Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

doc 39 trang Lệ Thu 13/11/2025 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan_b.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 4 Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ; phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ ngữ (BT2; 3). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động tại chỗ - Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ về từ một tiếng (từ đơn) và từ gồm nhiều tiếng (từ phức). Hoạt động 2. Khám phá - Một vài HS đọc yêu cầu bài tập. Nhờ/bạn/giúp đỡ/ lại/có/chí/học hành/ nhiều/ năm/ liền/ Hanh/ là/ học sinh/tiên tiến. Từng nhóm 2 bàn thực hiện vào giấy; mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo. Câu văn có bao nhiêu từ? Em có nhận xét gì về các từ trong câu văn trên? - HS trình bày. GV chốt lại lời giải đúng. Câu văn có 14 từ. Trong câu văn có những từ 1 tiếng có những từ gồm 2 tiếng. Ý1. + Từ chỉ 1 tiếng (từ đơn) gồm: nhờ, bạn, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là. + Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến, Ý2. H: Từ gồm có mấy tiếng? Từ gồm 1 tiếng hay nhiều tiếng.
  2. H: Tiếng dùng để làm gì? - Tiếng dùng để cấu tạo từ: + Có thể dùng 1 tiếng để tạo nên 1 từ. Đó là từ đơn. + Cũng có thể dùng 2 tiếng trở lên để tạo 1 từ. Đó là từ phức. H: Từ dùng để làm gì? + Để biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm (tức là biểu thị ý nghĩa). + Tạo thành câu. H: Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từ gồm 2 hay nhiều tiếng trở lên. - Một HS đọc nội dung, yêu cầu trong phần nhận xét. - HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi SGK. - Đại diện nhóm trả lời - GV chốt lại. * Ghi nhớ: - Ba HS đọc nối tiếp nội dung ghi nhớ. + Tiếng cấu tạo nên từ. Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn. Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức. + Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu. - GV giải thích rõ thêm nội dung phần ghi nhớ. - Gọi HS lấy ví dụ về từ đơn và từ phức. Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: Một HS đọc yêu cầu BT - GV treo bảng phụ - Từng cặp HS trao đổi làm bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV chốt lại. Kết quả: Rất/ công bằng/ rất/ thông minh/ Vừa /độ lượng/ lại/ đa tình /đa mang/. Những từ nào là từ đơn, những từ nào là từ phức? - Từ đơn: rất, vừa, lại. - Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang. Bài 2: GV giải thích cách làm. Sau đó HS làm và chữa bài. GV giải thích: Từ điển là sách tập hợp các từ Tiếng Việt và giải thích nghĩa của từng từ. Trong từ điển, đơn vị được giải thích là từ. Từ đó có thể là từ đơn hoặc từ phức. - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải đúng: + Các từ đơn: buồn, đẫm, hũ, mía, bắn, đói, no, ốm, vui, đủ, gió, mưa, nắng... + Các từ phức: đậm đặc, hung dữ, huân chương, anh dũng, băn khoăn, cẩu thả, đơn độc, mừng rỡ, ác độc, nhân hậu, đoàn kết, yêu thương, ủng hộ, chia sẻ...
  3. Bài 3: Một HS đọc yêu cầu BT. - HS đọc nối tiếp, mỗi em đặt ít nhất 1 câu (Từng HS nói từ mình chọn rồi đặt câu với từ đó) VD: Buồn: Em buồn vì mình vừa bị điểm kém. Đẫm: Áo đẫm mồ hôi. Hũ: Bà vừa cho mẹ 1 hũ ruốc rất ngon. Anh dũng: Chị Võ Thị Sáu rất anh dũng và gan dạ. Nhân hậu: Bà em rất nhân hậu. Đoàn kết: Nhân dân ta có truyền thống đoàn kết. ác độc: Bọn nhện thật ác độc. Đậm đặc: Lượng đường trong bánh thật đậm đặc. Hoạt động 4. Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học (Thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức, cho ví dụ). - GV nhận xét giờ học. Dặn HS cần ghi nhớ nội dung bài học để vận dụng vào làm các bài tập liên quan. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................. _________________________________ _________________________________ Toán VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết sử dụng mười chữ số để viết số trong hệ thập phân. - Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. - Bài tập tối thiểu HS làm được: Bài 1, 2, Bài 3: Viết giá trị chữ số 5 của hai số. Khuyến khích HS làm hết bài tập trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  4. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV y/c HS viết tổng sau thành số: 90 000 000 + 5 000 000 + 70 + 5 - HS viết nháp, 1 HS lên bảng viết: 95 000 075 - GV chữa bài, nhận xét. - Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ được nhận biết một số đặc điểm đơn giản của hệ thập phân. Hoạt động 2. Khám phá GV viết lên bảng bài tập sau: 10 đơn vị = .. chục 10 chục = .. trăm 10 trăm = . nghìn .. nghìn = 1 chục nghìn 10 chục nghìn = . trăm nghìn - Gọi HS lên bảng làm bài, số còn lại làm vào vở nháp. H: Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì tạo thành mấy đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó? (Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì tạo thành 1 đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó ) - GV nói: Chính vì thế ta gọi đây là hệ thập phân. GV kết luận: Ta gọi là hệ thập phân vì cứ 10 đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó. - Gọi HS nhắc lại kết luận. * Cách viết số trong hệ thập phân H: Hệ thập phân có bao nhiêu chữ số, đó là những chữ số nào? (Hệ thập phân có 10 chữ số, đó là các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.) - Hãy sử dụng các chữ số trên để viết các số sau: + Chín trăm chín mươi chín. (999) + Hai nghìn không trăm linh năm. (2005) GV: Như vậy với 10 chữ số ta có thể viết mọi số tự nhiên. Hãy nêu giá trị của các chữ số trong số 999. HS nêu GV: Cùng là chữ số chín nhưng ở vị trí khác nhau nên giá trị khác nhau. Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó.
  5. - GV KL: Vậy số tự nhiên với đặc điểm trên được gọi là viết số tự nhiên trong hệ thập phân. Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: (làm miệng) HS đọc đề bài: Viết theo mẫu: Đọc số Viết số Số gồm có Tám mươi nghìn bảy trăm mười 80 712 8 chục nghìn, 7 trăm, 1 chục, 2 hai đơn vị. Năm nghìn tám trăm sáu mươi tư 2 020 Năm mươi lăm nghìn năm trăm 9 triệu, 5 trăm, 9 đơn vị - Gọi HS trình bày miệng - GV cùng lớp nhận xét. Bài 2: GV viết số. HS viết số trên thành tổng giá trị các hàng của nó. 387 = 300 + 80 + 7 - 2 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở bài tập. 873 = 800 + 70 + 3 4 738 = 4 000 + 700 + 30 + 8 10 837 = 10 000 + 800 + 30 + 7 - GV cùng HS nhận xét. - Vậy từ một số ta viết được thành tổng các số hạng theo giá trị của từng chữ số trong số đó. Bài3: HS đọc đề bài. - Bài tập yêu cầu làm gì? (Ghi giá trị của chữ số 5 trong mỗi số) - Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào điều gì? (Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó) - 1 HS lên bảng làm bài. - HS làm bài vào vở. - GV cùng HS nhận xét. Số 45 57 561 5824 5842769 Giá trị của chữ số 5 5 50 500 5000 50000000 Hoạt động 4: Vận dụng - GV tổng kết, nhận xét giờ học. Dặn HS ghi nhớ các đặc điểm của viết số tự nhiên trong hệ thập phân để vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
  6. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................. _____________________________________ Âm nhạc CÔ HÀ DẠY _______________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY _______________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 2021 Tập đọc NGƯỜI ĂN XIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc với giọng nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; HS có năng khiếu trả lời được câu hỏi 4) 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Nhân ái: biết yêu quý, quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Hai học sinh tiếp nối bài: “Thư thăm bạn” và trả lời câu hỏi: H: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? (để chia buồn và an ủi bạn Hồng).
  7. H: Nêu tác dụng của dòng mở đầu và kết thúc bức thư? (dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi; những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họ tên người viết thư). - GV cho HS quan sát tranh minh họa và nêu nội dung tranh. - GV giới thiệu bài: Ở bài trước các em đã biết được tình cảm của bạn Lương dành cho bạn Hồng. Còn hôm nay, các em sẽ thấy được tấm lòng nhân hậu của cậu bé biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ qua bài tập đọc “Người ăn xin”. Hoạt động 2. Luyện đọc - 1 HS đọc to toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (2 lượt). + Đoạn 1: Từ đầu đến “cầu xin cứu giúp”. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “không có gì để cho ông cả”. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV nhắc HS giọng đọc của bài: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thương cảm, ngậm ngùi, xót xa, lời cậu bé đọc với giọng xót thương ông lão, lời ông lão xúc động trước tấm lòng của cậu bé. Nhấn giọng một số từ ngữ: lom khom, đỏ đọc, giàn giụa, tái nhợt, lẩy bẩy. - GV kết hợp giải nghĩa từ: Tài sản, lẩy bẩy, khản đặc. - GV nhắc HS nghỉ hơi dài sau chỗ có dấu chấm lửng thể hiện sự ngậm ngùi, thương xót; đọc đúng những câu cảm. - HS luyện đọc theo cặp rồi thi đọc trước lớp - Hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn Hoạt động 3. Tìm hiểu bài - GV tổ chức cho HS làm việc hóm 4 trả lời các câu hỏi trong SGK. - GV theo dõi, giúp đỡ thêm. - H chia sẻ trước lớp, nhận xét, bổ sung H: Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào? (Khi đang đi trên phố, ông đứng ngay trước mặt cậu). H: Hình ảnh ông lão đáng thương như thế nào? (Ông lao già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp, bẩn thỉu, giọng rên rỉ cầu xin). - Tái nhợt: da dẻ nhợt nhạt tái mét. H: Điều gì đã khiến ông lão trông thảm thương đến vậy ? (Nghèo đói đã khiến ông thảm thương).
  8. Ý1: Miêu tả hình dáng ông lão và cho ta thấy ông lão ăn xin thật đáng thương. H: Hành động và lời nói ân cần của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào? (Hành động: rất muốn cho ông lão một thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ đến túi kia. Nắm chặt lấy bàn tay ông lão Lời nói: Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả. H: Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối với ông lão như thế nào? Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ cậu là người tốt bụng, cậu chân thành thương xót ông lão, tôn trọng ông, muốn giúp đỡ ông). - GV gọi HS giải nghĩa từ tài sản, lẩy bẩy. H: Đoạn 2 nói lên điều gì? Cậu bé xót thương ông lão, muốn giúp đỡ ông. H: Cậu bé không có gì để cho ông lão, nhưng ông lại nói với cậu thế nào? (Như vậy là cháu đã cho lão rồi) H: Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì? (Cậu bé đã cho ông lão tình cảm , sự cảm thông và thái độ tôn trọng) H: Sau câu nói của ông lão cậu bé đã cảm nhận được một chút gì đó từ ông? Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết ơn, sự đồng cảm. Ông đã hiểu được tầm lòng của cậu. H: Đoạn 3 cho em biết điều gì? (Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé) *) Giáo dục kỹ năng sống: cần biết ứng xử lịch sự trong giao tiếp; thể hiện sự cảm thông với người có hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn. - GV kết luận: Cậu bé không có gì để cho ông lão cả, cậu chỉ có tấm lòng. Ông lão không nhận được vật gì, nhưng quý tấm lòng của cậu, hai con người, hai thân phận, hoàn cảnh khác xa nhau nhưng vẫn cho được nhau, nhận được từ nhau. Đó chính là ý nghĩa sâu sắc của truyện đọc này. - Nội dung bài: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin. Hoạt động 4. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài. - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai (nhân vật tôi, ông lão). - Một vài cặp thi đọc, GV theo dõi, uốn nắn thêm. Hoạt động 5. Vận dụng H: Nếu gặp một người ăn xin em sẽ làm gì? - HS trình bày. GV nhận xét, khen ngợi những HS có cách ứng xử đúng.
  9. - Cho HS nhắc lại nội dung bài học: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Con người phải biết yêu thương giúp đỡ nhau trong cuộc sống) - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ______________________________________ Thể dục ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, QUAY SAU. TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết cách đi đều, đứng lại và quay sau. - Trò chơi kéo cưa lừa xẻ. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự học, tự chăm sóc sức khỏe bản thân. 3. Phẩm chất - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực II. ĐỊA ĐIỂM : Sân trường, còi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Phần Nội dung Định Phương pháp dạy học lượng - GV nhận lớp, phổ biến nội 1' - Đội hình 3 hàng dọc. Mở dung, yêu cầu giờ học. đầu - HS khởi động các khớp, vỗ 2' - Đội hình 3 hàng ngang, lớp tay và hát. trưởng điều khiển. - Chơi trò chơi: "Bịt mắt bắt 2' - GV tổ chức và hướng dẫn bắt dê". theo lệnh còi. a. Đội hình đội ngũ. 21' - Lần 1 GV điều khiển, nhận - Ôn đi đều, đứng lại, quay xét, sửa sai. sau. - Chia tổ tập luyện, cán sự Cơ điều khiển. GV theo dõi, nhận bản xét. - Các tổ thi đua trình diễn, 8p GV nhận xét, tuyên dương. b. Chơi trò chơi "Kéo cưa - GV nêu tên trò chơi, phổ
  10. lừa xẻ" biến cách chơi, luật chơi. - HS chơi thử sau đó chơi chính thức. - GV nhận xét. - Đứng tại chỗ, vỗ tay và 1- 2' - Đội hình vòng tròn. Kết hát. 1' thúc - Làm động tác thả lỏng. 2' - HS nhắc lại nội dung bài - GV hệ thống nội dung bài học. học. - GV nhận xét tiết học. ________________________________________ Toán SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên. - Bài tập tối thiểu HS làm được: BT 1 - cột 1; BT 2a, b; BT 3a. Khuyến khích HS làm hết bài tập. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động *Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng viết số - Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến thắng. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2. Khám phá - GV nêu một số cặp số tự nhiên bất kì: 99 và 100 ; 148 và 218 ; 427 và 518. - Yêu cầu HS so sánh các số này.
  11. - GV đặt vấn đề: yêu cầu HS thử tìm một cặp số mà chúng ta không thể so sánh. - HS làm việc nhóm 2 tìm và nêu kết quả. H: Như vậy trong hai số tự nhiên bất kì chúng ta luôn xác định được điều gì ? (Chúng ta luôn xác định được số nào lớn hơn và số nào bé hơn). - GV kết luận: Chúng ta luôn so sánh được các số tự nhiên bất kì. * Cách so sánh 2 số tự nhiên bất kỳ - GV nêu ví dụ cho HS so sánh cặp số 100 và 99. - HS tự so sánh và giải thích cách làm (?) Số 99 gồm mấy chữ số? (?) Số 100 gồm mấy chữ số? (?) Số nào có ít chữ số hơn? (?) Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn cứ vào số các chữ số của chúng ta rút ra kết luận gì? *KL: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. - GV ghi các cặp số lên bảng rồi cho học sinh so sánh: 123 và 456 ; 7 891 và 7 578 (?) Yêu cầu HS nhận xét các cặp số đó? Các cặp số đó đều có số các chữ số bằng nhau. (?) Làm thế nào để ta so sánh được chúng với nhau? - GV kèm Thái, Đăng, Quỳnh, Trí So sánh các chữ số cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải, chữ số ở hàng nào tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại. * Kết luận: Bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên, nghĩa là xác định được số này lớn hơn, hoặc bé hơn, hoặc bằng số kia. a) Trong 2 số tự nhiên: - Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. - Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn. + Cho 2 HS nhắc lại - GV ghi bảng. - GV nêu ví dụ 2: so sánh cặp số: 29 869 và 30 005. - HS xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng cặp số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. - Chẳng hạn: 29 869 và 30 005 đều có 5 chữ số, ở hàng chục nghìn có 2 < 3 vậy 29 869 < 30 005. - GV nêu 2 số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
  12. b) So sánh hai số tự nhiên được sắp xếp trong dãy số tự nhiên và trên tia số: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 ... GV nêu câu hỏi: Số đứng trước so với số đứng sau như thế nào? - Trường hợp các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số: + Số ở gần gốc 0 hơn thì bé hơn (VD: 1 < 5; 2 < 5 ; ) + Số ở xa gốc 0 hơn là số lớn hơn (VD: 12 > 11 ; ) KL: Trong dãy số tự nhiên số đứng sau lớn hơn số đứng trước nó và ngược lại. * Hướng dẫn HS nhận biết về sự sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định. - GV nêu một nhóm số tự nhiên: 7 698; 7 968; 7 869. - HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - GV cho HS chỉ ra số bé nhất và số lớn nhất của nhóm các số đó. Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm. - GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách làm của một số cặp. 1 234 > 999 35 784 < 35 790 8 754 < 87 540 92 501 > 92 410 39 680 = 39 000 + 680 17 600 = 17 000 + 600 - HS nêu lại cách so sánh các số. Bài 2: 1HS đọc yêu cầu bài, tự làm bài rồi chữa bài. - 1 HS lên bảng chữa bài - GV nhận xét chốt kết quả đúng: a) 8 136; 8 316; 8 361. b) 5 724; 5 740; 5 742. c) 63 841; 64 813; 64 831. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. - Hai HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét đưa ra kết quả đúng: a) 1984; 1978; 1952; 1942. b) 1969; 1954; 1945; 1890. - Củng cố cách sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. Hoạt động 4. Vận dụng - HS nêu lại cách so sánh các số tự nhiên. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS cần ghi nhớ kiến thức vừa học vào thực tế cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
  13. ................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................. ___________________________________ Lịch sử & Địa lí NƯỚC VĂN LANG, NƯỚC ÂU LẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ: - Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tướng, Lạc hầu, - Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay: đua thuyền, đấu vật. - Học sinh xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống. - Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc. Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại. * HS năng khiếu: - Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và Âu Việt. - Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa). - So sánh được điểm giống và khác nhau trong đời sống của người Lạc Việt và người Âu Việt. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (biết tìm kiếm thông tin để so sánh những điểm giống nhau và khác nhau trong đời sống của người Lạc Việt và người Âu Việt). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Yêu nước: tự hào về lịch sử ra đời của đất nước, biết làm những việc vừa sức để góp phần bảo vệ và xây dựng quê hương đất nước ngày càng giàu đẹp, văn minh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu, loa... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
  14. Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài: Em yêu lịch sử Việt Nam (link: - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Sự ra đời của nhà nước Văn Lang H: Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì? H: Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào? H: Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào? - Một số HS đại diện nhóm trả lời. Cả lớp bổ sung. - GV nhận xét và sửa chữa và kết luận. H: Nêu các tầng lớp trong xã hội Văn Lang - GV đưa ra khung sơ đồ (bỏ trống, chưa điền nội dung) (Vẽ sẵn trên bảng nhóm) Hùng Vương Lạc hầu, Lạc tướng - HS đọc SGK cá nhân điền vào sơ đồ trên các từng lớp: vua, lạc hầu, lạc tướng, lạc dân, nô tì cho phù hợp. - Yêu cầu HSNK TL: Xã hội Văn Lang có mấy từng lớp, đó là những từng lớp nào? - GV nhận xét bổ sung. H: Đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt như thế nào? - GV đưa ra khung bảng thống kê còn trống phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt. Sản xuất Ăn, uống Mặc và trang Ở Lễ hội điểm - Lúa - Cơm, xôi Phụ nữ dúng - Nhà sàn - Vui chơi nhảy Khoai - Bánh - Quây Cây ăn chưng quả - GV nhận xét và bổ sung. - Vài HS mô tả bằng lời của mình về đời sống của người Lạc Việt. Hoạt động 3. Tìm hiểu về sự ra đời của nước Âu Lạc
  15. - GV cho HS đọc phần đầu trong SGK - GV yêu cầu HS trả lời: + Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ? + Sau khi dựng nước vua tự xưng là gì ? Kinh đô đóng ở đâu ? - HS thảo luận nhóm, trả lời - GV kết luận: Năm 218 TCN quân Tần tràn xuống xâm lược các nước phương Nam. Thục Phán đã lãnh đạo người Âu Việt và người Lạc Việt đánh lui giặc ngoại xâm rồi sau đó xây dựng nước Âu Lạc Vua tự xưng là: An Dương Vương. Kinh đô đóng ở: Cổ Loa. H: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc. - GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận: + Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại bị thất bại? + Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc? - GV nhận xét và kết luận, liên hệ giáo dục ý thức cảnh giác cho HS Hoạt động 4. So sánh cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt H: Nêu những điểm giống nhau về cuộc sống của người Âu Việt và người Lạc Việt? Họ sống với nhau như thế nào? - GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau: Điền dấu x vào ô những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt. - HS làm việc cá nhân-Chia sẻ trước lớp - GV kết luận: Cuộc sống của người Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm tương đồng và họ sống hòa hợp với nhau. Hoạt động 5: Vận dụng - GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung. - Dặn HS về nhà tìm đọc các tác phẩm liên quan đến An Dương Vương: Mị Châu -Trọng Thuỷ, An Dương Vương xây thành Cổ Loa,.. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................. _______________________________________ Thứ tư, ngày 6 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  16. 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND Ghi nhớ). - Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trực tiếp, gián tiếp. (BT mục III). 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động - 1 HS nhắc lại ghi nhớ trong tiết Tập làm văn trước (Tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả những gì? Lấy ví dụ về cách tả ngoại hình nhân vật trong truyện “Người ăn xin”để minh hoạ.) - GV nhận xét. - Để một bài văn kể chuyện sinh động, ngoài việc nêu ngoại hình, hành động của nhân vật, việc kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật cũng có tác dụng khắc hoạ rõ nét nhân vật ấy.Tiết học hôm nay sẽ giúp các em làm tốt điều đó. Hoạt động 2. Khám phá - Một HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Cả lớp đọc bài “Người ăn xin”, viết nhanh vào vở những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé. - HS phát biểu ý kiến - GV nhận xét. + Lời nói: Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả. + Ý nghĩ: Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào; Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì từ ông lão. - Một HS đọc nội dung bài tập 2. - Từng cặp HS đọc thầm lại các câu văn và suy nghĩ, trao đổi, trả lời câu hỏi: H: Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu? (Cậu là người nhân hậu, giàu tình thương yêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão). H: Nhờ đâu mà em đánh giá được tính cách của cậu bé? (Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu). Bài 3: Một HS đọc yêu cầu bài tập 3 sau đó làm việc nhóm 2 trả lời
  17. H: Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách kể đã cho có gì khác nhau? a) Tác giả dẫn trực tiếp: tức là dùng nguyên văn lời của ông lão. Do đó các từ xưng hô là từ xưng hô của chính ông lão với cậu bé ( ông - cháu) H:Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để làm gì? b) Tác giả thuật lại gián tiếp lời của ông lão tức là bằng lời kể của mình. Người kể xưng tôi, gọi người ăn xin là ông lão. H: Lời nói và ý nghĩ của ông lão ăn xin trong 2 cách kể đó có gì khác nhau? + Cách a) Tác giả kể nguyên văn lời nói của ông lão với cậu bé. + Cách b) Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằng lời của mình. H: Có những cách kể nào để kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật? Có hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật, đó là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp. - HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét và chốt lại ghi nhớ. * Kết luận: + Cách a: Tác giả dẫn trực tiếp. + Cách b: Tác giả thuật lại gián tiếp bằng lời của mình. - Hai HS đọc ghi nhớ. *Ghi nhớ 1. Trong bài văn kể chuyện, nhiều khi ta phải kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật. Lời nói và ý nghĩ cũng nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện. 2. Có hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật : - Kể nguyên văn (lời dẫn trực tiếp) - Kể bằng lời của người kể chuyện (lời dẫn gián tiếp) Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc nội dung BT. - HS dùng bút chì gạch 1 gạch dưới lời dẫn trực tiếp, gạch 2 gạch dưới lời dẫn gián tiếp. - HS chữa bài: Lời dẫn gián tiếp: bị chó sói đuổi Lời dẫn trực tiếp: Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại. Theo tớ tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ. H: Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời nói trực tiếp hay gián tiếp? + Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn được đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hay dấu ngoặc kép. + Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nối: rằng, là và dấu hai chấm.
  18. *Kết luận: Khi dùng lời dẫn trực tiếp, các em có thể đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép. Còn khi dùng lời dẫn gián tiếp không dùng dấu ngoặc kép hay dấu gạch ngang đầu dòng nhưng đằng trước nó có thể thêm vào các từ: rằng, là và dấu hai chấm. Bài 2: Gọi HS đọc nội dung BT - HS làm theo nhóm 2 trong 2 phút - H: Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp cần chú ý những gì? (Phải thay đổi từ xưng hô và đặt lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch ngang đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép). - Đại diện đọc bài làm của mình. GV nhận xét. *Lời dẫn trực tiếp: Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước: - Xin cụ cho biết ai đã têm trầu này? Bà lão bảo: - Tâu bệ hạ, trầu này do chính già têm ấy ạ! Nhà vua không tin, gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật: - Thưa, đó là trầu do con gái già têm. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. - HD HS làm bài, lớp làm vở, 1 HS làm lớp. H: Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời gián tiếp cần chú ý những gì? (Thay đổi từ xưng hô, bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng, gộp lại lời kể với lời nhân vật). * Bác thợ hỏi Hoè là cậu có thích làm thợ xây dựng không. Hoè đáp rằng Hoè thích lắm. Hoạt động 4. Vận dụng - Cho HS nhắc lại ghi nhớ bài học. - GV nhận xét giờ học. Dặn HS ghi nhớ 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật để vận dụng vào viết bài văn kể chuyện. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................. ______________________________________ Toán YẾN, TẠ, TẤN. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
  19. - Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn và mối quan hệ của tạ, tấn với ki-lô-gam . - Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam. - Biết thực hiện các phép tính với số đo: tạ, tấn. - Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, héc-tô-gam; quan hệ giữa đề-ca-gam, héc-tô-gam và gam. - Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng. - Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng. - Bài tập tối thiểu HS làm được: Bài 1, 2, 3 (trang 23) và bài 1a, 2 (trang 24) 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động 1. Khởi động H: Các em đã được học những đơn vị đo khối lượng nào? - HS nối tiếp nêu: gam, kg H: Các em có biết đơn vị nào lớn hơn đơn vị kg không? - GV: Tiết học hôm nay các em sẽ được làm quen với các đơn vị đo khối lượng lớn hơn ki-lô-gam. Hoạt động 2. Khám phá a. Giới thiệu đơn vị yến, tạ, tấn: - GV giới thiệu: “Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục kg người ta còn dùng đơn vị đo yến” - GV viết lên bảng: 1yến = 10 kg. - HS đọc và nói: 10 kg = 1yến. - GV hỏi : mua hai yến gạo tức là mua mấy kg gạo? (20 kg gạo). - Có 10 kg khoai tức là có mấy yến khoai? (1 yến khoai). - HS tự nêu ví dụ như trên. - Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục yến, người ta còn dùng đơn vị đo là tạ. - Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục tạ, người ta còn dùng đơn vị đo là tấn.
  20. 1 tạ = 10 yến 10 yến = 1 tạ 1 tạ = 100 kg 100 kg = 1 tạ 1 tấn = 10 tạ 10 tạ = 1 tấn 1 tấn = 1000 kg 1000 kg = 1 tấn H: Một con bê nặng 1tạ nghĩa là con bê đó nặng bao nhiêu yến, bao nhiêu kg? (Con bê nặng 10 yến và 100 kg). H: Một con voi nặng 2000 kg, hỏi con voi đó nặng bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ ? (Con voi đó nặng 2 tấn, 20 tạ). 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 100 yến 1 tấn = 1000 kg - HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng từ kg, yến, tạ, tấn và ngược lại. - HS tự nêu mối quan hệ của các đơn vị trên. - G nhận xét, kết luận. b. Giới thiệu đề-ca-gam, héc-tô-gam - HS nêu yến, tạ, tấn, kg, g đã được học, cho HS nêu lại : 1kg = 1 000g Để đo khối lượng các vật nặng tới hàng chục gam người ta còn dùng đơn vị đo là đề-ca-gam. - Đề-ca-gam viết tắt là dag. - GV viết lên bảng: 1dag = 10 g hay 10 g = 1dag. - HS đọc lại. - Để đo các vật nặng hàng trăm gam, người ta còn dùng đơn vị đo là: héc – tô - gam. - 1 héc - tô - gam cân nặng bằng 10 dag và 100g. - GV viết lên bảng: 1 hg = 10 dag; 1 hg = 100 g c. Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng - GV phát bảng phụ có kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng, yêu cầu HS thảo luận, hoàn thành theo nhóm 4 Lớn hơn ki-lô-gam Ki-lô-gam Nhỏ hơn ki-lô-gam 1 tấn 1 tạ 1 yến 1 hg 1 dag 1 g - Các nhóm trình bày kết quả. GV kết luận Hoạt động 3. Luyện tập Bài 1: (Làm miệng) - HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS hình dung xem con vật nào nặng nhất và con vật nào nhẹ nhất để điền đơ vị thích hợp. - HS nêu ý kiến. Gv cùng lớp nhận xét. H: Con bò nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu kg? (200kg)