Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 28 Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2022 Nghỉ bù lễ Giỗ tổ Hùng Vương _________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2022 Toán ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (HS biết từ độ dài thật và tỉ lệ bản đồ cho trước, tính được độ dài thu nhỏ trên bản đồ). - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào bảng phụ để treo lên bảng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá * Giới thiệu bài toán 1: Bản đồ Trường Mầm non Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ 1: 300 - GV có thể gợi ý: + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy xăng-ti-mét? (2cm). + Bản đồ Trường Mầm non Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào? (1 : 300). + 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng-ti-mét? (300cm). + 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng-ti-mét? (2cm x 300). - GV giới thiệu cách giải: Bài giải: Chiều rộng thật của cổng trường là: 2 x 300 = 600 (cm). 600 cm = 6 m. Đáp số: 6 m. * Giới thiệu bài toán 1(tiết 2): - GV cho HS tự tìm hiểu bài toán: + Độ dài thật giữa 2 điểm A và B trên sân trường là bao nhiêu mét? (20m). + Trên bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu? + Phải tính độ dài nào? (Độ dài thu nhỏ). + Theo đơn vị nào? (cm).
- - Gợi ý HS đổi độ dài thật ra xăng-ti-mét. - Nêu cách giải, chẳng hạn: 20 m = 2000 cm. Khoảng cách AB trên bản đồ là: 2000 : 500 = 4(cm) (Có thể hiểu: Tỉ lệ 1 : 500 cho biết độ dài thật là 500 cm thì ứng với độ dài trên bản đồ là 1cm. Vậy 2000 cm thì ứng với 2000 : 500 = 4(cm) trên bản đồ). HĐ3. Thực hành Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ dài thu nhỏ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước), rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. Chẳng hạn: Tỉ lệ bản đồ 1 : 500000 1 : 15000 1 : 2000 Độ dài thu nhỏ 2cm 3dm 50mm Độ dài thật 1000000cm 45000dm 100000mm Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. + Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào? (1 : 200) + Chiều dài phòng học (thu nhỏ) trên bản đồ là bao nhiêu? (4cm) + Bài toán hỏi gì? (Tìm chiều dài thật của phòng học). - Từ đó, HS tự tìm ra cách giải, chẳng hạn: Bài giải: Chiều dài thật của căn phòng là: 4 x 200 = 800 (cm) 800cm = 8m. Đáp số: 8m. * Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo) Bài 1: HS tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ theo độ dài thật và tỉ lệ bản đồ sau đó viết kết quả vào ô trống tươn ứng, chẳng hạn: - Nhận xét, chữa bài. Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000 1 : 5000 1 : 20000 Độ dài thật 5km 25m 2km Độ dài trên bản đồ 50cm 5mm 1dm Bài 2: HS tự tìm hiểu bài toán rồi giải, chẳng hạn: Bài giải: 12km = 1200000cm Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ dài là: 1200000 : 100000 = 12(cm) Đáp số: 12cm. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại “Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Vận dụng kiến thức về tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách của một số tỉnh thành trên đất nước Việt Nam.
- ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy dạy) _________________________________ Tiếng Việt ĂNG-CO-VÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục. - Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co-vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - GDBVMT: HS nhận biết bài văn ca ngợi công trình kiến trúc tuyệt diệu của nước bạn Cam-pu-chia xây dựng từ đầu thế kỉ XII: Ăng-co Vát. Thấy được vẻ đẹp của khu đền hài hoà trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc bài cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Máy chiếu: trình chiếu Ảnh khu đền Ăng-co-vát, nội dung luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC II. CHUẨN BỊ Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô số may mắn - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV giới thiệu ảnh khu đền Ăng-co-vát. HĐ2: Luyện đọc - GV hướng dẫn HS đọc bài. - HS nối tiếp đọc ba đoạn của bài. (3 lượt) - GV giảng từ mới: kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thu, muỗm, thâm nghiêm,... - HS đọc chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. Hai HS đọc toàn bài. GV đọc mẫu. HĐ3: Tìm hiểu bài - HS đọc thầm toàn bài trả lời câu hỏi:
- ? Ăng-co-vát được xây dựng ở đâu? Từ bao giờ? (...ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ 12). ? Khu đền chính đồ sộ như thế nào? (Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn, 3 tầng hành lang dài 1500m, có 398 gian phòng). ? Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào? ( tháp lớn được xây bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn . bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa). ? Khi đến thăm Ăng-co-vát du khách cảm thấy như thế nào? Tại sao như vậy? (... cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật... có từ lâu đời.) ? Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian nào? (Lúc hoàng hôn). ? Vậy vào lúc hoàng hôn, phong cảnh khu đền có gì đẹp? (Vào lúc hoàng hôn...) - GV cho HS xem tranh minh hoạ. ? Qua 3 đoạn đọc, em hãy nêu nội dung chính mỗi đoạn? - HS nêu ý chính mỗi đoạn. GV nhận xét chốt ý đúng, ghi bảng: + Ý1: Giới thiệu chung về khu đền Ăng-co-vát. + Ý2: Đền Ăng-co-vát được xây dựng rất to đẹp. + Ý3: Vẻ đẹp uy nghi, thâm nghiêm của khu đền lúc hoàng hôn. ? Bài Ăng-co-vát cho ta thấy điều gì? - HS phát biểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của Ăng-co-vát một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia. - GV chốt ý chính ghi bảng (ý 2 mục I). - HSHN: GV chỉ ảnh khu đền Ăng-co-vát cho HS xem. HĐ4: Đọc diễn cảm - Ba HS tiếp nối đọc bài. GV treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc đoạn 3. + GV đọc mẫu, N2 luyện đọc. Thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét sửa lỗi đọc cho HS, tuyên dương HS đọc tốt. HĐ5. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. - Luyện đọc diễn cảm bài văn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: NGHE LỜI CHIM NÓI, VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Làm đúng bài tập chính tả tuần 31, 32. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
- 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Viết bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết nội dung BT2a/2b; 3a/3b. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Nhận xét chữ viết của HS. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Thực hành Bài 2: a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS. - Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm. Yêu cầu HS tìm từ. - Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc các từ nhóm mình tìm được. Các nhóm khác bổ sung. GV ghi nhanh lên bảng. - KL những từ đúng. - GV tổ chức cho HS làm phần b tương tự như phần a. Bài 3: a)- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS dùng bút chì gạch chân những từ không thích hợp. - Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Gọi HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. b) GV tổ chức cho HS làm phần b tương tự như phần a. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. Bài tập 2: Điền vào chỗ trống. - Cho HS làm bài. - Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức. HS các nhóm viết từ trên bảng phụ. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Các chữ cần điền là: sao - sau - xứ - sức - xin - sự. - HSHN: GV chỉ cho HS viết. HĐ3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đó luyện viết chính tả. Viết bài chính tả vào vở. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________
- Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Kĩ thuật LẮP XE NÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được công dụng của xe nôi - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi - Nắm được quy trình lắp xe nôi, bước đầu biết cách lắp xe nôi 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng kĩ thuật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ theo nhạc - GV dẫn vào bài mới HĐ2: Khám phá - GV giới thiệu mẫu cái xe nôi lắp sẵn và hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận. + Xe nôi có mấy bộ phận? + Nêu tác dụng của xe nôi * Hướng dẫn thao tác kỹ thuật. a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK - Yêu cầu HS chọn từng loại chi tiết trong SGK cho đúng, đủ. b/ Lắp từng bộ phận: - Lắp tay kéo H.2 SGK. GV cho HS quan sát và hỏi: + Để lắp được xe kéo, em cần chọn chi tiết nào, số lượng bao nhiêu? - GV tiến hành lắp tay kéo xe theo SGK. - Lắp giá đỡ trục bánh xe H.3 SGK. + Theo em phải lắp mấy giá đỡ trục bánh xe? - Lắp thanh đỡ giá bánh xe H.4 SGK. + Hai thanh chữ U dài được lắp vào hàng lỗ thứ mấy của tấm lớn? - GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh - Lắp thành xe với mui xe H.5 SGK. + Để lắp mui xe dùng mấy bộ ốc vít? - GV lắp theo các bước trong SGK. - Lắp trục bánh xe H.6 SGK. + Dựa vào H.6, em hãy nêu thứ tự lắp từng chi tiết?
- - GV gọi vài HS lên lắp trục bánh xe. c/ Lắp ráp xe nôi theo qui trình trong SGK . - GV ráp xe nôi theo qui trình trong SGK. - Gọi 1- 2 HS lên lắp. d/ GV hướng dẫn HS tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp. HĐ 3: Thực hành - HS thực hành lắp xe nôi theo cặp - GV giúp đỡ, hướng dẫn các HS nắm chưa tốt quy trình. HĐ 4: Vận dụng - Về nhà thực hành lắp ghép xe nôi, hoàn thiện xe nôi đúng quy trình. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán THỰC HÀNH (GỘP 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng (VD: biết cách vẽ và vẽ được sơ đồ phòng học HCN trên giấy theo tỉ lệ cho trước với kích thước là số tự nhiên. HS có thể đo độ dài đoạn thẳng bằng bước chân, thước dây). - Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước) một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trước (biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình). - BT cần làm: BT1; HSCNK làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Thước dây cuộn, một số cọc để cắm mốc, giấy bút. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Thực hành tại lớp + Đo đoạn thẳng trên mặt đất. - GV dùng phấn chấm 2 điểm A, B trên lối đi. GV nêu vấn đề dùng thước dây đo độ dài khoảng cách giữa 2 điểm A và B. - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. GV kết luận cách đo như SGK. - GV và 1 HS thực hành đo độ dài khoảng cách 2 điểm A và B. + Gióng thẳng hàng các cọc tiêu trên mặt đất.
- - GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trong SGK và trả lời câu hỏi rút ra cách gióng các cọc tiêu. ? Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước hết chúng ta cần xác định được gì? (Xác dịnh được độ dài doạn thẳng AB thu nhỏ). ? Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ (theo cm). - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng, ghi bảng: Đổi : 20m = 2000 cm. Độ dài đoạn thẳng thu nhỏ là: 2000 : 4 = 5 (cm). ? Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1: 400 dài bao nhiêu cm? - Vài HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước đã học ở tiết trước. ? Hãy vẽ vào vở một đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm. - HS thực hành vẽ vào vở, GV quan sát sửa sai cho HS khi thực hành. HĐ2. Thực hành ngoài lớp Bài 1: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, yêu cầu thực hành như trong SGK sau đó ghi kết quả vào phiếu. - Các nhóm nạp phiếu. - GV nhận xét. Bài 2: HS tự làm theo yêu cầu của SGK. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét bổ sung. HĐ3. Báo cáo kết quả thực hành - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. - Thực hành đo, vẽ bản đồ mảnh vườn gia đình em theo tỉ lệ 1:100 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU. THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ (ND Ghi nhớ).
- - Nhận diện được trạng ngữ ở trong câu (BT1, mục III) và bước đầu biết đặt câu để viết đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2). - Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ (ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ ở trong câu (BT1, mục III) và bước đầu biết đặt câu để viết đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2). - HSHN: Cho HS viết 2 dòng phần ghi nhớ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động tại chỗ - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - Ba HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu phần nhận xét, lớp theo dõi. - Hãy đọc phần in nghiêng trong câu. ? Phần in nghiêng đó giúp em hiểu điều gì? Em hãy đặt câu hỏi cho phần in nghiêng. - HS nối tiếp đặt câu theo yêu cầu. GV ghi nhanh các câu HS đặt lên bảng lớp. ? Em hãy thay đổi vị trí của các phần in nghiêng trong câu. Em có nhận xét gì về vị trí của các phần in nghiêng? ? Khi thay đổi vị trí của các phần in nghiêng nghĩa của câu có bị thay đổi không? - GV kết luận: Các phần in nghiêng gọi là trạng ngữ. Đây là thành phần phụ trong câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,... của sự vật nêu trong câu. ? Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi nào? (Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Khi nào? Bao giờ, Mấy giờ?) ? Trạng ngữ có vị trí ở đâu trong câu? (Trạng ngữ đứng đầu hay cuối câu). - HS đọc nội dung ghi nhớ ở SGK. * Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu Bài 1: Hai HS nối tiếp đọc nội dung bài tập 1, 2. - HS làm bài vào vở: Dùng bút chì gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ. - GV: Muốn tìm trạng ngữ của câu, trước hết phải xác định thành phần CN - VN.
- - HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Trạng ngữ trong các câu đã cho bổ sung ý nghĩa nơi chốn cho câu: a. Trước nhà, mấy cây hoa giấy // nở tưng bừng. b. Trên các lề phố, trước cổng các cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô đổ vào, hoa sấu // vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô. Bài 2: GV nêu yêu cầu: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ tìm được. - HS nêu câu hỏi mình đặt. GV nhận xét câu hỏi HS đặt. ? Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì? (Biết rõ nơi chốn diễn ra sự việc trong câu). ? Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi nào? (ở đâu?). - GV kết luận nội dung ghi nhớ, ghi bảng. HĐ3. Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu nội dung bài tập. - HS làm bài CN, 1 em làm bài trong bảng phụ. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. + Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng. + Trong vườn, muôn loài hoa đua nở. + Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về làng. Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn mười lăm cây số. Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai, ba lượt. ? Em hãy nêu ý nghĩa của từng trạng ngữ trong câu. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 1: HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập. - HS nhận xét bài làm của bạn, bổ sung. GV nhận xét, kết luận lời giải đúng: + Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài. + Trên bờ, tiếng trống càng thúc giục dữ dội. + Dưới những mái nhà ẩm ướt, mọi người vẫn... HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. - Viết đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân và phép chia phân số. - Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, trừ, nhân, chia phân số.
- - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. - BT cần làm: BT1a; BT2a; BT3, BT1a,c; BT2; BT3 (trang168); BT4 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay các em tiếp tục ôn tập về các phép tính với phân số. HĐ2. Luyện tập - HS làm bài theo hướng dẫn của GV - Nhận xét, chữa bài. Chẳng hạn: 2 4 6 6 2 4 6 4 2 4 2 6 ; ; ; 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 Từ đó suy ra tính chất giao hoán của phép cộng. - Đối với BT 1b, GV nhắc HS chọn mẫu số bé nhất để quy đồng. Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài (tương tự BT1). - GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài và làm bài. - Ba HS lên bảng làm bài và giải thích cách làm: a) Tìm số hạng chưa biết của phép cộng. b) Tìm số trừ chưa biết của phép trừ. c) Tìm số bị trừ chưa biết của phép trừ. 2 6 2 1 1 a. x 1 b. x c. x 9 7 3 2 4 2 6 2 1 1 x 1 x x 9 7 3 4 2 7 4 3 x x x 9 21 4 2 2 2 1 7 a. X ; b. : X ; c. X : 22 7 3 5 3 11
- 2 2 2 1 7 X : X : X 22 3 7 5 3 11 7 6 X X X 14 3 5 Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài. - Hướng dẫn yêu cầu của bài tập: HS nhắc lại chu vi và diện tích của hình vuông. - GV hướng dẫn làm câu b bằng hai cách tính. Cách 1: Lấy độ dài cạnh hình vuông chia cho cạnh ô vuông ta được mỗi cạnh 2 2 hình vuông 5 ô vuông : = 5 ô vuông. 5 25 - Từ đó số ô vuông cắt được là: 5 x 5 = 25 ô vuông. 2 2 4 Cách 2: Tính diện tích 1 ô vuông x = m2. 25 25 625 Lấy diện tích hình vuông chia cho diện tích một ô vuông thì tìm được số ô 4 4 vuông được cắt là: : = 25 ô vuông. (GV hướng dẫn rồi HS làm). 25 625 Trang 169 Bài 1 (a,c): Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS thực hiện bằng 2 cách. 3 Cách 1: Tính tổng trước rồi sau đó nhân với 7 Cách 2: Nhân từng số hạng của tổng rồi cộng kết quả. - HS làm bài tập vào vở 1 cách. Bài 2 (b): Hướng dẫn HS chọn cách tính thuận tiện nhất. 4 2 - Mẫu 2 x 3 x x 4 x 5 = (rút gọn trước khi tìm tích). 3 5 - HS làm bài tập vào vở bài b rồi chữa bài. Bài 3: HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của bài toán. - GV cùng HS phân tích để giải bài toán. - HS làm bài tập vào vở rồi chữa bài. Bài giải May quần áo hết số mét là: 20 x 4 = 16 (m) 5 Số vải còn lại 20 – 16 = 4 (m) Số túi đã may được 4 : 2 = 6 (cái túi) 3 Đáp số: 6 cái túi HĐ3: Củng cố, vận dụng - HS nhắc cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên.
- - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn những HS chưa hoàn thành kịp bài, tiếp tục hoàn thành ở nhà. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hình thành công thức tính diện tích của hình thoi. - Biết cách tính diện tích hình thoi. - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK. HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi hai HS nhắc lại các đặc điểm của hình thoi. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Khám phá HĐ1. Hình thành công thức tính diện tích hình thoi - GV Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK. - GV vẽ hình thoi ABCD có AC = m; BD = n lên bảng. B M B N n n n O 2 2 A C A C n O 2 m D m - GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thoi ABCD đã cho. - GV hướng dẫn, gợi ý để HS kẻ các đường chéo, cắt hình thoi thành 4 tam giác vuông và ghép lại để được hình chữ nhật MNCA. - HS thực hiện theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV. - HS nhận xét về diện tích của hình thoi ABCD và hình chữ nhật MNCA.
- - HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của 2 hình để rút ra quy tắc tính diện tích hình thoi. GV kết luận và ghi công thức tính diện tích hình thoi lên bảng. + Dựa vào hình vẽ, ta có: Diện tích của hình thoi ABCD bằng diện tích hình chữ nhật MNCA. n n m n Diện tích hình chữ nhật MNCA là m mà m 2 2 2 m n Vậy diện tích của hình thoi ABCD là 2 Diện tích hình thoi bằng tích của độ dài hai đường chéo chia cho 2 (cùng đơn vị đo). m n Công thức: S 2 (S là diện tích của hình thoi; m, n là độ dài của hai đường chéo). - Vài HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thoi. HĐ2. Thực hành Bài 1, 2: HS vận dụng công thức tính diện tích hình thoi, tự làm bài, chữa bài. - GV nhận xét, kết luận. - Đáp án: Bài 1a: S = 6cm2 Bài 1b: S = 14cm2 Bài 2a: S = 50dm2 Bài 2b: S = 300dm2 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán và giải theo các bước: + Tính diện tích hình thoi và diện tích hình chữ nhật. + So sánh diện tích hình thoi và diện tích hình chữ nhật. + Đối chiếu với các câu trả lời nêu trong SGK rồi cho biết câu trả lời nào là đúng, câu trả lời nào là sai. Đáp án: Câu a sai; câu b đúng. HĐ3: Củng cố, vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diên tích hình thoi - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Làm hết các bài tập SGK. __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Luyện tập về câu kể Ai là gì? Tìm được câu kể ai là gì? Trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận CN và VN trong các câu đó (BT1, BT2) - Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu Ai là gì? (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
- 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: Thi tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm (anh dũng, gan hạ, gan dạ, can đảm), ghi vào bảng con. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài tập 1, 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở. GV giúp đỡ HS nắm chưa vững kiến thức. - HS nêu kết quả: a. Nguyễn Thị Phương/ là người Thừa Thiên. (tác dụng giới thiệu). b. Cả hai ông/ đều không phải là người Hà Nội. (Nhận định). c. Ông Năm/ là người dân ngụ cư của làng này. (Giới thiệu). d. Cần trục/ là cánh tay kì diệu của chú công nhân. (Nhận định). Bài 3: HS làm việc theo nhóm. - HS đọc yêu cầu của bài ra. - HS thảo luận nhóm. - Đại diện một số nhóm đọc bài làm của mình. Tuần trước, bạn Hà tổ em bị ốm. Tan học mấy đứa chúng em ở gần nhà Hà rủ nhau đến thăm Hà. Đến cổng nhà bạn, chúng em bấm chuông.Bố mẹ Hà vui vẻ đón với chúng em: - Chào các cháu! Các cháu vào nhà đi! Tất cả chúng em cùng nói: - Vâng ạ! Em bước lên trước và nói: - Thưa bác nghe tin bạn Hà ốm, chúng cháu đến thăm bạn ạ! Đây là bạn Nam – Nam là lớp trưởng lớp cháu. Bạn Thu là lớp phó. Đây là Minh. Nhà bạn Minh ở gần đây bác ạ. Còn cháu là Hương. Cháu là bạn ngồi cùng bàn với Hà. - GV nhận xét, bài viết tốt. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. - Đặt 2 câu kể Ai là gì? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa kể? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG __________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 4 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thắm dạy)
- ___________________________________ Tiếng Việt CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - HSHN: Đọc bài cùng các bạn 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô chữ mau mắn - Giới thiệu bài: Cho HS xem tranh, giới thiệu bài tập đọc. HĐ2. Luyện đọc - Hai HS tiếp nối đọc bài (3 lượt). - GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS, chú ý câu cảm " Ôi chao!.....; - Giải nghĩa từ: Lộc vừng - HS luyện đọc theo cặp; - Hai HS đọc toàn bài; GV đọc mẫu toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi: ? Chú chuồn chuồn nước được miêu tả như thế nào? (Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng; Hai con mắt long lanh như thủy tinh; Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu; Bốn cái cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân). ? Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì miêu tả về chú chuồn chuồn nước? ? Vậy em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao? ? Đoạn 1 cho ta biết điều gì? (HS phát biểu, GV chốt ý đúng ghi bảng.) Ý1: Vẻ đẹp về hình dáng và màu sắc của chú chuồn chuồn nước - GV tiểu kết: Hình dáng của chú chuồn chuồn nước được miêu tả rất đẹp và ấn tượng. Với cách so sánh hình ảnh chú chuồn chuồn sinh dộng hơn, gần gũi hơn. - HS đọc đoạn 2, trả lời các câu hỏi:
- ? Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay? (Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồn chuồn nước; tả theo cánh bay của chuồn chuồn nhờ thế tác giả kết hợp tả được một cách tự nhiên phong cảnh làng quê). ? Qua cách miêu tả trên ta thấy được tình yêu quê hương đất nước của tác giả. ? Vậy những câu văn nào thể hiện điều đó? (Mặt hồ trải rộng ... trời xanh trong cao vút). ? Qua đoạn 2 em hiểu điều gì? (HS nêu ý chính đoạn 2, GV chốt ý đúng, ghi bảng.) Ý2: Tình yêu quê hương đất nước của tác giả - HS đọc toàn bài, nêu ý chính của bài. - GV nhận xét, chốt nội dung chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước của tác giả. HĐ4. Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS đọc nối tiếp bài văn, nhận xét, tìm cách đọc hay. - GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1. - GV đọc mẫu, HS theo dõi; HS luyện đọc N2. - Thi đọc trước lớp, GV nhận xét. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ5. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Luyện đọc bài. - Luyện đọc diễn cảm bài văn, trao đổi về nội dung bài văn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (GỘP 3 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân. - Nắm được hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong 1 số cụ thể. - Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - So sánh được các số tự nhiên có đến 6 chữ số. - Biết xếp thứ tự bốn số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - BT cần làm: + Tiết 1: BT1; BT3a; BT4 (trang 160); + Tiết 2: bài 1 cột 1, bài 2a, 3a; + Tiết 3: bài 1, 2
- - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - GV trình chiếu đề, yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - GV theo dõi, hướng dẫn cho những HS gặp khó khăn - Hướng dẫn HS chữa bài. GV nhận xét, kết hợp hệ thống lại những kiến thức liên quan về số tự nhiên. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại cách so sánh các số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Làm hết các bài tập còn lại trong SGK. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN. CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và yếu tố hữu sinh trong tự nhiên. - Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn cuả sinh vật kia. - Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn. - Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác. * GDKNS: - Có kĩ năng khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật. - Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên. - Nhận xét, bình luận, khái quát, tổng hợp thông tin về mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên.
- - Phân tích, phán đoán và hoàn thành một số sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Có khả năng đảm nhiệm xây dựng kế hoạch cà kiên định đúng kế hoạch của bản thân để ngăn chặn hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Tham gia các hoạt động cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Máy chiếu, Giấy A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Trình bày mối quan hệ của TV đối với các yếu tố vô sinh trong tự nhiên. Bước 1: HS quan sát hình1 SGK và kể tên những gì được vẽ trong hình. - Yêu câu HS nói về ý nghĩa chiều các mũi tên có trong sơ đồ (lá ngô hấp thụ khí các-bô-níc, rễ cây hấp thụ nước, muối khoáng). - GV chốt lại ý nghĩa chiều các mũi tên. Bước 2: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi. - Thức ăn cảu cây ngô là gì? Từ những thức ăn đó cây ngô có thể tạo ra những chất dinh dương gì để nuôi cây. GV chốt và kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất dinh dưỡng như bột đường, chất đạm... nuôi chính thực vật và các sinh vật khác. * Hình thành khái niệm chuổi thức ăn - HS quan sát hình 2 SGK. + Kể tên nhữnh gì được vẽ trong sơ đồ? + Chỉ và nối mối quan hệ về thức ăn trong thức ăn đó? - Gọi HS trả lời nhận xét. - GV: Ở hình 2: Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của cáo, xác chết của cáo là thức ăn của vi khuẩn hoại sinh. Nhờ có vi khuẩn hoại sinh mà xác chết hữu cơ trở thành những chất khoáng (chất vô cơ), những chất khoáng này lại là thức ăn của cỏ và các cây khác. - Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn. - Chuỗi thức ăn là gì? Kết luận: Những mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên được gọi là chuỗi thức ăn. Trong tự nhiên có rất nhiều chuỗi thức ăn. Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật. Thông qua các chuỗi thức ăn, các yếu tố vô sinh và hữu sinh liên hệ mật thiết với nhau thành một chuỗi khép kín. HĐ3: Thực hành
- Bước 1: Làm việc cả lớp. GV hướng dẫn tìm hiểu: ? Thức ăn của châu chấu là gì? Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì? ? Thức ăn của ếch là gì? Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì? Bước 2: Thực hành vẽ sơ đồ (nhóm 3). Bước 3: Kiểm tra sơ đồ của các nhóm đại diện nhóm giải thích sơ đồ. - GV kết luận: cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh vật. Bài: Chuổi thức ăn trong tự nhiên * Vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn - GV vẽ sơ đồ mqh thức ăn giữa các sinh vật với nhau, giữa sinh vật với yếu tố vô sinh. - HS quan sát hình 1 SGK. + Thức ăn của bò là gì? + Giữa cỏ và bò có quan hệ gì? + Phân bò được phân huỷ trở thành chất gì cung cấp cho cỏ? + Giữa phân bò và cỏ có quan hệ gì? - Làm việc theo nhóm. Các nhóm thực hiện vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ. - Các nhóm trưng bày sản phẩm và trình bày. Các nhóm lắng nghe – nhận xét. Kết luận: Phân bò Cỏ Bò Lưu ý: Chất khoáng do phân bò phân huỷ là yếu tố vô sinh. Cỏ và bò là yếu tố hữu sinh. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại phần bóng đèn toả sáng. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Thực hành vẽ các sơ đồ đã học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ sáu ngày 15 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (GỘP 3 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đặt tính và thực hiện các phép tính với số tự nhiên (Phép nhân có tích với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số); phép chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số. - Biết so sánh số tự nhiên. - Giải các bài toán có liên quan. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất

