Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

doc 19 trang Lệ Thu 23/11/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_31_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 31 Thứ hai ngày 4 tháng 5 năm 2022 Nghỉ bù lễ 30/4 _________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 5 năm 2022 Nghỉ bù lễ 1/5 ___________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (Trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? – ND Ghi nhớ). - Nhận diện được tạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III), bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ thời gian thích hợp cho câu trong đoạn văn a hoặc b ở BT2. - HSCNK: Biết đặt 2, 3 câu có trạng ngữ chỉ thời gian cho câu. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ong tìm mật - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá *.Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu Bài tập 1, 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - Tìm trạng ngữ trong câu, xác định trang ngữ đó bổ sung cho ý nghĩa gì của câu. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng: Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài. - HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét, GV kết luận:
  2. Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? (Chưa xảy ra sự việc). - GV rút ra kết luận. *. Phần ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Cho HS lấy ví dụ về câu có trạng ngữ chỉ thời gian. HĐ3: Luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu BT. - HS suy nghĩ, làm bài cá nhân. GV ghi bài trên bảng phụ. - Hai HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu. - GV và lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng: Các trạng ngữ có trong hai đoạn văn sau là: a) Buổi sáng hôm nay – Vừa mới ngày hôm qua – qua một đêm mưa rào. b) Từ ngày còn ít tuổi – Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu BT và hướng dẫn làm bài. - Các nhóm HS làm bài trên phiếu, trình bày kết quả. GV và lớp nhận xét, chữa bài: a. Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận. Mùa đông, cây chỉ còn lại những cành trơ trụi,... Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà. b. Ở Trường Sơn, mỗi khi...tung xuông vực thẳm. Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh chim đại bàng...như một mũi tên. Có lúc, chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên. ? Sáng nay, em làm gì? ? Chiều nay, mẹ em đi đâu? ? Chủ nhật, em làm gì? HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Về nhà làm các bài tập còn lại. Viết 2, 3 câu có trạng ngữ chỉ thời gian. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
  3. - Nhận biết và vẽ được 2 đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - Tính được diện tích hình bình hành. - BT cần làm: BT1; BT3; BT4; HSCNK làm hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1: Khởi động - Trò chơi: Ô số may mắn - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2: Luyện tập Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK để nhận biết DE là đoạn thẳng song song với AB và CD vuông góc với BC. - Gọi HS nhận xét, GV kết luận. Bài 2: HS thảo luận theo 3 tổ, đại diện các nhóm trình bày, lớp và GV nhận xét. Bài 3: HS làm việc cá nhân, 1 HS thực hiện bảng phụ, lớp và GV nhận xét. Bài 4: GV yêu cầu HS nhận xét: ? Hình H tạo nên bởi các hình nào? Đặc điểm của các hình. - HS tính diện tích hình bình hành ABCD, sau đó tính diện tích hình chữ nhật BEGC. - GV cho HS trình bày tại chỗ bài làm, lớp và GV nhận xét. HĐ3. Vận dụng: - HS nhắc lại cách tính diện tích hình bình hành. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Vận dụng cách tính diện tích các hình đã học để thực hành đo, tính diện tích nền nhà em. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ____________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ___________________________________ Khoa học
  4. ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Củng cố các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng: Các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt. - Củng cố những kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ, yêu thiên nhiên liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu - Một số đồ dùng chuẩn bị cho thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni-lon, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế,... - Tranh, ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí. Tất cả đồ dùng giảng dạy ở các tiết trước để làm thí nghiệm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá + Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng. + Cách tiến hành: Bước 1: HS làm việc cá nhân các câu hỏi 1; 2 trang 110 và 3, 4, 5, 6 trang 111 SGK. (HS chép lại bảng và sơ đồ các câu 1, 2 trang 110 vào vở để làm). Bước 2: - Chữa chung cả lớp: Vài em trình bày, sau đó thảo luận chung cả lớp. - GV kết luận. - Đáp án: + Câu 5: Ánh sáng từ đèn đã chiếu quyển sách. Ánh sáng phần chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn thấy được quyển sách.
  5. + Câu 6: Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc được khăn bọc còn lạnh hơn so với cốc kia. HĐ3. Luyện tập + Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phần Vật chất và năng lượng và kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm. + Cách tiến hành: - GV chuẩn bị sẵn một số phiếu yêu cầu. Đại diện các nhóm lên bốc thăm. - Các nhóm chuẩn bị, sau đó lên trình bày. VD: Hãy chứng minh rằng: + Nước không có hình dạng nhất định + Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt? + Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra? - Các nhóm thảo luận và nêu ý kiến. - Đại diện các nhóm trình bày. GV nhận xét, kết luận chung. HĐ4. Vận dụng - Cho HS nhắc lại nôi dung bài. - GV nhận xét giờ học. Ngoài ra, có thể cho HS trình bày nội dung thực hành: Quan sát sự thay đổi bóng cây theo thời gian trong ngày? (sáng, trưa, chiều). Vì sao bóng của cây lại thay đổi? Để tìm ra phương hướng, có thể làm như sau: Nối đỉnh bóng của cọc lúc 9h sáng với đỉnh của bóng cọc lúc 3h chiều sẽ được hướng Đông -Tây. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ năm ngày 7 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (trả lời câu hỏi Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu? (ND Ghi nhớ). - Nhận diện được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (BT1, mục III), bước đầu biết thêm được trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu (BT2,3). - HSCNK: Biết đặt 2, 3 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các câu hỏi khác nhau. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
  6. 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ong tìm mật - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá Bài tập 1, 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập: - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng: + Bộ phận trạng ngữ Vì vắng tiếng cười, bổ sung ý nghĩa nguyên nhân cho câu. + Trạng ngữ Vì vắng tiếng cười trả lời câu hỏi: Vì sao vương quốc nọ buồn chán kinh khủng? Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài - HS phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét, GV kết luận: ? Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? (Chưa xảy ra sự việc). *. Phần ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. - Cho HS lấy ví dụ về câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. HĐ3: Luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu BT. - HS làm bài cá nhân. 3 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong câu. - GV và lớp nhận xét, kết luận lời giải đúng: + Câu a: Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, câu vượt lên đầu lớp. + Câu b: Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại. + Câu c: Tại Hoa mà tổ không được khen. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Về nhà làm các bài tập còn lại. Viết 2, 3 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt
  7. THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ đục đích trong câu (trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì?). - Nhận biết trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết dùng trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (BT2, BT3). Lưu ý: Không dạy phần Nhận xét, Ghi nhớ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khỡi động - GV gọi 1HS làm lại BT1 - tiết LTVC trước. - Một HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV và cả lớp nhận xét. B. Bài mới 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động 2: Phần luyện tập Bài 1: HS đọc nội dung bài tập 1 sau đó thảo luận cặp đôi rồi hoàn thành bài vào bảng phụ. - Gạch chân trạng ngữ chỉ mục đích trong câu. - Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về các bản. - Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng! - Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS, các trường đã tổ chức nhiều hoạt động. - Sau khi HS hoàn thiện bài ở bảng phụ GV chữa bài, HS hoàn thiện vào vở bài tập. Bài 2: Làm việc cá nhân. - Hoàn thành bài tập ở vở bài tập.
  8. - (Khi gạch chân cần hướng dẫn HS trả lời câu hỏi nào để tìm trạng ngữ đúng). VD: + Để lấy nước tưới cho ruộng đồng, xã em vừa đào một con mương. + Vì danh dự của lớp, chúng em quyết tâm học tập và rèn luyện thật tốt. + Để thân thể khỏe mạnh, em phải năng tập thể dục. Bài 3: HS đọc nội dung bài tập. - GV ghi bài tập lên bảng phần câu văn in nghiêng. - HS tìm trạng ngữ chỉ mục đích. Bổ sung cho câu văn nào. Lời giải: + Đoạn a: Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng. + Đoạn b: Để tìm kiếm thức ăn, chúng dùng cái mũi và mồm đặc biết đó dũi đất. C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG - Yêu cầu một vài HS nhắc lại nội dung bài học . - GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _____________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Chuyển đổi được số đo khối lượng. - Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng. - Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian. - Thực hiện được phép tính với số đo thời gian. - BT cần làm: BT1; BT2; BT4 (trang 171) - Ghép 2 tiết (170, 171) 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động: - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - GV nhận xét.
  9. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập (viết số thích hợp vào chổ chấm). - HS nêu cách làm.Cả lớp làm bài cá nhân rồi chữa bài. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. 1 HS trình bày. a. Hướng dẫn HS chuyển đổi đơn vị đo, chẳng hạn: 5 giờ = 1 giờ x 5 = 60 phút x 5 = 300 phút + Hướng dẫn HS thực hiện phép chia: 420 : 60 = 7 Vậy 420 giây = 7 phút + Với dạng bài giờ = ...... phút, có thể hướng dẫn HS giờ = 60 x = 5 phút + Với dạng bài : 3 giờ 15 phút = .... phút hướng dẫn HS như sau: 3 giờ = 3 giờ + 15 phút = 180 phút + 15 phút = 195 phút b. Tiến hành tương tự phần a Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc bảng để biết thời điểm diễn ra từng hoạt động cá nhân của Hà: - Tính khoảng thời gian cúa các hoạt động được hỏi đến trong bài. HĐ3. Củng cố - HS nhắc cách quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS về nhà tiếp tục hoàn thành các bài tập tiết 3. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Lịch sử & Địa lí NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA CỦA VUA QUANG TRUNG I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Học xong bài này, HS nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước. + Đã có nhiều chính sách nhắm phát triển kinh tế :“chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp. Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển. + Đã có nhiều chính sách nhắm phát triểnvăn hoá, giáodục : chiếu lập học, đề cao chữ Nôm.....Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển.
  10. - HSNK : Giải thích được vì sao QuangTrung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa như “Chiếu khuyến nông’’,” Chiếu lập hoc.’’, đề cao chữ Nôm.... 2. Kĩ năng: Sưu tầm các tư liệu về các chính sách: kinh tế; văn hóa của vua Quang Trung. 3. Thái độ - Khâm phục những chính sách iu việt của vua Quang Trung về Kinh tế, văn hóa của đất nước ta thời bấy giờ. * Định hướng thái độ: Tự hào về gương sáng của vua Quang Trung và bày tỏ niềm tiếc thương về ông vua tài năng , đức độ nhưng mất sớm. * Định hướng năng lực: + NL Nhận thức lịch sử: Kể được một số chính sách phát triển kinh tế và văn hóa giáo dục của vua Quang Trung. + NL tìm hiểu về lịch sử: Nêu gương, trình bày về các chính sách. + NL vận dụng KT, KN lịch sử: Nói được cảm nghĩ của mình về nhà vua Quang Trung. II. CHUẨN BỊ - GV: Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp. - Các bản chiếu của vua Quang Trung. - Lược đồ trận Quang Trung đại phá quânThanh. - Máy chiếu. - HS: Sưu tầm những bài viết về thời thơ ấu của vua Quang Trung. - Các bản chiếu của vua Quang Trung. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Kể tên đường phố, trường học mang tên ông vua tài năng Quang Trung. - Kể những gì em biết về Quang Trung. GV dẫn dắt vào bài: Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quang Trung. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Những chính sách về kinh tế của vua Quang Trung * HĐ cá nhân - HS đọc thông tin SGK tóm tắt tình hình kinh tế đất nước trong thời Trịnh Nguyễn phân tranh : ruộng đất bị bỏ hoang, kinhtế không phát triển * HĐ nhóm - GV phân nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luậnvấn đề : Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinhtế ? Nội dung và tác dụng của các chính sách đó .
  11. - HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả làm việc + Về nông nghiệp: Ban hành “chiếu khuyến nông” lệnh cho nhân dân đã từng bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang. => Vài năm sau, mùa màng trở lại tươi tốt, làng xóm lại thanh bình. + Về thương nghiệp: Đúc đồng tiền mới Yêu cầu nhà Thanh mở biên giới để người dân của hai nước tự do trao đổi hàng hóa. Mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán. => Hàng hóa không bị ứ đọng, làm lợi cho sức tiêu dùng của nhân dân. Chiếu khuyến nông lệnh người dân đã từng bỏ làng quê phải trở về quê cũ cày cấy, khai phá ruộng hoang. Tác dụng: Với chính sách này, chỉ vài năm sau, mùa màng tươi tốt, làng xóm lại thanh bình. * GVkết luận : Vua Quang Trung ban hành Chiếu khuyến nông’’, đúc tiền mới, yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước đượ ctự do trao đổi hàng hoá, mở cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán * HSNK:Giải thích được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa như “Chiếu khuyến nông’’. Hoạt động 2: Những chính sách về văn hóa – giáodục - HS cá nhân đọc SGK trình bày việc Vua Quang Trung coi trọng chữ Nôm, ban bố Chiếu lập học * HS thảo luận N4: + Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm ? + Em hiểu câu “ Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu” là như thế nào ? - HS trình bày theo nhóm. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. * GV kết luận: Chữ Nôm là chữ của dân tộc, việc vua đề cao chữ Nôm là đề cao tính dân tộc. Đất nước muốn phát triển được, cần phải đề cao dân trí, coi trọng việc học hành. - HS NK: Giải thích được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn hóa như:’’ Chiếu lập học.’’, đề cao chữ Nôm.... - Hs cá nhân đọc đoạn cuối và bày tỏ niềm thương tiếc về ông vua tài năng đức độ nhưng mất sớm. - HSHN: GV chỉ lược đồ cho HS xem. 3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
  12. * Luyện tập - HS đọc ghi nhớ SGK. * Vận dụng - Kể tên đường phố, trường học mang tên ông vua tài năng Quang Trung. - Làm thơ, viết đoạn văn ca ngợi về tài năng của vua Quang Trung. - GV tổng kết tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ sáu ngày 8 tháng 5 năm 2022 Thể dục MÔN TỰ CHỌN. TRÒ CHƠI “KIỆU NGƯỜI” I. MỤC TIÊU - Ôn một số nội dung môn tự chọn. học sinh thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Trò chơi “Kiệu người”. Học sinh tham gia trò chơi tương đối chủ động, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC Dây nhảy, dụng cụ tổ chức trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung Định Phương pháp tổ chức lượng - GV nhận lớp, phổ biến nội 1’ dung, yêu cầu giờ học. - Tập hợp 3 hàng dọc sau đó - Chạy nhẹ nhàng theo một 1-2’ chuyển thành 1 hàng dọc chạy hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở trên sân. Mở sân trường. - Chuyển từ 1 hàng dọc thành 3 đầu - Đi thường theo vòng tròn 1-2’ hàng ngang. và hít thở sâu. - Ôn các động tác: Tay, chân, 4’ lườn, bụng, phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung. - HSHN: GV giúp em đưa tay phải lên cao.
  13. a. Môn tự chọn: 12-18’ - GV hướng dẫn HS ôn tâng - Đá cầu: Ôn chuyền cầu cầu băng đùi sau đó thi theo tổ. theo nhóm hai người. - GV cho HS luyện tập theo tổ, - GV theo dõi, hướng dẫn cho HS - GV cho HS ôn một số động tác trước đó ôn cách cầm bóng, - Ôn ném bóng. đứng, chuẩn bị, ngắm đích rồi ném bóng vào đích. Cơ - HS tập luyện nhiều lần . bản - GV theo dõi và yêu cầu HS nâng cao KT . Chia tổ thi đua giữa các tổ b. Trò chơi vận động: “Kiệu 5-7’ - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại người”. luật chơi vần điệu. - Tổ chức cho HS chơi thử. - Làm mẫu và tổ chức cho HS chơi. - Theo đội hình 3 hàng 1-2’ Đội hình 3 hàng ngang. ngang. Cho cả lớp tập một số động tác thả lỏng. Kết - GV cùng HS hệ thống bài. 1-2’ Lắng nghe thúc - GV nhận xét đánh giá tiết 1’ học. 1’ - Giao bài tập về nhà. ___________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ___________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
  14. - Biết đặt tính và thực hiện các phép tính với số tự nhiên (Phép nhân có tích với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số); phép chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số. - Biết so sánh số tự nhiên. - Giải các bài toán có liên quan. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. - Gọi hai HS nêu. Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - GV trình chiếu đề bài, HS tự làm bài vào vở Bài 1: Đặt tính rồi tính 6195 + 2785 80200 – 19194 2057 x 13 13498 : 32 Bài 2: Tìm x a. x + 126 = 480 x = 480 -126 x = 354. 40 x x = 1400 x = 1400 : 40 x = 35 b. x - 209 = 435 x = 435 + 209 x = 644 x : 13 = 205 x = 205 x 13 x = 2665 Bài 3: Tính (bài 2 – trang 164) Bài 4: bài 4 trang 163 Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện nhất (trang 164) HĐ 3. Hướng dẫn HS chữa bài - GV kiểm tra, giúp HS hệ thống lại các kiến thức cần ghi nhớ về các phép tính với số tự nhiên:
  15. + GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép chia: tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân, tính chất nhân một số với 1, tính chất một số nhân với một tổng,.... đồng thời củng cố về biểu thức chứa chữ. ? Để so sánh hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta phải làm gì? (Chúng ta phải tính giá trị các biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp). ? Muốn nhân (chia) một số tự nhiên với 10; 100; ... (với 11), ta làm thế nào? - GV: Khi thực hiện so sánh các biểu thức với nhau nên áp dụng các tính chất của phép tính để kiểm tra, không nhất thiết phải tính giá trị của chúng. - Ba HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào VBT và giải thích cách làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, chia số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT. TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS có thể: - Trình bày được sự trao đổi chất của động vật ới môi trường: Kể ra những gì động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường như thức ăn, nước, khí ô-xi và phải thải ra môi trường các chất như cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu,... trong quá trình sống. - Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở động vật. - Nêu được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác,... - Vẽ sơ đồ và trình bày được sự trao chất ở thực vật với môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 128, 129 - SGK. - Giấy khổ rộng. III. CÁC OẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS lên bảng phân loại động vật theo thức ăn của chúng. - Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng. - GV nhận xét.
  16. B. Bài mới 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học; ghi mục bài lên bảng. 2. Hoạt động 2: Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của trao đổi chất ở động vật. Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề GV nêu vấn đề: Trong quá trình sống động vật lấy từ môi trường những gì và thải ra môi trường những gì? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về sự trao đổi chất ở động vật vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về sự trao đổi chất ở động vật: + Trong quá trình sống động vật lấy thức ăn, nước và thải ra khí các-bô-nic. + Trong quá trình sống động vật lấy thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra khí các- bô-nic, các chất cặn bã. + Trong quá trình sống động vật lấy khí ô-xi, thức ăn và thải ra khí các-bô-nic, nước tiểu. + Trong quá trình sống thực vật lấy thức ăn, nước, khí các-bô-nic và thải ra khí các-bô-nic, các chất cặn bã, nước tiểu. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu. Ví dụ cỏc cõu hỏi do HS đặt ra: + Có phải trong quá trình sống động vật lấy thức ăn, nước và thải ra khí các-bô- nic không ? + Có phải trong quá trình sống động vật lấy thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra khí các-bô-nic, các chất cặn bã không? + Liệu trong quá trình sống động vật lấy khí ô-xi, thức ăn và thải ra khí các-bô- nic, nước tiểu không? + Có phải trong quá trình sống thực vật lấy thức ăn, nước, khí các-bô-nic và thải ra khí các-bô-nic, các chất cặn bã, nước tiểu phải không ?
  17. - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Trong quá trình sống động vật lấy từ môi trường những gì và thải ra môi trường những gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi - Kết luận kiến thức. - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là quan sát tranh ở SGK. . Để trả lời câu hỏi: Trong quá trình sống động vật lấy từ môi trường những gì và thải ra môi trường những gì? GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở SGK thảo luận nhóm và ghi kết quả vào vở, vào phiếu. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả (Động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi, và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu... Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa động vật và môi trường). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. C. Tổng kết + Thế nào gọi là Quá trình trao đổi chất ở động vật? 3. Hoạt động 3: Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì? Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. GV nêu vấn đề: Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh. - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về sự trao đổi chất ở thực vật vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về sự trao đổi chất ở thực vật: + Trong quá trình sống thực vật cần lấy ánh sáng, nước và thải ra khí các-bô- nic. + Trong quá trình sống thực vật cần lấy chất khoáng, nước, khí ô-xi và thải ra khí các-bô-nic, khí ô-xi.
  18. + Trong quá trình sống thực vật cần lấy chất khoáng, khí ô-xi, khí các-bô-nic và thải ra khí các-bô-nic, khí ô-xi, các chất khác. + Trong quá trình sống thực vật cần lấy chất khoáng, khí ô-xi, khí các-bô-nic và thải ra hơi nước, khí các-bô-nic, khí ô-xi và các chất khác. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi. - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu. Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra: + Có phải trong quá trình sống thực vật lấy ánh sáng, nước và thải ra khí các-bô- nic không ? + Có phải trong quá trình sống thực vật lấy chất khoáng, khí ô-xi và thải ra khí các-bô-nic, khí ô-xi không ? + Liệu trong quá trình sống thực vật lấy chất khoáng, khí ô-xi, khí các-bô-nic và thải ra khí các-bô-nic, các chất khác không ? + Có phải trong quá trình sống thực vật lấy khí các-bô-nic và thải ra hơi nước, khí các-bô-nic, khí ô-xi và các chất khác phải không ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Kết luận kiến thức. - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là quan sát tranh ở SGK. . Để trả lời câu hỏi: Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì? GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở SGK thảo luận nhóm và ghi kết quả vào vở, vào phiếu. Bước 5: Kết luận kiến thức. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả (Trong quá trình sống, cây xanh phải thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Cây xanh lấy các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí các-bô-nic, khí ô-xi và các chất khác).
  19. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. 4. Hoạt động 4: Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường. - N2 nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi: + Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật diễn ra như thế nào? + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như thế nào? - Đại diện các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận ý kién đúng. - GV treo sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật, HS quan sát. - GV giảng bài: + Quá trình trao đổi khí: Cây xanh lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-nic. Cây hô hấp suốt đêm. Mọi cơ quan của cây đều tham gia hô hấp và trao đổi khí. + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá trình quang hợp. Dưới ánh sáng mặt trời thực vật dùng năng lượng để tổng hợp các chất hữu cơ để nuôi cây. Hoạt động ứng dụng: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật và thực vật. - Yêu cầu hs về nhà vẽ vào vở khoa học - Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật? - GV nhận xét giờ học. _______________________________________