Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

doc 32 trang Lệ Thu 23/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 28 Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2022 ( NGHỈ BÙ NGÀY GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG ) __________________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 4 năm 2022 Luyện từ và câu THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU. THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ (ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ ở trong câu (BT1, mục III) và bước đầu biết đặt câu để viết đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2). - Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ (ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ ở trong câu (BT1, mục III) và bước đầu biết đặt câu để viết đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động tại chỗ - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - Ba HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu phần nhận xét, lớp theo dõi. - Hãy đọc phần in nghiêng trong câu. ? Phần in nghiêng đó giúp em hiểu điều gì? Em hãy đặt câu hỏi cho phần in nghiêng. - HS nối tiếp đặt câu theo yêu cầu. GV ghi nhanh các câu HS đặt lên bảng lớp. ? Em hãy thay đổi vị trí của các phần in nghiêng trong câu. Em có nhận xét gì về vị trí của các phần in nghiêng?
  2. ? Khi thay đổi vị trí của các phần in nghiêng nghĩa của câu có bị thay đổi không? - GV kết luận: Các phần in nghiêng gọi là trạng ngữ. Đây là thành phần phụ trong câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,... của sự vật nêu trong câu. ? Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi nào? (Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi Khi nào? Bao giờ, Mấy giờ?) ? Trạng ngữ có vị trí ở đâu trong câu? (Trạng ngữ đứng đầu hay cuối câu). - HS đọc nội dung ghi nhớ ở SGK. * Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu Bài 1: Hai HS nối tiếp đọc nội dung bài tập 1, 2. - HS làm bài vào vở: Dùng bút chì gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ. - GV: Muốn tìm trạng ngữ của câu, trước hết phải xác định thành phần CN - VN. - HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Trạng ngữ trong các câu đã cho bổ sung ý nghĩa nơi chốn cho câu: a. Trước nhà, mấy cây hoa giấy // nở tưng bừng. b. Trên các lề phố, trước cổng các cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô đổ vào, hoa sấu // vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô. Bài 2: GV nêu yêu cầu: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ tìm được. - HS nêu câu hỏi mình đặt. GV nhận xét câu hỏi HS đặt. ? Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì? (Biết rõ nơi chốn diễn ra sự việc trong câu). ? Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi nào? (ở đâu?). - GV kết luận nội dung ghi nhớ, ghi bảng. HĐ3. Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu nội dung bài tập. - HS làm bài CN, 1 em làm bài trong bảng phụ. - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. + Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng. + Trong vườn, muôn loài hoa đua nở. + Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về làng. Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn mười lăm cây số. Vì vậy, mỗi năm cô chỉ về làng chừng hai, ba lượt. ? Em hãy nêu ý nghĩa của từng trạng ngữ trong câu. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 1: HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập.
  3. - HS nhận xét bài làm của bạn, bổ sung. GV nhận xét, kết luận lời giải đúng: + Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài. + Trên bờ, tiếng trống càng thúc giục dữ dội. + Dưới những mái nhà ẩm ướt, mọi người vẫn... HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. - Viết đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _______________________________________ Toán ỨNG DỤNG TỈ LỆ BẢN ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ: - Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (HS biết từ độ dài thật và tỉ lệ bản đồ cho trước, tính được độ dài thu nhỏ trên bản đồ). - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Giúp học sinh: II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Thước dây cuộn, một số cọc để cắm mốc, giấy bút. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - Gọi hai HS chữa BT2; BT3 -SGK. - Giáo viên nhận xét. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn HS luyện tập:
  4. HĐ1. Giới thiệu bài toán 1: Giới thiệu bài toán 1: Bản đồ Trường Mầm non Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ 1: 300 - GV có thể gợi ý: + Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy xăng-ti-mét? (2cm). + Bản đồ Trường Mầm non Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào? (1 : 300). + 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng-ti-mét? (300cm). + 2cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao nhiêu xăng-ti-mét? (2cm x 300). - GV giới thiệu cách giải: Bài giải: Chiều rộng thật của cổng trường là: 2 x 300 = 600 (cm). 600 cm = 6 m. Đáp số: 6 m. * Giới thiệu bài toán 1(tiết 2): - GV cho HS tự tìm hiểu bài toán: + Độ dài thật giữa 2 điểm A và B trên sân trường là bao nhiêu mét? (20m). + Trên bản đồ có tỉ lệ bao nhiêu? + Phải tính độ dài nào? (Độ dài thu nhỏ). + Theo đơn vị nào? (cm). - Gợi ý HS đổi độ dài thật ra xăng-ti-mét. - Nêu cách giải, chẳng hạn: 20 m = 2000 cm. Khoảng cách AB trên bản đồ là: 2000 : 500 = 4(cm) (Có thể hiểu: Tỉ lệ 1 : 500 cho biết độ dài thật là 500 cm thì ứng với độ dài trên bản đồ là 1cm. Vậy 2000 cm thì ứng với 2000 : 500 = 4(cm) trên bản đồ). HĐ3. Thực hành Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ dài thu nhỏ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước), rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. Chẳng hạn: Tỉ lệ bản đồ 1 : 500000 1 : 15000 1 : 2000 Độ dài thu nhỏ 2cm 3dm 50mm Độ dài thật 1000000cm 45000dm 100000mm Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. + Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào? (1 : 200) + Chiều dài phòng học (thu nhỏ) trên bản đồ là bao nhiêu? (4cm) + Bài toán hỏi gì? (Tìm chiều dài thật của phòng học). - Từ đó, HS tự tìm ra cách giải, chẳng hạn: Bài giải: Chiều dài thật của căn phòng là: 4 x 200 = 800 (cm)
  5. 800cm = 8m. Đáp số: 8m. * Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo) Bài 1: HS tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ theo độ dài thật và tỉ lệ bản đồ sau đó viết kết quả vào ô trống tươn ứng, chẳng hạn: - Nhận xét, chữa bài. Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000 1 : 5000 1 : 20000 Độ dài thật 5km 25m 2km Độ dài trên bản đồ 50cm 5mm 1dm Bài 2: HS tự tìm hiểu bài toán rồi giải, chẳng hạn: Bài giải: 12km = 1200000cm Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ dài là: 1200000 : 100000 = 12(cm) Đáp số: 12cm. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại “Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ”. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Vận dụng kiến thức về tỉ lệ bản đồ để tính khoảng cách của một số tỉnh thành trên đất nước Việt Nam. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________________ Mĩ thuật CÔ THU DẠY ___________________________________ Lịch sử QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( NĂM 1789 ). NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH THẾ VÀ VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG I. MỤC TIÊU * Kiến thức: Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa. + Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh. + Ở Ngọc Hồi, Đống Đa (sáng mồng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi, cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm được đồn Ngọc Hồi. Cũng sáng mùng 5 Tết, quân ta
  6. đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử) quân ta thắng lớn; Quân Thanh ở Thăng Long hỗn loạn, bỏ chạy về nước. + Nêu công lao của Nguyễn Huệ – Quang Trung: Đánh bại quân xâm lược Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc. + Đã có nhiều chính sách nhắm phát triển kinh tế :“chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp. Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển. + Đã có nhiều chính sách nhắm phát triểnvăn hoá, giáodục : chiếu lập học, đề cao chữ Nôm.....Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển. - HS NK : Giải thích được vì sao QuangTrung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa như “Chiếu khuyến nông’’,” Chiếu lập hoc.’’, đề cao chữ Nôm.... 2. Kĩ năng: Kĩ năngtrình bày trận đánh. Sưu tầm các tư liệu về các chính sách: kinh tế; văn hóa của vua Quang Trung. 3. Thái độ: + Tự hào và nhớ ơn vua Quang Trung và các anh hùng. + Có trách nhiệm chăm chi, học tập để sau này xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. + Noi gương và học tập gương sáng của Quang Trung. + Khâm phục những chính sách ưu việt của vua Quang Trung về Kinh tế, văn hóa của đất nước ta thời bấy giờ. * Định hướng thái độ: Tự hào về gương sáng của vua Quang Trung và bày tỏ niềm tiếc thương về ông vua tài năng , đức độ nhưng mất sớm. * Định hướng năng lực: + Năng lực nhận thức LS: Kể sơ lược về trận Quang Trung đại phá quân Thanh. + Năng lực tìm hiểu LS : Ghi lại thời gian diễn ra trận đánh. + Năng lực vận dụng KT, KN LS: Viết 3 - 5 câu nói về công lao của vua Quang Trung. + NL Nhận thức lịch sử: Kể được một số chính sách phát triển kinh tế và văn hóa giáo dục của vua Quang Trung. + NL tìm hiểu về lịch sử: Nêu gương, trình bày về các chính sách. + NL vận dụng KT, KN lịch sử: Nói được cảm nghĩ của mình về nhà vua Quang Trung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Lựơc đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh.
  7. GV: Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp Các bản chiếu của vua Quang Trung Lược đồtrận Quang Trung đại phá quânThanh Các bản chiếu của vua Quang Trung Máy chiếu 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về vua Quang Trung. HS: Sưu tầm những bài viết về thời thơ ấu của vua Quang Trung III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Giới thiệu bài mới ; - Cho học sinh nêu các nhân vật lịch sử mà em yêu thích. - Giáo viên nhận xét nhanh. - Giáo viên giới thiệu nội dung bài mới 2.Hình thành kiến thức LS Hoạt động 1: Nêu nguyên nhân của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh Làm việc N2 *Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh. *Cách tiến hành: - HS đọc SGK đoạn: Cuối năm 1788...đánh quân Thanh.- Thảo luận N2 TLCH + Vì sao quân Thanh xâm lược nước ta ? (Cuối năm 1788, mượn cớ giúp nhà Lê khôi phục ngai vàng nên quân Thanh kéo quân sang xâm lược nước ta) + Khi nghe tin đó, Nguyên Huệ đã làm gì ? (...lên ngôi Hoàng đế, tiến quân ra Bắc..) + Việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế có ý nghĩa gì ? (... cần thiết vì trong hoàn cảnh đất nước lâm nguy cần có người lãnh đạo ND, tạo thêm niềm tin cho ND) Hoạt động 2: Thuật lại diễn biến của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh Làm việc N4 *Mục tiêu: HS thuật lại được diễn biến của sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh. *Cách tiến hành:
  8. - HS đọc SGK đoạn : « Ngày 20 tháng Chạp...chạy về phía Bắc » TL N4 và điền các sự kiện vào chỗ chấm ( ) cho phù hợp với mốc thời gian sau: - GV đưa ra các mốc thời gian và trình chiếu lên bảng : + Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân ( 1788 ) .(Quang Trung chỉ huy quân đến Tam Điệp (Ninh Bình). Quân sĩ được lệnh ăn Tết trước, rồi chia thành 5 đạo quân tiến ra Thăng Long.) + Đêm mồng 3 Tết Kỉ Dậu (1789 ) (Quân ta tiến đánh đồn Hà Hồi. Nghĩa quân vây kín đồn, giặc phải xin hàng.) + Mờ sáng ngày mồng 5 (Quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi và đồn Đống Đa Quang Trung chỉ huy quân xông vào như vũ bão, tiêu diệt quân giặc. Sầm Nghi Đống thắt cổ tự tử, xác giặc chất thành gò đống. Tôn Sĩ Nghị cùng tàn quân bỏ chạy về phương Bắc.) + Tướng nhà Thanh Tôn Sĩ Nghị biết tin này có thái độ ntn? ( coi thường) - GV trình chiến lược đồ trận đánh. - HS dựa vào SGK ( kênh chữ và kênh hình ) để TL N4: + Dựa vào lược đồ, nêu tên người chỉ huy mỗi đạo quân? Chỉ ra tên các đồn:Hà Hồi,Ngọc Hồi,Khương Thượng(Đống Đa),thành Thăng Long? + Dựa vào lược đồ hình 1 và nội dung SGK, em hãy kể lại trận Ngọc Hồi? + Dựa vào lược đồ hình 1 và nội dung SGK, em hãy kể lại trận Đống Đa? + Q/sát lược đồ đường tiến của 5 đạo quân. + Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu, khi nào, kq’ ra sao ? (Trận đánh mở màn là trận Hà Hồi, cách Thăng Long 20km, diễn ra vào đêm mồng 3 Tết Kỉ Dậu (1789). Quân Thanh hoảng sợ xin hàng. Hoạt động 3:Kết quả, ý nghĩa lịch sử. Làm việc cả lớp * Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của trận đánh * Cách tiến hành : - Sự mưu trí của Quang Trung được thể hiện ntn ? (...hành quân bộ từ Nam ra, tiến quân trong dịp Tết, đánh lúc nửa đêm, cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa,..) - Lòng quyết tâm đánh giặc của Quang Trung và quân sĩ được thể hiện ntn ? (...đoàn kết dũng cảm 1 lòng, vua sáng suốt...) - Theo em vì sao ta đánh thắng quân Thanh ? - Em hãy nêu ý nghĩa của trận đánh ? ( Đem lại độc lập tự do; Khẳng định quyền tự chủ của đất nước ; Tự hào truyền thống chống giặc ngoại xâm)
  9. - GVKL về quyết tâm đánh giặc và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc đại phá quân Thanh. - Ngày nay ND ta đó làm gì để tuởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh ? * GV kết luận : Ngày nay, cứ đến mồng 5 Tết, ở Gò Đống Đa nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tuởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh. - Liên hệ: Ngoài ra, để tưởng nhớ vị anh hùng dân tộc Quang Trung ( Nguyễn Huệ) nhân dân ta còn lập đền thờ, tạc tượng, đặt tên các con đường, trường học mang tên ông. - GV trình chiếu 1 số hình ảnh cho HS quan sát. Hoạt động 4: Những chính sách về kinh tế của vua Quang Trung: *HĐ cá nhân: - HS đọc thông tin SGK tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong thời Trịnh Nguyễn phân tranh : ruộng đất bị bỏ hoang, kinhtế không phát triển *HĐ nhóm: - GV phân nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luậnvấn đề : Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinhtế ? Nội dung và tác dụng của các chính sách đó . - HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc + Về nông nghiệp: Ban hành “chiếu khuyến nông” lệnh cho nhân dân đã từng bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang. =>Vài năm sau, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại thanh bình. + Về thương nghiệp: Đúc đồng tiền mới Yêu cầu nhà Thanh mở biên giới để người dân của hai nước tự do trao đổi hàng hóa. Mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán. =>Hàng hóa không bị ứ đọng, làm lợi cho sức tiêu dùng của nhân dân. Chiếu khuyến nông lệnh người dân đã từng bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang. Tác dụng: Với chính sách này, chỉ vài năm sau, mùa màng tươi tốt, làng xóm lại thanh bình. *GVkết luận : Vua Quang Trung ban hành Chiếu khuyến nông’’, đúc tiền mới, yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước đượ ctự do trao đổi hàng hoá, mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán
  10. *HSNK:Giải thích được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa như “Chiếu khuyến nông’’. 3. Hoạt động 5:Những chính sách về văn hóa – giáodục - HS cá nhân đọc SGK trình bày việc Vua Quang Trung coi trọng chữ Nôm, ban bố Chiếu lập học *HS thảo luận N4: + Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm ? + Em hiểu câu “ Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu” là như thế nào ? HS trình bày theo nhóm Các nhóm khác nhận xét bổ sung. *GV kết luận: Chữ Nôm là chữ của dân tộc, việc vua đề cao chữ Nôm là đề cao tính dân tộc. Đất nước muốn phát triển được, cần phải đề cao dân trí, coi trọng việc học hành - HS NK : Giải thích được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa như:’’ Chiếu lập hoc.’’, đề cao chữ Nôm.... - Hs cá nhân đọc đoạn cuối và bày tỏ niềm thương tiếc về ông vua tài năng đức độ nhưng mất sớm. 4.Hoạt động luyện tập, vận dụng: * Luyện tập: -HS đọc ghi nhớ sgk * Vận dụng: - Kể tên đường phố, trường học mang tên ông vua tài năng Quang Trung. - Làm thơ, viết đoạn văn ca ngợi về tài năng của vua Quang Trung Gv tổng kết tiết học ________________________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 4 năm 2022 Tập đọc CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của quê hương (trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
  11. 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô chữ mau mắn - Giới thiệu bài: Cho HS xem tranh, giới thiệu bài tập đọc. HĐ2. Luyện đọc - Hai HS tiếp nối đọc bài (3 lượt). - GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS, chú ý câu cảm " Ôi chao!.....; - Giải nghĩa từ: Lộc vừng - HS luyện đọc theo cặp; - Hai HS đọc toàn bài; GV đọc mẫu toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi: ? Chú chuồn chuồn nước được miêu tả như thế nào? (Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng; Hai con mắt long lanh như thủy tinh; Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu; Bốn cái cánh khẽ rung rung như đang còn phân vân). ? Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì miêu tả về chú chuồn chuồn nước? ? Vậy em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao? ? Đoạn 1 cho ta biết điều gì? (HS phát biểu, GV chốt ý đúng ghi bảng.) Ý1: Vẻ đẹp về hình dáng và màu sắc của chú chuồn chuồn nước - GV tiểu kết: Hình dáng của chú chuồn chuồn nước được miêu tả rất đẹp và ấn tượng. Với cách so sánh hình ảnh chú chuồn chuồn sinh dộng hơn, gần gũi hơn. - HS đọc đoạn 2, trả lời các câu hỏi: ? Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay? (Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chuồn chuồn nước; tả theo cánh bay của chuồn chuồn nhờ thế tác giả kết hợp tả được một cách tự nhiên phong cảnh làng quê). ? Qua cách miêu tả trên ta thấy được tình yêu quê hương đất nước của tác giả. ? Vậy những câu văn nào thể hiện điều đó? (Mặt hồ trải rộng ... trời xanh trong cao vút).
  12. ? Qua đoạn 2 em hiểu điều gì? (HS nêu ý chính đoạn 2, GV chốt ý đúng, ghi bảng.) Ý2: Tình yêu quê hương đất nước của tác giả - HS đọc toàn bài, nêu ý chính của bài. - GV nhận xét, chốt nội dung chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, qua đó bộc lộ tình yêu quê hương, đất nước của tác giả. HĐ4. Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS đọc nối tiếp bài văn, nhận xét, tìm cách đọc hay. - GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 1. - GV đọc mẫu, HS theo dõi; HS luyện đọc N2. - Thi đọc trước lớp, GV nhận xét. HĐ5. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Luyện đọc bài. - Luyện đọc diễn cảm bài văn, trao đổi về nội dung bài văn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, BT2). - Luyện tập quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích. Bước đầu biết sử dụng các từ ngữ miêu tả, hình ảnh so sánh để làm nổi bật những đặc điểm của con vật (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh về các con vật; Bảng phụ viết đoạn văn Con ngựa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động
  13. - Cả lớp hát và vận động tại chỗ - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - Hướng dẫn HS quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả. Bài 1, 2: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - HS dùng bút chì gạch chân dưới từ ngữ miêu tả những bộ phận của con vật. - GV ghi bảng làm 2 cột: Các bộ phận và từ ngữ miêu tả. - HS nêu, GV ghi nhanh lên bảng. Các bộ phận Từ ngữ miêu tả + Hai tai to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp. + Hai lỗ mũi ươn ướt, động đậy hoài. + Cái đuôi dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái. + Bờm được cắt rất phẳng. + Ngực nở. + Bốn chân khi đứng cũng dậm lộp cộp trên đất. + Hai hàm răng trắng muốt. Bài 3: HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ. Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. - HS nối tiếp đọc kết quả bài làm của mình. GV nhận xét. HĐ3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Viết hoàn chỉnh kết quả quan sát các bộ phận của con vật mà em yêu thích (BT3). ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG __________________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY __________________________________________ Toán THỰC HÀNH (GỘP 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng (VD: biết cách vẽ và vẽ được sơ đồ phòng học HCN trên giấy theo tỉ lệ cho trước với kích thước là số tự nhiên. HS có thể đo độ dài đoạn thẳng bằng bước chân, thước dây). - Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước) một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trước (biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình).
  14. - BT cần làm: BT1; HSCNK làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Thước dây cuộn, một số cọc để cắm mốc, giấy bút. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Thực hành tại lớp + Đo đoạn thẳng trên mặt đất. - GV dùng phấn chấm 2 điểm A, B trên lối đi. GV nêu vấn đề dùng thước dây đo độ dài khoảng cách giữa 2 điểm A và B. - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời. GV kết luận cách đo như SGK. - GV và 1 HS thực hành đo độ dài khoảng cách 2 điểm A và B. + Gióng thẳng hàng các cọc tiêu trên mặt đất. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trong SGK và trả lời câu hỏi rút ra cách gióng các cọc tiêu. ? Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước hết chúng ta cần xác định được gì? (Xác dịnh được độ dài doạn thẳng AB thu nhỏ). ? Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ (theo cm). - HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng, ghi bảng: Đổi : 20m = 2000 cm. Độ dài đoạn thẳng thu nhỏ là: 2000 : 4 = 5 (cm). ? Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1: 400 dài bao nhiêu cm? - Vài HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước đã học ở tiết trước. ? Hãy vẽ vào vở một đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm. - HS thực hành vẽ vào vở, GV quan sát sửa sai cho HS khi thực hành. HĐ2. Thực hành ngoài lớp Bài 1: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, yêu cầu thực hành như trong SGK sau đó ghi kết quả vào phiếu. - Các nhóm nạp phiếu. - GV nhận xét.
  15. Bài 2: HS tự làm theo yêu cầu của SGK. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét bổ sung. HĐ3. Báo cáo kết quả thực hành - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. - Thực hành đo, vẽ bản đồ mảnh vườn gia đình em theo tỉ lệ 1:100 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________________ Chiều Thứ tư, ngày 13 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân và phép chia phân số. - Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. - BT cần làm: BT1a; BT2a; BT3, BT1a,c; BT2; BT3 (trang168); BT4 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay các em tiếp tục ôn tập về các phép tính với phân số. HĐ2. Luyện tập - HS làm bài theo hướng dẫn của GV - Nhận xét, chữa bài.
  16. Chẳng hạn: 2 4 6 6 2 4 6 4 2 4 2 6 ; ; ; 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 Từ đó suy ra tính chất giao hoán của phép cộng. - Đối với BT 1b, GV nhắc HS chọn mẫu số bé nhất để quy đồng. Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài (tương tự BT1). - GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài và làm bài. - Ba HS lên bảng làm bài và giải thích cách làm: a) Tìm số hạng chưa biết của phép cộng. b) Tìm số trừ chưa biết của phép trừ. c) Tìm số bị trừ chưa biết của phép trừ. 2 6 2 1 1 a. x 1 b. x c. x 9 7 3 2 4 2 6 2 1 1 x 1 x x 9 7 3 4 2 7 4 3 x x x 9 21 4 2 2 2 1 7 a. X ; b. : X ; c. X : 22 7 3 5 3 11 2 2 2 1 7 X : X : X 22 3 7 5 3 11 7 6 X X X 14 3 5 Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài. - Hướng dẫn yêu cầu của bài tập: HS nhắc lại chu vi và diện tích của hình vuông. - GV hướng dẫn làm câu b bằng hai cách tính. Cách 1: Lấy độ dài cạnh hình vuông chia cho cạnh ô vuông ta được mỗi cạnh 2 2 hình vuông 5 ô vuông : = 5 ô vuông. 5 25 - Từ đó số ô vuông cắt được là: 5 x 5 = 25 ô vuông. 2 2 4 Cách 2: Tính diện tích 1 ô vuông x = m2. 25 25 625
  17. Lấy diện tích hình vuông chia cho diện tích một ô vuông thì tìm được số ô 4 4 vuông được cắt là: : = 25 ô vuông. (GV hướng dẫn rồi HS làm). 25 625 Trang 169 Bài 1 (a,c): Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS thực hiện bằng 2 cách. 3 Cách 1: Tính tổng trước rồi sau đó nhân với 7 Cách 2: Nhân từng số hạng của tổng rồi cộng kết quả. - HS làm bài tập vào vở 1 cách. Bài 2 (b): Hướng dẫn HS chọn cách tính thuận tiện nhất. 4 2 - Mẫu 2 x 3 x x 4 x 5 = (rút gọn trước khi tìm tích). 3 5 - HS làm bài tập vào vở bài b rồi chữa bài. Bài 3: HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của bài toán. - GV cùng HS phân tích để giải bài toán. - HS làm bài tập vào vở rồi chữa bài. Bài giải May quần áo hết số mét là: 20 x 4 = 16 (m) 5 Số vải còn lại 20 – 16 = 4 (m) Số túi đã may được 4 : 2 = 6 (cái túi) 3 Đáp số: 6 cái túi HĐ3: Củng cố, vận dụng - HS nhắc cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn những HS chưa hoàn thành kịp bài, tiếp tục hoàn thành ở nhà. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hình thành công thức tính diện tích của hình thoi.
  18. - Biết cách tính diện tích hình thoi. - BT cần làm: BT1; BT2; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK. HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Gọi hai HS nhắc lại các đặc điểm của hình thoi. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. B. Khám phá HĐ1. Hình thành công thức tính diện tích hình thoi - GV Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có dạng như hình vẽ trong SGK. - GV vẽ hình thoi ABCD có AC = m; BD = n lên bảng. B M B N n n n O 2 2 A C A C n O 2 m D m - GV nêu vấn đề: Tính diện tích hình thoi ABCD đã cho. - GV hướng dẫn, gợi ý để HS kẻ các đường chéo, cắt hình thoi thành 4 tam giác vuông và ghép lại để được hình chữ nhật MNCA. - HS thực hiện theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV. - HS nhận xét về diện tích của hình thoi ABCD và hình chữ nhật MNCA. - HS nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu tố của 2 hình để rút ra quy tắc tính diện tích hình thoi. GV kết luận và ghi công thức tính diện tích hình thoi lên bảng. + Dựa vào hình vẽ, ta có: Diện tích của hình thoi ABCD bằng diện tích hình chữ nhật MNCA.
  19. n n m n Diện tích hình chữ nhật MNCA là m mà m 2 2 2 m n Vậy diện tích của hình thoi ABCD là 2 Diện tích hình thoi bằng tích của độ dài hai đường chéo chia cho 2 (cùng đơn vị đo). m n Công thức: S 2 (S là diện tích của hình thoi; m, n là độ dài của hai đường chéo). - Vài HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thoi. HĐ2. Thực hành Bài 1, 2: HS vận dụng công thức tính diện tích hình thoi, tự làm bài, chữa bài. - GV nhận xét, kết luận. - Đáp án: Bài 1a: S = 6cm2 Bài 1b: S = 14cm2 Bài 2a: S = 50dm2 Bài 2b: S = 300dm2 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán và giải theo các bước: + Tính diện tích hình thoi và diện tích hình chữ nhật. + So sánh diện tích hình thoi và diện tích hình chữ nhật. + Đối chiếu với các câu trả lời nêu trong SGK rồi cho biết câu trả lời nào là đúng, câu trả lời nào là sai. Đáp án: Câu a sai; câu b đúng. HĐ3: Củng cố, vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diên tích hình thoi - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Làm hết các bài tập SGK. __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Luyện tập về câu kể Ai là gì? Tìm được câu kể ai là gì? Trong đoạn văn, nắm được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận CN và VN trong các câu đó (BT1, BT2) - Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu Ai là gì? (BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế).
  20. 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: Thi tìm 4 từ cùng nghĩa với từ dũng cảm (anh dũng, gan hạ, gan dạ, can đảm), ghi vào bảng con. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài tập 1, 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở. GV giúp đỡ HS nắm chưa vững kiến thức. - HS nêu kết quả: a. Nguyễn Thị Phương/ là người Thừa Thiên. (tác dụng giới thiệu). b. Cả hai ông/ đều không phải là người Hà Nội. (Nhận định). c. Ông Năm/ là người dân ngụ cư của làng này. (Giới thiệu). d. Cần trục/ là cánh tay kì diệu của chú công nhân. (Nhận định). Bài 3: HS làm việc theo nhóm. - HS đọc yêu cầu của bài ra. - HS thảo luận nhóm. - Đại diện một số nhóm đọc bài làm của mình. Tuần trước, bạn Hà tổ em bị ốm. Tan học mấy đứa chúng em ở gần nhà Hà rủ nhau đến thăm Hà. Đến cổng nhà bạn, chúng em bấm chuông.Bố mẹ Hà vui vẻ đón với chúng em: - Chào các cháu! Các cháu vào nhà đi! Tất cả chúng em cùng nói: - Vâng ạ! Em bước lên trước và nói: - Thưa bác nghe tin bạn Hà ốm, chúng cháu đến thăm bạn ạ! Đây là bạn Nam – Nam là lớp trưởng lớp cháu. Bạn Thu là lớp phó. Đây là Minh. Nhà bạn Minh ở gần đây bác ạ. Còn cháu là Hương. Cháu là bạn ngồi cùng bàn với Hà. - GV nhận xét, bài viết tốt. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. - Đặt 2 câu kể Ai là gì? Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa kể? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________________ Thứ năm, ngày 14 tháng 4 năm 2022