Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

docx 30 trang Lệ Thu 13/11/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 29 Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn văn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn (BT1). - Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào thực hành viết đoạn văn tả ngoại hình (BT2), tả hoạt động (BT3) của con vật mà em yêu thích. - HSHN: Cho HS xem tranh, viết nội dung BT1. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh con tê tê và một số con vật. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - Hướng dẫn HS quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả Bài tập 1: HS quan sát tranh, ảnh minh họa con tê tê. - Một HS đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi SGK. - HS suy nghĩ, làm bài. HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: * Câu a: Bài văn gồm 6 đoạn. Nội dung mỗi đoạn: + Đoạn 1: Mở bài: Giới thiệu chung về con tê tê. + Đoạn 2: Miêu tả bộ vảy của con tê tê. + Đoạn 3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của tê tê và cách tê tê săn mồi. + Đoạn 4: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất. + Đoạn 5: Miêu tả nhược điểm của tê tê. + Đoạn 6: Kết bài – tê tê là con vật có ích, con người cần bảo vệ nó. * Câu b. Các bộ phận ngoại hình được miêu tả: + Bộ vảy (giống như vẩy cá gáy nhưng cứng và dày hơn nhiều; Bộ vẩy như một bộ giáp sắt); + Miệng, hàm, lưỡi, bốn chân.
  2. * Câu c: Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát con tê tê rất tỉ mỉ và chon lọc được nhiều đặc điểm lí thú: + Cách bắt kiến: Nó thè cái lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm ba nhánh, rồi thò lưỡi vào sâu bên trong. Đợi kiến bâu kín lưỡi, tê tê rụt lưỡi vào mõm, tóp tép nhai cả lũ kiến xấu số. + Cách đào đất: Nó dũi đầu xuống đào nhanh như một cái máy, chỉ cần chừng nửa phút đã ngập nửa thân mình nó. Khi ấy, dù có ba người lực lưỡng túm lấy đuôi nó kéo ngược cũng không ra... Trong chớp nhoáng, tê tê đã ẩn mình trong lòng đất. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài. - GV kiểm tra chuẩn bị của HS; GV giới thiệu một số tranh ảnh các con vật: + Quan sát hình dáng bên ngoài con vật mình yêu thích, viết một đoạn văn miêu tả ngoại hình con vật, chú ý tả các đặc điểm riêng nổi bật. - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. Bài tập 3: GV lưu ý HS: + Quan sát hoạt động của con vật mình yêu thích, viết đoạn văn tả hoạt động của con vật, chú ý chọn đặc điểm lí thú. + Nên tả hoạt động của con vật đã chọn ở BT2. - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. - HSHN: GV chỉ tranh các con vật cho HS xem. HĐ3. Vận dụng - GV cho HS nhắc lại phần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu viết lại đoạn văn BT 3 tốt hơn trong tiết Tiếng việt. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: TÌNH YÊU CUỘC SỐNG VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (GỘP TUẦN 32+33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi phù hợp với nội dung diễn tả (tiết 1), giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật "Nhà vua, cậu bé" (tiếp theo). - Hiểu được nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truyện: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của Vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (Trả lời được câu hỏi trong SGK). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế).
  3. 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc bài cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Máy chiếu: trình chiếu Tranh minh họa, nội dung luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô số may mắn - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh, giới thiệu chủ điểm và bài tập đọc. HĐ2. Luyện đọc - HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài (2 lượt). + Đoạn 1: Từ đầu... đến chuyên về môn cười cợt. (Cuộc sống ở vương quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười). + Đoạn 2: Tiếp theo... đến Thần đã cố gắng hết sức nhưng học không vào. (Việc nhà vua cử người đi du học bị thất bại). + Đoạn 3: Còn lại. (Hi vọng mới của triều đình). - GV hướng dẫn HS đọc và giải nghĩa từ ngữ khó: nguy cơ, thân hành, du học. * Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo) - HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. - GV kết hợp cho HS xem tranh minh hoạ truyện. - Luyện đọc tiếng khó: Dễ lây, tàn lụi, vườn ngự uyển. - Giải nghĩa từ khó: Tóc để trái đào, vườn ngự uyển. - HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cả bài. GV đọc mẫu toàn bài. - HS luyện đọc theo cặp. Hai HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. ? Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn? (Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà). ? Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy? (Vì cư dân ở đó không ai biết cười). ? Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? (Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười). ? Kết quả ra sao? (Sau một năm, viên đại thần trở về xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào. Các quan nghe thấy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài. Không khí triều đình ảo não). ? Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn? (Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường).
  4. ? Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó? (Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào). - Rút ra nội dung chính của câu chuyện. (Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán) - HS đọc thầm toàn bài, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi: ? Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở đâu? (Ở xung quanh cậu: nhà vua quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm; quan coi vườn ngự uyển trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở; ở chính mình, bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút.) ? Vì sao những chuyện ấy buồn cười? (Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên.) ? Bí mật của tiếng cười là gì? (Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan.) ? Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u buồn như thế nào? (Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe.) ? Rút ra nội dung chuyện? Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của Vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. HĐ4. Luyện đọc diễn cảm - Bốn HS đọc đọan văn theo cách phân vai. - GV hướng dẫn đọc biểu cảm.- HS luyện đọc, khi đọc diễn cảm phân vai một đoạn: “Vị đại thần vừa xuất hiện ... Đức vua phấn khởi ra lệnh”. HĐ5. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán. - GV nhận xét tiết học. Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài, luyện đọc diễn cảm bài văn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột.
  5. - BT cần làm: BT2; BT3; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Máy chiếu: trình chiếu các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động tại chỗ - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - Hướng dẫn HS ôn tập. Bài 1: GV treo biểu đồ, yêu cầu HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi của bài tập: ? Cả 4 tổ cắt được bao nhiêu hình? Trong đó có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình chữ nhật? (... 16 hình. Trong đó có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữ nhật). ? Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 bao nhiêu hình chữ nhật? (Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hình CN). ? Tổ nào cắt đủ cả 3 loại hình? (Tổ 3) ? Trung bình mỗi tổ cắt được bao nhiêu hình? (16 : 4 = 4 (hình) Bài 2: GV treo biểu đồ và tiến hành tương tự BT1. - HS trả lời miệng câu a và làm câu b vào VBT. b, Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội: 1255 – 921 = 334 (km2) Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh: 2095 – 1255 = 840 (km2) Bài 3: GV treo biểu đồ, HS đọc biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào VBT. - Hai HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào VBT. - GV nhận xét bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. - Nhận xét bài làm của HS. Bài giải: a) Trong tháng 12, cửa hàng bán được số mét vải hoa là: 50 42 = 2100 (m) b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số cuộn vải là:
  6. 42 + 50 + 37 = 129 (cuộn) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải hoa là: 50 129 = 6450 (m) Đáp số: 6450 m - HSHN: GV viết bài vào vở cho HS làm. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc cách đọc, phân tích và xử lí các số liệu của biểu đồ . - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Ghi nhớ cách đọc biểu đồ để vận dụng vào thực tế khi cần ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được so sánh. - Rút gọn phân số; Quy đông mẫu số các phân số. - BT cần làm: BT1; BT3 (chọn 1 trong 5 ý); BT4(a,b); BT5; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Các hình vẽ BT1. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập, củng cố 2 Bài 1: HS quan sát các hình minh họa và tìm hình đã được tô màu hình. 5 (H3). - HS đọc phân số chỉ số phần đã tô màu trong các phần còn lại. - GV nhận xét. Kết luận. Bài 2: GV vẽ tia số lên bảng. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 10 10 10 10 10 10 10 10 10
  7. - HS vẽ tia số vào VBT và điền các phân số phù hợp. Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, hỏi: ? Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào? (Chia cả tử số và mẫu số của phân số đó cho cùng một số tự nhiên lớn hơn 1). - Một HS lên bảng làm – Cả lớp làm bài vào VBT. - GV và HS nhận xét, chữa bài trên bảng và đổi vở kiểm tra bài nhau. 12 12 : 6 2 4 4 : 4 1 18 18 : 6 3 ; ; ; 18 18 : 6 3 40 40 : 4 10 24 24 : 6 4 20 20 : 5 4 60 60 :12 5 ; 5 35 35 : 5 7 12 12 :12 1 Bài 4: HS nêu cách quy đồng 2 phân số. - HS làm bài vào VBT. 2 3 a. Quy đồng mẫu số các phân số: và . 5 7 2 2 7 14 3 3 5 15 Mẫu số chung là : 5 x 7 = 35 . Ta có: ; 5 5 7 35 7 7 5 35 4 6 b. Quy đồng mẫu số các phân số: và . 15 45 4 4 3 12 MSC là: 45. Ta có: 14 15 3 45 1 1 1 c) Quy đồng mẫu số các phân số: ; và . 2 5 3 MSC là: 2 x 3 x 5 = 30 1 1 5 3 15 1 1 2 3 6 1 1 2 5 10 Ta có ; ; 2 2 5 3 30 5 5 2 3 30 3 3 2 5 30 Bài 5: HS đọc yêu cầu bài toán ? Trong các phân số đã cho, phân số nào lớn hơn 1, phân số nào bé hơn 1? 1 1 1 1 + Hãy so sánh hai phân số ; ( ) 3 6 3 6 5 3 5 3 + Hãy so sánh hai phân số ; ( ) 2 2 2 2 - HS dựa vào những kết quả trên để sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự tăng dần và trình bày vào VBT.
  8. 1 1 3 5 ; ; ; 6 3 2 2 - HS làm bài vào vở, một số HS làm trên bảng phụ - GV nhận xét bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. - Nhận xét bài làm của HS. - HSHN: GV viết bài vào vở cho HS làm. HĐ3. Củng cố - HS nhắc lại một số kiến thức đã học về phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy dạy) _________________________________ Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU, TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (Trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? – ND Ghi nhớ). - Nhận diện được tạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III), bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ thời gian thích hợp cho câu trong đoạn văn a hoặc b ở BT2. - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (trả lời câu hỏi Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu? (ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (BT1, mục III), bước đầu biết thêm được trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu (BT2,3). - HSCNK: Biết đặt 2, 3 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các câu hỏi khác nhau. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Viết nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động
  9. - Trò chơi: Ong tìm mật - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá *.Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu Bài tập 1, 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - Tìm trạng ngữ trong câu, xác định trang ngữ đó bổ sung cho ý nghĩa gì của câu. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng: Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài. - HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét, GV kết luận: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? (Chưa xảy ra sự việc). - GV rút ra kết luận. - HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. *. Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu Bài tập 1, 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập: - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng: + Bộ phận trạng ngữ Vì vắng tiếng cười, bổ sung ý nghĩa nguyên nhân cho câu. + Trạng ngữ Vì vắng tiếng cười trả lời câu hỏi: Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinh khủng? Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài - HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét, GV kết luận: ? Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? (Chưa xảy ra sự việc). *. Phần ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Cho HS lấy ví dụ về câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. HĐ3: Luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu BT. - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân. GV ghi bài trên bảng phụ. - Hai HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu. - GV và lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng: Các trạng ngữ có trong hai đoạn văn sau là: a) Buổi sáng hôm nay – Vừa mới ngày hôm qua – qua một đêm mưa rào. b) Từ ngày còn ít tuổi – Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội. Bài tập 1: HS đọc yêu cầu BT. - HS làm bài cá nhân. 3 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong câu. - GV và lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng: + Câu a: Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, câu vượt lên đầu lớp. + Câu b: Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại.
  10. + Câu c: Tại Hoa mà tổ không được khen. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Về nhà làm các bài tập còn lại. Viết 2, 3 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt KHÁT VỌNG SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1) bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2). Hiểu truyện, trao đổi với bạn về nội dung (BT3): Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng cái chết. - Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe kể chuyện, biết nhận xét bạn kể và kể tiếp lời bạn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc sống con người. *HSHN: Đọc bài II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh họa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - Giới thiệu bài: GV giới thiệu câu chuyện và nhà văn Giắc Lơn-đơn. HĐ2. Khám phá - HSHN: Động viên HS lắng nghe câu chuyện. - GV kể chuyện lần 1. HS lắng nghe. - GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng. - GV kể lần 3. HĐ3. Thực hành - HS kể theo nhóm 2, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
  11. - Thi kể trước lớp. - Các nhóm cử đại diện lên kể từng đoạn và trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện. Ví dụ: ? Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện? ? Vì sao con gấu không xông vào người, lại bỏ đi? ? Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? - Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - GV và lớp nhận xét, đánh giá. - Lớp bình chọn người kể chuyện đúng và hay nhất. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ4. Vận dụng - GV yêu cầu một vài HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết. - GV nhận xét tiết học. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Kĩ thuật LẮP Ô TÔ TẢI (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được tác dụng của ô tô tải và quy trình lắp ô tô tải - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe tải - Bước đầu thực hành lắp được ô tô tải theo hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh quy trình, mẫu xe tải - HS: Bộ dụng cụ lắp ghép III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1: Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc - GV giới thiệu bài HĐ2: Khám phá *Quan sát và nhận xét mẫu. - GV cho HS quan sát tranh, ảnh chụp ô tô tải – Yêu cầu nêu tác dụng của ô tô tải - GV giới thiệu mẫu ô tô tải lắp sẵn.
  12. - Hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận. Hỏi: + Ô tô tải gồm mấy bộ phận? * Hướng dẫn thao tác kỹ thuật. a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK - GV cùng HS gọi tên, số lượng và chọn từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và xếp vào hộp. b/ Lắp từng bộ phận * Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn cabin H.2 SGK + Để lắp được bộ phận này ta cần phải lắp mấy phần? - Lắp cabin: cho HS quan sát H.3 SGK và hỏi: + Em hãy nêu các bước lắp cabin? - GV tiến hành lắp theo các bước trong SGK. HĐ3. Thực hành - GV gọi HS lên lắp các bước đơn giản. * Lắp thành sau của thùng xe và lắp trục bánh xe H.5 SGK. Đây là các bộ phận đơn giản nên GV gọi HS lên lắp. c/ Lắp ráp xe ô tô tải - GV cho HS lắp theo qui trình trong SGK. - Kiểm tra sự chuyển động của xe. d/ GV hướng dẫn HS thực hiện tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào trong hộp. HĐ4. Vận dụng - Thực hành lắp xe tải. Thi lắp ghép nhanh ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (GỘP TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân và phép chia phân số. - Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. - BT cần làm: BT1a; BT2a; BT3, BT1a,c; BT2; BT3 (trang168); BT4 - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
  13. HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay các em tiếp tục ôn tập về phép cộng, phép trừ phân số. HĐ2. Luyện tập - HS làm bài theo hướng dẫn của GV - Nhận xét, chữa bài. Chẳng hạn: 2 4 6 6 2 4 6 4 2 4 2 6 ; ; ; 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 Từ đó suy ra tính chất giao hoán của phép cộng. - Đối với BT 1b, GV nhắc HS chọn mẫu số bé nhất để quy đồng. Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài (tương tự BT1). - GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài và làm bài. - Ba HS lên bảng làm bài và giải thích cách làm: a) Tìm số hạng chưa biết của phép cộng. b) Tìm số trừ chưa biết của phép trừ. c) Tìm số bị trừ chưa biết của phép trừ. 2 6 2 1 1 a. x 1 b. x c. x 9 7 3 2 4 2 6 2 1 1 x 1 x x 9 7 3 4 2 7 4 3 x x x 9 21 4 2 2 2 1 7 a. X ; b. : X ; c. X : 22 7 3 5 3 11 2 2 2 1 7 X : X : X 22 3 7 5 3 11 7 6 X X X 14 3 5 Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài. - Hướng dẫn yêu cầu của bài tập: HS nhắc lại chu vi và diện tích của hình vuông. - GV hướng dẫn làm câu b bằng hai cách tính. Cách 1: Lấy độ dài cạnh hình vuông chia cho cạnh ô vuông ta được mỗi cạnh 2 2 hình vuông 5 ô vuông : = 5 ô vuông. 5 25 - Từ đó số ô vuông cắt được là: 5 x 5 = 25 ô vuông.
  14. 2 2 4 Cách 2: Tính diện tích 1 ô vuông x = m2. 25 25 625 Lấy diện tích hình vuông chia cho diện tích một ô vuông thì tìm được số ô 4 4 vuông được cắt là: : = 25 ô vuông. (GV hướng dẫn rồi HS làm). 25 625 Trang 169 Bài 1 (a,c): Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS thực hiện bằng 2 cách. 3 Cách 1: Tính tổng trước rồi sau đó nhân với 7 Cách 2: Nhân từng số hạng của tổng rồi cộng kết quả. - HS làm bài tập vào vở 1 cách. Bài 2 (b): Hướng dẫn HS chọn cách tính thuận tiện nhất. 4 2 - Mẫu 2 x 3 x x 4 x 5 = (rút gọn trước khi tìm tích). 3 5 - HS làm bài tập vào vở bài b rồi chữa bài. Bài 3: HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của bài toán. - GV cùng HS phân tích để giải bài toán. - HS làm bài tập vào vở rồi chữa bài. Bài giải May quần áo hết số mét là: 20 x 4 = 16 (m) 5 Số vải còn lại 20 – 16 = 4 (m) Số túi đã may được 4 : 2 = 6 (cái túi) 3 Đáp số: 6 cái túi HĐ3: Củng cố, vận dụng - HS nhắc cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn những HS chưa hoàn thành kịp bài, tiếp tục hoàn thành ở nhà. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ. CON CHIM CHIỀN CHIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng phù hợp với nội dung.
  15. - Hiểu nội dung: Hai bài thơ nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1 trong 2 bài thơ). - Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng hồn nhiên, vui - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống. (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai, ba khổ thơ). (- Phần học thuộc lòng giao về nhà) 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Yêu nước: cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu. *HSHN: Đọc bài II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Máy chiếu: Tranh minh họa bài tập đọc, nội dung phần luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ - Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ giới thiệu bài. GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2: Luyện đọc - Gọi HS đọc bài - GV giải thích xuất xứ bài thơ và nói thêm về hoàn cảnh của Bác ở trong tù: rất thiếu thốn, khổ sở về vật chất, dễ mệt mỏi, suy sụp về ý chí, tinh thần. - GV hướng dẫn HS phát âm đúng và giải nghĩa các từ ngữ khó trong bài: hững hờ. - HS tiếp nối đọc bài thơ. - Tương tự với bài: Con chim chiền chiện HĐ3. Tìm hiểu bài * Ngắm trăng – Không đề - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. ? Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào? (Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong nhà tù ở Trung Quốc). ? Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác Hồ với trăng? (Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ). ? Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ? (Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những hoàn cảnh khó khăn nhất).
  16. - GV giải thích thêm về nội dung bài thơ: Bài thơ nói về tình cảm với trăng của Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt. Bị giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê ngắm trăng, xem trăng như một người bạn tâm tình. Bác lạc quan, yêu đời, ngay cả ở trong những hoàn cảnh tưởng chừng không thể nào lạc quan được. - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. ? Bác Hồ sàng tác bài thơ trong hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết điều đó? (Bác sáng tác bài thơ ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp rất gian khổ; Những từ ngữ cho biết: đường non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn). ? Tìm hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong hái ung dung của Bác? (Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay. Bàn xong việc nước việc quân, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau). - GV: Qua lời tả của Bác, cảnh núi rừng chiến khu rất đẹp, thơ mộng. Giữa bốn bề việc quân, việc nước Bác vẫn sống rát bình dị, yêu trẻ, yêu đời. * Con chim chiền chiện - Gợi ý các câu hỏi: ? Con chim chiền chiện bay giữa khung cảnh thiên nhiên như thế nào? (Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất đẹp, rất rộng). ? Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa không gian cao rộng? (Chim bay lượn: chim bay, chim sà, bay vút, bay cao...cao vợi...). ? Tìm những câu nói về tiếng hót của chim chiền chiện: K1: Khúc hát ngọt ngào. K2: Tiếng hót long lanh; Như cành sương chói K3: Chim ơi, chim nói; chuyện chi? K4: Tiếng ngọc trong veo; Chim gieo từng chuỗi. K5: Đồng quê chan chứa; những lời chim ca. K6: Chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời. ? Tiếng hót của chiền chiện gợi cho em những cảm giác như thế nào? (Gợi cho em cảm giác về 1 cuộc sống rất thanh bình, hạnh phúc...). - Nội dung: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ4. Vận dụng ? HS nhắc lại nội dung hai bài tập đọc. - GV nhận xét tiết học. - Luyện đọc thuộc lòng các bài thơ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022
  17. Toán ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó". - BT cần làm: BT1; BT2; BT3; HSCNK làm hết các BT trong SGKtrang 175 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm tính ở vở nháp. - HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ô trống. Bài 2: 1 HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS tóm tắt rồi giải bài toỏn vào vở, 1 em giải trình bày. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Đội thứ nhất trồng được là: (1375 + 285) : 2 = 830 (cây) Đội thứ hai trồng được là: 830 - 285 = 545 (cây) Đáp số: Đội 1 : 830 (cây) Đội 2 : 545 (cây) Bài 3: 1 HS đọc bài toán. - Hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm nửa chu vi. + Vẽ sơ đồ. + Tìm chiều rộng, chiều dài. + Tính diện tích. - HS tự làm bài. Bài 4: Gọi một HS trình bày. Cả lớp làm vào vở Tổng của hai số đó là: 135 x 2 = 270 Số phải tìm là: 270 - 246 = 24
  18. Đáp số: 24 Bài 5: GV hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm tổng của hai số đó. + Tìm hiệu của hai số đó. + Tìm mỗi số. - HS giải bài vào vở, một em trình bày làm. - Nhận xét, chữa bài. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán ÔN TẬP TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố và rèn luyện kĩ năng giải toán về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó. - BT cần làm: BT1(2 cột); BT2(2 cột); BT3; HSCNK làm hết BT trong SGK trang 176 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu, Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc HĐ2. Luyện tập - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm rồi chữa bài. Bài 1, Bài 2: HS làm tính ở giấy nháp. - HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ô trống. Bài 3: Gọi 1 HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS tìm các bước giải: + Vẽ sơ đồ. + Tìm tổng số phần bằng nhau. + Tìm số thóc ở một kho. Bài 4: Các bước giải tiến hành tương tự bài 3. Bài 5: Các bước giải: + Tìm hiệu giữa tuổi mẹ và tuổi con sau ba năm nữa; Vẽ sơ đồ. + Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm tuổi con sau ba năm.
  19. + Tìm tuổi con hiện nay; Tìm tuổi mẹ hiện nay. Bài giải. Sau ba năm nữa mẹ vẫn hơn con 27 tuổi. Ta có sơ đồ khi tuổi mẹ gấp bốn lầm tuổi con : ? Tuổi mẹ: 27 tuổi Tuổi con: ? Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần) Tuổi con sau ba năm nữa là: 27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi con hiện nay là: 9 – 3 = 6 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 27 + 6 = 33 (tuổi). Đáp số: Mẹ : 33 tuổi Con: 6 tuổi HĐ3. Vận dụng - HS nhắc cách tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Vận dụng cách giải dạng toán tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số để giải các bài toán liên quan. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thấy được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu (BT1). - Viết được một đoạn văn miêu tả hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu
  20. - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học (Tiết học hôm nay giúp các em biết cách tả các bộ phận hoa và quả). HĐ2. Luyện tập Bài tập 1: HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài - Cả lớp đọc thầm, nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét. GV dán tờ phiếu đã viết tóm tắt những điểm chú ý trong miêu tả ở mỗi đoạn. - Một học sinh nhìn vào phiếu nói lại nội dung bài làm. a. Đoạn tả hoa sầu đâu - Tả cả chùm hoa. không tả từng bông, vì hoa sầu đâu (Vũ Bằng) nhỏ, mọc thành chùm, có cái đẹp của cả chùm. - Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh (mùi thơm mát mẻ hơn cả hương cau, dịu dàng hơn cả hương mộc); cho mùi thơm huyền diệu đó hòa với các hương vị khác của đồng quê (mùi đất ruộng, mùi đậu già, mùi mạ non, khoai sắn, rau cần). - Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả: b. Đoạn tả quả cà chua hoa nở như cười; bao nhiêu thứ đó, bấy nhiêu thương (Ngô Văn Phú) yêu, khiến người ta cảm thấy như ngây ngất, như say say một thứ men gì. - Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín. - Tả cà chua ra quả, xum xuê, chi chít với những hình ảnh so sánh (quả lớn quả bé vui mắt như đàn gà mẹ đông con – mỗi quả cà chua chín là một mặt trời nhỏ hiền dịu), hình ảnh nhân hóa (quả leo nghịch ngợm lên ngọn – cà chua thắp đèn lồng trong lùm cây). Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập. - Một vài học sinh phát biểu (VD: Em muốn tả cây mít vào mùa ra quả ) - HS viết đoạn văn. HS đọc nối tiếp đoạn văn đã viết. - GV chọn đọc trước lớp 5- 6 bài; nhận xét những đoạn viết hay. HĐ3. Vận dụng - Nhắc HS hoàn chỉnh lại đoạn văn tả một loài hoa hoặc 1 thứ quả. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà viết một đoạn văn tả một loài cây ăn quả. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT