Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 22 trang Lệ Thu 13/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 1 Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2023 (Nghỉ bù lễ 2/9) _________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023 (Khai giảng năm học 2023-2024) _________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2023 Toán ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - Biết cách thực hiện phép tính cộng trừ, nhân các số tự nhiên - HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: Năng lực tự học, biết quan sát tấm bìa trên bảng để đọc tên phân số và tự viết phân số, biết viết thương dưới dạng phân số. 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3 - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) - Cho HS hát - KT đồ dùng học toán. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số. - GV dán tấm bìa lên bảng. - Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát và nhận xét. - Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự viết phân số. 2 - GVKL: Ta có phân số đọc là “hai phần ba”. 3
  2. 2 5 3 40 - Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ; ; ; và nêu cách đọc. 3 10 4 100 - Tương tự các tấm bìa còn lại. - GV theo dõi, uốn nắn. HĐ2. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số. + Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng phân số. - GV viết bảng các phép chia sau: 1 : 3 ; 4: 10 ; 9: 2 - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp làm vào nháp: 1 : 3 = 1 ; 4 : 10 = 4 ; 9 : 2 = 9 3 10 2 - GV cho HS nhận xét, rồi kết luận đúng/ sai và sửa nếu bài là sai. - HS đọc và nhận xét bài của bạn. - GV hỏi: 1 có thể coi là thương của phép chia nào? (Phân số 1 có thể coi 3 3 là thương của của phép chia 1 : 3) - Tương tự với 2 phép chia còn lại. - Yêu cầu HS mở SGK và đọc chú ý. 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm. - GV hỏi thêm - HS: Tử số là số bị chia và mẫu số là số chia của phép chia đó + Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số. - GV làm tương tự như trên với các chú ý 2); 3); 4) SGK - HS: nêu và viết vào nháp 2 em lên làm bảng phụ. - GV kết luận (như SGK). 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài a. Đọc các phân số: 5 ; 25 ; 91 ; 60 ; 85 . 7 100 38 17 1000 b. Nêu tử số và mẫu số - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS làm bài theo cặp - Gọi 1 số cặp chia sẻ. HS nhận xét. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Viết các thương sau dưới dạng phân số 3 : 5; 75 : 100; 9 : 17 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV 3 75 3 : 5 = ; 75 : 100 = 5 100
  3. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng. 32 105 1000 ; ; 1 1 1 - GV nhận xét chữa bài Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm miệng. - GV chấm 1 số bài, nhận xét. Bài 5: Đặt tính rồi tính (BT bổ sung theo công văn 3799) a, 17492 + 2649 c, 253 x 17 b, 64763 – 5697 d, 1837 x 223 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. - Tìm thương (dưới dạng phân số) của các phép chia: 6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25 - HS vận dụng kiến thức để chia 1 hình chữ nhật nào đó thành nhiều phần bằng nhau một cách nhanh nhất IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập đọc THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. - Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK). - Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc vào vở - Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng. - Yêu quý Bác Hồ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (đọc diễn cảm, hiểu được tình cảm
  4. Bác Hồ dành cho học sinh, biết nghe lời thầy, yêu bạn, tích cực tương tác khi học nhóm). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. Biết ơn, quyết tâm học tốt để tỏ lòng kính trọng Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng" - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1: Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài - Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm luyện đọc các từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú giải sau đó báo cáo với giáo viên. - GV nhận xét, đánh giá - 1 HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi VN. HĐ2: Tìm hiểu bài - GV giao nhiệm vụ: HĐ theo nhóm 4. Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp + Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày Khai trường khác? - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm bị TDP đô hộ. Từ đây các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN + Nêu ý 1 ? - Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng trước đó. + Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là gì? - XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu + HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước? - Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước. + Nêu ý 2: - HS nêu + Nêu ý chính của bài ? - GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
  5. - HS ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc vào vở 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng đọc của bài. - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của bài. - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80 năm giời...rất nhiều - Luyện đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm - Hướng dẫn HS về nhà luyện học thuộc lòng - HD HS quay video học thuộc lòng gửi GV 4. Hoạt động Vận dụng: - Em biết gì về cuộc đời và sự nghiệp của Bác Hồ? - Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) _________________________________ Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023 Chính tả NGHE – VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát. - Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3. - Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho các em. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể) 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành bài viết kịp thời, trình bày bài cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
  6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS hát - GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c của giờ Chính tả lớp - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá: - GV đọc toàn bài H: Nêu nội dung của bài. H: Bài viết này thuộc thể loại thơ gì? Nêu cách trình bày H: Em hãy tìm những từ dễ viết sai? - Hướng dẫn HS luyện viết từ khó 3. Hoạt động Thực hành- Luyện tập - GV đọc mẫu lần 1. HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. HS soát lỗi chính tả. - GV nhận xét 7-10 bài. - Nhận xét bài viết của HS. Bài 2a: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc bài 2 - GV hướng dẫn 3 câu đầu - Tổ chức hoạt động cặp đôi - Gọi đại diện các nhóm chữa bài - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3a: HĐ cá nhân - 1HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài - Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV chốt lời giải đúng - Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh, ng/ngh 4. Hoạt động ứng dụng: - Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, g/gh, ng/ngh. - GV nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà tìm các tiếng được ghi bởi c/k, g/gh, ng/ngh. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
  7. - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn (ND ghi nhớ). - Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3). - Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu. Biết vận dụng vào cuộc sống. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: Năng lực tự học, biết tương tác cùng bạn, hoàn thành các bài tập phần nhận xét để hiểu được từ đồng nghĩa và ứng dụng vào làm bài tập. 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Hoạt động mở đầu - Người phụ nữ sinh ra mình được gọi là gì ? (mẹ) - Vậy các em có biết ngoài cách gọi mẹ ra thì ở các địa phương khác mẹ còn được gọi là gì không ? * Cho HS nêu nối tiếp: GV nhận xét GV tiếp: Các em ạ, đều chỉ người sinh ra mình nhưng được gọi bằng nhiều cách khác nhau. Đó là hiện tượng gì, tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài Từ đồng nghĩa. GV chiếu tên bài, nêu mục tiêu bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: HĐ1. Nhận xét Bài tập 1: - GV chiếu nội dung bài tập lên bảng. - Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu và nội dung. - BT 1 yêu cầu các em làm gì ? - BT 1 yêu cầu chúng ta so sánh nghĩa của các từ được in đậm ạ. Nêu các từ được in đậm có ở đoạn a và đoạn b nào. - GV chiếu lên màn hình các từ in đậm a) kiến thiết, xây dựng b) vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm - Bằng những hiểu biết của mình hãy giải nghĩa các từ mà các em vừa nêu, nếu những từ nào khó quá các em có thể sử dụng từ điển Tiếng Việt. - Gọi 1 HS chia sẻ nghĩa của 2 từ ở đoạn a + Xây dựng: Làm nên, gây dựng nên
  8. + Kiến thiết: Xây dựng với quy mô lớn. - Gọi 1 HS chia sẻ nghĩa của 3 từ ở đoạn b + Vàng xuộm: Có màu vàng vàng đậm đều khắp + Vàng hoe: Có màu vạng nhạt nhưng tươi và ánh lên + Vàng lịm: chỉ màu vàng của quả chín, gợi lên cảm giác rất ngọt, mọng nước. - GV chiếu hình ảnh xây dựng, kiến thiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm - Gọi 1 HS cho biết nghĩa của từ xây dựng và kiến thiết có giống nhau không ? Nghĩa của 2 từ này giống nhau ở chỗ cùng chỉ 1 hành động (gây dựng nên, xây dựng nên) - GV kết luận: 2 từ này được gọi là từ đồng nghĩa - Tương tự quan sát trên màn hinh nghĩa của 3 từ ở đoạn b vừa giải nghĩa. Hãy cho biết nghĩa của các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm có giống nhau không ? Nghĩa của các từ này giống nhau ở chỗ cùng nói với màu vàng nhưng với các sắc độ vàng khác nhau. GV kết luận: Cả 3 từ này đều chỉ 1 màu vàng nhưng vói các sắc độ vàng khác nhau. Và 3 từ này cũng đồng nghĩa với nhau BT 2 - Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu và nội dung bài tập 2. GV hỏi: BT 2 yêu cầu các em làm gì ? Bây giờ cô mời cả lớp cùng suy nghĩ và tự làm bài trong thời gian 2 phút. ở câu a các em hãy đổi chỗ từ xây dựng và kiến thiết cho nhau. Câu b tương tự các em thay thế vị trí 3 từ cho nhau. Sau khi thay xong các em đọc lại đoạn văn xem có hợp lí không nha. Thời gian làm bài của chúng ta bắt đầu. - 1 HS đọc đoạn a sau khi thay thế. Sau khi thay từ xây dựng và kiến thiết vào vị trí của nhau em có thấy hợp lí không ? GV chốt: 2 từ xây dựng và kiến thiết có thể thay thế cho nhau đấy vì đó là những từ đồng nghĩa hoàn toàn cả lớp ạ. Tương tự gọi HS đọc lại đoạn b sau khi đã thay thế 3 từ in đậm cho nhau. Sau khi thay từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cho nhau em có thấy hợp lí không ? HSTL: không hợp lí ạ. Vì các từ này miêu tả sắc độ không đúng ạ. Nắng không thể vàng xuộm đươc, lúa không thể vàng lịm được và quả xoan không thể vàng hoe được. 3 từ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau được vì chúng không giống nhau hoàn toàn. Và ta gọi đây là những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi sử dụng những từ này chúng ta phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng nha. HĐ2. Ghi nhớ
  9. GV: Sau khi dã làm xong 2 bài tập trên, các em hãy nêu hiểu biết của mình về từ đồng nghĩa? (HS nêu ghi nhớ- GV trình chiếu ghi nhớ) - HS nhắc lại ghi nhớ - GV hỏi tiếp: Quay trở lại với ví dụ ban đầu mà cô hỏi các em các từ Má, mẹ, u, bu, mạ, me có phải là từ đồng nghĩa không? ( Có phải và đây là từ đồng nghĩa hoàn toàn, có thể thay thế cho nhau trong lời nói) Lưu ý HS: Từ đồng nghĩa hoàn toàn giống nhau cả về nghĩa và sắc thái Đồng nghĩa không hoàn toàn giống nhau về nghĩa nhưng không giống nhau về sắc thái 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu và nội dung BT1 - BT 1 yêu cầu chúng ta làm gì? Ai có thể nêu cho cô các bước làm bài này? B1: Xác định từ in đậm B2: Giải nghĩa từ B3: Xếp các từ thành từng nhóm. - HS làm bài cá nhân. - Gọi 1 HS chia sẻ kết quả. - Nước nhà - non sông - Hoàn cầu - năm châu. Vì sao em lại xếp từ nước nhà vào nhóm với từ non sông. Nước nhà nghĩa là nước của mình, còn non sông là đất nước mình ạ. Vì sao em lại xếp từ hoàn cầu với từ năm châu. Vì hoàn cầu và năm châu đều nói đến toàn thế giới ạ. Bài 2 . Yêu cầu HS đọc thầm nội dung và yêu cầu BT2 - BT 2 YC chúng ta làm gì? - YC HS sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn hoàn thành bài tập 2. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Đẹp: đẹp đẽ, xinh, xinh đẹp... - To lớn: To đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, Bài 3. Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2. - YC HS đọc thầm yêu cầu. - HS làm bài cá nhân 2 phút. - Gọi 2 Hs đọc câu của mình trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Trong thực tế cuộc sống chúng ta thường sử dụng từ đồng nghĩa để làm gì? + Để tránh lặp từ + Tránh gây cảm giác năng nề, thô tục. - Hs nhắc lại nội dung ghi nhớ
  10. - Gv nhận xét tiết học - Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán ÔN TẬP: CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (Trường hợp đơn giản) - Biết cách thực hiện phép chia các số tự nhiên - HS làm bài 1, 2. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số. 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS + N1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên + N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới HĐ1. Tính chất cơ bản của phân số - GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá nhân 5 5x... ... 15 15:... ... ; 6 6x... ... 18 18:... ... - Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0 HĐ2. Ứng dụng của tính chất cơ bản của phân số - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm ra 2 ứng dụng: + Rút gọn phân số
  11. + Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC * Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối giản 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Rút gọn phân số 15 18 36 ; ; 25 27 64 - Yêu cầu HS làm bài - GV quan sát, nhận xét - KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Quy đồng mẫu số 2 5 1 7 5 3 a. & b. & c. & 3 8 4 12 6 8 - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Làm vào vở, báo cáo GV - Giải thích cách làm * Chốt lại: Cách tìm MSC Bài 3: Đặt tính rồi tính (BT bổ sung theo công văn 3799) a, 125462 : 9 c, 2475 : 36 b, 50562 : 6 d, 4375 : 175 * Bài 3: SGK (Khuyến khích HS làm thêm) - HS làm việc nhóm 2 - Yêu cầu HS rút gọn phân số để tìm các phân số bằng nhau trong bài. - Gọi HS nêu kết quả và giải thích lí do. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Vai trò của t/c cơ bản của phân số. - Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một PS cho trước. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Lịch sử và Địa lí VIỆT NAM- ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam:
  12. + Trên bán đảo Đông dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, Việt Nam vừa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo. + Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia. - Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2. - Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ) * HS HT: - Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại. ` - Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam,với đường bờ biển cong hình chữ S. GDQP: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: - Năng lực tư chủ và tự học, biết quan sát hình trong sgk dể nhận biết vị trí địa lý và giới hạn nước ta. Biết đọc thông tin trong sgk, quan sát hình 2 tương tác cùng bạn để nhận biết hình dạng và diện tích. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Yêu nước: Giáo dục HS tự hào về đất nước, biết góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày càng giàu đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. + Quả địa cầu. - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Hoạt động Mở đầu: - Cho HS hát - Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của học sinh. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: HĐ 1: Vị trí địa lý và giới hạn. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK, rồi trả lời các câu hỏi sau: + Đất nước VN gồm có những bộ phận nào? ( Đất liền, biển, đảo và quần đảo) + Chỉ vị trí và đất liền của nước ta trên lược đồ - Học sinh chỉ + Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào? + Trung Quốc, Lào, Căm- pu- chia + Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta? Tên biển là gì?
  13. + Phía đông, phía nam, tây nam. Tên biển là Biển Đông + Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta. + Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa... - Một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của nước ta trên quả Địa cầu. + 2 học sinh lên chỉ. + Vị trí của nước ta có thuận lợi gì trong việc giao lưu với các nước khác? + Giao lưu bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không. - Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam (CV 3799) * HĐ 2: Hình dạng và diện tích. (làm việc theo nhóm đôi) - Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 2, bảng số liệu, rồi TL theo các câu hỏi. + Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì? + Hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc Nam, cong hình chữ S + Từ Bắc Nam theo đường thẳng phần đất liền nước ta dài bao nhiêu? + Dài 1650 km. + Nơi hẹp nhất là bao nhiêu? + Chưa đầy 50 km + DT phần đất liền nước ta là bao nhiêu? + Diện tích: 330000 km2 + So sánh DT nước ta với các nước khác trong bàng số liệu? + Đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Nhật Bản - Kết luận: Nước ta hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc Nam, cong hình chữ S ... HĐ3: (Hoạt động cả lớp) - Chơi trò chơi tiếp sức. GV treo 2 lược đồ trống. - HS tham gia chơi lên dán tấm bìa vào lược đồ. Tuyên dương đội dán đúng, nhanh 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Một HS chỉ bản đồ nêu tóm tắt vị trí, giới hạn nước ta. - Nêu thuận lợi, khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại? - Về nhà vẽ bản đồ của nước ta theo trí tưởng tượng của em. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Kể chuyện LÝ TỰ TRỌNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
  14. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù. - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện. *ANQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Kể từng đoạn và kể nối tiếp (CV 3799) 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: - Năng lực tự chủ và tự học, biết lắng nghe GV kể và dựa vào tranh minh họa nhớ lại để kể được một số đoạn hoặc cả câu chuyện, biết tương tác cùng bạn để rút ra ý nghĩa câu chuyện. 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Yêu nước: Giáo dục HS yêu nước, noi gương tấm gương dũng cảm của anh hùng Lý Tự Trọng trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Hoạt động Mở đầu - Kể tên các anh hùng liệt sĩ thường gắn với tên chi đội của chúng ta. - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới HĐ1: GV kể chuyện - GV kể lần 1: Đoạn 1 kể chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt động của anh, giọng kể khâm phục ở đoạn 3 - GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên ) HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Câu chuyện có những nhân vật nào? - Anh LTT được cử đi học nước ngoài khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ gì? Hành động dũng cảm nào của anh làm em nhớ nhất ? - Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3 - HS đọc yêu cầu - Dựa vào tranh minh họa và trí nhớ, các em hãy tìm cho mỗi tranh 1- 2 câu thuyết minh. - Yêu cầu HS nêu lời phát minh cho 6 tranh. - Cả lớp và GV nhận xét. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành HĐ1. KC theo nhóm HS tập kể chuyện theo nhóm 4. + Kể từng đoạn và kể nối tiếp
  15. + Kể toàn bộ câu chuyện + Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. HĐ2. Thi kể chuyện trước lớp - Đại diện các nhóm lên thi kể từng đoạn và kể nối tiếp (3 nhóm). - Thi kể cả câu chuyện. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - GV kết luận và ghi bảng ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Câu hỏi liên hệ: Em hãy nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc - HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình. - Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: Năng lực tự học: Biết quan sát tranh để tìm ra đặc điểm giống nhau giữa bố mẹ và con. Biết quan sát tranh, tương tác cùng bạn để phân biệt các thế hệ trong 1 gia đình. 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Giáo dục HS nhận thức thế giới tự nhiên. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm) - HS: Vở, SGK,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Hoạt động Mở đầu: (5phút) - Giới thiệu chương trình học - 1 HS đọc tên SGK. - Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách. - Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 và sách khoa học 5? - Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên. - GV nhấn mạnh nội dung: con người và sức khoẻ để vào bài. - Giới thiệu bài - Ghi bảng
  16. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: (26phút) * Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai. - Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ biến cách chơi. - HS nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé. - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. Ví dụ: + Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ con)? - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng giống bố, mẹ.... - GV hỏi để tổng kết trò chơi: + Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ cho em bé? - Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của chúng. + Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng? -Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểm giống với bố mẹ của mình. * Kết luận: * Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người. - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp. + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh. + 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho HS 2 trả lời. + HS 1 khẳng định đúng sai. - Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia đình bạn Liên. - GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc hoạt động 2: + Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ? + Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình? + Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? * Kết luận: * Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình của em. - Tổ chức cho HS giới thiệu - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các thành viên trong gia đình và các điểm giống nhau giữa các thành viên - GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các em? - Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được kế tiếp? - Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? - Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
  17. _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023 Tập đọc QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk). - HS ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc. - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. - Riêng học sinh HTT đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: Năng lực tự học, biết đọc lưu loát, diễn cảm, trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa từ đó rút ra được nội dung bài học: Tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương. 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Yêu nước: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước qua vẻ đẹp của bức tranh làng quê. Có ý thức bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ SGK Sưu tầm thêm về tranh quê hương - HS: Vở, SGK,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Hoạt động Mở đầu: - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng đoạn văn trong “Thư gửi các HS” và TLCH trong SGK. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: HĐ1. Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc bài, chia đoạn: + Chia làm 4 đoạn Đoạn 1: Câu mở đầu Đoạn 2: Tiếp lơ lửng Đoạn 3: Tiếp đỏ chói
  18. Đoạn 4: Phần còn lại - Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, báo cáo kết quả - Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài - HS đọc - GV đọc mẫu cả bài giọng tả chậm rãi, dịu dàng. Nhấn các từ tả màu vàng. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài văn, thảo luận nhóm 4 và TLCH sau đó báo cáo: + Nêu ý chính của từng đoạn trong bài văn? - Đoạn 1 màu sắc bao trùm lên làng quê ngày mùa là màu vàng - Đoạn 2, 3 những màu vàng cụ thể của cảnh vật trong bức tranh làng quê. - Đoạn 4 thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp + Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và tự chỉ màu vàng? + Lúa-vàng xuộm. + Tàu lá chuối. + Nắng-vàng hoe + Bụi mía. + Xoan-vàng lịm. + Rơm, thóc + Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì? - Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng đậm, lúa vàng xuộm là lúa đã chín. + Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu có, ấm no. + Không có cảm giác héo tàn. Ngày không nắng, không mưa. Thời tiết ở trong bài rất đẹp. + Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê đẹp và sinh động? - Không ai tưởng đến ngày hay đêm. + Hình ảnh con người hiện lên trong bức tranh thế nào? - Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc. + Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? + Phải yêu quê hương mới viết được bài văn hay như thế. - Nêu nội dung bài. (Phần I) - HS ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc. (CV 3799) 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV cho HS nối tiếp nhau đọc bài - HS luyện đọc diễn cảm đoạn “ Màu lúa chín...vàng mới”, chú ý nhấn giọng các từ tả màu vàng. - Luyện đọc theo cặp
  19. - Thi đọc diễn cảm - GV nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Theo em nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc của bài văn là gì. Tìm thêm 1 số từ chỉ màu vàng khác. Đặt câu. - Hãy vẽ một bức tranh về làng quê của em. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Nắm được cách so sánh hai phân số. - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. - Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: Năng lực tự học, biết tương tác cùng bạn để biết cách viết các phân số theo thứ tự, tự nhớ lại cách so sánh hai phân số và hoàn thành bài tập. 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Hoạt động Mở đầu - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: + Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 thành viên, các thành viên còn lại cổ vũ cho hai đội chơi. + Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai phân số đó. + Hết thời gian, đội nào nhanh và đúng thì đội đó sẽ thắng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới * Ôn tập so sánh hai phân số. - Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số. - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số. 2 5 - Giáo viên hướng dẫn cách viết và phát biểu chẳng hạn: Nếu thì 7 7
  20. + So sánh 2 phân số khác mẫu số. * Kết luận: Phương pháp chung để so sánh hai phân số là làm cho chúng có cùng mẫu rồi so sánh các tử 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền dấu >, <, = - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, báo cáo giáo viên 3 5 + So sánh 2 phân số: và 4 7 21 20 Quy đồng mẫu số được : và 28 28 21 20 +So sánh: vì 21 > 20 nên > 28 28 3 5 Vậy: 4 7 - GV cùng HS nhận xét, kết luận. * Kết luận: Hai PS có cùng MS, phân số nào có TS lớn hơn thì lớn hơn và ngược lai. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 - Học sinh hoạt động nhóm. 8 5 17 + Nhóm 1: ; ; 9 6 18 1 3 5 + Nhóm 2: 4; ; ; 2 4 8 + Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhắc lại cách so sánh các phân số. * Kết luận: Muốn so sánh nhiều phân số với nhau ta phải tìm MSC rồi quy đồng MS các phân số đó. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Vận dụng kiến thức để so sánh hai phân số có cùng tử số. - Về nhà tìm hiểu cách so sánh 2 phân số với một phân số trung gian. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Đạo đức _________________________________ Giáo dục tập thể