Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

docx 22 trang Lệ Thu 13/11/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 30 Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4); Biết đặt câu với vốn từ đó. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Chép nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá – Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài rồi gọi 1 em chữa bài bảng phụ. Bài 2: - GV hướng dẫn HS làm phép thử để biết 1 số từ phức đã cho chỉ hoạt động cảm giác hay tính tình. ? Từ chỉ hoạt động trả lời cho câu hỏi nào? (Ai làm gì?). ? Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi nào? (Cảm thấy thế nào?). ? Từ chỉ trạng thái trả lời cho câu hỏi nào? (Là người như thế nào?) - HS làm bài cá nhân sau đó nối tiếp nhau đọc câu văn của mình. Mẫu: Cảm ơn bạn đã đến góp vui với mình. Mình đánh bản nhạc múa vui cho cậu thôi. - GV và HS nhận xét các ý đúng và sửa sai nếu có. Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS nhận biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình: a. Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi - Bọn trẻ đang làm gì? Làm gì? Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn hoa. - Em cảm thấy thế nào? b. Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Em cảm thấy rất vui thích. Cảm thấy thế nào? - Chú Ba là người thế nào? Chú Ba là người vui tính.
  2. c. Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi - Em cảm thấy thế nào? Em cảm thấy Là người thế nào? vui vẻ. d. Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ - Chú Ba là người thế nào? Chú Ba là tính tình có thể trả lời đồng thời 2 người vui vẻ. câu hỏi Cảm thấy thế nào? Là người thế nào? - HS làm bài. - 1 HS trình bày. a. Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua vui. b. Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui sướng. vui lòng, vui thú, vui vui. c. Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi. d. Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình: vui vẻ. Bài 2 : GV nêu yêu cầu của bài. - HS tự đặt câu với từ mình lựa chọn, đọc kết quả. cả lớp và GV nhận xét. Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - Các nhóm thi đua tìm từ miêu tả tiếng cười - tả âm thanh (không tìm các từ miêu tả nụ cười, như cười ruồi, cười nụ, cười tươi, ) và đặt câu với mỗi từ đó. - Cả lớp và GV nhận xét, thi đua. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét giờ học. Tìm 3 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ đó. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH, TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ đục đích trong câu (trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì? – ND Ghi nhớ). - Nhận biết trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết dùng trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (BT2, BT3). - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương tiện (Trả lời câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì? - ND Ghi nhớ). - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (BT1, mục III). Bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu trong đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất
  3. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Chép nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô chữ may mắn - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá * Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu - HS đọc thầm truyện Con cáo và chùm nho. - Trả lời câu hỏi: Trạng ngữ được in nghiêng trong mẩu chuyện trả lời câu hỏi gì? ? Loại trạng ngữ trên bổ nghĩa cho câu có ý nghĩa gì? ? Ngoài câu hỏi Để làm gì? thì ta còn có loại câu hỏi nào giúp ta tìm trạng ngữ chỉ mục đích? (nhằm mục đích gì?, vì cái gì?,...). - Từ nhận xét rút ghi nhớ. * Ghi nhớ - HS đọc và nói lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK. - Cho HS lấy ví dụ về câu có trạng ngữ vừa học. * Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu - 1 HS đọc ND BT 1, 2. - Cả lớp nhận xét - GV chốt ý đúng: + Ý1: Các trạng ngữ đó trả lời câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì? + Ý2: Cả 2 trạng ngữ đều bổ sung ý nghĩa phương tiện cho câu. * Ghi nhớ: Cho HS đọc lại ghi nhớ SGK. HĐ3. Phần Luyện tập * Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập 1 hoàn thành bài vào VBT. - Gạch chân trạng ngữ chỉ mục đích trong câu. + Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về các bản. + Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng! + Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS, trường đã tổ chức nhiều hoạt động. - Sau khi HS hoàn thiện bài ở bảng phụ GV chữa bài, HS hoàn thiện vào vở bài tập. Bài tập 2: Làm việc cá nhân. Hoàn thành bài tập ở vở bài tập. - Khi gạch chân cần hướng dẫn HS trả lời câu hỏi nào để tìm trạng ngữ đúng. VD: + Để lấy nước tưới cho ruộng đồng, xã em vừa đào một con mương. + Vì danh dự của lớp, chúng em quyết tâm học tập và rèn luyện thật tốt. + Để thân thể khỏe mạnh, em phải năng tập thể dục. Bài tập 3: HS đọc nội dung bài tập. - GV ghi bài tập lên bảng phần câu văn in nghiêng. - HS tìm trạng ngữ chỉ mục đích. Bổ sung cho câu văn nào. Lời giải: + Đoạn a: Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng.
  4. + Đoạn b: Để tìm kiếm thức ăn, chúng dùng cái mũi và mồm đặc biết đó dũi đất. * Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu Bài 1: Gọi HS đọc nội dung BT1. - Tìm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu. - HS trả lời cả lớp theo dõi nhận xét - GV chốt ý đúng: Câu a. Bằng một giọng chân tình, thầy khuyên chúng em Câu b. Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay khéo léo, người họa sĩ dân gian đã sáng tạo nên Bài 2: HS đọc yêu cầu BT (quan sát ảnh các con vật trong SGK và ảnh HS đã sưu tầm). - Hướng dẫn HS viết đoạn văn ngắn tả con vật trong đó có ít nhất 1 trạng ngữ chỉ phương tiện. - HS làm bài. HS lần lượt đọc bài làm của mình. - Cả lớp và GV nhận xét. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Đặt 3 câu có trạng ngữ chỉ mục đích, 3 câu có trạng ngữ chỉ phương tiện. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật. - Nhận biết và vẽ được 2 đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình bình hành. - BT cần làm: BT1; BT3; BT4; HSCNK làm hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1: Khởi động - Trò chơi: Ô số may mắn
  5. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Luyện tập Bài 1: HS quan sát hình vẽ SGK và nhận biết: a. Các cạnh song song với nhau: AB và CD b. Các cạnh vuông góc với nhau: AB và AD; AD và DC. - GV gọi 1 HS nêu kết quả, HS khác nhận xét, GV kết luận. Bài 2: HS vẽ hình vuông với cạnh cho trước. Từ đó tính chu vi và diện tích. - Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải: Chu vi của hình vuông là: 3 x 4 = 12 (cm) Diện tích của hình vuông là: 3 x 3 = 9 (cm2) Đáp số: a. 12 cm. b. 9 cm2. Bài 3: Hướng dẫn HS tính chu vi và diện tích các hình đã cho. So sánh các kết quả tương ứng rồi viêt Đ vào câu đúng S vào câu sai. - GV gọi HS nêu kết quả, Cả lớp theo dõi nhận xét. Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK để nhận biết DE là đoạn thẳng song song với AB và CD vuông góc với BC. - Gọi HS nhận xét, GV kết luận. Bài 2: HS thảo luận theo 3 tổ, đại diện các nhóm trình bày, lớp và GV nhận xét. HĐ3. Vận dụng: - HS nhắc lại cách tính diện tích hình bình hành. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Vận dụng cách tính diện tích các hình đã học để thực hành đo, tính diện tích nền nhà em. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó". - BT cần làm: BT1; BT2; BT3; HSCNK làm hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất
  6. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm tính ở vở nháp. - HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ô trống. Bài 2: 1 HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS tóm tắt rồi giải bài toỏn vào vở, 1 em giải trình bày. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Đội thứ nhất trồng được là: (1375 + 285) : 2 = 830 (cây) Đội thứ hai trồng được là: 830 - 285 = 545 (cây) Đáp số: Đội 1 : 830 (cây) Đội 2 : 545 (cây) Bài 3: 1 HS đọc bài toán. - Hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm nửa chu vi. + Vẽ sơ đồ. + Tìm chiều rộng, chiều dài. + Tính diện tích. - HS tự làm bài. Bài 4: Gọi một HS trình bày. Cả lớp làm vào vở Tổng của hai số đó là: 135 x 2 = 270 Số phải tìm là: 270 - 246 = 24 Đáp số: 24 Bài 5: GV hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm tổng của hai số đó. + Tìm hiệu của hai số đó. + Tìm mỗi số. - HS giải bài vào vở, một em trình bày làm. - Nhận xét, chữa bài. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________
  7. Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy dạy) _________________________________ Tiếng Việt TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ. ĂN “MẦM ĐÁ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài. Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát. - Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc lưu loát toàn bài. Đọc diễn cảm bài văn với giọng kể vui, hóm hỉnh. Đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện và người dẫn câu chuyện. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chua thấy được một bài học về ăn uống. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - HSHN: Đọc nội dung bài 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - HS thi đọc bài Con chim chiền chiện - Nhắc lại nội dung bài học (Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống.) - GV và cả lớp nhận xét. - Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài, 2 - 3 lượt. - GV giúp HS hiểu các từ khó (Thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị). - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc cả bài. GV đọc toàn bài HĐ3. Tìm hiểu bài ? Phân tích cấu tạo của bài trên, nêu ý chính của từng đoạn. + Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với động vật khác. + Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
  8. + Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu. ? Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? (Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100km/giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn). ? Người ta tìm cách tạo ra tiếng cưòi cho bệnh nhân để làm gì? (Rút ngắn thời gian điều trị,... tiết kiệm tiền...). ? Em rút ra điều gì qua bài này? Chọn ý đúng nhất? (Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ). - GV chốt lại bài học: Qua bài đọc, các em đã thấy: Tiếng cười làm cho con người khác động vật, tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Chúng ta nên biết tạo ra cho mình một cuộc sống có nhiều niềm vui, sự hài hước, tiếng cười. Bài: Ăn “mầm đá” HĐ1. Luyện đọc: - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài 2 - 3 lượt. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ ở phần chú giải, đọc đúng các câu hỏi câu cảm. - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm bài văn. HĐ2. Tìm hiểu bài ? Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món "mầm đá" ? (Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy mầm đá là món lạ thì muốn ăn). ? Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa như thế nào? (Ninh đá, chuẩn bị 1 lọ tương..., chờ chúa đói mèm cho ăn). ? Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá không? Vì sao? (Cuối cùng chúa không được ăn mầm đá vì không hề có món đó.) ? Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng? (Vì đói quá ? Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh? ( HS thảo luận nhóm 2 và trả lời). HĐ3. Luyện đọc diễn cảm ( Nếu không còn thời gian HS luyện đọc ở nhà) - HS luyện đọc toàn truyện theo cách phân vai (Người dẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúa Trịnh.). - GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn truyện theo cách phân vai. - Lớp và GV nhận xét tìm ra bạn đọc hay. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung của bài học: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. - GV nhận xét giờ học. Luyện đọc diễn cảm bài văn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (Tiết 1, 2)
  9. I. MỤC TIÊU 1. Gọi HS đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc). - Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học của học kì II (Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 90 tiếng /phút. - HSCNK: tốc độ đọc trên 90 tiếng/ phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm đúng nội dung đoạn đọc). Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII. 2. Hệ thống một số điều cần lưu ý ghi nhớ về nội dung (Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài); Nhận biết được thể loại (thơ, văn xuôi) của bài tập đọc thuộc 2 chủ điểm: Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2. Kiểm tra TĐ và HTL. (khoảng 1/3 HS trong cả lớp). - Gọi 1 số HS đọc bài. - HS nhận xét. HĐ3. Luyện tập Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống. - HS đọc yêu cầu của đề bài. - Một HS đọc yêu cầu của đề bài. Cả lớp đọc thầm. Tiết 2 * Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: (Lập bảng thống kê các từ đã học). - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm (2bàn) để làm bài. - Đại diện các nhóm trình bày bài trước lớp. Bài 2: (Giải nghĩa và đặt câu với các từ đã thống kê được). - HS đọc yêu cầu bài. GV giúp HS nắm yêu cầu. - GV mời một HS trình bày bài trước lớp; Giải nghĩa một từ đã thống kê được, đặt câu với từ đó. Ví dụ: Từ góp vui: Góp thêm làm cho mọi người thêm vui. Đặt câu: Hoạt cảnh kịch “Ở Vương quốc Tương Lai” do lớp em dàn dựng đã được thực sự góp vui cho đêm hội liên hoan văn nghệ của trường. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Luyện đọc các bài tập đọc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2022 Tiếng Anh
  10. (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hệ thống đươc quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX. - Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động: Cả lớp hát và vận động theo nhạc - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới HĐ2: Khám phá *Thống kê lịch sử: - GV treo bảng có sẵn nội dung thống kê lịch sử đã học (nhưng che phần nội dung). - GV lần lượt đặt câu hỏi để HS nêu các nội dung trong bảng thống kê. VD: + Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào? + Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ và kéo dài đến khi nào? + Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất nước ta? + Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử này là gì? - GV cho HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, đến khi đúng và đủ ý thì mở bảng thống kê chuẩn bị, cho HS đọc lại nội dung chính về giai đoạn lịch sử trên. - GV tiến hành tương tự với các giai đoạn khác. HĐ3. Thực hành * Thi kể chuyện lịch sử: - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỷ X I X . - GV tổ chức cho HS thi kể về các nhân vật tiêu biểu . - GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương HS kể tốt, kể hay. GV yêu cầu HS tìm hiểu về các di tích lịch sử liên quan đến các nhân vật. (Từ buổi đầu dựng nước và giữ nước . . . đến buổi đầu thời Nguyễn. ) - GV theo dõi HS làm, nhận xét, hoàn thiện bảng thống kê bên.
  11. - GV treo bảng phụ, HS nêu lại. HĐ4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS phải biết tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc. * Bảng thống kê lịch sử Giai Thời Triều đại trị vì- Nội dung cơ bản của lịch sử nhân vật lịch sử đoạn gian Tên nước tiêu biểu lịch sử -Kinh đô Buổi Khoảng - Các vua Hùng, - Hình thành đất nước với phong tục, tập quán đầu 700 nước Văn Lang riêng. dựng năm đóng đô ở Phong - Đạt được nhiều thành tựu như đúc đồng nước và TCN Châu. (trống đồng), xây thành Cổ Loa. giữ đến - An Dương nước. năm Vương, nước Âu 179 Lạc, đóng đô ở TCN Cổ Loa. Hơn một Từ năm - Các triều đại Hơn 1000 năm nhân dân ta anh dũng đấu nghìn 179 Trung Quốc thay tranh. năm đấu TCN nhau thống trị - Có nhiều nhân vật và cuộc khởi nghĩa tiêu tranh đến nước ta. biểu: Như Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bôn. . giành năm . độc lập. 938 - Với chiến thắng Bạch Đằng 938, NQ giành lại độc lập cho đất nước ta. Buổi Từ 938 - Nhà Ngô, đóng - Sau ngày độc lập, nhà nước đầu tiên đã được đầu độc đến đô ở Cổ Loa. xây dựng. lập. 1009 - Nhà Đinh, nước - Khi Ngô Quyền mất, đất nước lâm vào thời Đại Cồ Việt, đóng kỳ loạn 12 sứ quân. Đinh Bộ Lĩnh là người dẹp đô ở Hoa Lư. loạn thống nhất đất nước. - Nhà Tiền Lê, - Đinh Bộ Lĩnh mất, quân Tống kéo sang xâm nước Đại Cồ Việt, lược nước ta, Lê Hoàn lên ngôi lãnh đạo nhân kinh đô Hoa Lư. dân đánh tan quân xâm lược Tống. Nước 1009 Nhà Lý, nước Đại - Xây dựng đất nước thịnh vượng về nhiều Đại Việt đến Việt, kinh đô mặt: kinh tế, văn hoá, giáo dục, cuối triều đại thời Lý 1226 Thăng Long vua quan ăn chơi xa xỉ nên suy vong. - Đánh tan quân xâm lược nhà Tống lần thứ hai. - Nhân vật lịch sử tiêu biểu: Lý Công Uốn, Lý Thường Kiệt. . . Nước 1226- Triều Trần, nước - Tiếp tục xây dựng đất nứoc, đặc biệt chú Đại Việt 1400 Đại Việt, kinh đô trọng đến đắp đê, phát triển nông nghiệp. thời Thăng Long - Đánh bại cuộc xâm lược của giặc Mông Trần Nguyên. - Các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Trần Hưng Đạo, Trần Quốc Toản. . . Nước Thế kỷ - Nhà Hồ, nước - 20 năm chống giặc Minh, giải phóng đất Đại Việt XV Đại Ngu, kinh đô nước (1407- 1428). buổi Tây Đô. - Tiếp tục xây dựng đất nước, đạt được đỉnh đầu thời - Nhà Hậu Lê, cao trong mọi lĩnh vực ở thời Lê Thánh Tông. Hậu Lê nước Đại Việt, - Các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông. . .
  12. kinh đô Thăng Long. Nước Thế kỷ - Triều Lê suy - Các thế lực phong kiến tranh nhau quyền lợi, Đại Việt XVI- vong. nhà Lê suy vong, đất nước loạn lạc bởi nội thế kỷ XVIII - Triều Mạc. chiến, kết quả chia cắt thành Đàng Trong và XVI- - Trịnh - Nguyễn Đàng Ngoài, hơn 200 năm . XVIII. - Cuộc khai hoang phát triển mạnh ở Đàng Trong. - Thành thị phát triển. - Nghĩa quân Tây Sơn đánh đổ chính quyền họ Nguyễn, họ Trịnh. - Triều Tây Sơn - Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế,lãnh đạo nhân dân đánh tan giặc Thanh. - Bước đầu xay dựng đất nước. - Các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Quang Trung Buổi 1802- Triều Nguyễn, - Họ Nguyễn thi hành nhiều chính sách để đầu thời 1858 nước Đại Việt, thâu tóm quyền lực. Nguyễn kinh đô Huế. - Xây dựng kinh thành Huế. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó". - BT cần làm: BT1; BT2; BT3; HSCNK làm hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm các bài tập về thực hiện các phép tính trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm tính ở vở nháp.
  13. - HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ô trống. Bài 2: 1 HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS tóm tắt rồi giải bài toỏn vào vở, 1 em giải trình bày. - Nhận xét, chữa bài. Bài giải Đội thứ nhất trồng được là: (1375 + 285) : 2 = 830 (cây) Đội thứ hai trồng được là: 830 - 285 = 545 (cây) Đáp số: Đội 1 : 830 (cây) Đội 2 : 545 (cây) Bài 3: 1 HS đọc bài toán. - Hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm nửa chu vi. + Vẽ sơ đồ. + Tìm chiều rộng, chiều dài. + Tính diện tích. - HS tự làm bài. Bài 4: Gọi một HS trình bày. Cả lớp làm vào vở Tổng của hai số đó là: 135 x 2 = 270 Số phải tìm là: 270 - 246 = 24 Đáp số: 24 Bài 5: GV hướng dẫn HS tìm các cách giải: + Tìm tổng của hai số đó. + Tìm hiệu của hai số đó. + Tìm mỗi số. - HS giải bài vào vở, một em trình bày làm. - Nhận xét, chữa bài. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. HĐ4. Hoạt động ứng dụng - Làm hết các bài tập còn lại SGK. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (Tiết 3, 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 1. Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc). - Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học của học kì II (Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 90 tiếng/ phút - HSCNK: tốc độ đọc
  14. trên 90 tiếng / phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm đúng nội dung đoạn đọc). Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII. 2. Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loài cây, viết được đoạn văn tả cây cối rõ những đặc điểm nổi bật. 3. Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn; tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu viết tên từng bài tập đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động Cả lớp hát và vận động theo nhạc Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học. HĐ2. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết này dành để kiểm tra lấy điểm đọc. - Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1- 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn thông tư 30. HĐ3. Luyện tập Bài tập 2: Viết đoạn văn miêu tả cây xương rồng. - HS đọc nội dung bài tập, quan sát tranh minh hoạ SGK. - HS làm bài.Một số HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn. Cả lớp và GV nhận xét. - Nhận xét cho những bạn có bài viết hay. Bài tập 2: (Tiết 4) - HS làm bài tập 2 (Nghe – viết bài: Nói với em) - GV đọc toàn bài thơ: Nói với em. HS theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm bài thơ, chú ý những từ ngữ dễ viết sai. - GV hỏi về nội dung bài thơ. ? HS nêu ý chính bài thơ? (Trẻ em sống giữa thế giới của thiên nhiên, Thế giới của chuyện cổ tích, giữa tình yêu thương cha mẹ/). - HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho HS viết. - GV đọc lại bài một lượt nữa cho HS soát lại. - Nhận xét, chữa bài. HĐ4. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học (BT2). Luyện đọc các bài tập đọc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________
  15. Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân. - Nắm được hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong 1 số cụ thể. - Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - So sánh được các số tự nhiên có đến 6 chữ số. - Biết xếp thứ tự bốn số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - BT cần làm: + Tiết 1: BT1; BT3a; BT4 (trang 160); + Tiết 2: bài 1 cột 1, bài 2a, 3a và bài 5 + Tiết 3: bài 1, 2 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - GV trình chiếu đề, yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - GV theo dõi, hướng dẫn cho những HS gặp khó khăn - Hướng dẫn HS chữa bài. GV nhận xét, kết hợp hệ thống lại những kiến thức liên quan về số tự nhiên. Hai dạng toán sau yêu cầu học sinh đọc kĩ đề trước khi làm Bài 3 : Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: a)1567 , 1590 ; 897 ; 10261 Bài 5:Tìm x,biết 57 < x < 62 và: a) X là số chẵn b) X là số lẻ c) X là số tròn chục a) X là các số 58;60 b)X là các số 59 và 61 c) X là số 60 HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại cách so sánh các số tự nhiên.
  16. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Làm hết các bài tập còn lại trong SGK. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết đặt tính và thực hiện các phép tính với số tự nhiên (Phép nhân có tích với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số); phép chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số. - Biết so sánh số tự nhiên. - Giải các bài toán có liên quan. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. - Gọi hai HS nêu. Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - GV trình chiếu đề bài, HS tự làm bài vào vở Bài 1: Đặt tính rồi tính 6195 + 2785 80200 – 19194 2057 x 13 13498 : 32 Bài 2: Tìm x a. x + 126 = 480 40 x x = 1400 x = 480 -126 x = 1400 : 40 x = 354. x = 35 b. x - 209 = 435 x : 13 = 205 x = 435 + 209 x = 205 x 13 x = 644 x = 2665
  17. Bài 3: Tính (bài 2 – trang 164) Bài 4: bài 4 trang 163 Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện nhất (trang 164) * Hướng dẫn HS chữa bài - GV kiểm tra, giúp HS hệ thống lại các kiến thức cần ghi nhớ về các phép tính với số tự nhiên: + GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép chia: tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, tính chất nhân một số với 1, tính chất một số nhân với một tổng,.... đồng thời củng cố về biểu thức chứa chữ. ? Để so sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta phải làm gì? (Chúng ta phải tính giá trị các biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp). ? Muốn nhân (chia) một số tự nhiên với 10; 100; ... (với 11), ta làm thế nào? - GV: Khi thực hiện so sánh các biểu thức với nhau nên áp dụng các tính chất của phép tính để kiểm tra, không nhất thiết phải tính giá trị của chúng. - Ba HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT và giải thích cách làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, chia số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Làm hết các bài tập SGK. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU, TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (Trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? – ND Ghi nhớ). - Nhận diện được tạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III), bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ thời gian thích hợp cho câu trong đoạn văn a hoặc b ở BT2. - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (trả lời câu hỏi Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu? (ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (BT1, mục III), bước đầu biết thêm được trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu (BT2,3). - HSCNK: Biết đặt 2, 3 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các câu hỏi khác nhau. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
  18. 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ong tìm mật - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá *.Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu Bài tập 1, 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - Tìm trạng ngữ trong câu, xác định trang ngữ đó bổ sung cho ý nghĩa gì của câu. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng: Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài. - HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét, GV kết luận: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? (Chưa xảy ra sự việc). - GV rút ra kết luận. - HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. *. Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu Bài tập 1, 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập: - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng: + Bộ phận trạng ngữ Vì vắng tiếng cười, bổ sung ý nghĩa nguyên nhân cho câu. + Trạng ngữ Vì vắng tiếng cười trả lời câu hỏi: Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinh khủng? Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài - HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét, GV kết luận: ? Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? (Chưa xảy ra sự việc). *. Phần ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Cho HS lấy ví dụ về câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. HĐ3: Luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu BT. - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân. GV ghi bài trên bảng phụ. - Hai HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu. - GV và lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng:
  19. Các trạng ngữ có trong hai đoạn văn sau là: a) Buổi sáng hôm nay – Vừa mới ngày hôm qua – qua một đêm mưa rào. b) Từ ngày còn ít tuổi – Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội. Bài tập 1: HS đọc yêu cầu BT. - HS làm bài cá nhân. 3 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong câu. - GV và lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng: + Câu a: Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, câu vượt lên đầu lớp. + Câu b: Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại. + Câu c: Tại Hoa mà tổ không được khen. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Về nhà làm các bài tập còn lại. Viết 2, 3 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ năm ngày 28 tháng 4 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (Tiết 5, 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù 1. Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu (HS trả lời 1- 2 câu hỏi về bài đọc). - Yêu cầu kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học của học kì II (Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 90 tiếng/phút – HSCNK: tốc độ đọc trên 90 tiếng/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm đúng nội dung đoạn đọc). Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII. 2. Nghe - viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 90 chữ /15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 7 chữ. (HSCNK: Viết đúng, sạch sẽ và trình bày đẹp bài chính tả (Tốc độ viết trên 90 chữ/ 15 phút); hiểu nội dung bài. 3. Dựa vào đoạn văn nói về một con vật cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vật, viết được đoạn văn tả con vật rõ những đặc điểm nổi bật. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  20. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu viết tên từng bài tập đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động Cả lớp hát và vận động theo nhạc HĐ2. Kiểm tra TĐ và HTL: (khoảng 1/3 HS trong cả lớp). - Phần ôn luyện tập đọc và HTL ở tiết này dành để kiểm tra lấy điểm đọc. - Cách kiểm tra như sau: Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài trong vòng 1- 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn thông tư 30. HS nào đọc không đạt yêu cầu. GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại ở tiết sau. HĐ3. Luyện tập *Bài tập 2: - GV đọc cho HS viết bài. - HS viết bài vào vở. * Bài tập 2 (Tiết 6) HS đọc yêu cầu của bài ra. a) Viết một đoạn văn tả hoạt động của chim bồ câu. HS đọc nội dung của bài tập. Quan sát tranh minh hoạ của chim bồ câu trong sánh giáo khoa. b) Viết mở bài theo kiểu gián tiếp và mở bài theo kiểu mở rộng. - HS làm bài cá nhân. - HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình. Cả lớp nhận xét bổ sung. HĐ4. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học (BT2). Luyện đọc các bài học thuộc lòng. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán ÔN TẬP TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố và rèn luyện kĩ năng giải toán về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó. - BT cần làm: BT1(2 cột); BT2(2 cột); BT3; HSCNK làm hết BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất