Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

docx 39 trang Lệ Thu 23/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 27 Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2022 LTVC GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là lời nhờ cậy, yêu cầu đề nghị,... lịch sự (ND Ghi nhớ). - Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị (BT1, BT2 – mục III). - Phân biệt được những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự với lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3). - Bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4). - HSCNK: Đặt được 2 câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở BT4. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế: Bày tỏ các lời yêu cầu, đề nghị lịch sự, lễ độ để người khác chấp nhận). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Máy chiếu: trình chiếu nội dung bài tập. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! HS thi nói câu yêu cầu, đề nghị theo yêu cẩu của GV. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - Bốn HS nối tiếp nhau đọc các BT 1, 2, 3, 4. - HS đọc thầm lại đoạn văn ở BT1, trả lời lần lượt các câu hỏi 2, 3, 4. - HS phát biểu ý kiến, chốt lại lời giải đúng: Câu 2, 3. ? Em có nhận xét gì về cách nêu yêu cầu, đề nghị của bài bạn Hùng và Hoa? (HS trả lời). - Yêu cầu HS đọc thầm và tìm các câu nêu yêu cầu, đề nghị. - GV chốt ý bài 3. Câu nêu yêu cầu, đề nghị Lời của ai? Nhận xét - Bơm cho cái bánh trước, Hùng nói với bác - Yêu cầu bất lịch sự với
  2. nhanh lên nhé, trễ giờ học Hai. bác Hai. rồi. Hùng nói với bác - Yêu cầu bất lịch sự. - Vậy cho mượn cái bơm, tôi Hai. bơm lấy vậy. Hoa nói với bác Hai - Yêu cầu lịch sự. - Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé. Câu 4: ? Theo em như thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị? ? Tại sao cần phải giữ lịch sự khi yêu cầu, đề nghị ? (HS trả lời). - Nhận xét, chốt lời giải đúng. ? Như thế nào là lịch sự khi yêu cầu, đề nghị? (Lời yêu cầu đề nghị lịch sự là lời nói yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách xưng hô phù hợp.) * Ghi nhớ - HS đọc phần ghi nhớ (3 HS đọc to, cả lớp đọc thầm). - HS đặt câu để minh hoạ cho phần ghi nhớ (HS nối tiếp nhau đặt). HĐ3. Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2. - Gọi HS phát biểu, HS khác nhận xét; GV nhận xét, kết luận. (Đáp án: cách b và c). Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. - Gọi HS phát biểu, HS khác nhận xét; GV nhận xét, kết luận. (Đáp án: cách b, c và d là những cách nói lịch sự. Trong đó, cách c và d có tính lịch sự cao hơn). Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập vào vở. - Gọi HS phát biểu. GV nhận xét, kết luận. Bài 4: Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4; (HS trao đổi, viết bài vào phiếu). - Gọi các nhóm trình bày kết quả, 2 nhóm dán phiếu lên bảng Tình huống a. - Bố ơi, bố cho con tiền để con mua một quyển sổ ạ! - Xin bố cho con tiền để con mua một quyển sổ ạ! - Bố ơi, bố cho con tiền để con mua một quyển sổ nhé! - Bố ơi, bố có thể cho con tiền để con mua một quyển sổ không ạ?
  3. Tình huống b. - Bác ơi, cháu có thể ngồi nhờ bên nhà bác một lúc được không ạ? - Xin bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc ạ! - Bác ơi, bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc nhé! - Bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc ạ! - Thưa bác, cháu muốn cháu muốn ngồi nhờ bên nhà bác một lúc, được không ạ? - Gọi nhóm khác bổ sung. GV nhận xét cho các nhóm. HĐ4. Vận dụng - GV gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ bài. - GV nhận xét tiết học. - Vận dụng những điều đã học trong thực tế: Bày tỏ các lời yêu cầu, đề nghị lịch sự, lễ độ để người khác chấp nhận. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Ôn tập cách viết tỉ số của hai đại lượng cùng loại - Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.” - BT cần làm: BT1a,b; BT3; BT4; HSCNK: Cố gắng làm hết các BT - SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động: - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: HS làm bài rồi chữa bài. Kết quả là:
  4. 3 5 12 6 3 a. ; b. ; c. 4 ; d. 4 7 3 8 4 Bài 2: GV hướng dẫn HS làm bài. - HS làm bài CN, đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. Bài 3: Các bước giải: - Xác định tỉ số; Vẽ sơ đồ; Tìm tổng số phần bằng nhau; Tìm mỗi số. - HS nêu cách giải; HS trình bày bài giải; GV nhận xét bài làm. Bài giải: 1 Vì 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai. 7 Ta có sơ đồ: ? Số thứ nhất: 1808 Số thứ hai: ? Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 7 = 8 (phần) Số thứ nhất là: 1080 : 8 = 135 Số thứ hai là: 1080 – 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất : 135 Số thứ hai : 945 Bài 4: HS đọc đề bài, nêu các bước giải bài toán. - HS nêu cách giải và trình bày bài giải; GV nhận xét bài làm. Bài giải: Ta có sơ đồ: ? m Chiều rộng: 125m Chiều dài: ? m Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là: 125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 125 – 50 = 75 (m) Đáp số : Chiều rộng 50 m Chiều dài 75 m
  5. Bài 5: HS đọc yêu cầu của đề bài và phân tích bài toán. + Tính nửa chu vi. Vẽ sơ đồ bài toán. Tìm chiều rộng, chiều dài. + 1 HS chữa bài bảng phụ. Bài giải: Nửa chu vi hình chữ nhật là: 64 : 2 = 32 (m) Ta có sơ đồ: ? m 8m Chiều rộng: 32m Chiều dài: ? m Chiều dài hình chữ nhật là: (32 + 8) : 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là: 32 – 20 = 12 (m) Đáp số: Chiều dài 20 m Chiều rộng 12 m - GV nhận xét bài làm. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc các bước giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Cần ghi nhớ các bước giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số” để vận dụng vào giải các bài toán liên quan. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY _________________________________ Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT. - Tham gia công tác BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT. * Kỹ năng sống:
  6. - Kỹ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường. - Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường. - Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, phiếu màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. khởi động H: Vì sao cần bảo vệ môi trường? H: Em đã làm những gì để bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, lớp,..? - GV nhận xét. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Các hoạt động: HĐ1: Tập làm "Nhà tiên tri" (bài tập 2, SGK). - GV chia lớp làm 6 nhóm, giao cho mỗi nhóm 1 tình huống thảo luận tìm cách giải quyết. - Các nhóm tiến hành thảo luận bàn cách giải quyết. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nghe nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá kết quả làm việc của các nhóm, đưa đáp án đúng. a. ảnh hưởng đến sự tồn tại của chúng và thu nhập của con người sau này. b. ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người và làm ô nhiễm đất và nguồn nước. c. Gây ra hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn, xói mòn đất, sạt núi, giảm lượng nước ngầm dự trữ d. Làm ô nhiễm nguồn nước, động vật dưới nước bị chết. đ. Làm ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn). e. Làm ô nhiễm nguồn nước, không khí. HĐ2: Bày tỏ ý kiến của em (bài tập 3) - GV nêu hình thức học tập: N2 thảo luận, GV nêu lần lượt các ý kiến, HS giơ thẻ màu đã quy định (xanh, đỏ, trắng). - HS tiến hành thảo luận. - GV nêu lần lượt các ý kiến, HS giơ thẻ màu tương ứng bày tỏ ý kiến của mình. - HS nêu lí do chọn cách bày tỏ ý kiến của mình. - GV nhận xét, chốt ý kiến đúng.
  7. (Tán thành ý: c, d, g; không tán thành ý: a, b.) HĐ3: Xử lí tình huống (bài tập 4 SGK) - GV chia lớp làm các nhóm 4- 6 HS , giao cho mỗi nhóm 1 nhiệm vụ thảo luận tìm cách xử lí. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét. - GV nhận xét cách xử lí của từng nhóm, đưa ra cách xử lí có tính thuyết phục hơn (Nếu HS xử lí chưa phù hợp) a. Thuyết phục mẹ chuyển bếp than đi chỗ khác. b. Đề nghị anh giảm âm thanh. c. Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường làng. - GV tiểu kết: Bảo vệ môi trường phải là ý thức trách nhiệm của mọi người, không loại trừ riêng ai. HĐ4: Dự án "Tình nguyện xanh" - GV chia lớp làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm như sau: Tìm hiểu tình hình môi trường, những hoạt động bảo vệ môi trường, những vấn đề còn tồn tại và cách giải quyết. N1- ở thôn xóm. N2- ở trường học. N3- ở lớp học. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết quả làm vịêc của các nhóm. * GV kết luận chung: - GV nhắc lại tác hại của việc làm ô nhiễm môi trường. - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. HĐ5: Hoạt động tiếp nối: - GV nhắc nhở HS tích cực tham gia các hoạt dộng bảo vệ môi trường tại địa phương, trường lớp. - Dặn HS chuẩn bị tốt cho giờ học thực hành địa phương. _____________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2022 Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết để hiểu được cấu tạo của bài văn miêu tả con vật gồm 3 phần: Mở bài; thân bài; kết bài (ND Ghi nhớ).
  8. - Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo bài văn miêu tả con vật để lập dàn ý tả một con vật nuôi trong nhà (mục III). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tranh một số con vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài văn Con Mèo Hung và các yêu cầu: suy nghĩ, phân đoạn bài văn; xác định nội dung chính của mỗi đoạn; nêu nhận xét về cấu tạo bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu hỏi. ? Bài văn có mấy đoạn ? Nêu nội dung chính của mỗi đoạn? ? Bài văn miêu tả con vật gồm có mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần? - GV chốt ý: Bài văn miêu tả con vật gồm có 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài. + Mở bài: Giới thiệu con vật được tả. + Thân bài: Tả hình dáng, thói quen sinh hoạt và hoạt động chính của con vật. + Kết bài: Nêu cảm nghĩ của mình đối với con vật. * Ghi nhớ: GV gọi 3 HS đọc ở SGK. HĐ3. Luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Gọi HS dùng tranh minh hoạ giới thiệu con vật mình sẽ lập dàn ý. Nếu HS có tranh con vật, các em dùng để lập dàn ý. - Yêu cầu HS lập dàn ý. - Gọi 2 HS lập vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét. - Treo bảng phụ và chữa bài. Cả lớp cùng nhận xét và bổ sung.
  9. - GV đọc cho HS nghe một số dàn ý mẫu: + Mở bài: Giới thiệu về con mèo (hoàn cảnh, thời gian,...) + Thân bài: 1. Ngoại hình của con mèo. a. Bộ lông. b. Cái đầu. c. Hai tai. d. Bốn chân. e. Cái đuôi. g. Đôi mắt. h. Bộ ria. 2. Hoạt động chính của con mèo. a. Hoạt động bắt chuột: + Động tác rình mồi. + Động tác vồ mồi. b. Hoạt động đùa giỡn của con mèo. + Kết luận: Cảm nghĩ chung về con mèo. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại ngoại hình con vật. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà quan sát con vật em yêu thích, viết bài văn theo dàn ý trên. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________________ Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS biết cách giải bài toán “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”. - BT cần làm: BT1. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
  10. Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá Bài toán 1: GV nêu bài toán. Phân tích bài toán. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng. ? Bài toán yêu cầu tìm gì? Số bé được biểu thị mấy phần? Số lớn biểu thị mấy phần? - GV hướng dẫn giải: + Hiệu số phần bằng nhau: 5 – 3 = 2 (phần) + Tìm giá trị mỗi phần: 24 : 2 = 12 + Tìm số bé : 12 x 3 = 36 + Số lớn: 36 + 24 = 60 - Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3 là : 24 : 2 x 3 = 36 Bài toán 2: (GV hướng dẫn tương tự bài toán 1). - GV hướng dẫn giải: + Hiệu số phần bằng nhau: 7 – 4 = 3 (phần) + Tìm giá trị mỗi phần: 12 : 3 = 4 (m) + Tìm chiều dài hình chữ nhật: 4 x 7 = 28 (m) + Tìm chiều rộng hình chữ nhật: 28 – 12 = 16 (m) HĐ3. Thực hành Bài 1: 1HS đọc đề. - HS phân tích đề toán, nêu các bước giải: + Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm số bé; Tìm số lớn. 1HS chũa bài bảng phụ. Bài giải: Ta có sơ đồ: ? Số bé: 123 Số lớn: ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần) Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82 Số lớn là: 123 + 82 = 205 Đáp số: Số bé: 82 Số lớn: 205
  11. Bài 2: HS đọc đề. - HS phân tích đề toán, nêu các bước giải: + Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm tuổi con; Tìm tuổi mẹ. Bài giải: Ta có sơ đồ: ? tuổi Tuổi con: 25 tuổi Tuổi mẹ: ? tuổi Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 (tuổi) Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi. Tuổi mẹ: 35 tuổi. - GV và cả lớp nhận xét. Bài 3: HS đọc đề toán, phân tích bài toán và nêu cách giải. + Tìm hiệu của hai số; Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm số bé; số lớn. - Một HS lên bảng giải. - Cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải: Số bé nhất có ba chữ số là 100. Do đó, hiệu hai số là 100. Ta có sơ đồ: ? Số bé: 100 Số lớn: ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 5 = 4(phần) Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225 Số bé là: 225 – 100 = 125 Đáp số: Số lớn: 225 Số bé : 125 - GV cùng HS nhận xét.. HĐ4. Vận dụng
  12. - HS nhắc các bước giải toán về “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Nhắc HS vận dụng các bước giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số” để giải các bài toán liên quan. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Mĩ thuật CÔ THU DẠY ___________________________________ Lịch sử & Địa lí NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG - THÀNH PHỐ HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết được người kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu ở đồng bằng duyên hải miền Trung. - Trình bày được những nét tiêu biểu về hoạt động của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung: Trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản. - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế. + Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời nguyễn. + Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch. - Chỉ được thành phố Huế trên lược đồ (bản đồ). - HSCNK: Giải thích vì sao người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung lại trồng lúa, mía và làm muối: khí hậu nóng, có nguồn nước, ven biển. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: Trình chiếu Bản đồ Việt Nam, lược đồ đồng bằng đồng bằng duyên hải miền Trung. Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh về thành phố Huế. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. Khởi động
  13. - Cho HS xem đoạn video giới thiệu về đồng bằng duyên hai miền Trung. - HS trả lời. GV nhận xét. HĐ2. Khám phá 1. Tìm hiểu dân cư tập trung khá đông đúc - GV giới thiệu ĐBDHMT trên lược đồ. - HS quan sát và yêu cầu HS so sánh: * Số lượng của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung với những đồng bằng mà các em đã được học? * Người dân ở ĐBDHMT chủ yếu là người dân tộc nào? - HS nêu. GV nhận xét, bổ sung và kết luận. - GV giới thiệu trang phục của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung. 2. Hoạt động của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung - HS quan sát tranh ảnh và cho biết người dân ở đây có những ngành nghề gì? - Tìm hểu về khai thác điều kiện tự nhiên để phát triển SX ở đồng bằng duyên hải miền Trung. - GV phân công các nhóm thảo luận về điều kiện để sản xuất. - Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp và GV bổ sung thêm. - HSHN: GV chỉ trên lược đồ cho HS xem. 3. Các đồng bằng nhỏ hẹp ven biển - HS quan sát lược đồ - nêu các dải đồng bằng ở duyên hải. (5 dải đồng bằng) - HS trình bày. - GV kết luận: Các đồng bằng duyên hải miền trung nhỏ, hẹp vì các dãy núi lan ra biển. Ở đây có những cồn cát và đầm phá. Nhân dân đã trồng phi lao để ngăn gió di chuyển các cồn cát vào sâu trong đất liền. 4. Khí hậu có sự khác biệt giữa các khu vực phía Bắc và phía Nam - Cho HS quan sát hình 1 SGK, thảo luận nêu câu trả lời: Nêu đặc điểm khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam? - HS trả lời. - GV kết luận: Ở duyên hải miền trung, khí hậu có sự khác (nhau) biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam của dãy Bạch Mã. Khu vực phía nam dãy núi Bạch Mã không có mùa đông lạnh. - HS đọc SGK, trình bày một vài nét về mùa hạ và những tháng cuối năm ở duyên hải miền trung. - KL: Ở duyên hải miền trung, mùa hạ thường khô, nóng và bị hạn hán. Cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt. - Đại diện nhóm trình bày. - Cả lớp và GV bổ sung thêm.
  14. - GV tổng kết, nêu nội dung bài. Hai HS đọc mục Bài học- SGK. * Thành phố Huế 1. Thiên nhiên đẹp với các công trình kiến trúc cổ - GV treo bản đồ hành chính Việt Nam. - Yêu cầu HS quan sát bản đồ Việt Nam, bản đồ Thừa Thiên Huế chỉ thành phố Huế trên bản đồ, thảo luận nhóm đôi TLCH: + Nhận xét hướng mà các em có thể đi đến Huế. + Tên con sông chảy qua thành phố Huế? (Sông Hương qua thành phố Huế) + Huế tựa vào dãy núi nào & có cửa biển nào thông ra biển Đông? Phía Tây Huế tựa vào các núi, đồi của dãy Trường Sơn (trong đó có núi Ngự Bình) & có cửa biển Thuận An thông ra biển Đông. + Quan sát lược đồ, ảnh & với kiến thức của mình, em hãy kể tên các công trình kiến trúc lâu năm của Huế? (Các công trình kiến trúc lâu năm là: Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng Minh Mạng, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén,...) + Vì sao Huế được gọi là cố đô? - GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. - GV nhận xét, đánh giá: chính các công trình kiến trúc & cảnh quan đẹp của thành phố Huế đã thu hút du khách đến tham quan & du lịch. - Với những nét đặc sắc đó, vào ngày 11.12.1993 quần thể di tích văn hóa Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới GV: Công trình kiến trúc độc đáo và cảnh đẹp đã tạo cho Huế trở thành thành phố du lịch. 2. Huế - thành phố du lịch - HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi của mục 2. + Nêu tên các công trình dọc sông Hương, kết hợp tranh ảnh, nêu tên và kể cho nhau nghe về địa điểm có thể đến tham quan. (Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng Tự Đức, Điện Hòn Chén... - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. GV và cả lớp nhận xét. - HS đọc lại Bài học - SGK. - GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du lịch của Huế: Sông Hương chảy qua thành phố, các khu vườn xum xuê cây cối che bóng mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, chùa, miếu; thêm nét đặc sắc về văn hoá: ca múa cung đình (điệu hò dân gian được cải biên phục vụ cho vua chúa trước đây. Còn gọi là nhã nhạc Huế đã được thế giới công nhận là di sản văn hoá phi vật thể); làng nghề (nghề đúc đồng, nghề thêu, nghề kim hoàn); văn hoá ẩm thực (bánh, thức ăn chay).
  15. HĐ3. Vận dụng - HS chỉ vị trí Huế trên bản đồ và nêu các đặc điểm của Huế. - GV nhận xét giờ học. - Tuyên truyền mọi người về cảnh đẹp thành phố Huế. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 3 năm 2022 Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng tự hào, ca ngợi. - Hiểu được các từ ngữ trong bài. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK). - HSCNK: trả lời được câu hỏi 5 trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về trái đất, ý thức bảo vệ trái đất); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Giao tiếp, hợp tác: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về trái đất, ý thức bảo vệ trái đất. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Máy chiếu: Ảnh chân dung Ma-gien-lăng, nội dung cần hướng dẫn đọc đúng. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Thi đọc thuộc lòng bài “Trăng ơi... từ đâu đến?” - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh minh hoạ, ảnh chân dung giới thiệu bài đọc. HĐ2. Luyện đọc - GV Hướng dẫn HS đọc các tên riêng (Xê-vi-la, Ma-gien-lăng, Ma-tan, Tây Ban Nha) và các chữ số chỉ ngày, tháng, năm,...
  16. - HS đọc nối tiếp 6 đoạn của bài 2 - 3 lượt: - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khoá. Ba HS nối tiếp đọc 6 đoạn. - HS luyện đọc theo cặp. - Luyện đọc nối tiếp đoạn. - GV cho 2 HS đọc cả bài. GVđọc diễn cảm toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nội dung bài. ? Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ? (... khám phá những con đường trên biển dẫn dến những vùng đất mới). ? Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường? (Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển. Phải giao tranh với thổ dân). ? Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào? ( mất 4 chiếc thuyền lớn, gần vài trăm người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma-gien-lăng bỏ mình trong trận giao tranh với thổ dân đảo Man-ta. Chỉ còn một chiếc thuyền với 18 thủy thủ sống sót). ? Hạm đội của Ma-gien-lăng đi theo hành trình nào? - GV giải thích và hướng dẫn HS chọn ý c ? Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt được mục đích gì? (.. đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới). ? Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì? - GV ghi bảng ý chính của mỗi đoạn. ? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về những nhà thám hiểm? (Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi khó khăn để đạt mục đích đề ra. Những nhà thám hiểm là người rất ham hiểu biết, ham khám phá những cái mới lạ, bí ẩn; có nhiều cống hiến lớn lao cho loài người,...). - HS nêu nội dung bài. (Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt qua bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới). HĐ4. Đọc diễn cảm - GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp 6 đoạn và nhắc lại cách đọc bài. - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn “Vượt Thái Bình Dương tinh thần”. - HS luyện đọc theo cặp. Cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, góp ý về bài đọc của HS. HS khác nhận xét. HĐ5. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài tập đọc.
  17. ? Muốn tìm hiểu, khám phá thế giới, ngay từ bay giờ, chúng ta cần rèn luyện đức tính gì? (ham học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm, biết vượt khó khăn, ...) - GV nhận xét tiết học. Đọc diễn cảm bài văn cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2). - Bước đầu biết quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ phù hợp để miêu tả con vật đó (BT3, BT4). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Máy chiếu: Trình chiếu tranh ảnh minh hoạ. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài tập 1, 2: * Yêu cầu 1: Đọc bài Đàn ngan mới nở. - Một học sinh đọc bài văn mẫu Đàn ngan mới nở. Cả lớp đọc thầm lại. * Yêu cầu 2: Những bộ phận của con ngan được tác giả quan sát để miêu tả: - GV treo bảng phụ lên bảng. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu 2, gạch chân và trình bày những từ chỉ bộ phận của con ngan con và những từ ngữ miêu tả chúng. Giáo viên ghi nhanh lên bảng kết quả học sinh trình bày thành 2 cột: các bộ phận; từ ngữ miêu tả. Các bộ phận Từ ngữ miêu tả Hình dáng chỉ to hơn cái trứng một tí. Bộ lông vàng óng, như màu của những con tơ nõn mới guồng.
  18. Đôi mắt chỉ bằng hột cườm; đen nhánh hạt huyền; long lanh đưa đi đưa lại như có nước. Cái mỏ màu nhung hươu, vừa bằng đầu ngón tay đứa bé mới đẻ, mọc ngăn ngắn đằng trước. Cái đầu xinh xinh, vàng nuột. Hai cái chân ở dưới bụng, lũn chũn, bé tí, màu đỏ hồng. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3: Quan sát và miêu tả các đặc điểm ngoại hình con mèo hoặc con chó. - Một học sinh đọc yêu cầu bài. - Giáo viên treo ảnh một số vật nuôi trong nhà lên trên bảng; yêu cầu học sinh chọn một con vật nuôi em yêu thích, viết các kết quả quan sát các đặc điểm ngoại hình của con vật mình định tả vào phiếu cá nhân. VD, tả con mèo: Các bộ phận Từ ngữ miêu tả - Bộ lông hung hung có sắc vằn đo đỏ. - Cái đầu tròn tròn. - Hai tai dong dỏng, dựng đứng, rất thính nhạy. - Đôi mắt hiền lành, đêm đến thì sáng long lanh. - Bộ ria vểnh lên có vẻ oai vệ lắm. - Bốn chân thon nhỏ, bước đi êm nhẹ như lướt trên mặt đất. - Cái đuôi dài, thướt tha, duyên dáng. Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu bài. GV nhắc HS chú ý yêu cầu của đề: - HS làm bài cá nhân, tiếp nối nhau trình bày trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi những HS biết miêu tả sinh động hoạt động của con vật HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. - Viết một đoạn văn tả một con vật mà em yêu thích. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY _____________________________________ Toán
  19. LUYỆN TẬP (GỘP 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”. - Biết nêu bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” theo sơ đồ cho trước. - BT cần làm: BT1; BT2 (Luyện tập 1); BT3, 4 (Luyện tập 2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô cửa bí mật - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: - Gọi 1 HS đọc đề. - HS phân tích đề toán- nêu các bước giải; HS trình bày bài giải. - Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm số bé; Tìm số lớn. Bài giải Ta có sơ đồ: ? Số bé: 85 Số lớn: ? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 8 – 5 = 3 (phần) Số bé là: 85 : 5 x 3 = 51 Số lớn là: 85 + 51 = 136 Đáp số: Số bé: 51; số lớn: 136 Bài 2: HS tự giải toán - 1 HS làm bảng phụ.
  20. - Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm số bóng đèn màu; Tìm số bóng đèn trắng. Bài giải Ta có sơ đồ: ? bóng Số bóng đèn màu: Số bóng đèn trắng: 250 bóng ? bóng Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số bóng đèn màu là: 250 : 2 x 5 = 625 (bóng) Số bóng đèn trắng là: 625 – 250 = 375 (bóng) Đáp số: Đèn màu : 625 bóng Đèn trắng : 375 bóng - GV và cả lớp nhận xét. * Luyện tập 2 Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở. - Vẽ sơ đồ; Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm mỗi số. Bài giải: Ta có sơ đồ: ? kg Số gạo nếp: 540 kg Số gạo tẻ: ? kg Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần) Số gạo nếp là: 540 : 3 = 180 (kg). Số gạo tẻ là: 540 + 180 = 720 (kg) Đáp số: Số gạo nếp là: 180 kg. Số gạo tẻ là: 720 kg. - Gọi một HS chữa bài lên bảng phụ; cả lớp theo dõi nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV kết luận về bài làm đúng . Bài 4: Yêu cầu HS đọc sơ đồ bài toán và hỏi: ? Hiệu của hai số đó là bao nhiêu? (hiệu của hai số là 170).