Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách (tiếp theo)

doc 23 trang Lệ Thu 23/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách (tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan_b.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách (tiếp theo)

  1. TUẦN 1 Thứ hai, ngày 5 tháng 9 năm 2022 KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI! _____________________________ Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022 Toán ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số. - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (Trường hợp đơn giản). - HS làm bài 1, 2. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học: Các em tự làm bài 1,2. - NL giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp lực trong nhóm để tìm được thương ở phép chia hai số tự nhiên; Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số trong phần khởi động. 3. Phẩm chất - Học sinh có ý thức tự giác làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào tính toán trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS. + N1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên. + N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng. - GV nhận xét trò chơi. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành HĐ1: Ôn tập lí thuyết * Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số (Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài)
  2. * Cách tiến hành: * Tính chất cơ bản của phân số - GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0. * Ứng dụng của tính chất - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm ra 2 ứng dụng: + Rút gọn phân số. + Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC. * Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối giản. Hoạt động 2: Thực hành * Mục tiêu: - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số (Trường hợp đơn giản) - HS làm bài 1, 2. Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, nhận xét: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số - Phần b, c khuyến khích tìm mẫu số chung nhỏ nhất. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài: Chốt lại: Cách tìm MSC. * H: Vai trò của tính chất cơ bản của phân số. - HS nêu - GV nhận xét. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức về rút gọn, quy đồng các phân số đẻ chia các phần bằng nhau khi chia cam cho các thành viên trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________
  3. Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn (ND ghi nhớ). - Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3). * Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS hiểu được nghĩa các từ trong bài tập, so sánh nghĩa các từ, hiểu từ đồng nghĩa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm tìm được từ đồng nghĩa. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo ở chổ biết dùng từ, đặt câu hay, đúng. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập, tìm và nắm được nghĩa các từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng viết sẵn các từ: xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu chương trình LTVC. - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - GV ghi bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới a. Phần nhận xét Bài 1: HĐ nhóm - GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm. - Cho HS đọc chú giải SGK, thảo luận nhóm 4. - Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ trên.
  4. (Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu vàng. + Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau) H: Thế nào là từ đồng nghĩa? - GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu BT - Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu sau: + Thay đổi vị trí các từ in đậm. + Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ đồng nghĩa. + So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa. (+ xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng giống nhau có thể thay thế được cho nhau + Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn) H: Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn? - Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ b. Phần ghi nhớ - Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ đồng nghĩa không hoàn toàn 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài- HS làm cá nhân, chia sẻ - GV chốt lời giải đúng: nước nhà- non sôn hoàn cầu- năm châu - Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng nghĩa với những cặp từ trên. - HS làm bài, chia sẻ: + Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn . + To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại... + Học tập: học hành, học Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - GV phát bảng nhóm cho 4 HS làm bài. - HS báo cáo: + Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. + Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
  5. - GV nhận xét chữa bài Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu. - GV nhận xét. - Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3. * Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? H: Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động Vận dụng - Vận dụng cách hiểu nghĩa các từ để viết văn, giao tiếp hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ________________________________ Mĩ thuật CÔ THU DẠY ________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình. - Nêu ý nghĩa của sự sinh sản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS quan sát tranh 1,2,3 SGK biết được sự sinh sản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm qua trò chơi “Bé là con ai” . . 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm biết được người sinh ra mình, nắm được ý nghĩa của sự sinh sản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ phiếu dùng cho trò chơi. - Hình trang 4,5 SGK.
  6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu chương trình khoa học. - GV ghi bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai” - Hoạt động theo nhóm 2: Mỗi cặp HS vẽ một em bé hoặc một người mẹ hay một người bố của em bé đó. Sau đó GV thu phiếu phát cho HS, yêu cầu mỗi HS đi tìm bé, bố, mẹ của mình. - Ai tìm được đúng hình là thắng, GV tuyên dương người thắng cuộc - Hoạt động theo nhóm 2: Mỗi cặp HS vẽ một em bé hoặc một người mẹ hay một người bố của em bé đó. Sau đó GV thu phiếu phát cho HS, yêu cầu mỗi HS đi tìm bé, bố, mẹ của mình. - Ai tìm được đúng hình là thắng, GV tuyên dương người thắng cuộc. - GV nêu câu hỏi: + Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho em bé? + Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì? Hoạt động 2: Làm việc với SGK - HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 4 SGK, đọc các lời thoại trong hình, liên hệ đến gia đình mình. - HS trình bày kết qủa trước lớp - GV nêu câu hỏi: + Hãy nói về sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ + Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? * Nêu ý nghĩa của sự sinh sản? - HS nêu những kết luận vừa tìm hiểu. 3. Hoạt động Vận dụng - Viết đoạn văn 5 -7 câu kể về người sinh ra mình? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022 Toán ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  7. - Nắm được cách so sánh hai phân số. - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. - Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự làm bài tập 1,2 vào vở. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp lực trong nhóm để tìm và quy đồng mẫu số hai phân số ở phần trò chơi. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào tính toán trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: + Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 thành viên, các thành viên còn lại cổ vũ cho hai đội chơi. + Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai phân số đó. + Hết thời gian, đội nào nhanh và đúng thì đội đó sẽ thắng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn tập so sánh hai phân số - Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số. - Giáo viên hướng dẫn cách viết và phát biểu chẳng hạn: Nếu thì - Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số. - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu số. * Kết luận: Phương pháp chung để so sánh hai phân số là làm cho chúng có cùng mẫu rồi so sánh các tử số. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài.
  8. + So sánh 2 phân số: và Quy đồng mẫu số được : và + So sánh: vì 21 > 20 nên > Vậy: - GV cùng HS nhận xét, kết luận. * Kết luận: Hai PS có cùng MS, phân số nào có TS lớn hơn thì lớn hơn và ngược lai. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, đánh giá. * Kết luận: Muốn so sánh nhiều phân số với nhau ta phải tìm MSC rồi quy đồng MS các phân số đó. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức về rút gọn, quy đồng các phân số đẻ chia các phần bằng nhau khi chia cam cho các thành viên trong gia đình. - GV nhận xét tiết học. * Dặn HS về nhà tìm hiểu cách so sánh 2 phân số với một phân số trung gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________ Kĩ thuật CÔ THU DẠY ________________________________ Kể chuyện LÝ TỰ TRỌNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù. - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
  9. - HS (M3,4) kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện. - GDANQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết kể lại được câu chuyện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về nội dung câu chuyện, kể được nối tiếp từng đoạn trong nhóm. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm kể lại được câu chuyện và hiểu được nội dung câu chuyện ca ngợi Lý Tự Trọng; kể lại câu chuyện cho người thân nghe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát. - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe kể * Mục tiêu: Học sinh nghe, ghi nhớ được nội dung câu chuyện. - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2). - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4). * Cách tiến hành: * Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt động của anh, giọng kể khâm phục ở đoạn 3. - HS lắng nghe. * Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó: sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên ) - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ. H: Câu chuyện có những nhân vật nào? H: Anh LTT được cử đi học nước ngoài khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ gì? Hành động dũng cảm nào của anh làm em nhớ nhất ? Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện * Mục tiêu: HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện. ( Giúp đỡ HS kể chuyện còn ấp úng, chưa thuộc cả câu chuyện)
  10. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3. - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm. - Tổ chức cho HS thi kể. - Cả lớp và GV nhận xét. Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. * Cách tiến hành: - Cho HS trả lời câu hỏi: + Nhân vật chính trong câu chuyện là ai ? (Lý Tự Trọng) + Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. - GV nhận xét, KL. * H: Câu chuyện giúp em hiểu gì về con người VN ? (Con người Việt Nam yêu nước, dũng cảm....) GD ANQP: Yêu cầu HS nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc 3. Hoạt động Vận dụng H: Noi gương anh LTT các em cần phải làm gì? - HS trả lời, liên hệ thực tế - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe. _________________________________ Tập đọc QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk). Giảm câu hỏi 2. - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. - Riêng học sinh M3,4 đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc trôi chảy bài văn, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật.
  11. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết yêu quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ SGK. Sưu tầm thêm về tranh quê hương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát 1 bài. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Hoạt động luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn + HS chia bài làm 4 đoạn Đoạn 1: Câu mở đầu Đoạn 2: Tiếp lơ lửng Đoạn 3: Tiếp đỏ chói Đoạn 4: Phần còn lại - 4 HS đọc nối tiếp lần 1+ luyện đọc từ khó. - 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ khó - Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, báo cáo kết quả - HS luyện đọc theo cặp, 1 HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu cả bài giọng tả chậm rãi, dịu dàng. Nhấn các từ tả màu vàng. HĐ2. Hoạt động tìm hiểu bài - GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài văn, thảo luận nhóm 4 và TLCH sau đó báo cáo: H: Nêu ý chính của từng đoạn trong bài văn? - Đoạn 1 màu sắc bao trùm lên làng quê ngày mùa là màu vàng - Đoạn 2, 3 những màu vàng cụ thể của cảnh vật trong bức tranh làng quê. - Đoạn 4 thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp + Lúa-vàng xuộm. + Nắng-vàng hoe + Xoan-vàng lịm. + Tàu lá chuối. + Bụi mía. + Rơm, thóc H: Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng? -Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng đậm, lúa vàng xuộm là lúa đã chín.
  12. H: Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì? + Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu có, ấm no. H: Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê đẹp và sinh động? + Không có cảm giác héo tàn. Ngày không nắng, không mưa. Thời tiết ở trong bài rất đẹp. H: Hình ảnh con người hiện lên trong bức tranh thế nào? Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc. H: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? (Phải yêu quê hương mới viết được bài văn hay như thế.) - Yêu cầu HS nêu nội dung bài. - HS nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc vào vở. HĐ3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm - GV cho HS nối tiếp nhau đọc bài. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn “Màu lúa chín...vàng mới”, chú ý nhấn giọng các từ tả màu vàng. - HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc. 3. Hoạt động Vận dụng - Vận dụng cách miêu tả trong bài văn viết một đoạn văn tả cảnh buổi sáng ở quê em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ________________________________ Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022 Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (nội dung ghi nhớ). - Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III)
  13. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm xác định được cấu tạo của bài văn. . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm các ý cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm trong việc nắm kiến thức bài học, hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ trình bày cấu tạo bài Nắng trưa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu chương trình TLV. - GV Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Giúp HS nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (nội dung ghi nhớ). (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: a. HĐ1: Phần nhận xét Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. - Tổ chức hoạt động nhóm 2 với yêu cầu. + Tìm phần MB, TB, KB của bài văn. + Xác định các đoạn văn của mỗi phần và ND của đoạn văn đó. - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả. + MB: Đoạn 1 + TB: Đoạn 2+3 + KB: Đoạn 4 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. - Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào? (Cảnh đẹp đầy thơ mộng) * Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường. Bài 2: Xác định yêu cầu của bài 2 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu:
  14. + So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn? + Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả cảnh ? - HS thảo luận nhóm: + Bài Quang cảnh ngày mùa tả từng bộ phận của cảnh + Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian. b. HĐ2:Phần ghi nhớ - GV yêu cầu HS đọc ND phần ghi nhớ. 3. Hoạt động Thực hành * Mục tiêu: Giúp HS xác định được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu cầu, đọc thầm bài văn. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu cầu: + Xác định từng phần của bài văn & tìm ND chính của từng phần. + Xác định trình tự miêu tả của bài văn. - HS thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết quả: (Gồm 3 phần: MB, TB, KB + MB: Nêu nhận xét chung về nắng trưa + TB: Có 4 đoạn: Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu hát ru em trong nắng trưa. Đoạn 3: Cây cối và con vật trong nắng trưa. Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa. + KB: Cảm nghĩ về người mẹ) - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. H: Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi đây như thế nào? * Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. H: Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm gì để giúp quê hương mình giàu đẹp hơn ? - GV nhận xét tiết học. 4. Hoạt động vận dụng - Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên ghi những điều em quan sát được về một buổi sáng trưa hoặc chiều trong công viên hay đường phố... nơi em ở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________
  15. Toán ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. - Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. - HS làm bài 1, 2, 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự làm bài tập 1,2,3 vào vở. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp lực trong nhóm để nêu đúng quy tắc so sánh 2 phân số cùng MS, khác MS ở phần trò chơi. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào tính toán trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng tổng hợp các cách so sánh phân số III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số cùng MS, khác MS. + Nêu quy tắc so sánh 2 phân số khác MS. - GV nhận xét - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Giúp HS Biết so sánh phân số với đơn vị; so sánh hai phân số cùng tử số. HS làm bài 1, 2, 3. (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài. * Chốt lại: Đặc điểm của các phân số: > 1 ; < 1 ; = 1 - Rút ra nhận xét về cách so sánh PS với 1. + Tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn 1. + Tử số bằng MS thì PS bằng 1.
  16. + Tử số lớn hơn MS thì PS lớn hơn 1. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài. Rút ra cách so sánh PS cùng tử số. * Chốt lại: - PP so sánh PS cùng tử số. - Phân biệt với so sánh cùng mẫu số. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài. Củng cố: Các cách so sánh PS. * H: Nêu phương pháp so sánh PS cùng tử số, so sánh phân số với 1. - GV nhận xét tiết học. * HSHN: GV viết đề bài vào vở cho HS. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức về phân số 1 chia quả cam cho 3 bạn, Chia thế nào mỗi bạn được một phần bằng nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng Anh CÔ HƯƠNG DẠY ( T3,4) ___________________________________ Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng (BT1). - Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp tác trong nhóm để nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng.
  17. 3. Phẩm chất - Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm hoàn thành bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh phong cảnh. + Bảng phụ ghi dàn ý bài 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi sau: + Bài văn tả cảnh gồm có mấy phần ? + Nội dung từng phần ? + Nêu cấu tạo của bài Nắng trưa ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của tiết học 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng. - Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2). (Giúp đỡ HS (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1, xác định yêu cầu của bài. - Tổ chức hoạt động nhóm. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung 1: Cánh đồng, vòm trời, những giọt mưa, sợi cỏ, gánh rau, bó huệ, bầy sáo 2: Xúc giác, cảm giác, bằng mắt 3: HS tìm nhiều chi tiết khác nhau: + Một vài giọt mưa của Thủy + Giữa những đám mây xám đục + Những sợi cỏ đẫm nước - GV nhấn mạnh nghệ thuật quan sát và chọn lọc chi tiết tả cảnh của tác giả. VD: Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra những vực xanh vòi vọi; một vài giọt mưa loáng thoáng rơi Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề, XĐ yêu cầu đề bài. - GV giới thiệu 1 vài bức tranh minh họa cảnh vườn cây.
  18. - GV hướng dẫn HS quan sát những nét đẹp của bức tranh. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV nhắc HS: Tả cảnh bao giờ cũng có hoạt động của con người, con vật sẽ làm cho cảnh thêm sinh động, đẹp hơn. - Gọi HS trình bày miệng. - Gọi 1 HS có dàn bài tốt nhất lên trình bày. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục hoàn thành dàn ý, viết vào vở, chuẩn bị cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Toán PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được kiến thức về số thập phân. - HS làm bài 1, 2, 3, 4 (a,c). - Biết đọc, viết phân số thập phân. - Nhận ra được: Có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân, biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự làm bài tập 2,3,4 vào vở. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp lực trong nhóm để nêu các cách so sánh PS ở phần trò chơi. 3. Phẩm chất - Học sinh có ý thức tự giác làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào tính toán trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với nội dung: Nêu các cách so sánh PS. Lấy VD minh hoạ ? - GV nhận xét --> Giới thiệu bài.
  19. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Giúp HS biết thế nào là phân số thập phân. Biết đọc, viết phân số thập phân. (Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài) * Cách tiến hành: - GV nêu ví dụ các phân số: - Nêu nhận xét đặc điểm của MS các PS này. * Giới thiệu: Các PS có mẫu số 10; 100; 1000; gọi là các PSTP. - Đưa ra các phân số: - Các PS này có phải là PSTP không? (Không phải là PSTP) - Hãy tìm 1PSTP bằng mỗi PS đã cho. - HD học sinh rút ra nhận xét (Có một số PS đưa về được PSTP; Có một số PS không đưa về được PSTP) * Chốt lại: Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta làm thế nào? (Tìm 1 số nào đó để khi nhân (hoặc chia cho) với MS cho ta kết quả là 10; 100; 1000; Rồi nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với số đó để được PSTP). 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Giúp HS làm bài 1, 2, 3, 4 (a,c). (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc bài theo cặp. - GV nhận xét chữa bài. Bài 2: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh làm vở. - GV nhận xét chữa bài. Bài 3: HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - GV nhận xét chữa bài. - Củng cố đặc điểm của PSTP. Bài 4 (a, c): HĐ cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu.
  20. - Có thể chuyển 1 PS thành PSTP bằng cách nào? (Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của PS đó với cùng 1 số để có MS là 10; 100; 1000; ) - Yêu cầu học sinh làm bài. - GV nhận xét chữa bài. * HSHN: GV ra bài trong vở cho HS làm. * H: Nêu đặc điểm của phân số thập phân, cách phân biệt với phân số thường. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức về phân số chia một quả táo cho 5 bạn, Chia thế nào mỗi bạn được một phần bằng nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Khoa học NAM HAY NỮ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan niệm xã hội về nam và nữ. - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết quan sát tranh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để thấy được sự khác nhau giữa nam và nữ về đặc điểm sinh học; Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 6,7 SGK - Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - HS chơi trò chơi ô của bí mật. H: Em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng? H: Sự sinh sản ở người có ý nghĩa như thế nào?