Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2021_2022_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 32 Thứ hai ngày 9 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ đục đích trong câu (trả lời cho câu hỏi: Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì? – ND Ghi nhớ). - Nhận biết trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết dùng trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (BT2, BT3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Chép nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô chữ may mắn - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - HS đọc thầm truyện Con cáo và chùm nho. - Trả lời câu hỏi: Trạng ngữ được in nghiêng trong mẩu chuyện trả lời câu hỏi gì? ? Loại trạng ngữ trên bổ nghĩa cho câu có ý nghĩa gì? ? Ngoài câu hỏi Để làm gì? thì ta còn có loại câu hỏi nào giúp ta tìm trạng ngữ chỉ mục đích? (nhằm mục đích gì?, vì cái gì?,...). - Từ nhận xét rút ghi nhớ. * Ghi nhớ - HS đọc và nói lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK. - Cho HS lấy ví dụ về câu có trạng ngữ vừa học. HĐ3. Phần Luyện tập Bài tập 1: HS đọc nội dung bài tập 1 hoàn thành bài vào VBT. - Gạch chân trạng ngữ chỉ mục đích trong câu. + Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về các bản. + Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng! + Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS, trường đã tổ chức nhiều hoạt động. - Sau khi HS hoàn thiện bài ở bảng phụ GV chữa bài, HS hoàn thiện vào vở bài tập. Bài tập 2: Làm việc cá nhân. Hoàn thành bài tập ở vở bài tập.
- - Khi gạch chân cần hướng dẫn HS trả lời câu hỏi nào để tìm trạng ngữ đúng. VD: + Để lấy nước tưới cho ruộng đồng, xã em vừa đào một con mương. + Vì danh dự của lớp, chúng em quyết tâm học tập và rèn luyện thật tốt. + Để thân thể khỏe mạnh, em phải năng tập thể dục. Bài tập 3: HS đọc nội dung bài tập. - GV ghi bài tập lên bảng phần câu văn in nghiêng. - HS tìm trạng ngữ chỉ mục đích. Bổ sung cho câu văn nào. Lời giải: + Đoạn a: Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng. + Đoạn b: Để tìm kiếm thức ăn, chúng dùng cái mũi và mồm đặc biết đó dũi đất. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Đặt 3 câu có trạng ngữ chỉ mục đích. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương tiện (Trả lời câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì? - ND Ghi nhớ). - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (BT1, mục III). Bước đầu biết thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu trong đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích (BT2). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Chép nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô chữ may mắn - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - 1 HS đọc ND BT 1, 2. - Cả lớp nhận xét - GV chốt ý đúng: + Ý1: Các trạng ngữ đó trả lời câu hỏi Bằng cái gì? Với cái gì? + Ý2: Cả 2 trạng ngữ đều bổ sung ý nghĩa phương tiện cho câu.
- * Ghi nhớ: Cho HS đọc lại ghi nhớ SGK. HĐ3. Phần Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc nội dung BT1. - Tìm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu. - HS trả lời cả lớp theo dõi nhận xét - GV chốt ý đúng: Câu a. Bằng một giọng chân tình, thầy khuyên chúng em Câu b. Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay khéo léo, người họa sĩ dân gian đã sáng tạo nên Bài 2: HS đọc yêu cầu BT (quan sát ảnh các con vật trong SGK và ảnh HS đã sưu tầm). - Hướng dẫn HS viết đoạn văn ngắn tả con vật trong đó có ít nhất 1 trạng ngữ chỉ phương tiện. - HS làm bài. HS lần lượt đọc bài làm của mình. - Cả lớp và GV nhận xét. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ. - GV nhận xét tiết học. Đặt 3 câu có trạng ngữ chỉ phương tiện. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được so sánh. - Rút gọn phân số; Quy đồng mẫu số các phân số. - BT cần làm: BT1; BT3 (chọn 1 trong 5 ý); BT4(a,b); BT5; HSCNK: Làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Các hình vẽ BT1. Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc
- - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập, củng cố 2 Bài 1: HS quan sát các hình minh họa và tìm hình đã được tô màu hình. 5 (H3). - HS đọc phân số chỉ số phần đã tô màu trong các phần còn lại. - GV nhận xét. Kết luận. Bài 2: GV vẽ tia số lên bảng. - HS vẽ tia số vào VBT và điền các phân số phù hợp. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 10 10 10 10 10 10 10 10 10 Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, hỏi: ? Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào? (Chia cả tử số và mẫu số của phân số đó cho cùng một số tự nhiên lớn hơn 1). - Một HS lên bảng làm – Cả lớp làm bài vào VBT. - GV và HS nhận xét, chữa bài trên bảng và đổi vở kiểm tra bài nhau. 12 12 : 6 2 4 4 : 4 1 18 18 : 6 3 ; ; ; 18 18 : 6 3 40 40 : 4 10 24 24 : 6 4 20 20 : 5 4 60 60 :12 5 ; 5 35 35 : 5 7 12 12 :12 1 Bài 4: HS nêu cách quy đồng 2 phân số. - HS làm bài vào VBT. 2 3 a. Quy đồng mẫu số các phân số: và . 5 7 2 2 7 14 3 3 5 15 Mẫu số chung là : 5 x 7 = 35 . Ta có: ; 5 5 7 35 7 7 5 35 4 6 b. Quy đồng mẫu số các phân số: và . 15 45 4 4 3 12 MSC là: 45. Ta có: 14 15 3 45 1 1 1 c) Quy đồng mẫu số các phân số: ; và . 2 5 3 MSC là: 2 x 3 x 5 = 30 1 1 5 3 15 1 1 2 3 6 1 1 2 5 10 Ta có ; ; 2 2 5 3 30 5 5 2 3 30 3 3 2 5 30 Bài 5: HS đọc yêu cầu bài toán ? Trong các phân số đã cho, phân số nào lớn hơn 1, phân số nào bé hơn 1?
- 1 1 1 1 + Hãy so sánh hai phân số ; ( ) 3 6 3 6 5 3 5 3 + Hãy so sánh hai phân số ; ( ) 2 2 2 2 - HS dựa vào những kết quả trên để sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự tăng dần và trình bày vào VBT. 1 1 3 5 ; ; ; 6 3 2 2 - HS làm bài vào vở, một số HS làm trên bảng phụ - GV nhận xét bài và chữa bài, yêu cầu HS theo dõi và chữa bài vào vở. - Nhận xét bài làm của HS. - HSHN: GV viết bài vào vở cho HS làm. HĐ3. Củng cố - HS nhắc lại một số kiến thức đã học về phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 5 năm 2022 Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết được: đoạn văn và ý chính của đoạn văn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn (BT1). - Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào thực hành viết đoạn văn tả ngoại hình (BT2), tả hoạt động (BT3) của con vật mà em yêu thích. - HSHN: Cho HS xem tranh, viết nội dung BT1. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh con tê tê và một số con vật. III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC
- HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - Hướng dẫn HS quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả Bài tập 1: HS quan sát tranh, ảnh minh họa con tê tê. - Một HS đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi SGK. - HS suy nghĩ, làm bài. HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: * Câu a: Bài văn gồm 6 đoạn. Nội dung mỗi đoạn: + Đoạn 1: Mở bài: Giới thiệu chung về con tê tê. + Đoạn 2: Miêu tả bộ vảy của con tê tê. + Đoạn 3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của tê tê và cách tê tê săn mồi. + Đoạn 4: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất. + Đoạn 5: Miêu tả nhược điểm của tê tê. + Đoạn 6: Kết bài – tê tê là con vật có ích, con người cần bảo vệ nó. * Câu b. Các bộ phận ngoại hình được miêu tả: + Bộ vảy (giống như vẩy cá gáy nhưng cứng và dày hơn nhiều; Bộ vẩy như một bộ giáp sắt); + Miệng, hàm, lưỡi, bốn chân. * Câu c: Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát con tê tê rất tỉ mỉ và chon lọc được nhiều đặc điểm lí thú: + Cách bắt kiến: Nó thè cái lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm ba nhánh, rồi thò lưỡi vào sâu bên trong. Đợi kiến bâu kín lưỡi, tê tê rụt lưỡi vào mõm, tóp tép nhai cả lũ kiến xấu số. + Cách đào đất: Nó dũi đầu xuống đào nhanh như một cái máy, chỉ cần chừng nửa phút đã ngập nửa thân mình nó. Khi ấy, dù có ba người lực lưỡng túm lấy đuôi nó kéo ngược cũng không ra... Trong chớp nhoáng, tê tê đã ẩn mình trong lòng đất. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài. - GV kiểm tra chuẩn bị của HS; GV giới thiệu một số tranh ảnh các con vật: + Quan sát hình dáng bên ngoài con vật mình yêu thích, viết một đoạn văn miêu tả ngoại hình con vật, chú ý tả các đặc điểm riêng nổi bật. - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. Bài tập 3: GV lưu ý HS: + Quan sát hoạt động của con vật mình yêu thích, viết đoạn văn tả hoạt động của con vật, chú ý chọn đặc điểm lí thú. + Nên tả hoạt động của con vật đã chọn ở BT2. - HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV nhận xét. - HSHN: GV chỉ tranh các con vật cho HS xem. HĐ3. Vận dụng - GV cho HS nhắc lại phần ghi nhớ.
- - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu viết lại đoạn văn BT 3 tốt hơn trong tiết Tiếng việt. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ; phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ ngữ (BT2; 3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Nêu được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác,... - Vẽ sơ đồ và trình bày được sự trao chất ở thực vật với môi trường. - HSHN: Cho HS xem các sơ đồ. II. CHUẨN BỊ - Sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn được viết vào bảng phụ. Giấy A3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. - GV đặt vấn đề về sự trao đổi chất ở người. + Nếu không thực hiện trao đổi chất với môi trường thì con người, động vật và thực vật có thể sống được không. HĐ2. Khám phá 1. Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì? Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề. GV nêu vấn đề: Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì? Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh.
- - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về sự trao đổi chất ở thực vật vào vở ghi chép khoa học, sau đó thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng nhóm. Ví dụ về biểu tượng ban đầu của HS về sự trao đổi chất ở thực vật: + Trong quá trình sống thực vật cần lấy ánh sáng, nước và thải ra khí các-bô- nic. + Trong quá trình sống thực vật cần lấy chất khoáng, nước, khí ô-xi và thải ra khí các-bô-nic, khí ô-xi. + Trong quá trình sống thực vật cần lấy chất khoáng, khí ô-xi, khí các-bô-nic và thải ra khí các-bô-nic, khí ô-xi, các chất khác. + Trong quá trình sống thực vật cần lấy chất khoáng, khí ô-xi, khí các-bô-nic và thải ra hơi nước, khí các-bô-nic, khí ô-xi và các chất khác. Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi. - Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu. Ví dụ các câu hỏi do HS đặt ra: + Có phải trong quá trình sống thực vật lấy ánh sáng, nước và thải ra khí các- bô-nic không ? + Có phải trong quá trình sống thực vật lấy chất khoáng, khí ô-xi và thải ra khí các-bô-nic, khí ô-xi không ? + Liệu trong quá trình sống thực vật lấy chất khoáng, khí ô-xi, khí các-bô- nic và thải ra khí các-bô-nic, các chất khác không ? + Có phải trong quá trình sống thực vật lấy khí các-bô-nic và thải ra hơi nước, khí các-bô-nic, khí ô-xi và các chất khác phải không ? - GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn: + Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi trên. Bước 4: Kết luận kiến thức - GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học. - HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là quan sát tranh ở SGK. . Để trả lời câu hỏi: Trong quá trình sống thực vật lấy gì và thải ra môi trường những gì? GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở SGK thảo luận nhóm và ghi kết quả vào vở, vào phiếu. Bước 5: Kết luận kiến thức
- - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả (Trong quá trình sống, cây xanh phải thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Cây xanh lấy các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí các-bô-nic, khí ô-xi và các chất khác). - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. 2. Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường - N2 nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi: + Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật diễn ra như thế nào? + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như thế nào? - Đại diện các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận ý kién đúng. - GV treo sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật, HS quan sát. - GV giảng bài: + Quá trình trao đổi khí: Cây xanh lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-nic. Cây hô hấp suốt đêm. Mọi cơ quan của cây đều tham gia hô hấp và trao đổi khí. + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá trình quang hợp. Dưới ánh sáng mặt trời thực vật dùng năng lượng để tổng hợp các chất hữu cơ để nuôi cây. HĐ3. Thực hành Vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật - GV nêu hình thức thực hành: N4 thực hành vẽ trên giấy A3 sơ đồ trao đổi chất ở thực vật gồm trao đổi khí và trao đổi thức ăn. - Các nhóm tiến hành vẽ . - GV quan sát hướng dẫn thêm cho các nhóm yếu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình, thuyết trình nội dung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen ngợi cho nhóm thực hiện tốt yêu cầu. - HSHN: GV chỉ sơ đồ cho HS xem. HĐ4. Vận dụng - Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật? - GV nhận xét giờ học. - Trình bày được sự trao chất ở thực vật với môi trường. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Lịch sử & Địa lí BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
- - Nhận biết được vị trí của Biển Đông, một số vịnh, quận đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ). Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc. - Biết sơ lược về vùng biển, đảo, quần đảo của nước ta: vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo . - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo: + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối. + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản. Lồng ghép Biển Đảo: Biết được những nguồn lợi to lớn từ biển, đảo: không khí trong lành, khoáng, hải sản, an ninh quốc phòng, phong cảnh đẹp. - Biết một số ngành nghề khai thác tài nguyên biển: nuôi trồng, đánh bắt hải sản, du lịch.. - Biết Hoàng Sa và Trường Sa là hai quần đảo lớn thuộc chủ quyền Việt Nam. - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo (hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển, ): + Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối. + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản. + Phát triển du lịch. - GDANQP: Khẳng định chủ quyền Việt Nam đối với Biển Đông và 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Yêu nước: yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo. - HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam; Tranh, ảnh về biển, đảo Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. HĐ2. Khám phá 1. Vùng biển Việt Nam - GV cho HS quan sát hình 1, thảo luận N2, trả lời câu hỏi trong mục 1, SGK: + Cho biết Biển Đông bao bọc các phía nào của phần đất liền nước ta? + Chỉ vịnh Bắc Bộ , vịnh Thái Lan trên lược đồ.
- + Tìm trên lược đồ nơi có các mỏ dầu của nước ta . - Gọi một số cặp trả lời các câu hỏi trên. - Cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK, bản đồ trả lời các câu hỏi sau: + Vùng biển nước ta có đặc điểm gì? + Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta? - GV cho HS trình bày kết quả. - GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về biển của nước ta, phân tích thêm về vai trò của Biển Đông đối với nước ta. 2. Đảo và quần đảo - GV chỉ các đảo, quần đảo trên Biển Đông và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo? + Biển của nước ta có nhiều đảo, quần đảo không? + Nơi nào trên nước ta có nhiều đảo nhất? - GV nhận xét phần trả lời của HS. - Cho HS dựa vào tranh, ảnh, SGK, thảo luận nhóm 4 các câu hỏi sau: + Nêu đặc điểm của các đảo ở Vịnh Bắc Bộ. + Các đảo, quần đảo ở miền Trung và biển phía nam nước ta có những đảo lớn nào? + Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị gì? - GV cho HS thảo luận và trình bày kết quả. GV nhận xét và cho HS xem ảnh các đảo, quần đảo, mô tả thêm về cảnh đẹp về giá trị kinh tế và hoạt động của người dân trên các đảo, quần đảo của nước ta. - Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt nam. 3. Khai thác khoáng sản - Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh trả lới các câu hỏi sau: + Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của vùng biển VN là gì? + Dầu khí nước ta khai thác để làm gì? + Nước ta đang khai thác những khoáng sản nào ở vùng biển VN? Ở đâu? Dùng để làm gì? + Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang khai thác các khoáng sản đó. - GV nhận xét: Vùng biển nước ta có nhiều loại khoáng sản. Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác được chủ yếu dùng cho xuất khẩu và chủ yếu xuất khẩu sản phẩm thô nên giá thành thấp. Nước ta đang xây dựng các nhà máy lọc và chế biến dầu. * Giáo dục tiết kiệm năng lượng: + Theo em, nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt là tài nguyên vô hạn hay có hạn? + Cần khai thác hai loại khoáng sản này như thế nào? 4. Đánh bắt và nuôi trồng hải sản - GV cho các nhóm dựa vào tranh, ảnh, bản đồ, SGK thảo luận theo gợi ý: + Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có rất nhiều hải sản.
- + Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra như thế nào? Những nơi nào khai thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ. + Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm gì để có thêm nhiều hải sản? - GV cho HS chỉ trên bản đồ vùng đánh bắt nhiều hải sản. - GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ hải sản của nước ta. Có thể cho HS kể những loại hải sản mà các em đã trông thấy hoặc đã được ăn. HĐ3. Vận dụng - Cho HS đọc bài học trong SGK. - Nêu vai trò của biển, đảo và quần đảo đối với nước ta. - Nhận xét tiết học. - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo. Tìm hiểu về quy trình sản xuất thuỷ tinh từ cát trắng và một số sản phẩm làm từ thuỷ tinh ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 11 tháng 5 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được 4 phép tính với phân số. - Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn. - BT cần làm: BT1; BT3a; BT4a; HSCNK: Cố gắng làm hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠỴ – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu.
- HĐ2. Luyện tập - GV hướng dẫn từng bài và chữa bài theo hình thức cuốn chiếu. - Hướng dẫn HS làm bài ở SGK vào vở ô li. - HS làm GV theo dõi, chữa bài. Bài 1: HS đọc đề bài. Nêu cách thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính: 4 2 4 2 4 2 4 2 Tổng , Hiệu , tích , thương : 5 7 5 7 5 7 5 7 Bài 2: Yêu cầu HS viết kết quả vào ô trống. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. - Hai HS nêu cách tính giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc đơn. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức, chẳng hạn: - Gọi HS trình bày bài. 2 5 3 8 30 9 1 1 1 1 1 a. b. 3 2 4 12 12 12 2 3 4 6 4 38 9 2 3 = = 12 12 12 12 29 5 = = 12 12 Bài 4: Một HS đọc yêu cầu, phát biểu để tóm tắt bài toán. HD: + Tính phần bể nước sau 2 giờ vòi nước đó chảy được. 2 2 4 2 4 (bể) hoặc 2 (bể) 5 5 5 5 5 + Tính số phần bể nước còn lại. 4 1 3 (bể) 5 2 10 1 HS trình bày bài - Chữa bài. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Vận dụng cách thực hiện các phép tính với phân số vào thực tế khi cần. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt MIÊU TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau khi học về văn miêu tả con vật. - Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết được bài văn đúng với yêu cầu của đề, có đầy đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên chân thực. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
- 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh hoạ các con vật. Vở TLV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1: Khởi động - Cả lớp hát một bài - GV giới thiệu bài HĐ2: Khám phá - Yêu cầu 1HS chọn 1 trong 3 đề để làm bài kiểm tra. - GV cho HS đọc thầm 3 đề rồi hướng dẫn HS nắm lại yêu cầu của từng đề (viết đề nào thì chú ý miêu tả con vật nuôi, em yêu thích, em nhìn thấy trong rạp xiếc để đúng với yêu cầu của đề). - GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của 1 bài văn. - HS nhắc lại cách viết các phần. 1. Mở bài: Giới thiệu con vật định tả. 2. Thân bài: Tả hình dáng. Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động của con vật ấy. 3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ đối với con vật. HĐ3: Thực hành (Lưu ý: khi viết cần chú ý viết đúng chính tả, tả đúng con vật mình định tả). - HS tự viết bài vào vở. HĐ4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Luyện viết lại một đoạn văn. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ năm ngày 12 tháng 5 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Tiếng Việt ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu các yêu cầu, nội dung trong thư chuyển tiền. - Điền đúng nội dung cần thiết vào mẫu thư chuyển tiền (BT1); bước đầu biết cách ghi vào thư chuyển tiền để trả lại bưu điện sau khi đã nhận được tiền gửi (BT2). - GV có thể hướng dẫn HS điền vào giấy tờ đơn giản, quen thuộc ở địa phương. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất
- 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Điền nội dung bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mẫu thư chuyển tiền. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động ? Tại sao khi đi chơi ở tỉnh khác, chúng ta lại phải khai tạm trú, tạm vắng? - Nhận xét. - GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá – Luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV treo tờ mẫu hướng dẫn HS cách điền. - Người viết thư chuyển tiền là em và mẹ. ? Người gửi là ai? (là em hoặc mẹ). ? Người nhận là ai ? (bà em). - Các chữ viết tắt: SVĐ, TBT, ĐBT ở mặt trước cột phải bên trên thư, chuyển tiền, là những ký hiệu riêng của bưu điện. + Nhật ấn: Dấu ấn tong ngày của bưu điện. + Căn cước: Chứng minh thư nhân dân. + Người làm chứng: Người chứng nhận việc đã nhận đủ số tiền. Mặt sau phải ghi đày đủ nhiều nội dung. + Người gửi. + Họ tên, địa chỉ người gửi tiền. + Số tiền gửi. + Họ tên người nhận. - HS làm bài. - 4 HS đọc bài của mình. GV cùng cả lớp nhận xét. Bài tập 2: Một HS nêu yêu cầu BT. - Hướng dẫn HS viết mặt sau thư chuyển tiền: + Số chứng minh thư của mình. + Ghi rõ họ tên, địa chỉ hiện tại của mình. + Kiểm tra lại số tiền được lĩnh có đúng với số tiền ghi ở mặt trước thư hay không? + Kí nhận, ghi ngày, tháng, năm. - HS làm bài. - HS đọc bài của mình. GV cùng cả lớp nhận xét. HĐ3. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em hiểu bài và điền đúng vào giấy chuyển tiền. Hướng dẫn người thân điến đúng giấy tờ. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________
- Toán ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải toán về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó. - BT cần làm: BT1(2 cột); BT2(2 cột); BT3; HSCNK làm hết BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm các bài tập thực hiện các phép tính trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu, Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc HĐ2. Luyện tập - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm rồi chữa bài. Bài 1, Bài 2: HS làm tính ở giấy nháp. - HS kẻ bảng (như SGK) rồi viết đáp số vào ô trống. Bài 3: Gọi 1 HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS tìm các bước giải: + Vẽ sơ đồ. + Tìm tổng số phần bằng nhau. + Tìm số thóc ở một kho. Bài 4: Các bước giải tiến hành tương tự bài 3. Bài 5: Các bước giải: + Tìm hiệu giữa tuổi mẹ và tuổi con sau ba năm nữa; Vẽ sơ đồ. + Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm tuổi con sau ba năm. + Tìm tuổi con hiện nay; Tìm tuổi mẹ hiện nay. Bài giải. Sau ba năm nữa mẹ vẫn hơn con 27 tuổi. Ta có sơ đồ khi tuổi mẹ gấp bốn lầm tuổi con : ? Tuổi mẹ: 27 tuổi Tuổi con: ? Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần) Tuổi con sau ba năm nữa là: 27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi con hiện nay là:
- 9 – 3 = 6 (tuổi) Tuổi mẹ hiện nay là: 27 + 6 = 33 (tuổi). Đáp số: Mẹ : 33 tuổi Con: 6 tuổi HĐ3. Vận dụng - HS nhắc cách tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Vận dụng cách giải dạng toán tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số để giải các bài toán liên quan. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Lịch sử & Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hệ thống được những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang - Âu lạc; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn. - Lập bảng nêu tên những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn,Lí Thái Tổ, Lí Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung. - Thống kê được các nhân vật lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ thứ XIX. - Trình bày các giai đoạn lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ thứ XIX. - Sưu tầm tư liệu lịch sử có liên quan. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm; Yêu nước: + Tự hào và nhớ ơn các anh hùng đã đóng góp công sức đem lại nền độc lập cho đất nước. + Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ các di tích lịch sử, bia mộ, nhà thờ các anh hùng dân tộc. + Noi gương và học tập gương sáng của các anh hùng dân tộc. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Bảng hợp đồng, phiếu học tập, phiếu hỗ trợ, máy chiếu 2. Học sinh: Chuẩn bị kiến thức từ thời kì lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: Khởi động
- - HS đọc đoạn văn mình viết về vẻ đẹp của kinh thành Huế. - GV nhận xét nhanh. - GV giới thiệu nội dung bài mới. HĐ2: Luyện tập-Thực hành - Nhiệm vụ 1 (Nhóm): Hoàn thành bảng thống kê những nội dung lịch sử. Giai Thời gian Triều đại trị vì – Nội dung cơ bản của đoạn lịch Tên nước – Tên lịch sử. Nhân vật lịch sử kinh đô sử tiêu biểu Buổi đầu Khoảng 700 năm Các vua Hùng Hình thành đất nước dựng TCN đến 179 TCN nước Văn Lang và phong tục tập quán nước và đóng đô ở Phong riêng. giữ nước Châu Đạt nhiều thành tựu An Dương như đúc đồng, xây Vương, nước Âu thành Cổ Loa. Lạc, đóng đô ở Cổ Loa - Nhiệm vụ 2 (Cá nhân): Ði tìm các nhân vật lịch sử. TT Câu hỏi 1 Tên gọi chung các ông vua nhà nước Văn Lang gọi là gì? 2. Ông vua nào có công xây dựng thành Cổ Loa thời Âu Lạc? 3 Tên vua nào gắn liền với chiến thắng trên sông Bạch Đằng? 4 Ông vua nào đã quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long? 5 Vị tướng nào chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2? 6 Nhà văn, nhà khoa học nổi tiếng thời Hậu Lê là ai? 7 Tên vị vua đầu tiên thời nhà Trần? 8 Vị tướng nhà Trần nào đã chỉ huy quân dân ta ba lần đánh thắng quân Mông- Nguyên xâm lược? 9 Vị tướng đại phá quân Thanh (Năm 1789) là ai?
- - GV theo dõi giúp đỡ những học sinh gặp khó khăn trong khi thực hiện nhiệm vụ. - HS hệ thống lại các giai đoạn lịch sử đã học. - GV cho HS nêu các giai đoạn lịch sử đó học, GV ghi lên bảng: + Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê. + Buổi đầu thời Nguyễn. - Cho HS điền các sự kiện lịch sử vào băng thời gian. - GV nhận xét, kết luận. * Làm việc cả lớp - HS làm câu hỏi 3, 4 SGK. - HS trao đổi kết quả. GV chốt lại câu trả lời đúng - GV nêu một số địa danh, di tích lịch sử, văn hoá trong SGK. - HS điền thêm thời gian và sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh đó. - HS làm câu hỏi 5 SGK. HS trao đổi kết quả trước lớp. - GV chốt lại ý đúng: Ghép 1 với b, 2 với c, 3 với a, 4 với d, 5 với e, 6 với đ. HĐ3. Vận dụng - GV đưa ra băng thời gian, giới thiệu và yêu cầu HS điền nội dung các thời kỳ triều Đại vào ô trống cho chính xác. - Yêu cầu học sinh về viết đoạn về một nhân vật hay sự kiện lịch sử mà mình yêu thích. - Sưu tầm tranh ảnh về các sự kiện lịch sử trong giai đoạn này. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ sáu ngày 13 tháng 5 năm 2022 Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số trong mỗi số tự nhiên. - So sánh được hai phân số. - BT cần làm: BT1; BT2 (thay phép chia 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số); BT3 (cột 1); BT4; HSCNK làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế).
- 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập GV tổ chức, hướng dẫn cho HS làm rồi chữa bài. Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu. - Cho HS tự làm vào vở sau đó tiến hành chữa bài miệng. Bài 2: (thay PC: 101598 : 287 bằng phép chia cho số có hai chữ số). - Gọi 2 HS lên bảng làm. - Cả lớp làm bài vào vở sau đó nhận xét bài bạn. Bài 3: Gọi 2HS lên bảng làm. - Cả lớp làm bài vào vở sau đó nhận xét bài bạn. Bài 4: Cả lớp làm bài vào vở - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Bài 5: Cả lớp làm bài vào vở. - Gọi 2 HS lên bảng làm ab0 ta có: 0 – b = 7 => b = 3 Vậy ta được: 230 ab_ 3 – a – 1 = 0 => a = 2 _23 207 207 HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại cách so sánh hai phân số. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học TRAO ĐÔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: Kể ra những gì động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường như thức ăn, nước, khí ô-xi và phải thải ra môi trường các chất như cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu,... trong quá trình sống. - Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở động vật. - HSHN: GV cho HS xem các tranh trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất

