Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 27 Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2022 Kể chuyện ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), HS kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện “Đôi cánh của Ngựa Trắng” rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên (BT1). - Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2). GDBVMT: GV giúp HS thấy được những nét đẹp ngây thơ và đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã. - HSHN: Cho HS xem tranh, lắng nghe các bạn kể. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Máy chiếu: trình chiếu tranh minh hoạ bài câu chuyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát, vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV giới thiệu câu chuyện: Hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng, sẽ thấy đúng là Đi một ngày đàng học một sàng khôn. HĐ2. Khám phá - GV kể lần 1, HS nghe. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ trong SGK. - HS nghe kể, kết hợp nhìn tranh minh hoạ. * Phần ứng với lời của tranh: + Tranh 1: Hai mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau. + Tranh 2: Ngựa Trắng ước ao có đôi cánh như Đại Bàng Núi. Đại Bàng bảo nó: muốn có cánh phải đi tìm, đừng suốt ngày quẩn quanh chân mẹ. + Tranh 3: Ngựa Trắng xin phép mẹ được ra đi cùng Đại Bàng. + Tranh 4: Sói Xám ngáng đường Ngựa Trắng. + Tranh 5: Đại Bàng Núi từ trên cao lao xuống, bổ mạnh vào trán Sói, cứu Ngựa Trắng thoát nạn. + Tranh 6: Đại Bàng sải cánh. Ngựa Trắng thấy chân mình thật sự bay như Đại Bàng. - GV kể lần 3 (nếu cần). HĐ3. Thực hành - Một HS đọc yêu cầu của bài tập 1, 2. - Kể theo nhóm.
- - Mỗi nhóm 2 hoặc 3 em kể nối tiếp từng đoạn, sau đó từng em kể toàn chuyện, cuối cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Các câu hỏi đặt ra và câu trả lời có thể: ? Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa cùng Đại Bàng Núi? (Vì nó mơ ước có được đôi cánh giống như Đại Bàng). ? Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng điều gì? (Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biết, làm cho Ngựa Trắng bạo dạn hơn; làm cho bốn vó của Ngựa Trắng thực sự trở thành những cái cánh). - Thi kể chuyện trước lớp. Một vài nhóm thi kể từng đoạn câu chuyện. - Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét lời kể - bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ4. Vận dụng ? Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của Ngựa Trắng? (Đi một ngày đàng học một sàng khôn./ Đi cho biết đó, biết đây. Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn). - GV nhận xét tiết học. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tập đọc TRĂNG ƠI... TỪ ĐÂU ĐẾN? DÒNG SÔNG MẶC ÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ Trăng ơi... từ đâu đến?, đọc đúng những câu hỏi lặp đi lặp lại Trăng ơi... từ đâu đến? - Hiểu nội dung bài thơ: Thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, dịu dàng, dí dỏm và thể hiện được sự bất ngờ của tác giả trong bài thơ: Dòng sông mặc áo. - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương. (trả lời được các câu hỏi trong SGK. *HSHN: Đọc nội dung bài tập đọc 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Máy chiếu: Trình chiếu tranh minh hoạ bài đọc, từ khó,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động
- - Trò chơi: Ô chữ bí mật GV trình chiếu trò chơi, HS tham gia chơi. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá – Luyện tập Bài thơ: Trăng ơi, từ đâu đến? - HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ - GV kết hợp giải nghĩa từ mới. - HS luyện đọc theo cặp; - Hai HS đọc toàn bài; GV đọc diễn cảm toàn bài. * Tìm hiểu bài - HS đọc 2 khổ đầu. ? Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì? (Trăng hồng như quả chín, trăng hồng như mắt cá). ? Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biển xanh? (Vì tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, vì trăng hồng như quả chín treo lơ lửng trước nhà; vì trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp mi). - HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo. ? Trong khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với một đối tượng cụ thể. Đó là những gì, những ai? (Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân – những đồ chơi gần gũi với trẻ em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ, những con người thân thiết là mẹ, là chú bộ đôi trên đường hành quân bảo vệ quê hương). ? Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước như thế nào? (Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào về quê hương đất nước, cho rằng không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước em). * Bài thơ: Dòng sông mặc áo - HS nối tiếp nhau đọc hai đoạn của bài thơ (2 - 3 lượt). + Đoạn 1: 8 dòng đầu (màu áo của dòng sông các buổi sáng, trưa, chiều, tối). + Đoạn 2: 6 dòng còn lại (màu áo của dòng sông lúc đêm khuya, trời sáng). - Một, hai học sinh đọc toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc bài. - 1 HS đọc cả bài. Lớp đọc thầm. - HS nêu từ ngữ khó đọc. HS đọc những từ chú giải sau bài: điệu, hây hây, ráng - Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ. * Tìm hiểu bài - Học sinh đọc thành tiếng, đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi: ? Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu? (Vì sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo). ? Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong 1 ngày? (Nắng lên: màu hồng đào, màu của nắng. Trưa: màu xanh, màu của da trời. Chiều: hây hây ráng vàng. Tối: màu tím...). Ý1: Sự thay đổi màu sắc một cách kì diệu của dòng sông trong một ngày. ? Cách nói Dòng sông mặc áo có gì hay? (Đây là BP nhân hóa làm cho con sông gần gũi với con người hơn: Nắng lên sông mặc áo lụa đào. Trưa sông mặc áo xanh mới may...).
- ? Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao? (HS tự nêu- GV nhận xét) Ý2: Hình ảnh dòng sông măc áo thật gần gũi, thân thương - GV hướng dẫn học sinh nêu nội dung bài. Nội dung: Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương. Qua bài thơ ta thấy tình yêu của tác giả đối với dòng sông quê hương. HĐ3. Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài thơ. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc lòng 3, 4 khổ thơ của bài thơ: Trăng ơi... từ đâu đến?. Đọc thuộc lòng 8 dòng của bài thơ Dòng sông mặc áo.. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn tập cách viết tỉ số của hai đại lượng cùng loại - Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.” - BT cần làm: BT1a,b; BT3; BT4; HSCNK: Cố gắng làm hết các BT - SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động: - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: HS làm bài rồi chữa bài. Kết quả là: 3 5 12 6 3 a. ; b. ; c. 4 ; d. 4 7 3 8 4 Bài 2: GV hướng dẫn HS làm bài. - HS làm bài CN, đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. Bài 3: Các bước giải: - Xác định tỉ số; Vẽ sơ đồ; Tìm tổng số phần bằng nhau; Tìm mỗi số.
- - HS nêu cách giải; HS trình bày bài giải; GV nhận xét bài làm. Bài giải: 1 Vì 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai. 7 Ta có sơ đồ: ? Số thứ nhất: 1808 Số thứ hai: ? Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 7 = 8 (phần) Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135 Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất : 135 Số thứ hai : 945 Bài 4: HS đọc đề bài, nêu các bước giải bài toán. - HS nêu cách giải và trình bày bài giải; GV nhận xét bài làm. Bài giải: Ta có sơ đồ: ? m Chiều rộng: 125m Chiều dài: ? m Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là: 125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 125 – 50 = 75 (m) Đáp số : Chiều rộng 50 m Chiều dài 75 m Bài 5: HS đọc yêu cầu của đề bài và phân tích bài toán. + Tính nửa chu vi. Vẽ sơ đồ bài toán. Tìm chiều rộng, chiều dài. + 1 HS chữa bài bảng phụ. Bài giải: Nửa chu vi hình chữ nhật là: 64 : 2 = 32 (m) Ta có sơ đồ: ? m 8m Chiều rộng: 32m Chiều dài: ? m Chiều dài hình chữ nhật là: (32 + 8) : 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là: 32 – 20 = 12 (m) Đáp số: Chiều dài 20 m
- Chiều rộng 12 m - GV nhận xét bài làm. - HSHN: GV viết đề bài trong cho HS làm. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc các bước giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Cần ghi nhớ các bước giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số” để vận dụng vào giải các bài toán liên quan. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2022 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS biết cách giải bài toán “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”. - BT cần làm: BT1. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá Bài toán 1: GV nêu bài toán. Phân tích bài toán. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng. ? Bài toán yêu cầu tìm gì? Số bé được biểu thị mấy phần? Số lớn biểu thị mấy phần? - GV hướng dẫn giải: + Hiệu số phần bằng nhau: 5 – 3 = 2 (phần) + Tìm giá trị mỗi phần: 24 : 2 = 12 + Tìm số bé : 12 x 3 = 36 + Số lớn: 36 + 24 = 60 - Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3 là : 24 : 2 x 3 = 36 Bài toán 2: (GV hướng dẫn tương tự bài toán 1). - GV hướng dẫn giải: + Hiệu số phần bằng nhau: 7 – 4 = 3 (phần) + Tìm giá trị mỗi phần: 12 : 3 = 4 (m)
- + Tìm chiều dài hình chữ nhật: 4 x 7 = 28 (m) + Tìm chiều rộng hình chữ nhật: 28 – 12 = 16 (m) HĐ3. Thực hành Bài 1: 1HS đọc đề. - HS phân tích đề toán, nêu các bước giải: + Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm số bé; Tìm số lớn. 1HS chũa bài bảng phụ. Bài giải: Ta có sơ đồ: ? Số bé: 123 Số lớn: ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82 Số lớn là: 123 + 82 = 205 Đáp số: Số bé: 82 Số lớn: 205 Bài 2: HS đọc đề. - HS phân tích đề toán, nêu các bước giải: + Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm tuổi con; Tìm tuổi mẹ. Bài giải: Ta có sơ đồ: ? tuổi Tuổi con: 25 tuổi Tuổi mẹ: ? tuổi Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 (tuổi) Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi. Tuổi mẹ: 35 tuổi. - GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: HS đọc đề toán, phân tích bài toán và nêu cách giải. + Tìm hiệu của hai số; Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm số bé; số lớn. - Một HS lên bảng giải. - Cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải: Số bé nhất có ba chữ số là 100. Do đó, hiệu hai số là 100. Ta có sơ đồ: ? Số bé: 100 Số lớn: ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 5 = 4(phần)
- Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225 Số bé là: 225 – 100 = 125 Đáp số: Số lớn: 225 Số bé : 125 - GV cùng HS nhận xét. - HSHN: GV Viết bài trong vở, hướng dẫn HS làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc các bước giải toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Nhắc HS vận dụng các bước giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số” để giải các bài toán liên quan. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy dạy) _________________________________ LTVC GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là lời nhờ cậy, yêu cầu đề nghị,... lịch sự (ND Ghi nhớ). - Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị (BT1, BT2 – mục III). - Phân biệt được những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự với lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3). - Bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4). - HSCNK: Đặt được 2 câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở BT4. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế: Bày tỏ các lời yêu cầu, đề nghị lịch sự, lễ độ để người khác chấp nhận). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Viết nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Máy chiếu: trình chiếu nội dung bài tập. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! HS thi nói câu yêu cầu, đề nghị theo yêu cẩu của GV. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá
- - Bốn HS nối tiếp nhau đọc các BT 1, 2, 3, 4. - HS đọc thầm lại đoạn văn ở BT1, trả lời lần lượt các câu hỏi 2, 3, 4. - HS phát biểu ý kiến, chốt lại lời giải đúng: Câu 2, 3. ? Em có nhận xét gì về cách nêu yêu cầu, đề nghị của bài bạn Hùng và Hoa? (HS trả lời). - Yêu cầu HS đọc thầm và tìm các câu nêu yêu cầu, đề nghị. - GV chốt ý bài 3. Câu nêu yêu cầu, đề nghị Lời của ai? Nhận xét - Bơm cho cái bánh trước, Hùng nói với bác - Yêu cầu bất lịch sự với nhanh lên nhé, trễ giờ học rồi. Hai. bác Hai. - Vậy cho mượn cái bơm, tôi Hùng nói với bác - Yêu cầu bất lịch sự. bơm lấy vậy. Hai. - Bác ơi, cho cháu mượn cái Hoa nói với bác Hai - Yêu cầu lịch sự. bơm nhé. Câu 4: ? Theo em như thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị? ? Tại sao cần phải giữ lịch sự khi yêu cầu, đề nghị ? (HS trả lời). - Nhận xét, chốt lời giải đúng. ? Như thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị? (Lời yêu cầu đề nghị lịch sự là lời nói yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách xưng hô phù hợp.) * Ghi nhớ - HS đọc phần ghi nhớ (3 HS đọc to, cả lớp đọc thầm). - HS đặt câu để minh hoạ cho phần ghi nhớ (HS nối tiếp nhau đặt). HĐ3. Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2. - Gọi HS phát biểu, HS khác nhận xét; GV nhận xét, kết luận. (Đáp án: cách b và c). Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. - Gọi HS phát biểu, HS khác nhận xét; GV nhận xét, kết luận. (Đáp án: cách b, c và d là những cách nói lịch sự. Trong đó, cách c và d có tính lịch sự cao hơn). Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập vào vở. - Gọi HS phát biểu. GV nhận xét, kết luận. Bài 4: Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4; (HS trao đổi, viết bài vào phiếu). - Gọi các nhóm trình bày kết quả, 2 nhóm dán phiếu lên bảng Tình huống a. - Bố ơi, bố cho con tiền để con mua một quyển sổ ạ! - Xin bố cho con tiền để con mua một quyển sổ ạ! - Bố ơi, bố cho con tiền để con mua một quyển sổ nhé! - Bố ơi, bố có thể cho con tiền để con mua một quyển sổ không ạ? Tình huống b. - Bác ơi, cháu có thể ngồi nhờ bên nhà bác một lúc được không ạ?
- - Xin bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc ạ! - Bác ơi, bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc nhé! - Bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc ạ! - Thưa bác, cháu muốn cháu muốn ngồi nhờ bên nhà bác một lúc, được không ạ? - Gọi nhóm khác bổ sung. GV nhận xét cho các nhóm. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. HĐ4. Vận dụng - GV gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ bài. - GV nhận xét tiết học. - Vận dụng những điều đã học trong thực tế: Bày tỏ các lời yêu cầu, đề nghị lịch sự, lễ độ để người khác chấp nhận. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết để hiểu được cấu tạo của bài văn miêu tả con vật gồm 3 phần: Mở bài; thân bài; kết bài (ND Ghi nhớ). - Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn miêu tả con vật để lập dàn ý tả một con vật nuôi trong nhà (mục III). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Viết nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tranh một số con vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài văn Con Mèo Hung và các yêu cầu: suy nghĩ, phân đoạn bài văn; xác định nội dung chính của mỗi đoạn; nêu nhận xét về cấu tạo bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu hỏi. ? Bài văn có mấy đoạn ? Nêu nội dung chính của mỗi đoạn? ? Bài văn miêu tả con vật gồm có mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần? - GV chốt ý: Bài văn miêu tả con vật gồm có 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài. + Mở bài: Giới thiệu con vật được tả.
- + Thân bài: Tả hình dáng, thói quen sinh hoạt và hoạt động chính của con vật. + Kết bài: Nêu cảm nghĩ của mình đối với con vật. * Ghi nhớ: GV gọi 3 HS đọc ở SGK. HĐ3. Luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Gọi HS dùng tranh minh hoạ giới thiệu con vật mình sẽ lập dàn ý. Nếu HS có tranh con vật, các em dùng để lập dàn ý. - Yêu cầu HS lập dàn ý. - Gọi 2 HS lập vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét. - Treo bảng phụ và chữa bài. Cả lớp cùng nhận xét và bổ sung. - GV đọc cho HS nghe một số dàn ý mẫu: + Mở bài: Giới thiệu về con mèo (hoàn cảnh, thời gian,...) + Thân bài: 1. Ngoại hình của con mèo. a. Bộ lông. b. Cái đầu. c. Hai tai. d. Bốn chân. e. Cái đuôi. g. Đôi mắt. h. Bộ ria. 2. Hoạt động chính của con mèo. a. Hoạt động bắt chuột: + Động tác rình mồi. + Động tác vồ mồi. b. Hoạt động đùa giỡn của con mèo. + Kết luận: Cảm nghĩ chung về con mèo. - HSHN: HS nhìn trong SGK để viết. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại ngoại hình con vật. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà quan sát con vật em yêu thích, viết bài văn theo dàn ý trên. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Kĩ thuật CÁC CHI TIẾT, DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KỸ THUẬT. LẮP CÁI ĐU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. - Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp vít, tháo vít. Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau. - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu. - Nắm được quy trình lắp cái đu. Bước đầu lắp được cái đu theo mẫu. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Tham gia lắp ghép cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ dụng cụ lắp ghép, tranh quy trình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1: Khởi động Cả lớp hát và vận động theo nhạc. HĐ2: Khám phá - GV giới thiệu bộ lắp ghép mô hình KT của HS + Bộ lắp ghép có bao nhiêu chi tiết và chia làm mấy nhóm + Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và số lượng các loại chi tiết? - GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách sắp xếp các chi tiết trong hộp: có nhiều ngăn, mỗi ngăn để một số chi tiết cùng loại hoặc 2- 3 loại khác nhau. - GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi, nhận dạng từng loại chi tiết, dụng cụ như H.1 SGK. * Lắp cái đu - GV cho HS quan sát mẫu cái đu đã lắp sẵn - GV hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận của cái đu và đặt câu hỏi. + Cái đu có những bộ phận nào? + Nêu tác dụng của cái ghế đu trọng thực tế. - HS trả lời. Cả lớp và GV nhận xét. + GV lắp cái đu theo qui trình trong SGK để học sinh quan sát. a. Chọn chi tiết - GV cùng HS chọn các chi tiết theo SGK và để vào nắp hộp theo từng loại. - Khi GV hướng dẫn có thể gọi HS lên chọn các chi tiết b. Lắp từng bộ phận * Lắp giá đỡ đu (H2 – SGK) Trong quá trình lăp GV có thể dưa ra một số câu hỏi. + Để lắp được giá đỡ đu cần phải chọn những chi tiết nào? + Để lắp được giá đỡ đu cần cấn chú ý đến điều gì? * Lắp ghế đu: (H3 – SGK) Trước khi lắp GV gọi HS trả lời câu hỏi. + Để lắp ghế đu cần chọn những chi tiết nào. Số lượng bao nhiêu? * Lắp trục đu vào ghế (H4 – SGK)
- GV cho HS quan sát hình 4, - SGK, sau đó gọi 1 em lên lắp. GV nhận xét, uốn nắn. - Trước khi lắp GV hỏi: để cố định trực đu cần bao nhiêu vòng hãm? c. Lắp ráp cái đu: + GV tiến hành lắp ráp các bộ phận (lắp H4 vào H2) để hoàn thành cái đu hình 1, sau đó KT sự dao động của cái đu. d. Hướng dẫn HS tháo các chi tiết: - Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, tiếp đó mới tháo rời từng chi tiết theo trình tự ngược lại với trình tự lắp. - Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp. HĐ3. Thực hành - HS thực hành lắp ghép cái đu theo nhóm 4 - GV quan sát, hướng dẫn thêm. HĐ4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Về nhà thực hành lắp ghép cái đu hoàn chỉnh. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP (GỘP 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”. - Biết nêu bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” theo sơ đồ cho trước. - BT cần làm: BT1; BT2 (Luyện tập 1); BT3, 4 (Luyện tập 2). - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô cửa bí mật - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: - Gọi 1 HS đọc đề. - HS phân tích đề toán- nêu các bước giải; HS trình bày bài giải. - Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm số bé; Tìm số lớn.
- Bài giải Ta có sơ đồ: ? Số bé: 85 Số lớn: ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 5 = 3 (phần) Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51 Số lớn là: 85 + 51 = 136 Đáp số: Số bé: 51; số lớn: 136 Bài 2: HS tự giải toán - 1 HS làm bảng phụ. - Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm số bóng đèn màu; Tìm số bóng đèn trắng. Bài giải Ta có sơ đồ: ? bóng Số bóng đèn màu: Số bóng đèn trắng: 250 bóng ? bóng Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số bóng đèn màu là: 250 : 2 x 5 = 625 (bóng) Số bóng đèn trắng là: 625 – 250 = 375 (bóng) Đáp số: Đèn màu : 625 bóng Đèn trắng : 375 bóng - GV và cả lớp nhận xét. * Luyện tập 2 Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở. - Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm mỗi số. Bài giải: Ta có sơ đồ: ? kg Số gạo nếp: 540 kg Số gạo tẻ: ? kg Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần) Số gạo nếp là: 540 : 3 = 180 (kg). Số gạo tẻ là: 540 + 180 = 720 (kg) Đáp số: Số gạo nếp là: 180 kg. Số gạo tẻ là: 720 kg. - Gọi một HS chữa bài lên bảng phụ; cả lớp theo dõi nhận xét và bổ sung ý kiến.
- - GV kết luận về bài làm đúng . Bài 4: Yêu cầu HS đọc sơ đồ bài toán và hỏi: ? Hiệu của hai số đó là bao nhiêu? (hiệu của hai số là 170). 1 ? Tỉ của số bé và số lớn là bao nhiêu? (số bé bằng số lớn). 7 - Dựa vào sơ đồ hãy đặt đề toán. - HS tự làm bài cá nhân. 1 HS làm vào bảng phụ. - GV theo dõi HS làm và nhận xét một số bài; Treo bảng phụ chữa bài 4. - Nhận xét bổ sung. - HSHN: GV Viết bài trong vở, hướng dẫn HS làm. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại bước giải toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà cần vận dụng giải các bài tập còn lại. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng tự hào, ca ngợi. - Hiểu được các từ ngữ trong bài. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). - HSCNK: trả lời được câu hỏi 5 trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về trái đất, ý thức bảo vệ trái đất); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Giao tiếp, hợp tác: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về trái đất, ý thức bảo vệ trái đất. *HSHN: Đọc nội dung bài II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Máy chiếu: Ảnh chân dung Ma-gien-lăng, nội dung cần hướng dẫn đọc đúng. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Thi đọc thuộc lòng bài “Trăng ơi... từ đâu đến?” - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh minh hoạ, ảnh chân dung giới thiệu bài đọc.
- HĐ2. Luyện đọc - GV Hướng dẫn HS đọc các tên riêng (Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, Ma-tan, Tây Ban Nha) và các chữ số chỉ ngày, tháng, năm,... - HS đọc nối tiếp 6 đoạn của bài 2 - 3 lượt: - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khoá. Ba HS nối tiếp đọc 6 đoạn. - HS luyện đọc theo cặp. - Luyện đọc nối tiếp đoạn. - GV cho 2 HS đọc cả bài. GVđọc diễn cảm toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nội dung bài. ? Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ? (... khám phá những con đường trên biển dẫn dến những vùng đất mới). ? Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường? (Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển. Phải giao tranh với thổ dân). ? Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào? ( mất 4 chiếc thuyền lớn, gần vài trăm người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma-gien-lăng bỏ mình trong trận giao tranh với thổ dân đảo Man-ta. Chỉ còn một chiếc thuyền với 18 thủy thủ sống sót). ? Hạm đội của Ma-gien-lăng đi theo hành trình nào? - GV giải thích và hướng dẫn HS chọn ý c ? Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt được mục đích gì? (.. đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới). ? Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì? - GV ghi bảng ý chính của mỗi đoạn. ? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về những nhà thám hiểm? (Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi khó khăn để đạt mục đích đề ra. Những nhà thám hiểm là người rất ham hiểu biết, ham khám phá những cái mới lạ, bí ẩn; có nhiều cống hiến lớn lao cho loài người,...). - HS nêu nội dung bài. (Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới). HĐ4. Đọc diễn cảm - GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp 6 đoạn và nhắc lại cách đọc bài. - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn “Vượt Thái Bình Dương tinh thần”. - HS luyện đọc theo cặp. Cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, góp ý về bài đọc của HS. HS khác nhận xét. - HSHN: GV chỉ Ảnh chân dung Ma-gien-lăng cho HS xem. HĐ5. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài tập đọc. ? Muốn tìm hiểu, khám phá thế giới, ngay từ bay giờ, chúng ta cần rèn luyện đức tính gì? (ham học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm, biết vượt khó khăn, ...) - GV nhận xét tiết học. Đọc diễn cảm bài văn cho người thân nghe.
- ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ năm ngày 7 tháng 4 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2). - Bước đầu biết quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ phù hợp để miêu tả con vật đó (BT3, BT4). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Viết nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Máy chiếu: Trình chiếu tranh ảnh minh hoạ. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài tập 1, 2: * Yêu cầu 1: Đọc bài Đàn ngan mới nở. - Một học sinh đọc bài văn mẫu Đàn ngan mới nở. Cả lớp đọc thầm lại. * Yêu cầu 2: Những bộ phận của con ngan được tác giả quan sát để miêu tả: - GV treo bảng phụ lên bảng. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu 2, gạch chân và trình bày những từ chỉ bộ phận của con ngan con và những từ ngữ miêu tả chúng. Giáo viên ghi nhanh lên bảng kết quả học sinh trình bày thành 2 cột: các bộ phận; từ ngữ miêu tả. Các bộ phận Từ ngữ miêu tả Hình dáng chỉ to hơn cái trứng một tí. Bộ lông vàng óng, như màu của những con tơ nõn mới guồng. Đôi mắt chỉ bằng hột cườm; đen nhánh hạt huyền; long lanh đưa đi đưa lại như có nước. Cái mỏ màu nhung hươu, vừa bằng đầu ngón tay đứa bé mới đẻ, mọc ngăn ngắn đằng trước. Cái đầu xinh xinh, vàng nuột.
- Hai cái chân ở dưới bụng, lũn chũn, bé tí, màu đỏ hồng. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3: Quan sát và miêu tả các đặc điểm ngoại hình con mèo hoặc con chó. - Một học sinh đọc yêu cầu bài. - Giáo viên treo ảnh một số vật nuôi trong nhà lên trên bảng; yêu cầu học sinh chọn một con vật nuôi em yêu thích, viết các kết quả quan sát các đặc điểm ngoại hình của con vật mình định tả vào phiếu cá nhân. VD, tả con mèo: Các bộ phận Từ ngữ miêu tả - Bộ lông hung hung có sắc vằn đo đỏ. - Cái đầu tròn tròn. - Hai tai dong dỏng, dựng đứng, rất thính nhạy. - Đôi mắt hiền lành, đêm đến thì sáng long lanh. - Bộ ria vểnh lên có vẻ oai vệ lắm. - Bốn chân thon nhỏ, bước đi êm nhẹ như lướt trên mặt đất. - Cái đuôi dài, thướt tha, duyên dáng. Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu bài. GV nhắc HS chú ý yêu cầu của đề: - HS làm bài cá nhân, tiếp nối nhau trình bày trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi những HS biết miêu tả sinh động hoạt động của con vật - HSHN: GV chỉ trong SGK HS nhìn viết. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. - Viết một đoạn văn tả một con vật mà em yêu thích. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (GỘP HAI TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép tính về phân số. - Giải toán liên quan đến tìm 1trong 2 số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó. - Biết tìm phân số của một số và tính diện tích hình bình hành. - BT cần làm: BT2; BT3 (Luyện tập chung 152); BT 1, 2 (Luyện tập chung 153); HSCNK làm hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế).
- 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1:Yêu cầu HS đọc đề tự làm vào vở; một HS làm ở bảng phụ. - GV theo dõi giúp HS yếu; Treo bảng phụ chữa bài; Nhận xét bài của bạn. Bài 2: YC HS đọc đề. - Hãy nêu tỉ số của hai số đó. + Xác định tỉ số; Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm mỗi số. - Yêu cầu một HS lên làm ở bảng lớp, cả lớp làm vào vở. - Chữa bài trên bảng lớp, nhận xét HS. Bài giải 1 Vì số thứ nhất giảm 10 lần thì được số thứ hai, nên số thứ hai bằng số thứ 10 nhất. Ta có sơ đồ: ? Số thứ hai: 738 Số thứ nhất: ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 10 – 1 = 9 (phần) Số thứ hai là: 738 : 9 = 82. Số lớn là: 738 + 82 = 820. Đáp số: Số thứ nhất: 820; Số thứ hai: 82 Bài 3: HS đọc đề. - Yêu cầu HS làm bài; cả lớp làm vào vở, 1 HS làm ở bảng. - Chữa bài trên bảng, nhận xét cho HS. Bài giải Số túi cả hai loại gạo là: 10 + 12 = 22 (túi). Số ki-lô-gam gạo trong mỗi túi là: 220 : 22 = 10 (kg). Số ki-lô-gam gạo nếp là: 10 x 10 = 100 (kg). Số ki-lô-gam gạo tẻ là: 220 – 100 = 120 (kg). Đáp số: Gạo nếp: 100 kg. Gạo tẻ: 120 kg. Bài 1: Tính: GV cho HS tính rồi chữa bài. Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: Bài giải: Chiều cao của hình bình hành là: 5 18 10(cm) 9 Diện tích của hình bình hành là:
- 18 x 10 = 180(cm2) Đáp số: 180 cm2 HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại các quy tắc về “Tìm phân số của một số; Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó; Tính diện tích hình bình hành”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết vai trò của nước, thức ăn, không khí và ánh sáng đối với đời sống động vật. - Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường. - Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà. - Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: Kể ra những gì động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường như thức ăn, nước, khí ô-xi và phải thải ra môi trường các chất như cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu,... trong quá trình sống. - Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở động vật. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. CHUẨN BỊ Vở ghi chép Khoa học, Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - 1HS trình bày sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật. - HS nêu nhận xét. GV kết luận, khen HS. HĐ2. Khám phá *. Phát hiện những yếu tố cần cho sự sống của động vật Bước 1. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Các em đã biết thực vật cần trao đổi chất với môi trường để duy trì sự sống. Theo em, động vật muốn duy trì sự sống cần nhứng yếu tố nào? Bước 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh

