Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2021_2022_hoang_xuan_b.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 9 Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2021 Luyện từ và câu DẤU NGOẠC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: - Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép (ND ghi nhớ). - Biết vận dụng những hiểu biết trên để sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết (mục III). 2. Năng lực chung - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh con tắc kè. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV gọi hai HS lên bảng viết: Lu-i Pa-xtơ; Cri-xti-an An-đéc-xen; I-u-ri Ga-ga-rin, ... B. Hình thành kiến thức mới: HĐ1: Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. HĐ2: 2 Phần nhận xét. Bài tập 1: ? Những từ ngữ nào và câu nào được đặt trong dấu ngoặc kép? (- Từ ngữ: “Người lính ... ra mặt trận”; “Đầy tớ ... nhân dân”. - Câu: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”). ? Những từ ngữ và câu nói đó là lời của ai? (Lời của Bác Hồ). ? Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?
- (Dùng để đánh dấu chỗ trích lời, dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. Đó có thể là một từ hay cụm từ; một câu trọn vẹn hay đoạn văn). Bài tập 2: ? Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập? Khi nào dấu ngoặc kép được dùng phối hợp? (- Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay cụm từ. - Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm khi dẫn lời trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn). Bài tập 3: GV nói về con tắc kè: Một con vật nhỏ, hình dáng hơi giống Thạch Sùng thường kêu tắc... kè... ? Từ lầu chỉ cái gì? (Chỉ ngôi nhà tầng cao to, sang trọng, đẹp đẽ). ? Tắc kè hoa có xây được lầu theo nghĩa trên không? (Tắc kè xây tổ trên cây – tổ tắc kè nhỏ bé, không phải là cái lầu theo nghĩa của con người). ? Từ lầu trong khổ thơ được dùng với nghĩa gì? (Đề cao giá trị của cái tổ đó. Đánh dấu từ lầu là từ được dùng theo nghĩa đặc biệt). HĐ3: Ghi nhớ: (SGK). - Cho 3 HS đọc lại nội dung ghi nhớ. C. Luyện tập - Thực hành: Bài 1: HS đọc thầm bài và làm bài tập sau đó gv và cả lớp nhận xét. “Em đã ... giúp đỡ mẹ”. “Em đã ...giặt khăn mùi xoa”. Bài 2: HS đọc thầm bài và làm bài tập sau đó gv và cả lớp nhận xét. - Không phải những lời đối thoại trực tiếp. Bài 3: HS đọc thầm bài và làm bài tập sau đó gv và cả lớp nhận xét. - Đặt những từ trong dấu ngoặc kép: “vôi vữa”, “trường thọ”, “trường thọ”, “đoản thọ”. D. Hoạt động vận dụng: - GV nhận xét giờ học. - Yêu cầu hs nêu lại nội dung cần ghi nhớ.
- - Lấy VD một số trường hợp dấu ngoặc kép dùng đánh dấu một số từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt. _____________________________________ Toán VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: Giúp HS biết: - Giúp học sinh biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê- ke). - Bài tập cần làm: BT1; 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL tính toán 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thước kẻ, ê-ke. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - HS nhắc lại khái niệm hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc. - GV nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. 2. GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài: HĐ1.Giới thiệu vẽ hai đường thẳng song song: - Vẽ một đường thẳng CD đi qua điểm E và song song với đường thẳng AB cho trước. - Vẽ một đường thẳng MN đi qua một điểm E và vuông góc với một đường thẳng AB cho trước.
- - Vẽ một đường thẳng CD đi qua một điểm E và vuông gốc với MN ta được đường thẳng CD song song với đường thẳng AB. - GV vẽ mẫu: N A __ ___________________B E C________ ___________D M C. Luyện tập - Thực hành: Bài1: Hãy vẽ hai đường thẳng AB đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng CD trong mỗi trường hợp sau. - GV theo dõi, hướng dẫn HS vẽ. Bài 2: Hãy vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC trong các trường hợp như hình vẽ SGK. A E - Chấm, chữa bài. B Bài 3: b) Các hình chữ nhật là: AEGD ; EGCB ; ABCD. C D G Bài 1: Học sinh vẽ hình tam giác ABC. Học sinh vẽ Ax qua A và song song với BC Học sinh vẽ Cy qua C và song song với AB y A D x B C Trong tứ giác có cặp cạnh AD và BC song song với nhau; cặp cạnh AB và CD song song với nhau. Bµi 3: Häc sinh lµm vµo vë vµ ch÷a bµi. C - GV yªu cÇu HS vÏ ®îc ®êng th¼ng ®i qua B vµ song song víi AD. B E
- - Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông A D - Tứ giác ABED có 4 góc vuông, đó là hình chữ nhật D. Hoạt động vận dụng: - HS nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng vuông góc. - GV cho HS nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng song song. - GV nhận xét tiết học. ______________________________________ Âm nhạc CÔ HÀ DẠY _______________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY _______________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP PHÁT TRIỄN CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Nắm được cách phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian, kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự đó (BT3). - HS khá - giỏi: Thực hiện được đầy đủ các yêu cầu của BT1 trong SGK. *GDKNS: - Tư duy sáng tạo: Biết phát triển câu chuyện theo nhiều hướng khác nhau. - Thể hiện sự tự tin: Trình bày trước tổ, nhóm mạnh dạn, tự tin. - Xác định giá trị: Thấy được giá trị của lòng kiên trì, chịu khó. 2. Năng lực chung - NL tự học, sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: A. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
- - HS kể lại câu chuyện em đã kể ở lớp hôm trước. ? Các câu mở đầu đoạn văn có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự thời gian? - GV nhận xét. B. Hình thành kiến thức mới – Luyện tập HĐ1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học. HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài: - GV hướng dẫn HS làm bài tập 3: Kể lại một câu chuyện đã học (Qua các bài tập đọc, kể chuyện, tập làm văn) trong đó có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian. - HS thảo luận N4. - Một số nhóm nêu tên câu chuyện nhóm mình sẽ kể. HĐ3. HS luyện kể chuyện trong nhóm - Thi kể chuyện. Cả lớp và GV nhận xét. Lưu ý: Câu chuyện ấy có đúng là được kể theo trình tự thời gian không? C. Hoạt động vận dụng: - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ: Có thể phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian. - Kể lại các câu chuyện cho người thân nghe. - Sưu tầm và kể các câu chuyện ngoài chương trình SGK theo trình tự thời gian. ______________________________________ Thể dục QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP TRÒ CHƠI BỎ KHĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác: Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái. Yêu cầu thực hiện đúng động tác, đúng khẩu lệnh. - Trò chơi: “bỏ khăn”. Yêu cầu học sinh biết cách chơi, nhanh nhẹn, khéo léo, đúng luật, nhiệt tình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL tự giải quyết vấn đề, NL tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất:
- - Giáo dục tình thần tập luyện tích cực và tham gia trò chơi trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Còi. - Học sinh: Trang phục gọn gàng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: (4 phút) - Chạy một vòng quanh sân tập. - Xoay các khớp, đứng vỗ tay và hát. 2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 1-2 HS lên thực hiện (2 phút) . 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Trò chơi: “bỏ khăn” – quay sau, đi đều, vòng phải, vòng trái. b. Các hoạt động: Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học phút) *HĐ1: Ôn đi đều, quay phải, quay trái, vòng phải, vòng trái, đứng lại. *Mục tiêu: Thực hiện đúng động tác, đúng khẩu lệnh. *Cách tiến hành: GV nhắc lại cách thực hiện, làm mẫu và hướng dẫn HS tập luyện. Lần 1-2 12 - 14 p’ GV điều khiển, những lần sau CS điều 6 - 8 p’ khiển. giáo viên quan sát, sửa sai. - 4 hàng ngang. ĐH: - Thực hiện theo GV, CS. - Tập hợp HS thành vòng tròn. - Thực hiện theo GV, CS. * HĐ2: Trò chơi “ bỏ khăn”.
- * Mục tiêu: Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi. * Cách tiến hành : Giáo viên nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, luật chơi. cho HS chơi thử, rồi chơi chính thức. ĐH: 4. Củng cố: (4 phút) - Thả lỏng. - GV cùng HS hệ thống lại bài. IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (2 phút) - Biểu dương học sinh tốt, giao bài về nhà: Ôn tập ĐHĐN. - Rút kinh nghiệm. Nội dung buổi học sau: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều, vòng phải, vòng trái - Trò chơi: “kết bạn”. ______________________________________ Toán THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Vẽ một hình chữ nhật, hình vuông ( bằng thước kẻ và e ke) biết độ dài hai cạnh cho trước. - Bài tập cần làm: 1a, 2a (trang 54); 1a, 2a (trang 55); 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL tính toán 3. Phẩm chất:
- - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thước, Ê - ke. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: A. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới B. Hình thành kiến thức mới: 1. Giới thiệu vẽ hình chữ nhật - GVvẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 2cm A 4cm B 2cm D C - Cho học sinh vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 2 cm + Vẽ đoạn thẳng CD bằng 4 cm +Vẽ một đường thẳng vuông góc với CD tại D, lấy đoạn DA bằng 2 cm + Vẽ một đường thẳng vuông góc với CD tại C, lấy đoạn CB bằng 2 cm + Nối Avới B ta được hình chữ nhật:ABCD 2. Giới thiệu vẽ hình vuông có cạnh bằng 3 cm A 3cm B 3cm D C - GV nêu: Vẽ hình vuông ABCD có cạnh bằng 3 cm - GV và học sinh cùng vẽ - Vẽ đoạn thẳng AD dài 3cm ,tại D vẽ đoạn thẳng DC dài 3cm vuông góc với AD, tại A vẽ đoạn thẳng ÂBdài 3cm vuông góc với AD. Nối B với C ta được hình vuông ABCD C. Luyện tập - Thực hành: Bài 1:Học sinh vẽ hình chữ nhật có cạnh bằng 5 cm và 3 cm
- A 5cm B 3cm D C Tính chu vi hình chữ nhật (5+3) x 2= 16(cm) Đáp số : 16 cm - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Cho học sinh vẽ đúng hình chữ nhật ABCD có chiều dài bằng 4 cm chiều rộng BC bằng 3 cm A 4cm B 3cm D C - AC và BD là hai đường chéo hình chữ nhật - HS dùng thước đo đoạn thẳng AC và BD đều bằng 5 cm . Vậy AC =BD - GVKL:Hai dường chéo hình chữ nhật bằng nhau Bài 1(tr 55): a) GV nêu: Vẽ hình vuông có cạnh bằng 4 cm. - GV và học sinh cùng vẽ: + Vẽ đoạn thẳng AD dài 4 cm, tại D vẽ đoạn thẳng DC dài 4 cm, vuông góc với AD. + Tại A vẽ đoạn thẳng AB dài 4 cm vuông góc với AD. + Nối B với C ta được hình vuông ABCD. A 4cm B D C - Tính chu vi hình vuông: 4 x4 =16 (cm )
- - Tính diện tích hình vuông: 4x 4 = 16 (cm2) Bài 2(tr 55): a) Yêu cầu HS thực hành vẽ hình trong SGK vào vở. Bài 3: Yêu cầu vẽ hình vuông có cạnh bằng 5 cm .GV dung ê- ke kiểm tra hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau A 5cm B D C - Dùng thước để kiểm tra hai đường chéo AC và BD bằng nhau - GV chấm bài rồi chữa bài. D. Hoạt động vận dụng: - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương một số HS làm bài tốt. _____________________________________ Tập đọc THƯA CHUYỆN VỚI MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại. - Hiểu những từ ngữ mới trong bài: Thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông, kiếm sống, đầy tớ, ... - Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy ước mơ của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GDKNS: - Giao tiếp: Bày tỏ ý kiến với mẹ nhẹ nhàng, lễ phép để mẹ đồng ý cho em học nghề rèn. - Thương lượng : Trình bày suy nghĩ, phân tích, giải thích cho mẹ hiểu để đồng tình với em. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động HS đọc bài “Đôi giày ba ta màu xanh”. Nhắc lại nội dung của bài. B. Dạy bài mới Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ1. Luyện đọc - Gọi 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài. - Hướng dẫn HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến một nghề để kiếm sống. + Đoạn 2: Phần còn lại. - Gọi HS tiếp nối nhau luyện đọc đoạn (2 lượt) kết hợp luyện đọc từ khó: mồn một, kiếm sống, cúc cắc - HS hiểu được các từ chú giải trong bài. - 1 em đọc toàn bài. GV đọc bài. HĐ2. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm từng đoạn, thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi trong bài. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, bổ sung, khen các nhóm có câu trả lời đúng và kết luận: ? Cương xin mẹ đi học nghề gì? (Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn) ? Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì? (Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ). ? Kiếm sống có nghĩa là gì? (kiếm sống là tìm cách làm việc để tự nuôi mình) ? Đoạn 1 nói lên điều gì? Ý 1: Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ. ? Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình bày ước mơ của mình? (Bà ngạc nhiên và phản đối) ? Mẹ Cương nêu lý do phản đối như thế nào? (Mẹ cho là Cương bị ai xui, mẹ bảo nhà Cương là nhà dòng dõi quan sang, bố sẽ không cho Cương đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình).
- ? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? (nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha ). ? Nội dung chính của đoạn 2 là gì? Ý 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em. - 1HS đọc toàn bài. ? Nêu nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con Cương? (Đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình. Cương lễ phép; Mẹ Cương dịu dàng, âu yếm. Cách xưng hô ấy thể hiện quan hệ tình cảm mẹ con trong gia đình Cương rất thân ái. Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm. + Cử chỉ của mẹ: Xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ. + Cử chỉ của Cương: Mẹ nêu lí do phản đối, em nắm tay mẹ, nói thiết tha). ? Nội dung chính của bài là gì? (Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ). HĐ3. Hướng dẫn đọc diễn cảm. - 3 HS đọc phân vai. - Luyện và thi đọc diễn cảm đoạn: “Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ .Em nắm lấy tay mẹ,thiết tha: - Mẹ ơi. ...bắn toé lên như khi đốt cây bông. - HS luyện đọc theo nhóm. - Các nhóm thi đọc trước lớp. C. Củng cố - GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài: Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nghiệp nào cũng cao quý để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng học nghề rèn kiếm tiền giúp đỡ gia đình. D. Hoạt động ứng dụng Đọc lại bài tập đọc; tập cách xưng hô của Cương. _____________________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2021 Chính tả NGHE VIẾT: THỢ RÈN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ.
- - Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ lẫn lộn. l/n, uôn/uông. - Nghe- viết đúng chính tả (75 chữ 1 phút) không mắc quá 5 lỗi, trình bày đúng bài văn có lời đối thoại. Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả - Nắm được các quy tắc viết hoa các tên riêng, bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Học sinh viết: Các từ bắt đầu từ r/d, gi; - GV nhận xét, khen những em viết đẹp. B. Dạy bài mới HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Hướng dẫn học sinh nghe viết - Giáo viên đọc toàn bài thơ: “Thợ rèn” ? Bài thơ cho các em biết những gì về nghề thợ rèn? (Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn) - Học sinh đọc thầm và chú ý những từ dễ viết sai: Quai búa, tu - Giáo viên nhắc nhở học sinh trước khi viết bài. - Giáo viên đọc bài chậm từng từ, cụm từ cho học sinh chép vào vở. - Đọc cho học sinh khảo bài. - GV chấm 7- 8 bài, nêu nhận xét chung. HĐ3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả Bài 2: Lựa chọn (2b): - HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân. Ba HS làm vào bảng phụ, dán kết quả lên bảng. - Học sinh làm bài cá nhân, nêu kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng. + Uống nước nhớ nguồn + Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.
- + Đố ai lặn xuống vực sâu Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa. + Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu. - HS đọc đáp án đúng, chữa bài vào vở. C. Củng cố - GV nhận xét giờ học. Khen ngợi những học sinh viết bài đẹp, trình bày đẹp. D. Hoạt động ứng dụng: Nhắc HS viết chưa đẹp, nhiều lỗi về viết lại bài. ___________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật. - Bài tập cần làm: BT1; 2; 3; 4a 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL tính toán 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động + Nhắc lại tên các góc đã học. + Giới thiệu bài mới B. Luyện tập: GV cho HS lần lượt làm các bài tập: Bài 1a. A M - Góc đỉnh A do cạnh AB, AC hợp thành góc vuông - Góc đỉnh B do cạnh BA, BC hợp thành góc nhọn B C - Góc đỉnh B do cạnh BA, BM hợp thành góc nhọn - Góc đỉnh B do cạnh BC, BM hợp thành góc nhọn - Góc đỉnh M do cạnh MA,MB hợp thành góc nhọn - Góc đỉnh M do cạnh MB, MC hợp thành góc tù
- - Góc đỉnh M do cạnh MA, MC hợp thành góc bẹt - Góc đỉnh C do cạnh CM, CB hợp thành góc nhọn. b. Hướng dẫn HS tiến hành giống bài 1a. Bài 2: HS quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi của bài tập. + AH không là đường cao của tam giác ABC vì AH không vuông góc với cạnh đáy BC A + AB là đường cao của tam giác ABC vì AB vuông góc với cạnh đáy BC. + Nhắc lại tên các góc đã học. + Giới thiệu bài mới B H C Bài 3: Yêu cầu HS vẽ được hình vuông ABCD có cạnh 3cm. - GV theo dõi, hướng dẫn HS vẽ. Bài 4: a. Yêu cầu HS vẽ được hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB 6cm, chiều rộng 4cm. (Theo cách vẽ như hướng dẫn trong SGK). b. HS nêu tên các hình chữ nhật : ABCD; ABNM; MNCD A B M M N D C C. Củng cố: - HS nhắc lại nội dung vừa ôn. Nhận xét giờ học. D. Hoạt động ứng dụng: Thực hành vẽ hình chữ nhật, hình vuông. ____________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ____________________________________ Mĩ thuật CÔ THU DẠY ____________________________________ Thứ năm, ngày 11 tháng 11 năm 2021 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1.Năng lực đặc thù: - Biết thêm một số từ ngữ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ. - Bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1; 2); ghép được những từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3); nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ (BT4) ; hiểu được ý nghìa hai thành ngữ thuộc chue điểm (BT5 a,c). 2. Năng lực chung - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - 1HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép. B. Hình thành kiến thức mới - Luyện tập - Thực hành: HĐ1: Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc bài “Trung thu độc lập”. ? Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ? - HS nêu - Cả lớp và GV nhận xét. + Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều mình mong mỏi đạt được trong tương lai. + Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai. Bài tập 2: HS nêu yêu cầu bài. - Các nhóm thảo luận và tìm từ đồng nghĩa với ước mơ? + Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước muốn, ước mong, ước vọng, ... + Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng, ... Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. - Học sinh thảo luận và nêu ý nghĩa. - Chấm, chữa bài. + Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ chính đáng. + Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.
- + Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột. Bài 4: Học sinh thảo luận rồi làm bài. - Chấm, chữa bài. + Ước mơ được: đánh giá cao: Đó là những ước mơ vươn lên làm những việc có ích cho mọi người. + Ước mơ được: đánh giá không cao: Đó là những ước mơ giản dị, thiết thực, có thể thực hiện được không cần nỗ lực lớn. + Ước mơ được: đánh giá thấp: Đó là những ước mơ phi lí, không thể thực hiện được; hoặc là những ước mơ ích kỉ, có lợi cho bản thân nhưng lại gây hại cho người khác. Bài 5: Không yêu cầu HS làm. C. Hoạt động vận dụng: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS nhớ các từ đồng nghĩa với từ ước mơ. __________________________________________ Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được VD về tiết kiệm tiền của. - Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của. - Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng trong cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực chung Kĩ năng bình luận, phê phán việc sử dụng tiền của. 3. Phẩm chất. GD học sinh biết tiết kiệm tiền của là biết bảo vệ môi trường II. Hoạt động dạy học 1. Kiểm tra H: Vì sao phải tiết kiệm tiền của? H: Kể những việc làm tiết kiệm tiền của? - Nhận xét. 2. Dạy bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Làm việc cá nhân -Cho HS kể về những việc làm của mình hoặc của các bạn về tiết kiệm tiền của.
- - GV tuyên dơng những em đã biết tiết kiệm tiền của. - HS làm bài tập 4 trong sgk theo nhóm 3 H: Trong các việc trên việc nào thể hiện sự tiết kiệm ?(a, b, g, , k) H: Trong các việc trên việc nào thể hiện sự không tiết kiệm ?(c, d, đ, e, i ) HĐ3: Thảo luận nhóm và đóng vai HS làm việc theo nhóm 6 thảo luận nêu ra cách xử lí tình huống, đóng vai thể hiện cách xử lí: Tình huống 1:Bạn rủ bạn Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ chơi ,Tuấn sẽ giải quyết thế nào ? Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ mua đồ chơi mới khi chơi cha hết những đồ chơi đã có .Tâm sẽ nói gì với em ? Tình huống 3: Cường thấy Hà dùng vở mới trong khi vở đang dùng còn nhiều giấy trắng. Cờng sẽ nói gì vời Hà ? H: Cần phải tiết kiệm nh thế nào ? H:Tiết kiệm tiền của có lợi gì ? * Tiết kiệm tiền của cũng là bảo vệ môi trường HĐ4: Hoạt động nối tiếp - HS viết ra giấy dự định sẽ sử dụng sách vở, đồ dùng học tập và vật liệu trong gia đình nh thế nào cho tiết kiệm. 3. Củng cố, dặn dò: - GV đọc cho cả lớp nghe câu chuyện “Một que diêm” kể về gơng tiết kiệm của Bác Hồ. - GV nhận xét giờ học. ________________________________________ Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Kiểm tra đọc viết, so sánh các số tự nhiên, hàng và lớp - Cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 6 chữ số; không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp. - Chuyển đổi số đo thời gian đã học chuyển đổi thực hiện phép tính với số đo khối lượng. - Nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù; hai đường thẳng song, hai đường thẳng vuông góc.
- - Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật, hình vuông. - Giải bài toán Tìm trung trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL tính toán 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động, trung thực trong học tập. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: GV nêu yêu cầu tiết học, ra bài kiểm tra : I. Phần trắc nghiệm Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc điền đáp án đúng vào chỗ chấm. Câu 1:Số 24 534 142 đọc là: A. Hai mươi bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai. B. Hai triệu bốn nghìn năm trăm ba mươi bốn nghìn một trăm bốn mươi hai. C. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi tư nghìn một trăm bốn mươi hai. D. Hai mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn triệu một trăm bốn mươi hai. Câu 2:Giá trị chữ số 8 trong số 4 8967 là: A. 8 B. 80 C. 800 D. 8000 Câu 3: Số lớn nhất trong các số: 684 257; 684 275; 684 750; 684 725 A. 684 257 B. 684 750 C. 684 275 D. 684 725 Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 5 tấn 83 kg = ...................... kg Câu 5: Với a = 15 thì biểu thức: 256 – 3 x a có giá trị là: A. 211 B. 221 C. 231 D. 241 Câu 6: 2 phút 10 giây = ................... giây A. 30 B. 70 C. 210 D. 130 Câu 7: 1/5 thế kỉ = ........năm Câu 8: Số trung bình cộng của hai số là 12, một trong hai số là 15. Số còn lại là: .............. Câu 9: Tìm số có 4 chữ số mà khi viết thêm chữ số 7 vào bên phải số đó thì số đó tăng lên 39 120 đơn vị. Số đó là:............... II. Phần tự luận Câu 10: Đặt tính rồi tính

