu khiến (BT4). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: chiếu nội dung các bài tập. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá
  17. Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS cách chuyển câu kể Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương thành câu cầu khiến theo 4 cách trong SGK. - HS làm bài cá nhân. 3 HS lên bảng làm bài, sau đó đọc kết quả. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung. Các bảng kết quả: Cách 1: Nhà vua hãy (nên, phải, đừng, chớ) hoàn gươm lại cho Long Vương. Cách 2: Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương đi. / thôi. / nào. Cách 3: Xin / Mong nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương. Cách 4: Chuyển câu kể thành câu khiến nhờ vào giọng điệu thích hợp với câu khiến. - GV lưu ý HS: Với những yêu cầu, đề nghị mạnh (có hãy, đừng, chớ ở cuối câu), cuối câu nên đặt dấu chấm than. Với yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, cuối câu nên đặt dấu chấm. * Ghi nhớ: Hai, ba HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Luyện tập Bài 1: HS đọc nội dung BT1. - GV giúp HS nắm yêu cầu BT ; HS làm bài vào vở BT. Tiếp nối nhau đọc kết quả. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - GV nhắc HS đặt câu đúng với từng tình huống giao tiếp, đối tượng giao tiếp. - Ba HS làm ở bảng phụ - mỗi bảng viết 1 tình huống (a, b hoặc c) để 3 HS làm bài. - GV nhận xét, sửa những câu HS đặt chưa đúng. VD: a. Với bạn - Anh Thư cho tớ mượn bút của cậu với! - Anh Thư ơi, cho tớ mượn cái bút nào! - Tớ mượn cậu cái bút nhé! - Làm ơn cho mình mượn cái bút nhé! b. Với bố của bạn - Thưa bác, bác cho cháu nói chuyện với Giang ạ! - Xin phép bác cho cháu nói chuyện với Giang ạ! - Bác làm ơn cho cháu nói chuyện với Giang ạ. - Nhờ bác chuyển máy cho cháu nói chuyện với Giang ạ. c. Với một chú - Nhờ chú chỉ giúp cháu nhà của bạn Thùy ạ!
  18. - Xin chú chỉ giúp cháu nhà của bạn Mai ở đâu ạ! - Chú làm ơn chỉ giúp cháu nhà của bạn Tình ở đâu. Bài 3, 4: HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dãn tương tự như trên. VD về các câu khiến và các tình huống sử dụng chúng: Câu khiến Cách thêm Tình huống - Hãy giúp mình giải bài toán này Hãy a. Em không giải với! ở trước ĐT được bài toán khó, - Hãy chỉ giúp mình cách giải bài nhờ bạn hướng dẫn toán này nhé! cách giải. - Hãy bảo mình cách giải bài toán này đi. - Chúng ta đi học nào! đi, nào b. Em rủ các bạn cùng - Chúng ta về đi. ở sau ĐT làm một việc gì đó. - Chủ nhật này chúng mình đi xem đi. - Xin mẹ cho con đến nhà bạn xin, mong c. Xin người lớn cho Hường! đứng trước phép làm việc gì đó. - Xin thầy cho em vào lớp ạ! CN Thể hiện mong muốn - Mong các em học hành thật giỏi điều gì đó tốt đẹp. giang. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. - Vận dụng cách đặt câu khiến vào trong giao tiếp hàng ngày. ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL. Kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc - hiểu. - Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất. - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút); biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.
  19. - HSCNK: Đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 85 tiếng/phút). - Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai là gì? Ai thế nào? Ai là gì?; biết đặt câu theo các kiểu câu đã học để kể, tả hay giới thiệu. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học. HĐ2. Kiểm tra Tập đọc và HTL: (khoảng 1/3 số HS trong lớp). Cách kiểm tra như sau: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1- 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời, GV nhận xét (những HS nào chưa đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết sau). HĐ3. Luyện tập 1. Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm Người ta là hoa đất. - HS đọc yêu cầu của bài tập. HS làm vào vở bài tập. - Lưu ý: Tóm tắt nội dung các bài TĐ là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất. - GV phát phiếu khổ rộng cho riêng một số HS. HS đọc kết quả bài làm. Cả lớp nhận xét kết quả bài làm của bạn theo từng nội dung ghi ở từng cột. - GV dán 1- 2 phiếu trả lời đúng của HS lên bảng lớp, chốt lại kết quả đúng: Tên bài Nội dung chính Nhân vật Bốn anh tài Ca ngợi sức khỏe, tài năng, nhiệt Cẩu Khây, Nắm thành làm việc nghĩa: trừ ác cứu dân Tay Đóng Cọc, Lấy của bốn anh em Cẩu Khây. Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò. Anh hùng Lao Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Trần Đại Nghĩa. động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc Nghĩa cho sự nghiệp quốc phòng và xây
  20. dựng nền khoa học trẻ của đất nước. - HSHN: GV chỉ trong sách cho HS viết. 2. Đặt câu (Tiết 2): - HS đọc yêu cầu của bài tập 2. GV hỏi: ? BT2a yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với câu kể nào? (Ai làm gì?). ? BT2b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với câu kể nào? (Ai thế nào?). ? BT2c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với câu kể nào? (Ai là gì?). - HS làm bài vào vở bài tập. GV phát phiếu cho 3 HS. - Trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét; mời 3 HS làm bài trên phiếu dán kết quả lên bảng. - GV nhận xét bài làm tốt, chốt lại lời giải đúng: a. Kể về các hoạt - Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân như một động... đàn ong vỡ tổ. Các bạn nam đá cầu. Các bạn nữ (Câu kể Ai làm gì?). nhảy dây. Riêng mấy đứa bọn em chỉ thích đọc truyện dưới gốc cây bàng. - Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương thì luôn dịu b. Tả các bạn... dàng, vui vẻ. Hòa thì bộc tuệch, thẳng ruột ngựa. (Câu kể Ai thế nào?). Thắng thì nóng nảy như Trương Phi. Hoa thì rất điệu đà, làm đỏm. Thúy ngược lại, lúc nào cũng rất lôi thôi. c. Giới thiệu từng bạn... - Tôi xin giới thiệu thành viên của tổ tôi: Tôi tên (Câu kể Ai là gì?). là Thúy Vân. Tôi là tổ trưởng tổ 2. Bạn Trọng là HS giỏi toán cấp Huyện. Bạn Kiều là HS giỏi môn Tiếng Việt. Bạn Thư là ca sĩ của lớp. - GV nhận xét tiết học. HĐ4. Vận dụng - Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm các bài tập đọc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________________ Toán HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hình thành biểu tượng về hình thoi. - Nhận biết một số đặc điểm về hình thoi, phân biệt được hình thoi với 1 số hình đã học. - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất