Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 29 Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt KHÁT VỌNG SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1) bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện (BT2). Hiểu truyện, trao đổi với bạn về nội dung (BT3): Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng cái chết. - Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe kể chuyện, biết nhận xét bạn kể và kể tiếp lời bạn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc sống con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh họa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - Giới thiệu bài: GV giới thiệu câu chuyện và nhà văn Giắc Lơn-đơn. HĐ2. Khám phá - HSHN: Động viên HS lắng nghe câu chuyện. - GV kể chuyện lần 1. HS lắng nghe. - GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng. - GV kể lần 3. HĐ3. Thực hành - HS kể theo nhóm 2, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể trước lớp. - Các nhóm cử đại diện lên kể từng đoạn và trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện.
- Ví dụ: ? Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện? ? Vì sao con gấu không xông vào người, lại bỏ đi? ? Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? - Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - GV và lớp nhận xét, đánh giá. - Lớp bình chọn người kể chuyện đúng và hay nhất. HĐ4. Vận dụng - GV yêu cầu một vài HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết. - GV nhận xét tiết học. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột. - BT cần làm: BT2; BT3; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Máy chiếu: trình chiếu các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động tại chỗ - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - Hướng dẫn HS ôn tập. Bài 1: GV treo biểu đồ, yêu cầu HS quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi của bài tập:
- ? Cả 4 tổ cắt được bao nhiêu hình? Trong đó có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình chữ nhật? (... 16 hình. Trong đó có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữ nhật). ? Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 bao nhiêu hình chữ nhật? (Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hình CN). ? Tổ nào cắt đủ cả 3 loại hình? (Tổ 3) ? Trung bình mỗi tổ cắt được bao nhiêu hình? (16 : 4 = 4 (hình) Bài 2: GV treo biểu đồ và tiến hành tương tự BT1. - HS trả lời miệng câu a và làm câu b vào VBT. b, Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội: 1255 – 921 = 334 (km2) Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh: 2095 – 1255 = 840 (km2) Bài 3: GV treo biểu đồ, HS đọc biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào VBT. - Hai HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào VBT. - GV nhận xét bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. - Nhận xét bài làm của HS. Bài giải: a) Trong tháng 12, cửa hàng bán được số mét vải hoa là: 50 42 = 2100 (m) b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số cuộn vải là: 42 + 50 + 37 = 129 (cuộn) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải hoa là: 50 129 = 6450 (m) Đáp số: 6450 m HĐ3. Vận dụng - HS nhắc cách đọc, phân tích và xử lí các số liệu của biểu đồ . - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Ghi nhớ cách đọc biểu đồ để vận dụng vào thực tế khi cần ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________________ Kĩ thuật LẮP Ô TÔ TẢI (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được tác dụng của ô tô tải và quy trình lắp ô tô tải
- - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe tải - Bước đầu thực hành lắp được ô tô tải theo hướng dẫn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh quy trình, mẫu xe tải - HS: Bộ dụng cụ lắp ghép III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1: Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc - GV giới thiệu bài HĐ2: Khám phá *Quan sát và nhận xét mẫu. - GV cho HS quan sát tranh, ảnh chụp ô tô tải – Yêu cầu nêu tác dụng của ô tô tải - GV giới thiệu mẫu ô tô tải lắp sẵn. - Hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận. Hỏi: + Ô tô tải gồm mấy bộ phận? * Hướng dẫn thao tác kỹ thuật. a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK - GV cùng HS gọi tên, số lượng và chọn từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và xếp vào hộp. b/ Lắp từng bộ phận * Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn cabin H.2 SGK + Để lắp được bộ phận này ta cần phải lắp mấy phần? - Lắp cabin: cho HS quan sát H.3 SGK và hỏi: + Em hãy nêu các bước lắp cabin? - GV tiến hành lắp theo các bước trong SGK. HĐ3. Thực hành - GV gọi HS lên lắp các bước đơn giản. * Lắp thành sau của thùng xe và lắp trục bánh xe H.5 SGK. Đây là các bộ phận đơn giản nên GV gọi HS lên lắp. c/ Lắp ráp xe ô tô tải - GV cho HS lắp theo qui trình trong SGK. - Kiểm tra sự chuyển động của xe. d/ GV hướng dẫn HS thực hiện tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào trong hộp. HĐ4. Vận dụng - Thực hành lắp xe tải. Thi lắp ghép nhanh
- ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ______________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ. CON CHIM CHIỀN CHIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng phù hợp với nội dung. - Hiểu nội dung: Hai bài thơ nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1 trong 2 bài thơ). - Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng hồn nhiên, vui - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống. (trả lời được các câu hỏi; thuộc hai, ba khổ thơ). (- Phần học thuộc lòng giao về nhà) 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Yêu nước: cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Máy chiếu: Tranh minh họa bài tập đọc, nội dung phần luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ - Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ giới thiệu bài. GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2: Luyện đọc
- - Gọi HS đọc bài - GV giải thích xuất xứ bài thơ và nói thêm về hoàn cảnh của Bác ở trong tù: rất thiếu thốn, khổ sở về vật chất, dễ mệt mỏi, suy sụp về ý chí, tinh thần. - GV hướng dẫn HS phát âm đúng và giải nghĩa các từ ngữ khó trong bài: hững hờ. - HS tiếp nối đọc bài thơ. - Tương tự với bài: Con chim chiền chiện HĐ3. Tìm hiểu bài * Ngắm trăng – Không đề - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. ? Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào? (Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong nhà tù ở Trung Quốc). ? Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó giữa Bác Hồ với trăng? (Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ). ? Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ? (Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những hoàn cảnh khó khăn nhất). - GV giải thích thêm về nội dung bài thơ: Bài thơ nói về tình cảm với trăng của Bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt. Bị giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê ngắm trăng, xem trăng như một người bạn tâm tình. Bác lạc quan, yêu đời, ngay cả ở trong những hoàn cảnh tưởng chừng không thể nào lạc quan được. - GV tổ chức hoạt động nhóm, HS trả lời các câu hỏi ở SGK. ? Bác Hồ sàng tác bài thơ trong hoàn cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết điều đó? (Bác sáng tác bài thơ ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp rất gian khổ; Những từ ngữ cho biết: đường non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn). ? Tìm hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong hái ung dung của Bác? (Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu, chim rừng tung bay. Bàn xong việc nước việc quân, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau). - GV: Qua lời tả của Bác, cảnh núi rừng chiến khu rất đẹp, thơ mộng. Giữa bốn bề việc quân, việc nước Bác vẫn sống rát bình dị, yêu trẻ, yêu đời. * Con chim chiền chiện - Gợi ý các câu hỏi: ? Con chim chiền chiện bay giữa khung cảnh thiên nhiên như thế nào? (Chim bay lượn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất đẹp, rất rộng).
- ? Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa không gian cao rộng? (Chim bay lượn: chim bay, chim sà, bay vút, bay cao...cao vợi...). ? Tìm những câu nói về tiếng hót của chim chiền chiện: K1: Khúc hát ngọt ngào. K2: Tiếng hót long lanh; Như cành sương chói K3: Chim ơi, chim nói; chuyện chi? K4: Tiếng ngọc trong veo; Chim gieo từng chuỗi. K5: Đồng quê chan chứa; những lời chim ca. K6: Chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời. ? Tiếng hót của chiền chiện gợi cho em những cảm giác như thế nào? (Gợi cho em cảm giác về 1 cuộc sống rất thanh bình, hạnh phúc...). - Nội dung: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống. HĐ4. Vận dụng ? HS nhắc lại nội dung hai bài tập đọc. - GV nhận xét tiết học. - Luyện đọc thuộc lòng các bài thơ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được so sánh. - Rút gọn phân số; Quy đông mẫu số các phân số. - BT cần làm: BT1; BT3 (chọn 1 trong 5 ý); BT4(a,b); BT5; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Các hình vẽ BT1. Bảng phụ
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập, củng cố 2 Bài 1: HS quan sát các hình minh họa và tìm hình đã được tô màu hình. 5 (H3). - HS đọc phân số chỉ số phần đã tô màu trong các phần còn lại. - GV nhận xét. Kết luận. Bài 2: GV vẽ tia số lên bảng. - HS vẽ tia số vào VBT và điền các phân số phù hợp. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 10 10 10 10 10 10 10 10 10 Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, hỏi: ? Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào? (Chia cả tử số và mẫu số của phân số đó cho cùng một số tự nhiên lớn hơn 1). - Một HS lên bảng làm – Cả lớp làm bài vào VBT. - GV và HS nhận xét, chữa bài trên bảng và đổi vở kiểm tra bài nhau. 12 12 : 6 2 4 4 : 4 1 18 18 : 6 3 ; ; 18 18 : 6 3 40 40 : 4 10 24 24 : 6 4 ; 20 20 : 5 4 60 60 :12 5 ; 5 35 35 : 5 7 12 12 :12 1 Bài 4: HS nêu cách quy đồng 2 phân số. - HS làm bài vào VBT. 2 3 a. Quy đồng mẫu số các phân số: và . 5 7 2 2 7 14 Mẫu số chung là : 5 x 7 = 35 . Ta có: ; 5 5 7 35 3 3 5 15 7 7 5 35 4 6 b. Quy đồng mẫu số các phân số: và . 15 45
- 4 4 3 12 MSC là: 45. Ta có: 14 15 3 45 1 1 1 c) Quy đồng mẫu số các phân số: ; và . 2 5 3 MSC là: 2 x 3 x 5 = 30 1 1 5 3 15 1 1 2 3 6 1 1 2 5 10 Ta có ; ; 2 2 5 3 30 5 5 2 3 30 3 3 2 5 30 Bài 5: HS đọc yêu cầu bài toán ? Trong các phân số đã cho, phân số nào lớn hơn 1, phân số nào bé hơn 1? 1 1 1 1 + Hãy so sánh hai phân số ; ( ) 3 6 3 6 5 3 5 3 + Hãy so sánh hai phân số ; ( ) 2 2 2 2 - HS dựa vào những kết quả trên để sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự tăng dần và trình bày vào VBT. 1 1 3 5 ; ; ; 6 3 2 2 - HS làm bài vào vở, một số HS làm trên bảng phụ - GV nhận xét bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. - Nhận xét bài làm của HS. HĐ3. Củng cố - HS nhắc lại một số kiến thức đã học về phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Mĩ thuật CÔ THU DẠY ___________________________________ Lịch sử và Địa lí BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO I. MỤC TIÊU - Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quận đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ). Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc. - Biết sơ lược về vùng biển, đảo, quần đảo của nước ta: vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo . - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:
- + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối. + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản. Lồng ghép Biển Đảo: Biết được những nguồn lợi to lớn từ biển, đảo: không khí trong lành, khoáng, hải sản, an ninh quốc phòng, phong cảnh đẹp. - Biết một số ngành nghề khai thác tài nguyên biển: nuôi trồng, đánh bắt hải sản, du lịch.. - Biết Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo lớn thuộc chủ quyền Việt Nam. - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển, ): + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối. + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản. + Phát triển du lịch. - Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo. - GDANQP: Khẳng định chủ quyền Việt Nam đối với Biển Đông và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam; Tranh, ảnh về biển, đảo Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Vùng biển Việt Nam - GV cho HS quan sát hình 1, thảo luận N2, trả lời câu hỏi trong mục 1, SGK: + Cho biết Biển Đông bao bọc các phía nào của phần đất liền nước ta? + Chỉ vịnh Bắc Bộ , vịnh Thái Lan trên lược đồ. + Tìm trên lược đồ nơi có các mỏ dầu của nước ta . - Gọi một số cặp trả lời các câu hỏi trên. - Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK, bản đồ trả lời các câu hỏi sau: + Vùng biển nước ta có đặc điểm gì? + Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta? - GV cho HS trình bày kết quả. - GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về biển của nước ta, phân tích thêm về vai trò của Biển Đông đối với nước ta. 2. Đảo và quần đảo
- - GV chỉ các đảo, quần đảo trên Biển Đông và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo? + Biển của nước ta có nhiều đảo, quần đảo không? + Nơi nào trên nước ta có nhiều đảo nhất? - GV nhận xét phần trả lời của HS. - Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK, thảo luận nhóm 4 các câu hỏi sau: + Nêu đặc điểm của các đảo ở Vịnh Bắc Bộ. + Các đảo, quần đảo ở miền Trung và biển phía nam nước ta có những đảo lớn nào? + Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị gì? - GV cho HS thảo luận và trình bày kết quả. GV nhận xét và cho HS xem ảnh các đảo, quần đảo, mô tả thêm về cảnh đẹp về giá trị kinh tế và hoạt động của người dân trên các đảo, quần đảo của nước ta. - Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt nam. 3. Khai thác khoáng sản - Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh trả lới các câu hỏi sau: + Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của vùng biển VN là gì? + Dầu khí nước ta khai thác để làm gì? + Nước ta đang khai thác những khoáng sản nào ở vùng biển VN? Ở đâu? Dùng để làm gì? + Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang khai thác các khoáng sản đó. - GV nhận xét: Vùng biển nước ta có nhiều loại khoáng sản. Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác được chủ yếu dùng cho xuất khẩu và chủ yếu xuất khẩu sản phẩm thô nên giá thành thấp. Nước ta đang xây dựng các nhà máy lọc và chế biến dầu. * Giáo dục tiết kiệm năng lượng: + Theo em, nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt là tài nguyên vô hạn hay có hạn? + Cần khai thác hai loại khoáng sản này như thế nào? 4. Đánh bắt và nuôi trồng hải sản - GV cho các nhóm dựa vào tranh, ảnh, bản đồ, SGK thảo luận theo gợi ý: + Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có rất nhiều hải sản. + Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra như thế nào? Những nơi nào khai thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ. + Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm gì để có thêm nhiều hải sản? - GV cho HS chỉ trên bản đồ vùng đánh bắt nhiều hải sản.
- - GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ hải sản của nước ta. Có thể cho HS kể những loại hải sản mà các em đã trông thấy hoặc đã được ăn. HĐ3. Vận dụng - Cho HS đọc bài học trong SGK. - Nêu vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta. - Nhận xét tiết học. - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo. Tìm hiểu về quy trình sản xuất thuỷ tinh từ cát trắng và một số sản phẩm làm từ thuỷ tinh ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Củng cố để nắm vững kiến thức về đoạn mở bài và kết bài trong bài văn miêu tả con vật (BT1). - Bước đầu biết thực hành viết đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho phần thân bài để hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật yêu thích (BT2, BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài tập 1: HS đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi SGK. - HS đọc thầm bài Chim công múa. - HS suy nghĩ, trao đổi ý kiến và làm bài cá nhân. - HS phát biểu ý kiến. GV nhân xét, chốt laị lời giải đúng:
- Ý a, b: Mở bài gián tiếp - Đoạn mở bài (2 câu đầu): Mùa xuân trăm hoa đua nở, ngàn lá khoe sức sống mơn mởn. Mùa xuân cũng là mùa công múa. Kết bài mở rộng - Đoạn kết bài (câu cuối): Quả không ngoa khi người ta ví chim công là những nghệ sĩ múa của rừng xanh. ý c: - Để mở bài theo kiểu trực Mùa xuân là mùa công múa. tiếp, có thể chọn những câu văn sau: Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo - Để kết bài theo kiểu không xập xòe uốn lượn dưới ánh nắng xuân mở rộng, có thể chọn câu văn sau: ấm áp. (Bỏ câu: Quả không ngoa khi...). Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài. - HS viết đoạn mở bài vào VBT. HS đọc nối tiếp bài làm. GV và cả lớp nhận xét. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài vào VBT. - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. - GV mời những HS làm bài trên phiếu lên dán bài lên bảng lớp. GV và cả lớp nhận xét, đánh giá (đó là kết bài mở rộng/ không mở rộng, lời văn). - GV nhận xét, đánh giá, nhận xét những bài viết hay. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. - Viết đoạn kết bài tả con mèo theo cách kết bài mở rộng. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________________ Tiếng Việt NHỚ VIẾT: NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ lẫn (r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã).
- 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động GV nêu yêu cầu nội dung tiết học. HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 2: Điền vào chỗ trống. - HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở BT. - Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Giải đáp, tham gia, dựng một thiết bị, theo dõi, bộ não, kết quả, bộ não, bộ não, không thể. HĐ3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 2b: - Yêu cầu HS làm bài tập 2b trang 165 sgk. - Chữa bài tập bằng cách cho 1 HS trình bày. - Cả lớp nhận xét. Bài 3b: - HS nhắc lại thế nào là từ láy? - HS làm bài. - GV nhận xét kết quả làm bài. HĐ4. Củng cố, vận dụng - HS nêu nội dung bài học. - Nhận xét bài viết cuả HS. Viết hai bài chính tả. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY _______________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (GỘP TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
- - Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân và phép chia phân số. - Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. - BT cần làm: BT1a; BT2a; BT3, BT1a,c; BT2; BT3 (trang168); BT4 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay các em tiếp tục ôn tập về phép cộng, phép trừ phân số. HĐ2. Luyện tập - HS làm bài theo hướng dẫn của GV - Nhận xét, chữa bài. Chẳng hạn: 2 4 6 6 2 4 6 4 2 4 2 6 ; ; ; 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 Từ đó suy ra tính chất giao hoán của phép cộng. - Đối với BT 1b, GV nhắc HS chọn mẫu số bé nhất để quy đồng. Bài 2: HS đọc đề bài và tự làm bài (tương tự BT1). - GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài và làm bài. - Ba HS lên bảng làm bài và giải thích cách làm: a) Tìm số hạng chưa biết của phép cộng. b) Tìm số trừ chưa biết của phép trừ. c) Tìm số bị trừ chưa biết của phép trừ. 2 6 2 1 1 a. x 1 b. x c. x 9 7 3 2 4
- 2 6 2 1 1 x 1 x x 9 7 3 4 2 7 4 3 x x x 9 21 4 2 2 2 1 7 a. X ; b. : X ; c. X : 22 7 3 5 3 11 2 2 2 1 7 X : X : X 22 3 7 5 3 11 7 6 X X X 14 3 5 Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài. - Hướng dẫn yêu cầu của bài tập: HS nhắc lại chu vi và diện tích của hình vuông. - GV hướng dẫn làm câu b bằng hai cách tính. Cách 1: Lấy độ dài cạnh hình vuông chia cho cạnh ô vuông ta được mỗi cạnh 2 2 hình vuông 5 ô vuông : = 5 ô vuông. 5 25 - Từ đó số ô vuông cắt được là: 5 x 5 = 25 ô vuông. 2 2 4 Cách 2: Tính diện tích 1 ô vuông x = m2. 25 25 625 Lấy diện tích hình vuông chia cho diện tích một ô vuông thì tìm được số ô 4 4 vuông được cắt là: : = 25 ô vuông. (GV hướng dẫn rồi HS làm). 25 625 Trang 169 Bài 1 (a,c): Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS thực hiện bằng 2 cách. 3 Cách 1: Tính tổng trước rồi sau đó nhân với 7 Cách 2: Nhân từng số hạng của tổng rồi cộng kết quả. - HS làm bài tập vào vở 1 cách. Bài 2 (b): Hướng dẫn HS chọn cách tính thuận tiện nhất. 4 2 - Mẫu 2 x 3 x x 4 x 5 = (rút gọn trước khi tìm tích). 3 5 - HS làm bài tập vào vở bài b rồi chữa bài. Bài 3: HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của bài toán. - GV cùng HS phân tích để giải bài toán.
- - HS làm bài tập vào vở rồi chữa bài. Bài giải May quần áo hết số mét là: 20 x 4 = 16 (m) 5 Số vải còn lại 20 – 16 = 4 (m) Số túi đã may được 4 : 2 = 6 (cái túi) 3 Đáp số: 6 cái túi HĐ3: Củng cố, vận dụng - HS nhắc cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn những HS chưa hoàn thành kịp bài, tiếp tục hoàn thành ở nhà. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Chiều Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó". - BT cần làm: BT1; BT2; BT3; HSCNK làm hết các BT trong SGKtrang 175 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu.
- - HS làm tính ở vở nháp. - HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ô trống. Bài 2: 1 HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS tóm tắt rồi giải bài toỏn vào vở, 1 em giải trình bày. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Đội thứ nhất trồng được là: (1375 + 285) : 2 = 830 (cây) Đội thứ hai trồng được là: 830 - 285 = 545 (cây) Đáp số: Đội 1 : 830 (cây) Đội 2 : 545 (cây) Bài 3: 1 HS đọc bài toán. - Hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm nửa chu vi. + Vẽ sơ đồ. + Tìm chiều rộng, chiều dài. + Tính diện tích. - HS tự làm bài. Bài 4: Gọi một HS trình bày. Cả lớp làm vào vở Tổng của hai số đó là: 135 x 2 = 270 Số phải tìm là: 270 - 246 = 24 Đáp số: 24 Bài 5: GV hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm tổng của hai số đó. + Tìm hiệu của hai số đó. + Tìm mỗi số. - HS giải bài vào vở, một em trình bày làm. - Nhận xét, chữa bài. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán ÔN TẬP TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố và rèn luyện kĩ năng giải toán về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó. - BT cần làm: BT1(2 cột); BT2(2 cột); BT3; HSCNK làm hết BT trong SGK trang 176 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
- 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu, Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc HĐ2. Luyện tập - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm rồi chữa bài. Bài 1, Bài 2: HS làm tính ở giấy nháp. - HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ô trống. Bài 3: Gọi 1 HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS tìm các bước giải: + Vẽ sơ đồ. + Tìm tổng số phần bằng nhau. + Tìm số thóc ở một kho. Bài 4: Các bước giải tiến hành tương tự bài 3. Bài 5: Các bước giải: + Tìm hiệu giữa tuổi mẹ và tuổi con sau ba năm nữa; Vẽ sơ đồ. + Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm tuổi con sau ba năm. + Tìm tuổi con hiện nay; Tìm tuổi mẹ hiện nay. Bài giải. Sau ba năm nữa mẹ vẫn hơn con 27 tuổi. Ta có sơ đồ khi tuổi mẹ gấp bốn lầm tuổi con : ? Tuổi mẹ: 27 tuổi Tuổi con: ? Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần) Tuổi con sau ba năm nữa là: 27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi con hiện nay là: 9 – 3 = 6 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 27 + 6 = 33 (tuổi). Đáp số: Mẹ : 33 tuổi Con: 6 tuổi HĐ3. Vận dụng - HS nhắc cách tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó.
- - GV nhận xét đánh giá tiết học. Vận dụng cách giải dạng toán tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số để giải các bài toán liên quan. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thấy được những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu (BT1). - Viết được một đoạn văn miêu tả hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học (Tiết học hôm nay giúp các em biết cách tả các bộ phận hoa và quả). HĐ2. Luyện tập Bài tập 1: HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài - Cả lớp đọc thầm, nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi đoạn. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét. GV dán tờ phiếu đã viết tóm tắt những điểm chú ý trong miêu tả ở mỗi đoạn. - Một học sinh nhìn vào phiếu nói lại nội dung bài làm. a. Đoạn tả hoa sầu - Tả cả chùm hoa. không tả từng bông, vì hoa sầu đâu đâu nhỏ, mọc thành chùm, có cái đẹp của cả chùm. (Vũ Bằng) - Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh (mùi thơm mát mẻ hơn cả hương cau, dịu dàng hơn cả hương mộc); cho mùi thơm huyền diệu đó hòa với các hương vị khác của đồng quê (mùi đất ruộng, mùi đậu già, mùi mạ non, khoai sắn, rau cần). - Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả: hoa nở như cười; bao nhiêu thứ đó, bấy nhiêu thương b. Đoạn tả quả cà yêu, khiến người ta cảm thấy như ngây ngất, như say chua say một thứ men gì.

