Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 26 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5, 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài TĐ đã học (tốc độ đọc khoảng 85tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Nắm được nội dung chính, nhân vật của các loại bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. - Tiếp tục ôn luyện về 3 kiểu câu kể đã học (Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ) Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? (BT1). - Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2). Viết được một đoạn văn ngắn về một nhận vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong 3 kiểu câu kể đã học (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu ghi tên bài đọc; Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: Giới thiệu yêu cầu của tiết ôn tập. HĐ2. Kiểm tra Tập đọc và HTL: (Số HS còn lại). Cách kiểm tra như sau: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại bài khoảng 1 - 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) một đoạn hoặc cả bài; GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời, GV nhận xét. HĐ3. Luyện tập *Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm Những người quả cảm.
- - Một em đọc yêu cầu của bài tập, nói tên các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Những người quả cảm (Khuất phục tên cướp biển; Ga-vrốt ngoài chiến lũy; Dù sao trái đất vân quay!; Con sẻ). - GV cho HS làm việc theo nhóm; Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lại kết quả: Tên bài Nôi dung chính Nhân vật Khuất phục Ca ngợi hành động dũng cảm của bác - Bác sĩ Ly tên cướp biển sỹ Ly trong cuộc chiến đối đầu với tên - Tên cướp biển cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục. Ga-vrốt ngoài Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé - Ga-vrốt chiến lũy Ga-vrốt, bất chấp hiểm nguy, ra ngoài - Cuốc-phây-rắc chiến lũy nhặt đạn tiếp tế cho nghĩa - Ăng-giôn-ra quân. Dù sao trái Ca ngợi hai nhà khoa học Cô-péc-ních - Cô-péc-ních đất vân quay! và Ga-li-lê đã dũng cảm, kiên trì bảo - Ga-li-lê. vệ chân lí khoa học. Con sẻ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân - Con sẻ mẹ, sẻ con cứu sẻ non của sẻ mẹ. - Nhân vật “tôi” - Con chó săn Bài tập 1 (làm miệng): HS đọc yêu cầu của bài. - GVcho HS làm việc theo nhóm; Đại diện các nhóm trình bày. - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? Định - CN trả lời câu hỏi: - CN trả lời câu hỏi: - CN trả lời câu hỏi: Ai nghĩa Ai (con gì)? Ai (cái gì?, con gì)? (cái gì?, con gì)? - VN trả lời câu hỏi: - VN trả lời câu hỏi: - VN trả lời câu hỏi: Là Làm gì? Thế nào? gì? - VN là ĐT (cụm - VN là TT, ĐT - VN thường là DT ĐT). (cụm TT, cụm ĐT). (cụm DT). Ví dụ Các cụ già nhặt cỏ, Bên đường, cây cối Hồng Anh là HS lớp đốt lá. xanh um. 4D. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài.
- - GV gợi ý trước khi làm: Cần lần lượt đọc từng câu trong đoạn văn, xem mỗi câu thuộc kiểu câu kể gì, tác dụng của từng câu. - HS làm việc CN; Trình bày kết quả; GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Câu Kiểu câu Tác dụng Bấy giờ tôi còn là một chú bé lên Giới thiệu nhân vật Câu 1 mười. Ai là gì? “tôi”. Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi Kể các hoạt động Câu 2 cũng tìm bứt một nắm cây mía Ai làm gì? của nhân vật “tôi”. đất, khoan khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây một. Buổi chiều ở làng ven sông Kể về đặc điểm, Câu 3 yên tĩnh đến lạ lùng. Ai thế trạng thái của buổi nào? chiều ở làng ven sông. HĐ4. Vận dụng - Viết được một đoạn văn ngắn về một nhận vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong 3 kiểu câu kể đã học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Rèn kĩ năng nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó; biết vận dụng công thức đã học để tính được diện tích hình thoi. - BT cần làm: BT1; BT2; BT4; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Giải cứu Sóc Nâu - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu và làm bài tập. - GV giúp HS hiểu yêu cầu bài tập; HS đọc yêu cầu các bài tập 1, 2, 4. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ một số HS nắm chưa chắc kiến thức. - Nhận xét một số bài, chữa bài trên bảng. * Chữa bài tập Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nhắc HS chú ý: Phần b: Đổi đơn vị đo: 30cm = 3dm hoặc 7dm = 70 cm. Kết quả: a. S = 114cm2; b. S = 1050cm2 Bài 2: Một HS đọc lại đề bài. - Cả lớp làm vào vở. Một HS lên bảng giải. - Chấm, chữa bài. Bài giải Diện tích miếng kính là: (14 x 10) : 2 = 70 (cm2) Đáp số : 70 cm2 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi. - Hai HS lên bảng thực hành xếp 4 hình tam giác thành hình thoi. Xác định độ dài hai đường chéo của hình thoi. - Tính diện tích hình thoi theo công thức đã biết. - HS làm bài rồi chữa bài. 1HS làm vào bảng phụ. Bài giải: Đường chéo AC là: 2 +2 = 4(cm) Đường chéo BD là: 3 + 3 = 6(cm) Diện tích hình thoi là: 4 x 6 : 2 = 12(cm2) Đáp số: S = 12cm2 Bài 4: HS xem hình vẽ trong SGK, thực hành xếp hình thông qua đó kiểm tra để nhận biết đặc điểm của hình thoi:
- - Bốn cạnh đều bằng nhau. - Hai đường chéo vuông góc với nhau. - Hai đường cheo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. HĐ3. Vận dụng - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ cách tính diện tích hình thoi, thực hành đo diện tích của một đồ vật có dạng hình thoi. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Âm nhạc CÔ HÀ DẠY ____________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY _____________________________________ Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Đề do nhà trường ra) ______________________________________ Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Đề do nhà trường ra) ___________________________________ Mĩ thuật CÔ THU DẠY ___________________________________ Lịch sử & Địa lí THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII. NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (Năm 1786) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Mô tả vài nét về cảnh buôn bán của ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI- XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc, ).
- - Chỉ được vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này trên lược đồ, hoặc bản đồ hành chính Việt Nam. - Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786): - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Yêu nước: Tự hào và biết ơn về những đóng góp của anh hùng Nguyễn Huệ đối với quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: Hình ảnh, tư liệu, Bản đồ hành chính Việt Nam. Hình ảnh về thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An. Tranh, tư liệu lịch sử về cuộc khởi nghĩa Tây Sơn và người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ; Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn; Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: Khởi động (3 phút) Cho HS quan sát một số hình ảnh về thành thị và nông thôn. Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về con người, cảnh vật trong từng tranh. HS nêu. GV chốt lại nêu một số đặc điểm về thành thị và dẫn dắt vào bài học mới. HĐ2. Khám phá 1. Tìm hiểu về số dân, quy mô, hoạt động buôn bán trong 3 thành thị ở thế kỷ XVI- XVII (10 phút) - Giao viên giao nhiệm vụ thảo luận theo nhóm 4 cho các nhóm. GV phát phiếu học tập. Đặc điểm Số dân Quy mô thành Hoạt động buôn thị bán Thăng Long Phố Hiến Hội An Các nhóm trao đổi, ghi kết quả vào phiếu.
- Đại diện nhóm trình bày. Lớp nhận xét. Chốt lại kết quả Đặc Số dân Quy mô thành thị Hoạt động buôn điểm bán Thăng Đông dân hơn nhiều Lớn bằng thị trấn Thuyền bè ghé bờ Long thành thị ở Châu Á một số nước Châu Á khó khăn Ngày phiên chợ đông đúc Phố Các cư dân từ nhiều Trên 2000 nóc nhà Nơi buôn bán tấp Hiến nước đến ở nập Hội An Các nhà buôn Nhật Phố cảng lớn nhất Thương nhân ngoại Bản cùng một số cư đẹp nhất ở Đàng quốc thường lui tới dân lập nên thành Trong buôn bán thị này. 2. Trình bày nhận xét chung về các thành thị ở nước ta ở thế kỷ XVI- XVII ( 7 phút) - GV nêu câu hỏi: - Em hãy nêu nhận xét chung về số dân, quy mô và họat động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỷ XVI- XVII? - Theo em hoạt động buôn bán ở các thành thị nói trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó như thế nào? - Gọi HS trình bày. - GV kết luận: Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất. Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp. * Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thắng Long 1. Tìm hiểu sự phát triển của nghĩa quân Tây Sơn và mục đích tiến ra Thăng Long của Tây Sơn. Hoạt động nhóm đôi: - Đọc thầm từ đoạn “ Mùa xuân 1771 đến dàn binh đợi đánh” - Chỉ vị trí của mảnh đất Tây Sơn trên lược đồ. ? Kể những hiểu biết của em về sự phát triển của nghĩa quân Tây Sơn cho bạn cùng bàn nghe? ? Nguyễn Huệ quyết định kéo quân ra Thăng Long nhằm mục đích gì?
- - GV tổ chức cho học sinh sử dụng lược đồ kể những hiểu biết của em về sự phát triển của nghĩa quân Tây Sơn và mục đích tiến ra Thăng Long của Nguyễn Huệ. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại: Mùa xuân 1971, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn đã đánh đổ được chế độ thống trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong (1777), đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm( 1785); Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong và quyết định tiến ra Thăng Long diệt chính quyền họ Trịnh. 2. Mô tả trận đánh của nghĩa quân Tây Sơn. - HS đọc thông tin từ “Nghe tin đó......đến trói nộp cho quân Tây Sơn..” trả lời các câu hỏi: + Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào? + Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn ra thế nào? + Kết quả của cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn? - HS đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác và giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng: + Kinh thành Thăng Long náo loạn, chúa Trịnh Khải đứng ngồi không yên, quan tướng họ Trịnh sợ hãi cuống cuồng lo cất giấu của cải, đưa vợ con đi trốn. Trịnh Khải tức tốc triệu tập quần thần bàn kế kinh thành. + Quân thủy và quân bộ của Nguyễn Huệ tiến như vũ bão,... bắn đạn lửa vào quân Trịnh. + Kết quả: Quân Trịnh đại bại, Trịnh Khải vội cởi bỏ áo chúa bỏ chạy, bị ân bắt trói, nộp cho quân Tây Sơn. Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3. Trình bày ý nghĩa của việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: + Nguyên nhân thắng lợi của quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long? + Ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long? - Các nhóm nêu ý kiến của nhóm mình, nhận xét lẫn nhau. + Nguyên nhân: Quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnh không kịp trở tay + Ý nghĩa: Cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn thắng lợi đã làm chủ được Thăng Long lật đổ chính quyền họ Trịnh. Mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200 năm chia cắt.
- - GV nhận xét, kết luận HĐ3. Vận dụng *Dặn HS về nhà làm: - Kể được một số di tích lịch sử gắn liền với cuộc khởi nghia của người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ - Em hãy kể tên một số đường phố, trường học mang tên Nguyễn Huệ. - Hãy viết một đoạn văn ngắn về người anh hùng Nguyễn Huệ ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022 Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. (trả lời được các câu hỏi, thuộc hai đoạn cuối bài). - Học thuộc lòng 2 đoạn cuối của bài thơ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ô chữ may mắn - GV trình chiếu, HS chơi. - Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS xác định từng đoạn văn trong bài.
- + Đoạn 1: Từ đầu đến “liễu rủ” (phong cảnh đường lên Sa Pa). + Đoạn 2: Tiếp theo đến “trong sương núi tím nhạt” (phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa). + Đoạn 3: Còn lại (cảnh đẹp Sa Pa). - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài; đọc 2 - 3 lượt. - GV kết hợp HD HS quan sát tranh; giúp HS hiểu từ ngữ trong bài (rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên....) - HS luyện đọc theo cặp; Một vài HS đọc cả bài; GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - Gợi ý các câu trả lời: Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh và người. Hãy miêu tả những điều em hình dung được về mỗi bức tranh ấy. - HS đọc thầm đoạn 1, nói điều các em hình dung khi đọc đoạn 1. (Ví dụ: Du khách đi lên Sa Pa như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xoá tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm, giữa những cảnh vật rực rỡ sắc màu: những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa; những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào: con đen, con trắng, con đỏ son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ). - HS đọc thầm đoạn 2, nói điều các em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa. (Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ màu sắc: nắng vàng hoe, những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt). - Đoạn 3: HS đọc đoạn còn lại, miêu tả điều hình dung được cảnh đẹp của Sa Pa. (Ngày liên tục đổi mùa tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông lay ơn màu đen nhung quý hiếm). - Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự tinh tế của tác giả. Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy. Mỗi HS có thể nêu một chi tiết tuỳ vào cảm nhận. ? Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? (Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trong cảnh đẹp Sa Pa. Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta). HĐ4. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng - Ba HS nối tiếp đọc bài văn; GV hướng dẫn luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm trước lớp (chọn một trong 3 đoạn).
- - HS nhẩm thuộc lòng 2 đoạn văn (đoạn 1 và đoạn 2); HS thi đọc thuộc lòng. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ5. Vận dụng HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. - GV nhận xét tiết học. Về nhà đọc bài cho người thân nghe, trao đổi về nội dung bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________________ Chính tả NGHE VIẾT: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4 ? NHỚ VIẾT: ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Làm đúng bài tập chính tả: tr/ch hoặc êt/ ênh (BT2). - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r /d /gi ; v/d /gi. (BT2a,b hoặc BT3a,b). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ba, bốn tờ giấy khổ to và bút dạ viết bài tập 2a, 2b. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - HS viết các từ vào bảng con: mở cửa, nghỉ ngơi, tranh cãi, cải tiến. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá – Luyện tập 1. Làm bài tập chính tả (tuần 29) + Bài 2a: (Lựa chọn: 2a ) HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc thầm đoạn văn (thơ), trao đổi nhóm. - GV dán 4 tờ phiếu viết nội dung BT lên bảng.
- - Tổ chức từng nhóm thi tiếp sức tìm tiếng, vần thích hợp điền vào chỗ trống. - GV yêu cầu đại diện nhóm đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của nhóm mình: + Đoạn a: trai, trái, tràm, trán ; chai, chài, chàm, chạm, châu + Đoạn b: Bết, bệt, chết, dệt ; bệch, chếch, hếch, tếch - Các nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc thầm truyện vui sau đó làm bài CN vào vở bài tập. - GV gọi HS đọc lời giải: nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt mặt, trầm trồ, trí nhớ. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. 2. Làm bài tập chính tả Tuần 30) Bài tập 2 (Lựa chọn): - GV nêu yêu cầu bài tập chọn bài tập cho HS. - HS suy nghĩ, trao đổi nhóm. GV dán phiếu lên bảng. Cho HS làm bài vào phiếu. - Các nhóm HS lên thi tiếp sức. Cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài tập 3 (Lựa chọn): - GV nêu yêu cầu bài tập - HS đọc đoạn văn, câu văn, tự tìm và điền tiếng thích hợp ứng với mỗi ô trống trong đó bằng bút chì vào SGK. - Hai HS chữa bài ở bảng phụ. HS đọc bài làm của mình. Cả lớp nêu nhận xét. Đáp án: a) thế giới, rộng, biên giới, biên giới, dài. b) - Thư viện Quốc gia, lưu giữ, bằng vàng, đại dương, thế giới. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Ghi nhớ cách viết đúng chính tả để vận dụng khi viết và nói. _________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY _____________________________________ Toán GIỚI THIỆU TỈ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- - BT cần làm: BT1; BT3; HS N2 làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô số may mắn - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - GV nêu ví dụ: Có 5 xe tải và 7 xe khách. Lập tỉ số của xe tải và xe khách. - Vẽ sơ đồ minh hoạ như SGK. - Giới thiệu tỉ số: 5 + Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay . 7 Đọc là : “Năm chia bảy”, hay “Năm phần bảy”. 5 Tỉ số này cho biết: Số xe tải bằng số xe khách. 7 7 + Tỉ số của số xe khách và số xe tải là: 7 : 5 hay . 5 Đọc là: “Bảy chia năm”, hay “Bảy phần năm”. 7 Tỉ số này cho biết: Số xe khách bằng số xe tải. 5 * Giới thiệu tỉ số a : b (b khác 0) - GV cho HS lập các tỉ số của hai số: 5 và 7; 3 và 6 a - Lập tỉ số của a và b (b khác 0) là a : b hoặc b Lưu ý cách viết tỉ số của hai số: không kèm theo tên đơn vị. 3 Chẳng hạn: tỉ số của 3m và 6m là 3 : 6 hoặc 6 HĐ3. Thực hành Bài 1: Hướng dẫn HS viết tỉ số.
- a 2 a 7 a 6 a 4 a) ; b) ; c) ; d) . b 3 b 4 b 2 b 10 Có thể trình bày theo cách khác, chẳng hạn: 2 a. Tỉ số của a và b là . 3 Bài 2: HS viết câu trả lời: 2 a. Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là 8 8 b. Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là 2 Bài 3: HS viết câu trả lời: Số bạn trai và số bạn gái của cả tổ là: 5 + 6 = 11 (bạn). 5 Tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ là: 11 6 Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là: 11 Bài 4: Có thể vẽ sơ đồ minh hoạ rồi giải. ? con Bài giải: Số trâu Số trâu ở trên bãi cỏ là: Số bò 20 : 4 = 5 (con). 20 con Đáp số: 5 con trâu. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại cách lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức bài học, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Chiều Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022 Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản. - BT cần làm: BT1; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế).
- 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu, Bảng phụ. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ô số may mắn - Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. HĐ2. Khám phá 1 2 GV hướng dẫn HS tìm cách quy đồng mẫu số hai phân số và 3 5 1 2 a. GV nêu: Cho hai phân số và . Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số, 3 5 1 2 trong đó một phân số bằng và một phân số bằng . 3 5 1 1 5 5 2 2 3 6 = = ; = = 3 3 5 15 5 5 3 15 Nhận xét: 5 6 + Hai phân số và có điểm gì chung? (cùng mẫu số là 15). 15 15 + Hai phân số này bằng hai phân số nào? 1 5 2 6 Ta có: = ; = 3 15 5 15 1 2 GV: Từ hai phân số và chuyển thành hai phân số có cùng mẫu số là 3 5 5 6 1 5 2 6 và , trong đó = và = được gọi là quy đồng mẫu số hai phân 15 15 3 15 5 15 5 6 số; 15 gọi là mẫu số chung của hai phân số và (cho vài HS nhắc lại). 15 15 ? Thế nào quy đồng mẫu số hai phân số? b. Cách quy đồng mẫu số các phân số. 5 6 ? Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai phân số và và mẫu số của 15 15 1 2 các phân số và ? 3 5 ? Em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số? (SGK) HĐ3. Thực hành Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: 5 1 5 5 4 20 1 1 6 6 a. và . Ta có: ; 6 4 6 6 4 24 4 4 6 24 Bài 2: HS làm bài. 1 HS làm bài bảng phụ - chữa bài (tương tự bài 1).
- - HS làm bài gọi HS nêu kết quả tìm được. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số các phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Vận dụng cách quy đồng hai phân số ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Biết cách thực hiện phép cộng hai phân số khác mẫu số. - Củng cố về phép trừ,phép cộng hai phân số có cùng mẫu số. - BT cần làm: BT1; BT3; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - GV nêu bài toán (VD trong SGK); HS nghe - tóm tắt bài toán. 4 2 Cửa hàng có tấn đường, đã bán tấn đường. Cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn 5 3 đường? ? Vậy để biết cửa hàng còn lại mấy tấn đường ta làm phép tính gì? (Ta làm 4 2 phép tính trừ ). 5 3 - Cho HS nêu cách thực hiện, thực hiện tính. - HS thực hiện: 4 4 3 12 2 2 5 10 4 2 12 10 12 10 2 ; ; 5 5 3 15 3 3 5 15 5 3 15 15 15 15 ? Vậy muốn thực hiện trừ hai phân số khác mẫu số, ta phải làm như thế nào? (Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó). - Cho HS thực hành phép cộng hai phân số cùng mẫu số:
- 1 1 3 2 3 2 5 2 3 6 6 6 6 ? Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta làm thế nào? (Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đã quy đồng). - Cho HS nêu lại nhiều lần. HĐ3. Luyện tập Bài 1: Tính: - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài cá nhân. - HS nêu kết quả, cả lớp và GV nhận xét. 4 1 12 5 7 5 3 40 18 22 11 a. ; b. 5 3 15 15 15 6 8 48 48 48 24 8 2 24 14 10 5 3 25 9 16 c. ; d. 7 3 21 21 21 3 5 15 15 15 Bài 2: GV hướng dẫn mẫu, sau đó yêu cầu HS làm bài vào vở. - 2 HS lên bảng làm bài. - GV chữa bài. 3 1 3 1 3 3 3 6 1 a. ; 12 4 12 4 3 12 12 12 2 4 3 4 3 5 4 15 19 b. 25 5 25 5 5 25 25 25 26 4 26 4 3 26 12 38 c. 81 27 81 27 3 81 81 81 5 7 5 7 8 5 56 62 31 d. 64 8 64 8 8 64 64 64 32 - GV gọi HS nêu cách làm và kết quả, cho HS nhận xét, GV kết luận. Bài 3(130) GV gọi HS đọc đề toán, nêu tóm tắt bài toán, cho HS tự làm vào vở. - 1 HS làm bảng phụ - Chữa bài. Bài giải Phân số chỉ diện tích để trồng cây xanh là: 6 2 30 14 16 (diện tích công viên) 7 5 35 35 35 16 Đáp số: diện tích công viên.. 35 Bài 3(127) GV gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. Chữa bài, GV nhận xét: Bài giải Sau 2 giờ, ô tô chạy được số phần quãng đường là:
- 3 2 21 16 37 (quãng đường) 8 7 56 56 56 Đáp số: 37 quãng đường 56 HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại: Muốn trừ 2 phân số khác mẫu số ta làm thế nào? -Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta làm thế nào? - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách trừ hai phân số, vận dụng vào giải toán. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Luyện tập tổng hợp viết làm hoàn chỉnh 1 bài văn tả cây cối tuần tự theo các bước: lập được dàn ý sơ lược bài văn tả cây cối nêu trong đề bài, sau đó dựa vào dàn ý viết từng đoạn - mở bài, thân bài, kết bài cho bài văn tả cây cối đã xác định. - GDBVMT: Thể hiện hiểu biết về môi trường thiên nhiên yêu thích các loại cây có ích trong cuộc sống qua bài tả cây có bóng mát. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh một số cây có bóng mát, cây ăn quả, cây hoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - GV giới thiệu bài: Ở học kỳ I các em đã làm quen với 2 cách mở bài của một bài văn: mở bài theo kiểu trực tiếp và kiểu gián tiếp. Trong tiết tập làm văn hôm nay, các em sẽ luyện tập xây dựng đoạn mở bài miêu tả cây cối theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp. HĐ2. Khám phá Bài 1: - HS đọc yêu cầu của bài tập, trao đổi cùng các bạn, trả lời câu hỏi. - HS phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải. Bài 2: - GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà để làm tốt bài tập này như thế nào? - HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, trả lời từng câu hỏi trong SGK để hình thành các ý cho một kết bài mở rộng. - HS tiếp nối nhau phát biểu. GV nhận xét, góp ý.
- Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài tập. - GV nhắc HS: Viết kết bài mở rộng, không viết trùng với loài cây em đã viết ở BT4 (tiết trước). - HS viết đoạn văn. - HS tiếp nối nhau đọc kết bài của mình trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, khen những bạn có kết bài hay. Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV nhắc HS chọn một cây gần gũi đã có dịp quan sát. Sau đó tham khảo các bước làm ở BT2. - HS viết đoạn văn; viết xong, cùng các bạn trao đổi bài, góp ý cho nhau. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. Cả lớp và GV nhận xét. GV nhận xét một số bài những đoạn kết bài hay. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. Luyện viết một bài văn miêu tả cây cối. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________________ Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2022 LTVC MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÁM HIỂM (GỘP HAI TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Mở rộng mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ đề: Du lịch, thám hiểm: + Hiểu các từ du lịch – thám hiểm (BT1, BT2). + Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3. + Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch, thám hiểm (BT1, BT2). - Biết một số từ chỉ địa danh (chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4). - GDBVMT: GV giúp các em 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Có hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức BVMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Gv trình chiếu bài tập 1, 2 (SGK), HS ghi đáp án lựa chọn vào bảng con. - GV nhận xét, kết luận - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Hình thành kiến thức mới - GV nhắc lại các ý đã chọn ở bài tập 1, 2. + Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh. + Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, thảo luận nhóm 2. - Các nhóm trình bày kết quả, chia sẻ - GV chốt lại lời giải đúng: Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là: Ai đi được nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn. / Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan hiểu biết. * Tiết 2 (Tuần 30) Bài 1: Những từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch. - HS đọc đề bài. HS làm việc theo nhóm 4. - GV phát phiếu học tập cho các nhóm thi tìm từ. - Các nhóm cùng thảo luận, trao đổi sau đó ghi kết quả vào phiếu. - Các nhóm trình bày. Nhóm khác bổ sung . - Công bố nhóm có nhiều từ đúng nhất. HS đọc lại các từ ngữ đó. Bài 2: Những từ ngữ liên quan đến hoạt động thám hiểm: - HS đọc đề bài. HS làm việc theo nhóm đôi, tìm từ theo yêu cầu. - HS nối tiếp nhau nói từ mình tìm được. - HS đọc lại các từ vừa tìm được. a) Đồ dùng cần cho - la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, cuộc thám hiểm: đồ ăn, nước uống, đèn pin, dao, bật lửa, diêm, vũ b) Những khó khăn, khí,... nguy hiểm cần vượt - bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa qua: mạc, mưa gió, tuyết, sóng thần, cái dói, cái khát, sự cô đơn,... c) Những đức tính cần - kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền thiết của người tham gan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, gia: ưa mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thính

