Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

doc 21 trang Lệ Thu 23/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan_b.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 1 Thứ hai, ngày 5 tháng 9 năm 2022 ( Dạy bài sáng thứ 2) Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết lựa chọn, sưu tầm và trình bày các bài thơ, bài hát về chủ đề: Chào mừng năm học mới, ca ngợi thầy cơ giáo, bạn bè và mái trường yêu dấu. - GD các em lịng biết ơn đối với cơng lao to lớn của thầy cơ giáo; tự hào về truyền thống vẻ vang của mái trường mà mình đang học tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện liên hoan văn nghệ giữa các đội chơi. 3. Phẩm chất - Tự hào về truyền thống vẻ vang của mái trường mà mình đang học tập, cĩ trách nhiệm thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tuyển tập các bài hát, bài thơ, tiểu phẩm, điệu múa với chủ đề ca ngợi thầy cơ và mái trường. (Giới thiệu một số bài hát về mái trường: - Đi tới trường (Nhạc: Đức Bằng); - Trên con đường đến trường (Sáng tác: Ngơ Mạnh Thu); - Bài ca đi học (Sáng tác: Phan Trần Bảng); - Lớp chúng ta đồn kết (Sáng tác: Mộng Lân); - Em yêu trường em (Sáng tác: Hồng Vân); - Mái trường mến yêu (Sáng tác: Lê Quốc Thắng); - Mùa thu ngày khai trường (Sáng tác: Vũ trọng Trường); - Ngày đầu tiên đi học (Sáng tác: Nguyễn Ngọc Thiện); - Đi học (Sáng tác: Bùi Đình Thảo); - Vui đến trường (Sáng tác: Lê Quốc Thắng);) - Âm thanh, loa, trang phục biểu diễn (nếu cĩ điều kiện) III. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC A. Sinh hoạt dưới cờ
  2. - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cơ TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng năm học mới Hoạt động 1: Liên hoan văn nghệ ca hát chào mừng năm học mới. - HS tập trung về vị trí được phân cơng của khối, lớp - MC tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu (nếu cĩ). - Trưởng ban tổ chức khai mạc cuộc thi, giới thiệu về chủ đề và ý nghĩa buổi liên hoan văn nghệ. - Các đội thi tự giới thiệu về đội mình. - MC cơng bố chương trình biểu diễn. - Trình diễn các tiết mục theo chương trình đã định. Hoạt động 2: Tổng kết – Đánh giá - Khán giả bình chọn các tiết mục và diễn viên yêu thích nhất. - Trưởng ban tổ chức tổng kết đánh giá buổi liên hoan văn nghệ; khen ngợi và cảm ơn sự tham gia nhiệt tình của các lớp, nhĩm, cá nhân HS. - Tuyên bố kết thúc buổi liên hoan văn nghệ. _________________________________ Tốn ƠN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung - NL tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT2,3,4); NL giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhĩm hồn thành (BT1). 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh cĩ ý thức chăm chỉ, tự giác học tập biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tấm bìa cắt và vẽ như SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát.
  3. - KT đồ dùng học tốn. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ơn tập khái niệm về phân số a) Ơn tập khái niệm ban đầu về phân số. - GV dán tấm bìa lên bảng. Yêu cầu HS quan sát - Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự viết phân số. - GVKL: Ta cĩ phân sốđọc là “hai phần ba”. - Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ;; ; và nêu cách đọc. - Tương tự các tấm bìa cịn lại. - GV theo dõi, uốn nắn. b) Ơn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số. - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết thương của phép chia, viết STN dưới dạng phân số. - GV HD HS viết. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. HĐ nhĩm - GV nhận xét chữa bài. - Yêu cầu HS nêu. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài. HĐ cá nhân - Yêu cầu HS làm bài: HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV 3 : 5 = ; 75 : 100 = - GV theo dõi nhận xét. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài. HĐ cá nhân - Yêu cầu HS làm bài: HS làm vào vở, Gọi 1 số em chữa bài trên bảng. ; ; - GV nhận xét chữa bài. Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài. HĐ cá nhân - Yêu cầu HS làm miệng. - GV nhận xét 1 số bài. * Tìm thương (dưới dạng phân số) của các phép chia: 6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25 - Nhận xét tiết học.
  4. 3. Hoạt động Vận dụng Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. Ví dụ: chia chiếc bánh chưng, chia quả cam thành các phần bằng nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Tập đọc Chủ điểm: VIỆT NAM - TỔ QUỐC EM THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. - Thuộc lịng đoạn: Sau 80 năm cơng học tập của các em (trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK). - Đọc đúng, đọc trơi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Học sinh HTT đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc trơi chảy bài văn, biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cĩ khả năng trao đổi với các bạn trong nhĩm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS yêu quý Bác Hồ, chăm chỉ học tập, biết nghe lời thầy, yêu bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học. - Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lịng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng" - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc
  5. - Gọi HS đọc tồn bài. - Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhĩm luyện đọc các từ khĩ và tìm hiểu nghĩa của các từ chú giải sau đĩ báo cáo với giáo viên. - GV nhận xét, đánh giá. - 1 HS đọc tồn bài - GV đọc mẫu tồn bài giọng chậm rãi, vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi VN. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 4. - GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đĩ báo cáo, chia sẻ trước lớp: + Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 cĩ gì đặc biệt so với những ngày Khai trường khác? (- Đĩ là ngày khai trường đầu tiên ở nước VN dân chủ cộng hịa sau 80 năm bị TDP đơ hộ. Từ đây các em được hưởng một nền giáo dục hồn tồn VN) + Nêu ý 1? (Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng trước đĩ.) + Sau CM-8 nhiệm vụ của tồn dân là gì? (XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hồn cầu ) + HS cĩ trách nhiệm như thế nào trong cơng cuộc kiến thiết đất nước? (Siêng năng học tập, ngoan ngỗn nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước) + Nêu ý 2: (Nhiệm vụ của tồn dân tộc trong cơng cuộc kiến thiết đất nước) + Nêu ý chính của bài ? - GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. - Yêu cầu HS nêu nội dung bài. - HS nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc vào vở. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn - Thuộc lịng đoạn Sau 80 năm cơng học tập của các em (trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK). (Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt) * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc tồn bài và nêu giọng đọc của bài. - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm + HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80 năm giời...rất nhiều - HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
  6. - Cho HS luyện học thuộc lịng. - Thi học thuộc lịng. * Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác Hồ? * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc. 3. Hoạt động Vận dụng - Lắng nghe lời khuyên của Bác, các em chăm chỉ học tập, nghe lời thầy, cơ giáo, yêu quí bạn bè. * Dặn HS về nhà: Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. _________________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết khơng mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát. - Tìm được tiếng thích hợp với ơ trống theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT3. - Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho các em. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng thể thơ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cĩ khả năng trao đổi với các bạn trong nhĩm để hồn thành các bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách viết chữ hoa. 3. Phẩm chất - Cĩ trách nhiệm rèn chữ viết đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát. - GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c của giờ Chính tả ở lớp. - Giới thiệu bài - Ghi bảng.
  7. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: - GV đọc tồn bài H: Nêu nội dung của bài. H: Bài viết này thuộc thể loại thơ gì? Nêu cách trình bày H: Em hãy tìm những từ dễ viết sai? - Hướng dẫn HS luyện viết từ khĩ. HĐ2. Viết bài chính tả. * Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài viết khơng mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhĩm học sinh (M1,2)) * Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. HS sốt lỗi chính tả. - Nhận xét bài viết của HS. - GV nhận xét 7-10 bài. - Nhận xét bài viết của HS. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 2a: HĐ cặp đơi - Gọi HS đọc bài 2. - GV hướng dẫn 3 câu đầu. - Tổ chức hoạt động cặp đơi. - Gọi đại diện các nhĩm chữa bài. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3a: HĐ cá nhân - 1HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm bài. - Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV chốt lời giải đúng. - Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh, ng/ngh - GV nhận xét tiết học. 4. Hoạt động vận dụng - Ghi nhớ cách viết với c/k, g/gh, ng/ngh. Vận dụng để khi viết đúng chính tả k/c, g/gh, ng/ngh.
  8. - Dặn HS về nhà tìm các tiếng được ghi bởi c/k, g/gh, ng/ngh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. __________________________________ Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022 ( Dạy bài chiều thứ hai ) Âm nhạc Cơ Hà dạy __________________________________ Tiếng Anh Cơ Hương dạy ( T2,3) _______________________________________ Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022 Dạy bài chiều thứ ba Tin học ( Giáo viên chuyên dạy ) ______________________________________ Lịch sử “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SỐI” TRƯƠNG ĐỊNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kỳ. - Với tấm lịng yêu nước, Trương Định đã khơng tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược. - Học sinh biết các đường phố, trường học mang tên Trương Định. + Năng lực nhận thức lịch sử: - Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: khơng tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp. + Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn cơng Gia Định (năm 1859). + Triều đình kí hịa ước nhường ba tỉnh miền đơng Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến. + Trương Định khơng tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp.
  9. + NL tìm tịi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Đọc SGK và trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên sối Trương Định ? Kể được một số điều em học tập được từ ơng Trương Định ? 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết được tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ và thảo luận nhĩm để thấy được Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược. 3. Phẩm chất - Cĩ tránh nhiệm bảo vệ đất nước, tự hào, biết ơn ơng Trương Định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trong SGK, Bản đồ hành chính Việt Nam - Phiếu học tập của HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Nêu khái quát về hơn 80 năm chống thực dân Pháp xâm lược và đơ hộ. + Tranh vẽ cảnh gì ? Em cĩ cảm nghĩ gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ? + Trương Định là ai ? + Vì sao nhân dân lại dành cho ơng tình cảm đặc biệt tơn kính như vậy ? - HS trả lời, GV nhận xét. - GV giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đơng Nam Kỳ (Gia Định, Định Tường, Biên Hịa )và 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên ) 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược. - HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần in nghiêng và TLCH + Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta? (Dũng cảm đứng lên chống TDP) + Triều đình nhà Nguyễn cĩ thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp ? (Nhượng bộ, nhu nhược khơng kiên quyết) * Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về tình hình đất nước ta, tinh thần của nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu biểu là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự
  10. chỉ huy của Trương Định đã thu được một số thắng lợi và làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ. Hoạt động 2: Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược - Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu hỏi: + Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo em lệnh của nhà vua đúng hay sai? Vì sao ? (Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức lãnh binh ở An Giang ) + Nhận được lệnh vua Trương Định cĩ thái độ và suy nghĩ như thế nào? (Băn khoăn lo lắng ) + Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đĩ của Trương Định ? Việc làm đĩ cĩ tác dụng như thế nào ? (Suy tơn ơng là Bình Tây Đại nguyên sối; cĩ tác dụng cổ vũ động viên ơng quyết tâm đánh giặc) + Trương Định đã làm gì để đáp lại lịng tin yêu của nhân dân? (Ở lại cùng nhân dân đánh giặc) - Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà Nguyễn kí hồ ước nhường 3 tỉnh miền Đơng Nam Kì cho thực dân Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng ơng kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược. Hoạt động 3: Lịng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với “Bình Tây đại nguyên sối” + Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên sối Trương Định ? (Ơng là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc) + Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ơng mà em biết ? + Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lịng biết ơn và tự hào về ơng ? (Lập đền thờ ghi lại chiến cơng của ơng, lấy tên ơng đặt tên cho đường phố, trường học) * Kết luân: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì. * Chốt nội dung tồn bài. H: Em học tập được điều gì từ ơng Trương Định? - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Kể được một số điều em học tập được từ ơng Trương Định? - Kể lại câu chuyện này cho mọi người cùng nghe. Tuyên truyền với mọi người biết ơn ơng Trương Định, cĩ ý thức bào vệ đất nước. * Chuẩn bị bài sau: Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước.
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. _________________________________ Thể dục TỔ CHỨC LỚP - ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRỊ CHƠI KẾT BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và cĩ thái độ học tập đúng; biết được những điểm cơ bản để thực hiện trong các bài học thể dục. - Thực hiện đúng các động tác ĐHĐN; nắm được cách chơi trị chơi kết bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân cơng, hợp tác trong nhĩm để thực hiện các động tác ĐHĐN và trị chơi, đồn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác ĐHĐN và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các trị chơi vận động và tập các động tác ĐHĐN, cĩ trách nhiệm trong khi chơi trị chơi, khi tập II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường. - Phương tiện: cịi III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Hoạt động của thầy và trị ĐL Nội dung Hoạt động 1: Phần mở đầu 8p - GV tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, x x x x x x x x yêu cầu bài học. x x x x x x x x - HS đứng vỗ tay hát. x x x x x x x x Hoạt động 2: Phần cơ bản 20p x - GVgiới thiệu tĩm tắt chương trình - Khi lên lớp giờ thể dục, quần áo Thể dục lớp 5. phải gọn gàng. Khơng được đi dép lê, - GV phổ biến nội quy, yêu cầu tập phải đi giày hoặc dép cĩ quai sau. Khi luyện. nghỉ tập phải xin phép thầy, cơ giáo.` - GV biên chế tổ tập luyện. - Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và - Chọn cán sự thể dục. kết thúc giờ học. Cách xin phép ra, - Ơn đội hình, đội ngũ. vào lớp.
  12. - Trị chơi “ Kết bạn”. Hoạt động 3: Phần kết thúc (4p) x x x x x x x x - Hát tập thể. x x x x x x x x - GV cùng HS hệ thống bài. x x x x x x x x x IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. _______________________________ Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa. - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 (BT2). - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học. Chọn được từ thích hợp để hồn chỉnh bài văn (BT3). - Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết đặt câu với từ đã cho, chọn được từ thích hợp để hồn chỉnh bài văn (BT3). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cĩ khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhĩm tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đặt đúng các câu và biết dùng các hình ảnh để đặt câu bài 2. 3. Phẩm chất - Học sinh cĩ ý thức, trách nhiệm tìm được các từ đồng nghĩa, hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi nội dung bài 1, 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trị chơi "Truyền điện" với các câu hỏi sau:
  13. + Thế nào là từ đồng nghĩa? + Thế nào là từ đồng nghĩa hồn tồn, cho ví dụ ? + Thế nào là từ đồng nghĩa khơng hồn tồn, cho ví dụ ? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1, (BT2). - Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học. - Chọn được từ thích hợp để hồn chỉnh bài văn (BT3). - Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhĩm - Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu cầu của bài. - Tổ chức hoạt động nhĩm (HS cĩ thể dùng từ điển) - Các nhĩm báo cáo kết quả, nhĩm khác NX, bổ sung: + Xanh: xanh biếc, xanh bĩng . + Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm + Trắng tinh/ trắng tốt, trắng nõn + Đen sì. đen kịt, đen đúa - HS đặt câu với những từ vừa tìm được. + Luống rau xanh biếc một màu + Lá cờ đỏ thắm tung bay trong giĩ - HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa. - GV nhận xét chữa bài. Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của BT2. - Yêu cầu HS đặt câu. - HS nối tiếp đọc câu văn của mình. - GV nhận xét chữa bài. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề bài. - GV đưa bảng phụ cĩ chép đoạn văn - HS lên điền vào bảng phụ. + Điên cuồng, nhơ lên, sáng rực, gầm vang, hối hả. - Dùng từ điên cuồng là phù hợp nhất. - GV nhận xét chữa bài. - Vì sao em lại chọn từ điên cuồng mà khơng dùng từ dữ dằn hay điên đảo ?
  14. - HS đọc lại đoạn văn đã hồn chỉnh. - GVKL: Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa khơng hồn tồn, cần phải lưu ý dùng từ cho phù hợp với văn cảnh. * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. * H: Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ đồng nghĩa hồn tồn, khơng hồn tồn? - GV nhận xét tiết học. 4. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức đã học về từ đồng nghĩa khi giao tiếp dùng từ phù hợp với văn cảnh. * Dặn HS về nhà đọc lại đoạn văn Cá hồi vượt thác để nhớ cách lựa chọn từ đồng nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Đạo đức SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. - Giải thích được vì sao phải sử dụng tiền hợp lí. - Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí. - Thực hiện được sử dụng tiền hợp lí. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học: HS Tìm hiểu biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo giảo quyết các tình huống mà bài học đưa ra về việc chi tiu tiền hợp lí. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhĩm để thấy được lợi ích của việc sử dụng tiền hợp lí. 3. Phẩm chất - Hình thành và phát triển phẩm chất cĩ trách nhiệm biết chi tiêu trong cuộc sống hàng ngày một cách hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số tình huống liên quan đến việc sử dụng tiền, phiếu lập kế hoạch chi tiêu, phiếu đánh giá.
  15. - HS: Sưu tầm những câu chuyện về sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV yêu cầu HS hát và vận động theo nhạc bài: Con heo đất ? Bài hát nĩi về điều gì? ? Bài hát này muốn nĩi với em điều gì? - Giáo viên giới thiệu bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí - GV đưa tình huống: An và Bình đều được mẹ cho 20.000 đồng để ăn sáng mỗi ngày. An chỉ mua đồ ăn sáng hết 10.000 đồng, cịn 10.000 đồng gĩp lại mua sách giá 100.000 đồng. Cịn Bình thì nhịn ăn chỉ sau năm ngày đã mua được quyển sách đĩ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhĩm theo yêu cầu sau: ? Theo em bạn nào sử dụng tiền mẹ mẹ cho là hợp lí hơn? Vì sao? ? Em hiểu thế nào là sử dụng tiền hợp lí? - Yêu cầu đại diện các nhĩm chia sẻ kết quả thảo luận. Đại diện các nhĩm trình bày, các nhĩm khác nhận xét. + Bạn An sử dụng tiền mẹ cho hợp lí hơn, vì tiền đĩ là để ăn sáng . + Sử dụng tiền hợp lí là: Chi tiêu những khoản thực sự cần thiết/ Khi mua đồ chọn nơi cĩ giá bán hợp lý và mua với số lượng vừa đủ dùng./ Chi tiêu phù hợp với hồn cảnh kinh tế gia đình và số tiền mình hiện cĩ. GV chốt.: Cần phải sử dụng tiền hợp lí và tiết kiệm. Đồng thời, kêu gọi người thân cùng sống tiết kiệm.Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách hợp lí, cĩ hiệu quả vừa ích nước, vừa lợi nhà. 2.2. Tìm hiểu sự cần thiết của việc sử dụng tiền hợp lí. - GV đưa tình huống để HS thảo luận, phân tích để thấy được lợi ích của việc sử dụng tiền hợp lí. + Cân đối các khoản tiền. + Tránh chi tiêu cho những việc khơng cần thiết. + Định hướng được chi tiêu trong tương lai. + Tiết kiệm được tiền. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Tìm hiểu một số cách sử dụng tiền hợp lí. - Cho HS chia sẻ một số câu chuyện về sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí mà em đã sưu tầm được.
  16. - Cho HS thảo luận chung ? Nhân vật trong mỗi chuyện đã sử dụng tiền như thế nào? ? Vì sao em cho rằng người đĩ đã sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí? ? Em học tập được gì từ những nhân vật trong câu chuyện? - GV đưa một số hình ảnh video về việc sử dụng tiền hợp lí để chốt và liên hệ: Em cĩ được bố mẹ cho tiền tiêu vặt khơng? Nếu cĩ em đã sử dụng tiền đĩ như thế nào? * HSHN: GV cho HS nhìn bảng viết. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu tình huống: Nếu bố mẹ cho em 300.000 đồng thì em sẽ sử dụng tiền đĩ như thế nào cho hợp lí? Hãy lập kế hoạch sử dụng số tiền đĩ. - Yêu cầu HS về thực hiện lập KH chi. - Vận động người thân: Biết chi tiêu trong cuộc sống hàng ngày một cách hợp lí. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRỊ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU” VÀ “LỊ CỊ TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ơn đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp. - Thực hiện được chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp. - Trị chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” và “Lị cị tiếp sức”. Biết cách chơi và tham gia chơi được trị chơi. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân cơng, hợp tác trong nhĩm để thực hiện các động tác và trị chơi, đồn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các trị chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, cĩ trách nhiệm trong khi tập luyện, chơi trị chơi.
  17. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường. - Phương tiện: cịi III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Nội dung Thời lượng Cách tổ chức 1. Phần mở đầu: - Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. 1-2’ - Trò chơi: Thi đua xếp hàng. 2-3’ - Giậm chân tại chỗ theo nhịp. 2. Phần cơ bản. 10-12’ 1)Đội hình đội ngũ. 3-4’ - Quay phải quay trái, đi đều : Điều khiển cả lớp tập 1-2 lần - Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai sót của các tổ và cá nhân. 7-8’ 2)Trò chơi vận động: - Trò chơi: Kết bạn Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi. - Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó 6-8’ cho từng tổ chơi thử. - Cả lớp thi đua chơi. - Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội thắng cuộc. 3. Phần kết thúc. 2-3lần - Hát và vỗ tay theo nhịp. 1-2’ - Cùng HS hệ thống bài. 1-2’ - Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao 1-2’ bài tập về nhà.
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ______________________________ Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022 Hoạt động ngồi giờ lên lớp VUI TẾT TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh hiểu Tết trung thu (Tết trơng trăng) là ngày tết của trẻ em. - Học sinh biết cách làm đèn xếp đơn giản. - Rèn đơi bàn tay khéo léo và thĩi quen tự làm đồ chơi cho mình, cho em bé. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS quan sát đèn lồng mẫu để tìm ra cách làm đền. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cĩ khả năng trao đổi, chia sẻ cùng nhau làm ra đền lồng. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh cĩ trách nhiệm yêu quí sản phẩm của mình làm ra, tính cẩn thận, biết giữ gìn vệ sinh chung, biết bảo vệ mơi trường. II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1. Nội dung: - Giáo dục học sinh hiểu Tết trung thu (Tết trơng trăng) là ngày tết của trẻ em. - Giáo dục học sinh phát huy năng khiếu kỹ thuật, thẫm mĩ của mình. 2. Hình thức tổ chức: - Tổ chức theo quy mơ lớp. 3. Phương pháp: Gợi mở, khám phá, thảo luận, thực hành, hoạt động nhĩm, III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Một số lồng đèn đã hồn thành. 2. Học sinh: Giấy màu, kéo, keo dán, kim, chỉ, Ảnh về các loại đèn xếp, đèn lồng, 3. Các phương tiện, trang thiết bị: - Bảng, phấn, IV. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động
  19. - GV yêu cầu HS hát 1 bài hát. - Giáo viên giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Giới thiệu lồng đèn + Mục tiêu: Học sinh nắm bắt về màu sắc, hình dáng của lồng đèn. + Cách tiến hành: - GV giới thiệu một số lồng đèn đã hồn thành (trang trí, khung,) - GV nhận xét. - HS Quan sát và nhận xét Hoạt động 2: Làm lồng đèn chào mừng tết trung thu. + Mục tiêu: - Học sinh hiểu Tết trung thu (Tết trơng trăng) là ngày tết của trẻ em. - Rèn đơi tay khéo léo và thĩi quen tự làm đồ chơi cho mình, cho em bé. + Cách tiến hành: a) GV hướng dẫn HS tập làm ra giấy nháp. - GV theo dõi, hướg dẫn và giúp đỡ các nhĩm. b) GV yêu cầu HS hồn thành sản phẩm theo nhĩm. - GV theo dõi giúp đỡ. GV nhận xét, khen ngợi học sinh. Hoạt động nhĩm 4 và làm theo hướng dẫn của GV. Ngồi theo nhĩm, dùng giấy màu để làm sản phẩm. Trưng bày sản phẩm Hoạt động 3. Kết thúc hoạt động: - GV đánh giá, nhận xét các nội dung hoạt động. 3. Hoạt động vận dụng - Vận động các em về nhà làm thêm một chiếc đèn lồng nữa để tặng em bé. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ __________________________________ GDTT SINH HOẠT LỚP. ATGT: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THƠNG ĐƯỜNG BỘ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Sinh hoạt lớp:
  20. - Ổn định tổ chức lớp - Đánh giá, nhận xét tuần học 1. Triển khai kế hoạch tuần 2 *ATGT: - HS biết và giải thích nội dung 23 biển báo hiệu giao thơng đã học. - HS hiểu ý nghĩa, nội dung 10 biển báo hiệu GT mới. - Giải thích sự cần thiết của biển báo hiệu GT. - Mơ tả được các biển báo đĩ băng lời nĩi hoặc bàng hình vẽ. Để nĩi cho những người khác biết về nội dung của các biển báo hiệu GT. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS quan sát các loại biển báo để nhận biết các loại biển báo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cĩ khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong tổ để nhận xét, tư vấn các bạn trong tổ của mình. 3. Phẩm chất - Cĩ trách nhiệm tuân theo những hiệu lệnh của biển báo hiệu GT khi đi đường. - Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người, thực hiện luật GTĐB. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng tổng hợp, theo dõi của BCS; Các biển báo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt lớp Hoạt động 1: Đánh giá sơ kết tuần 1 1. Giáo viên nêu yêu cầu giờ sinh hoạt 2. Lớp trưởng điều hành - Các tổ trưởng lớp nhận xét về tình hình thực hiện nề nếp của tổ trong tuần vừa qua. - Các lớp phĩ đánh giá, nhận xét. Lớp trưởng nhận xét, kết luận. - GV nhận xét tổng hợp lại các mặt làm được và những thiếu sĩt tồn tại cịn mắc phải. - GV nhận xét, kết luận. Tuyên dương: Trang, Ngọc Ánh, Anh cĩ ý thức học tập tốt trong tuần qua. Nhắc nhở một số em cịn chưa cố gắng cần cố gắng hơn. Hoạt động 2: Phổ biến kế hoạch tuần tới - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. + Giờ giấc ra vào lớp. + Nghỉ học phải cĩ giấy xin phép. + Sinh hoạt 15 phút đầu giờ. Sinh hoạt theo lịch Đội