Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan_b.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Trung thực - Tự trọng. Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm (BT1,2). - Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng “trung” theo hai nhóm nghĩa (BT3) và sử dụng câu được với một từ ngữ trong nhóm (BT4), chuyển các từ đó vào vốn từ của mình. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu HS thi tìm từ trái nghĩa với trung thực. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động Luyện tập thực hành Hướng dẫn HS làm các bài tập sau. Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS đọc thầm đề bài và làm bài tập vào vở. - GV phát phiếu cho 3HS lên bảng làm. - Đại diện cho ba tổ trình bày. “Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một HS có lòng tự trọng”. Là HS giỏi nhất trường nhưng Minh không tự kiêu. Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm, tự ti nhất cũng dần dần thấy tự tin hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn
- mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào tự ái. Lớp 4A2 chúng em rất tự hào về Minh”. Bài 2: 1 em đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm bài trong vở BT. 1 em làm trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài. + Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó (trung thành). + Trước sau nh một, không gì lay chuyển nổi (trung kiên). + Một lòng vì việc nghĩa (trung nghĩa). + Ăn ở nhân hậu, thành thật trước sau như một (nhân hậu). + Ngay thẳng, thật thà (trung thực). Bài 3: HS đọc yêu cầu. GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. HS xem từ điển. - Cả lớp làm bài cá nhân. - Nhận xét, chữa bài, chốt kết quả đúng. a. Trung có nghĩa là ở giữa: Trung thu, trung bình, trung tâm. b. Trung có nghĩa là một lòng, một dạ: Trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên. Bài 4: HS suy nghĩ đặt câu. - GV gọi HS đọc nối tiếp câu mình đã đặt. VD : Phụ nữ Việt Nam rất trung hậu, đảm đang. IV. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm Tìm thành ngữ, tục ngữ nói về trung thực, tự trọng. - HS sưu tầm từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực – Tự trọng. - Luyện đặt câu với các từ ngữ thuộc chủ điểm trên. V. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ............................................................................................................................ _________________________________________ Toán TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng.
- - Bước đầu biết vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng trong thực hành tính. - Bài tập cần làm: BT1a - dòng 2, 3; BT1b - dòng 1, 3; BT2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL tính toán 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV gọi HS chữa bài tập số 3 – trang 44, SGK. - Nhận xét, bổ sung. B. Hình thành kiến thức mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. 2. GV hướng dẫn các em tìm hiểu bài: a. Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng: GV kẻ bảng: So sánh giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) trong bảng sau: a b c (a + b) + c a + (b + c) 5 4 6 (5 + 4) + 6 = 9 + 6 = 15 5 + (4 + 6) = 5 + 10 = 15 3 1 2 (35 + 15) + 20 = 50 + 20 = 35 + (15 + 20) = 35 + 35 = 5 5 0 70 70 2 4 5 (28 + 49) + 51 = 77 + 51 = 28 + (49 + 51) = 28 + 100 8 9 1 128 = 128 GV cho HS nêu giá trị cụ thể a, b, c sau đó tự tính giá trị của biểu thức: (a + b) + c và a + (b + c) rồi so sánh kết quả tính được để nhận thấy (a + b) + c = a + (b + c). GV: (a + b) + c là một tổng cộng với 1 số. (a + b) + c = a + (b + c). ? Muốn cộng một tổng với một số ta làm thế nào? Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
- - GV cho HS nhắc lại và nói: Đây là tính chất kết hợp của phép cộng. - GV lưu ý: a + b + c = (a + b) + c hoặc a + b + c = a + (b + c) Tức là: a + b + c = (a + b) + c = a + (b + c). C. Luyện tập - Thực hành: Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập: Tính bằng cách thuận tiện nhất: - GV chép đề bài lên bảng- cho HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - Chữa bài: 3 254 + 146 + 1 698 = 3 400 + 1 698 = 5 098 4 367 + 199 + 501 = 4 367 + 700 = 5 067. Chú ý: Chưa yêu cầu HS giải thích cách làm, nhưng nên khuyến khích HS giải thích cách làm. Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài, cả lớp phân tích cách giải. - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: Bài giải: Hai ngày đầu quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là: 75 500 000 + 86 950 000 = 162 450 000 (đồng). Cả ba ngày quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là: 162 450 000 + 14500 000 = 176 950 000( đồng). Đáp số: 176 950 000 ( đồng). Bài 3: HS đọc yêu cầu, tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn: a. a + 0 = 0 + a = a. b. 5 + a = a + 5. c. (a + 28) + 2 = a + (28 + 2) = a + 30. D. Hoạt động vận dụng: * Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm: Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 1 245 + 7 897 + 8 755 + 2 103 3 215 + 2 135 + 7 865 + 6 785 6 547 + 4 567 + 3 453 + 5 433 Bài 2: Tính nhanh: 5 + 8 + 11 + 14 + 17 + 20 + 23 + ... + 37 + 40.
- 2 + 4 + 6 + ... + 96 + 98 - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ............................................................................................................................ ________________________________________ Âm nhạc CÔ HÀ DẠY ________________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ________________________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Dựa vào 6 tranh minh hoạ trong truyện “Ba lưỡi rìu” và những lời dẫn chuyện dưới tranh, HS nắm được cốt truyện “Ba lưỡi rìu” và kể lại được cốt truyện (BT1). - Biết phát triển ý dưới 2, 3 tranh để tạo thành 2, 3 đoạn văn KC (BT2). - Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuỵên “Ba lưỡi rìu”. 2. Năng lực chung - Có khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết sử dụng ngôn ngữ hợp lí, biết giao tiếp, chia sẻ và bày tỏ ý kiến. - Biết sống nhân hậu, giàu tình thương yêu con người và biết thông cảm, sẻ chia với người khác. - Biết trao đổi, chia sẻ ý kiến , biết giao tiếp và hợp tác theo nhóm, biết sử dụng ngôn ngữ linh hoạt. 3. Phẩm chất - GD cho HS thật thà, trung thực và dũng cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu HS đọc lại nội dung ghi nhớ trong tiết tập làm văn Đoạn văn trong bài văn kể chuỵên. Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh minh hoạ nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1. Dựa vào tranh kể lại cốt truyện Ba lưỡi lỡi rìu. - Một HS đọc nội dung bài tập 1, đọc phần dưới mỗi tranh. - Đọc giải nghĩa từ Tiều phu. - HS đọc nội dung bài và quan sát tranh, đọc thầm gợi ý dưới tranh. Truyện có mấy nhân vật? (Chàng tiều phu, một cụ già chính là tiên ông). Nội dung chuyện nói về điều gì? (Chàng trai đựơc ông tiên thử thách tính thật thà, trung thực qua những lưỡi rìu). Chuyện có ý nghĩa gì? (Truyện khuyên con người hãy trung thực, thật thà trong cuộc sống sẽ có cuộc sống hạnh phúc). - 6 HS nối tiếp nhau, mỗi em nhìn một tranh, đọc câu dẫn giải dưới tranh. - 2 HS thi kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu. - GV và cả lớp nhận xét. Bài 2: Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh thành một đoạn văn kể chuyện. - Một HS đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm. - Cả lớp quan sát tranh 1, đọc gợi ý dưới mỗi tranh để suy nghĩ trả lời các câu hỏi theo gợi ý a và b. - HS phát biểu , GV chốt lại, dán lên bảng tờ phiếu đã trả lời câu hỏi: Nhân vật làm gì? - Chàng tiều phu đang đốn củi thì lưỡi rìu bị văng xuống sông. Nhân vật nói gì? - Chàng buồn bã nói: “Cả nhà ta chỉ trông vào lưỡi rìu này. Nay mất rìu thì sống thế nào đây !”. Ngoại hình nhân vật? - Chàng tiều phu nghèo, ở trần, quấn khăn mỏ rìu. Lưỡi rìu sắt. - Lưỡi rìu sắt bóng loáng
- - HS NK có thể nhìn phiếu, tập xây dựng đoạn văn. - HS thực hành phát triển ý, xây dựng đoạn văn kể chuyện. - HS làm việc CN, phát biểu với các tranh còn lại theo nội dung chính. Đoạn Nhân vật làm gì Nhân vật nói gì Ngoại hình Lưỡi rìu nhân vật vàng, bạc, sắt. Cụ già hiện lên. Cụ hứa vớt rìu giúp chàng Cụ già râu tóc trai, chàng trai chắp tay bạc phơ, vẻ 2 cảm ơn. mặt hiền từ. Cụ già vớt được Cụ bảo: “Lưỡi rìu của con Chàng trai vẻ Lưỡi rìu dưới sông lên đây”. Chàng trai nói: mặt thật thà. vàng 3 lưỡi rìu ... xua “Đây không phải là lưỡi sáng tay. rìu của con”. loá. Cụ già vớt lên Cụ già hỏi: “Lưỡi rìu này Lưỡi rìu một lưỡi rìu thứ của con chứ?”. Chàng bạc sáng 4 2, chàng vẫn xua đáp: “Lưỡi rìu này cũng lấp lánh. tay. không phải của con”. Cụ già vớt lên l- Cụ hỏi : “Lưỡi rìu này có Chàng trai vẻ Lưỡi rìu ưỡ rìu thứ ba, chỉ phải của không?”. Chàng mặt hớn hở. sắt. 5 tay vào lưỡi rìu. trai mừng rỡ: “Đây mới Chàng giơ hai đúng là rìu của con”. tay lên trời. Cụ già tặng Cụ khen: “Con là ngời Cụ già vẻ hài chàng trai cả ba trung thực, thật thà. Ta lòng. Chàng 6 lưỡi rìu. Chàng tặng con cả ba lưỡi rìu”. trai vẻ mặt vui chắp tay tạ ơn. Chàng trai mừng rỡ nói: sướng. “Cháu cảm ơn cụ”. - HS kể theo cặp. Đại diện các nhóm thi kể theo đoạn, kể toàn truyện. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- - Hai HS nhắc lại cách phát triển câu chuyện. - HS luyện tập xây dựng đoạn văn. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................ ................................................................................................................................ ............................................................................................................................ _________________________________________ Thể dục TẬP HỢP HÀNG NGANG DÓNG HÀNG ĐIỂM SỐ, QUAY SAU ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau đi đều vòng phải ,vòng trái,đứng lại cơ bản đúng. - Biết cách chơi và tham gia các trò chơi được các trò chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật, nhiệt tình. 3. Phẩm chất - Có ý thức tự chăm sóc và rèn luyện sức khỏe, yêu thích TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Phần Nội dung ĐL Phương pháp Mở - GV nhận lớp, phổ biến 1- 2 - Đội hình 4 hàng ngang. đầu nội dung, yêu cầu giờ học. - HS khởi động các khớp 1 – 2 - Lớp trưởng điều khiển. vỗ tay và hát -Trò chơi: Làm theo hiệu 2 – 3 - GV tổ chức và hướng dẫn lệnh 1. Tập hợp hàng ngang, 10’ - GV điều khiển dóng hàng ngang, - GV chia tổ luyện tập, tổ trưởng điều Cơ điểm số, điểm số, quay khiển. GV quan sát nhận xét, sửa chữa
- bản sau đi đều vòng phải sai sót. Từng tổ thi đua trình diễn. ,vòng trái,đứng lại . - GV quan sát cả lớp tập do GV điều khiển để củng cố. - GV tập hợp HS theo đội hình chơi, 5 – nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, 8’ luật chơi Tổ chức cho HS chơi thử sau đó cả lớp b. Chơi trò chơi: Bỏ khăn. cùng chơi. GV quan sát nhận xét. - Cả lớp vừa hát,vừa vỗ tay 3’ - Đội hình hàng dọc. Kết theo nhịp. thúc - GV cùng HS hệ thống 1- 2’ - Về nhà ôn luyện. bài, nhận xét giờ học. _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1.Năng lực đặc thù: - Tính được tổng của 3 số và vận dụng một số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận lợi nhất. - BT cần làm: BT 1b; BT2 (dòng1; 2); BT 4a. HSNK: Làm hết các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Biết tự học, biết phát hiện và giải quyết vấn đề, biết tư duy - lập luận logic. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính tự học, cẩn thận trong tính toán, trình bày khoa học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: - GV gọi HS chữa bài tập ở tiết trước. - Nhận xét, bổ sung. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. B. Luyện tập, củng cố Bài 1 : HS tự làm bài và chữa bài. Gọi 2 HS lên bảng chữa. - GV và cả lớp nhận xét, kết luận. Đáp án: a. 2 814 + 1 429 + 3 046 = 7 289 b. 3 925 + 618 + 535 = 5 078 c. 26 387 + 14 075 + 9 210 = 49 672 d. 54 293 + 61 934 + 7652 = 123 879 Bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - HS tính bằng cách thuận tiện nhất vào vở. - Nhận xét, chữa bài. Cho HS giải thích cách tính thuận tiện. a. 96 + 78 + 4 b. 789 + 285 + 15 c. 67 + 21 + 79 = (96 + 4) + 78 = 789 + (285 + 15) = 67 + (21 + 79) = 100 + 78 = 789 + 300 = 67 + 100 = 178 = 1089 = 167 Bài 4 : Gọi HS đọc đề bài, hướng dẫn HS phân tích bài toán. - HS giải vào vở, 1 em làm trên bảng phụ. Nhận xét, chữa bài. Bài giải Sau hai năm, số dân của xã đó tăng thêm là: 79 + 71 = 150 (người). Sau hai năm, số dân của xã đó có là: 150 + 5 256 = 5 406 (người). Đáp số: 5 406 người.- HS nhắc lại nội dung bài học. C. Củng cố - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. D. Hoạt động ứng dụng: Hoàn thành các bài tập SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
- .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________________ Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Đọc trơn toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi; niềm tự hào, ước mơ và hi vọng của anh chiến sĩ ở tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi.` - Hiểu từ ngữ : Tết Trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường, .. - Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai của các em , đất nước. (Trả lời được câu hỏi- SGK). 2. Năng lực chung - Xác định giá trị: Thấy được ước mơ rất cần thiết trong cuộc sống. - Đảm nhận trách nhiệm: Cần có trách nhiệm phấn đấu, vươn lên để đạt được ước mơ của mình. - Biết giao tiếp và hợp tác theo nhóm, có khả năng giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, biết chia sẻ, bày tỏ ý kiến. 3. Phẩm chất - GD HS lòng yêu nước, yêu con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh phóng to SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu: HS đọc bài “Chị em tôi” và nêu nội dung bài. Giới thiệu về chủ điểm và bài đọc. - HS xem tranh minh hoạ chủ điểm, bài tập đọc giới thiệu bài. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: 1. Luyện đọc. - GV hướng dẫn HS chia đoạn như sau: + Đoạn 1: Năm dòng đầu (Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập đầu tiên). + Đoạn 2: Từ Anh nhìn trăng ... đến to lớn, vui tươi (Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước).
- + Đoạn 3: Phần còn lại (Lời chúc của anh chiến sĩ với thiếu nhi). - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (2-3 lượt). - 1 - 2 em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm cả bài và hướng dẫn các em nghỉ hơi đúng và tự nhiên. 2. Tìm hiểu bài. - HS đọc thành tiếng và đọc thầm đoạn 1: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào? (Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng thu độc lập đầu tiên). - GV giải thích từ “Trung thu”. Trung thu độc lập có gì đẹp? (Trăng đẹp của núi sông tự do độc lập: trăng ngàn và gió núi bao la, trăng soi sáng xuống VN độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng, ...). * Ý1: Cảnh đẹp trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên. - HS đọc thành tiếng và đọc thầm đoạn 2: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước những đêm trăng tương lai ra sao? (Dưới ánh trăng; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của nông trường to lớn ,vui tươi). Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm Trung thu độc lập? (Là vẻ đẹp của đất nước hiện đại, giàu có hơn nhiều, ). * Ý2: Mơ ước, lời chúc của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp đất nước. Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống với mong ước của người chiến sĩ năm xưa? (GV cho HS xem tranh ảnh VD: Các giàn khoan dầu khí, những xa lộ, khu phố hiện đại mọc lên, máy vi tính, Anh hùng Phạm Tuân bay vào vũ trụ, ...). Em mơ ước đất nước ta tương lai sẽ phát triển như thế nào? (HS trả lời, GV chốt lại ý đúng). - GV cho HS rút ra nội dung chính của bài, gọi một số em khác nhắc lại: * Ý3: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai của các em và của đất nước. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Ba HS nối tiếp nhau đọc ba đoạn của bài. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: (Đoạn 2). Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng ...to lớn, vui tươi. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
- - HS thi đọc toàn bài. H. Bài văn thể hiện tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ thế nào? Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Em mơ ước quê hương, đát nước ta tương lai sẽ như thế nào? ( HS chia sẻ CN HS nhắc lại nội dung bài . Luyện đọc diễn cảm toàn bài, chuẩn bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ........................................................................................................ _________________________________________ _________________________________________ Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2021 Chính tả NHỚ - VIẾT: GÀ TRỐNG VÀ CÁO, NGHE – VIẾT: TRUNG THU ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Nhớ viết chính xác bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ lục bát trong bài thơ Gà Trống và Cáo. - Làm đúng bài tập 2(a, b); bài tập 3 (a, b): Tìm đúng, viết đúng chính tả tiếng bắt đầu từ tr/ch hoặc vần ươn, ương để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho. - Nghe, viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ. - Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng phụ âm r/d/gi . 2. Năng lực chung - Giáo dục ý thức yêu cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập, nhân ái, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bảng phụ. Hoạt động Mở đầu Khởi động: Thi tìm, viết từ láy có âm tr/ch, vần ươn/ương. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. Hoạt động Hình thành kiến thức mới 1. Hướng dẫn HS nhớ- viết: - 1 HS đọc đoạn thơ cần ghi nhớ trong bài “Gà Trống và Cáo”. GV đọc lại đoạn thơ một lần. - HS đọc thầm lại đoạn thơ. Ghi nhớ nội dung, chú ý từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày bài thơ. - HS nêu cách trình bày bài thơ; GV chốt lại. + Cần ghi tên bài vào giữa dòng. + Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô li; dòng 8 chữ viết sát lề. + Chữ đầu các dòng phải viết hoa. + Viết hoa tên riêng các nhân vật có trong bài thơ. + Lời nói của nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, mở ngoặc kép. - HS gấp sgk viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài. - GV nhận xét chữa 7-10 bài, nêu nhận xét chung. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV cho cả lớp thảo luận và làm bài 2b. - 2 nhóm thi tiếp sức trên phiếu. - Cả lớp nhận xét. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: a. Trí tuệ - phẩm chất - trong lòng đất - chế ngự -chinh phục - vũ trụ - chủ nhân. b. bay lượn - vườn tược - quê hương - đại dương - tương lai - thường xuyên - cường tráng. Bài 3: HS thảo luận theo nhóm đôi, làm bài. - 1 HS làm bài bảng phụ, GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải: + ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng một mục đích tốt đẹp. (ý chí). + Khả năng suy nghĩ và hiểu biết. (Trí tuệ). + Cố gắng tiến lên để đạt tới mức cao hơn, tốt đẹp hơn. (Vươn lên).
- +Tạo ra trong trí óc hình ảnh cái không có trước mắt hay chưa từng có. (Tưởng tượng). Bài ( Tiết : Bài Trung thu độc lập) - Một học sinh nêu yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm nội dung. - Học sinh làm bài vào vở, 1 học sinh làm vào bảng phụ. - Chú dế sau lò sưởi yên tĩnh, bổng nhiên, ngạc nhiên. Biểu diễn, buột miệng, tiếng đàn. ? Hãy nêu nội dung bài Chú dế sau lò sưởi? (Tiếng đàn của chú dế sau lò sưởi khiến Mô - da ước trở thành nhạc sĩ. Về sau Mô - da trở thành nhạc sĩ chinh phục được cả thành viên.) Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. - Tương tự các tiếng mở đầu bằng r/d/gi. Rẻ - danh nhân - giường. - GV tổng kết bài . HS nhắc lại nội dung bài. HS nhắc lại nội dung vừa học. Bài : Nghe – viết : Trung thu độc lập ( Hướng dẫn HS viết ở nhà) 1. Hướng dẫn chính tả. - HS đọc lại bài cần viết. Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào? (Dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; cờ đỏ bay trên tàu lớn, trăng chiếu sáng nhà máy, công trường, ruộng đồng, ) Hướng dẫn luyện viết từ khó: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn. Hướng dẫn HS viết ở nhà - Học sinh đọc toàn bài chính tả trong sách giáo khoa. - Học sinh đọc thầm lại đoạn viết. Học sinh nhìn từng câu viết vào vở. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: Tìm từ láy có âm đầu tr/ch hoặc vần ươn, ương Ghi nhớ các hiện tượng chính tả đã học. Luyện viết đẹp, đúng mẫu IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- _________________________________________ Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Giúp HS biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó - Bài tập cần làm: BT 1; 2. HSCNK: Làm hết các bài còn lại. - Biết tìm tòi, khám phá, biết phát hiện và giải quyết vấn đề, , biết tư duy - lập luận logic. 2. Năng lực chung - Chủ động làm bài, tính toán cẩn thận, trình bày khoa học. 3. Phẩm chất - Chủ động trong học tập, ý thức tự học, tìm tòi khám phá vẽ đẹp của toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu Khởi động: GV gọi HS chữa bài tập số 3- SGK Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. Hoạt động Hình thành kiến thức mới 1.Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. a. HS nêu bài toán rồi tóm tắt bài toán đó ở bảng như SGK. - GV hướng dẫn HS tìm trên sơ đồ và tính hai lần số bé, số lớn. Tóm tắt: Theo dẫn trong SGK. - GV chỉ cho HS biết 2 lần số bé trên sơ đồ. Từ đó nêu ra cách tìm 2 lần số bé: (70 – 10 = 60). Rồi tìm số bé:(60 : 2 = 30) và tìm số lớn: (30 + 10 = 40). - Gọi 1 HS giải trước lớp: Bài giải: Hai lần số bé là:70 – 10 = 60 Số bé là: 60 : 2 = 30 Số lớn là: 30 + 10 = 40
- Đáp số: Số bé: 30; Số lớn: 40 - GV yêu cầu HS nhận xét về cách tìm số bé: Số bé = (Tổng – hiệu) : 2 Tương tự, cho HS giải bài toán bằng cách thứ hai: Bài giải: Hai lần số lớn là: 70 + 10 = 80 Số lớn là: 80 : 2 = 40 Số bé là: 40 – 10 = 30 Đáp số: Số bé: 30; Sốlớn: 40 - GV yêu cầu HS nêu cách tìm số lớn: Số lớn = (Tổng + hiệu) : 2 Hoạt động Luyện tập thực hành - GV cho HS phân tích bài toán, nêu hai cách giải. - HS trình bày bài giải vào vở, 1em làm trên bảng phụ. Bài giải: Hai lần tuổi con là: 58 – 38 = 2 Tuổi con là: 20 : 2 = 10 (tuổi). Tuổi bố là: 38 + 10 = 48 (tuổi). Đáp số: Bố 48 tuổi. Con 10 tuổi. Bài 2: Học sinh đọc bài, trình bày bài vào vở rồi chữa bài. Bài giải: Hai lần số học sinh trai là: 28 + 4 = 32 (học sinh). Số học sinh trai là: 32 : 2 = 16 (học sinh). Số học sinh gái là: 16 + 4 = 20 (học sinh). Đáp số: Trai: 16 em Gái: 20em Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài. 2 em làm trên bảng phụ. Cách 1: Lớp 4A trồng được số cây là: Cách 2: Lớp 4B trồng được số cây là: (600 – 50) : 2 = 275 (cây). (600 + 50) : 2 = 325 (cây). Lớp 4B trồng được số cây là: Lớp 4A trồng được số cây là: 600 – 275 = 325 (cây). 325 – 50 = 275 (cây). Đáp số: 4A 275 cây Đáp số: 4A 275 cây 4B 325 cây 4B 325 cây Bài 4: HS làm rồi chữa bài. Số lớn là: (8 + 8) : 2 = 8 Số bé là: 8 – 8 = 0
- Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm Tæng hai sè lÎ liªn tiÕp b»ng 180. T×m hai sè ®ã ? HD: Hai sè lÎ liªn tiÕp h¬n kÐm nhau 2 ®¬n vÞ. Tæng cña chóng b»ng 180. Sè lÎ thø nhÊt: (180 - 2) : 2 = 89 Sè lÎ thø hai lµ: 89 + 2 = 91 §¸p sè: 89 vµ 91 HS nhắc lại nội dung bài học Thực hành giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY _________________________________________ Mĩ thuật CÔ THU DẠY ___________________________________________ Thứ năm, ngày 28 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng; bước đầu biết vận dụng quy tắc đó vào thực tế để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, 2 - mục III); tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3). - HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc. 2. Năng lực chung - Biết tự chủ và tự học, có khả năng giao tiếp và hợp tác theo nhóm , biết từ ngữ sáng tạo, linh hoạt - Tự giác học tâp, tích cực hợp tác, chia sẻ trong nhóm. - HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc.
- 3. Phẩm chất - Nhân ái, yêu quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Mở đầu: Khởi động: Đố nhanh: Thế nào là danh từ, danh từ chung, danh từ riêng. Cho ví dụ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. Hoạt động Hình thành kiến thức mới 1. Phần nhận xét. - Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp làm bài. Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng? Chữ cái đầu mỗi tiếng ấy được viết thế nào? + Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ. + Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng. - GV kết luận: Khi viết tên người và tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. 2. Phần ghi nhớ: - Học sinh rút ra phần ghi nhớ. - Ba HS đọc phần ghi nhớ trong bài. Cả lớp đọc thầm lại. - GV nói thêm: Đối với các dân tộc Tây Nguyên, cách viết một số tên người, tên đất có cấu tạo phức tạp. VD: Y Bi A-lê-ô; Y Ngông Niê-kđăm;.... Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1: Viết tên và địa chỉ gia đình em. - HS làm bài CN, 3 em viết vào phiếu, chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Viết tên một số xã ở huyện của em: Xuân Thành - Nghi Xuân - Hà Tĩnh; Thị trấn Nghi Xuân - Hà Tĩnh; Tiên Điền - Nghi Xuân - Hà Tĩnh; ... - HS làm bài CN,trả lời kết quả. Bài 3: Tổ chức trò chơi: Du lịch trên bản đồ. HS xem bản đồ. Viết tên và tìm tên trên bản đồ: + Các quận huyện, thị xã ở tỉnh hoặc thành phố của em. + Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử địa phương của em. - HS làm bài rồi chữa bài.
- + Nghi Xuân, Can Lộc, Hương Sơn, Thạch Hà, Kì Anh, Cẩm Xuyên, ... + Bãi tắm Xuân Thành, Bãi biển Thiên Cầm, khu lưu niệm Nguyễn Du, .... Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm Viết tên địa chỉ nơi em sinh sống. - HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. - Sưu tầm và viết tên các cảnh đẹp trên quê hương và luyện đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________________ Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2) I. MỤC TIÊU 1.Năng lực đặc thù: - Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục. - Biết quan tâm chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn quí trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập. 2. Năng lực chung - Giáo dục kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập; Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập. -Đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập 3. Phẩm chất -Có thái độ trung thực trong học tập, ý thức tự học tự chịu trách nhiệm, vươn lên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tâp. III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS đọc ghi nhớ bài “Vượt khó trong học tập ” ? Vì sao phải vượt khó trong học tập? Vượt khó trong học tập có lợi gì? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 1: Sự cần thiết phải vượt khó trong học tập - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp bằng cách trả lời những câu hỏi sau: + Trong học tập, vì sao phải vượt khó?

