Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_hoang_xuan_b.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 1 Thứ Tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023 Thể dục ( GV chuyên trách dạy ) _________________________________ Tập đọc Chủ điểm: VIỆT NAM - TỔ QUỐC EM THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. - Thuộc lòng đoạn: Sau 80 năm công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK). - Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Học sinh HTT đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc trôi chảy bài văn, biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS yêu quý Bác Hồ, chăm chỉ học tập, biết nghe lời thầy, yêu bạn. - HSHN: Đọc được 1 đoạn văn với tốc độ yêu cầu vừa phải. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học. - Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng" - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc
- - Gọi HS đọc toàn bài. - Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm luyện đọc các từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú giải sau đó báo cáo với giáo viên. - GV nhận xét, đánh giá. - 1 HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi VN. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4. - GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp: + Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày Khai trường khác? (- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm bị TDP đô hộ. Từ đây các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN) + Nêu ý 1? (Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng trước đó.) + Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là gì? (XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu ) + HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước? (Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước) + Nêu ý 2: (Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công cuộc kiến thiết đất nước) + Nêu ý chính của bài ? - GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. - Yêu cầu HS nêu nội dung bài. - HS nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc vào vở. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn - Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK). (Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt) * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng đọc của bài. - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm + HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80 năm giời...rất nhiều - HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- - Cho HS luyện học thuộc lòng. - Thi học thuộc lòng. * Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác Hồ? * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc. 3. Hoạt động Vận dụng - Lắng nghe lời khuyên của Bác, các em chăm chỉ học tập, nghe lời thầy, cô giáo, yêu quí bạn bè. * Dặn HS về nhà: Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. _________________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát. - Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng BT3. - Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho các em. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng thể thơ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách viết chữ hoa. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm rèn chữ viết đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ. - HSHN: +) Nhìn viết được khoảng 1 khổ thơ trong SGK. +) Đọc được 1,2 khổ thơ với tốc độ còn chậm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát.
- - GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c của giờ Chính tả ở lớp. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HĐ1. Hoạt động chuẩn bị viết chính tả: - GV đọc toàn bài H: Nêu nội dung của bài. H: Bài viết này thuộc thể loại thơ gì? Nêu cách trình bày H: Em hãy tìm những từ dễ viết sai? - Hướng dẫn HS luyện viết từ khó. HĐ2. Viết bài chính tả. * Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh (M1,2)) * Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. HS soát lỗi chính tả. - Nhận xét bài viết của HS. - GV nhận xét 7-10 bài. - Nhận xét bài viết của HS. - HSHN: Nhìn SGK luyện viết được một khổ thơ 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 2a: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc bài 2. - GV hướng dẫn 3 câu đầu. - Tổ chức hoạt động cặp đôi. - Gọi đại diện các nhóm chữa bài. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3a: HĐ cá nhân - 1HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm bài. - Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV chốt lời giải đúng. - Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh, ng/ngh - GV nhận xét tiết học.
- - HSHN: Luyện đọc được một khổ thơ đạt yêu cầu 4. Hoạt động vận dụng - Ghi nhớ cách viết với c/k, g/gh, ng/ngh. Vận dụng để khi viết đúng chính tả k/c, g/gh, ng/ngh. - Dặn HS về nhà tìm các tiếng được ghi bởi c/k, g/gh, ng/ngh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ________________________________ Toán ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung - NL tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT2,3,4); NL giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm hoàn thành (BT1). 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh có ý thức chăm chỉ, tự giác học tập biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. - HSHN: Thực hiện được các phép tính cộng trừ đơn giản phạm vi 2 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các tấm bìa cắt và vẽ như SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát. - KT đồ dùng học toán. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm về phân số a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số. - GV dán tấm bìa lên bảng. Yêu cầu HS quan sát - Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự viết phân số. - GVKL: Ta có phân sốđọc là “hai phần ba”.
- - Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ;; ; và nêu cách đọc. - Tương tự các tấm bìa còn lại. - GV theo dõi, uốn nắn. b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số. - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết thương của phép chia, viết STN dưới dạng phân số. - GV HD HS viết. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. HĐ nhóm - GV nhận xét chữa bài. - Yêu cầu HS nêu. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài. HĐ cá nhân - Yêu cầu HS làm bài: HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV 3 : 5 = ; 75 : 100 = - GV theo dõi nhận xét. Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài. HĐ cá nhân - Yêu cầu HS làm bài: HS làm vào vở, Gọi 1 số em chữa bài trên bảng. ; ; - GV nhận xét chữa bài. Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài. HĐ cá nhân - Yêu cầu HS làm miệng. - GV nhận xét 1 số bài. * Tìm thương (dưới dạng phân số) của các phép chia: 6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25 - Nhận xét tiết học. * HSHN: 1. Tính 9 - 6 = 8 - 5 = 7 – 2 = 10 - 5 = 7 + 3 = 8 – 4= 2. Đặt tính rồi tính 10 – 5 4 + 5 5 - 2 7 – 3 3 + 6 5 + 4 3. Hoạt động Vận dụng
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. Ví dụ: chia chiếc bánh chưng, chia quả cam thành các phần bằng nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ __________________________________ Thứ Năm, ngày 7 tháng 9 năm 2023 Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn (ND ghi nhớ). - Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3). * Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS hiểu được nghĩa các từ trong bài tập, so sánh nghĩa các từ, hiểu từ đồng nghĩa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm tìm được từ đồng nghĩa. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo ở chổ biết dùng từ, đặt câu hay, đúng. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập, tìm và nắm được nghĩa các từ. -HSHN: Đọc được một số câu trong bài. Tập chép được một đoạn văn ngắn khoảng 3,5 dòng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng viết sẵn các từ: xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu chương trình LTVC. - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - GV ghi bảng.
- 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới a. Phần nhận xét Bài 1: HĐ nhóm - GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm. - Cho HS đọc chú giải SGK, thảo luận nhóm 4. - Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ trên. (Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu vàng. + Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau) H: Thế nào là từ đồng nghĩa? - GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu BT - Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu sau: + Thay đổi vị trí các từ in đậm. + Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ đồng nghĩa. + So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa. (+ xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng giống nhau có thể thay thế được cho nhau + Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn) H: Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn? - Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ b. Phần ghi nhớ - Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ đồng nghĩa không hoàn toàn - HSHN: Luyện đọc một số câu trong bài 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài- HS làm cá nhân, chia sẻ - GV chốt lời giải đúng: nước nhà- non sôn hoàn cầu- năm châu - Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng nghĩa với những cặp từ trên. - HS làm bài, chia sẻ:
- + Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn . + To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại... + Học tập: học hành, học Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - GV phát bảng nhóm cho 4 HS làm bài. - HS báo cáo: + Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. + Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp - GV nhận xét chữa bài - HSHN: Luyện viết 3, 5 câu trong bài học. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu. - GV nhận xét. - Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3. * Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? H: Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn. - GV nhận xét tiết học. 3. Hoạt động Vận dụng - Vận dụng cách hiểu nghĩa các từ để viết văn, giao tiếp hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. _________________________________ Toán ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số. - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (Trường hợp đơn giản). - HS làm bài 1, 2. 2. Năng lực chung - NL tự chủ và tự học: Các em tự làm bài 1,2.
- - NL giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp lực trong nhóm để tìm được thương ở phép chia hai số tự nhiên; Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số trong phần khởi động. 3. Phẩm chất - Học sinh có ý thức tự giác làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào tính toán trong cuộc sống. - HSHN: Thực hiện được các phép tính cộng trừ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS. + N1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên. + N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng. - GV nhận xét trò chơi. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành HĐ1: Ôn tập lí thuyết * Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số (Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài) * Cách tiến hành: * Tính chất cơ bản của phân số - GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0. * Ứng dụng của tính chất - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm ra 2 ứng dụng: + Rút gọn phân số. + Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC. * Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối giản. Hoạt động 2: Thực hành * Mục tiêu: - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân số (Trường hợp đơn giản)
- - HS làm bài 1, 2. Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, nhận xét: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất chia hết cho cả tử số và mẫu số - Phần b, c khuyến khích tìm mẫu số chung nhỏ nhất. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài: Chốt lại: Cách tìm MSC. * H: Vai trò của tính chất cơ bản của phân số. - HS nêu - GV nhận xét. - GV nhận xét tiết học. * HSHN: 1. Tính 7 - 5 = 9 - 5 = 7 - 3 = 10 - 6 = 5 + 10 = 8 + 4 = 2. Nam có 20 quả cam, Nam cho bạn 10 quả. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quả? 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức về rút gọn, quy đồng các phân số đẻ chia các phần bằng nhau khi chia cam cho các thành viên trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Tiếng Anh ( GV đặc thù dạy, tiết 3,4) _________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- - Nêu ý nghĩa của sự sinh sản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS quan sát tranh 1,2,3 SGK biết được sự sinh sản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm qua trò chơi “Bé là con ai” . . 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm biết được người sinh ra mình, nắm được ý nghĩa của sự sinh sản. - HSHN: Đọc và nhận biết một số thông tin trả lời được các câu hỏi đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ phiếu dùng cho trò chơi. - Hình trang 4,5 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu chương trình khoa học. - GV ghi bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai” - Hoạt động theo nhóm 2: Mỗi cặp HS vẽ một em bé hoặc một người mẹ hay một người bố của em bé đó. Sau đó GV thu phiếu phát cho HS, yêu cầu mỗi HS đi tìm bé, bố, mẹ của mình. - Ai tìm được đúng hình là thắng, GV tuyên dương người thắng cuộc - Hoạt động theo nhóm 2: Mỗi cặp HS vẽ một em bé hoặc một người mẹ hay một người bố của em bé đó. Sau đó GV thu phiếu phát cho HS, yêu cầu mỗi HS đi tìm bé, bố, mẹ của mình. - Ai tìm được đúng hình là thắng, GV tuyên dương người thắng cuộc. - GV nêu câu hỏi: + Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho em bé? + Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì? Hoạt động 2: Làm việc với SGK - HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 4 SGK, đọc các lời thoại trong hình, liên hệ đến gia đình mình. - HS trình bày kết qủa trước lớp - HSHN: Đọc các yêu cầu và làm bài 1 - GV nêu câu hỏi: + Hãy nói về sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ
- + Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? * Nêu ý nghĩa của sự sinh sản? - HS nêu những kết luận vừa tìm hiểu. 3. Hoạt động Vận dụng - Viết đoạn văn 5 -7 câu kể về người sinh ra mình? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ______________________________ Tin học ( GV đặc thù dạy ) ________________________________ HĐNGLL LAO ĐỘNG VỆ SINH LỚP HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết làm vệ sinh lớp học sạch sẽ. - Giáo dục HS có thói quen lao động và hiểu được giá trị, ý nghĩa của việc tự bỏ sức lao động tạo nên khung cảnh lớp sạch, đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chổi, dẻ lau, chậu nước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bước 1: Chuẩn bị: GV phân công nhiệm vụ HS làm vệ sinh. - Lau chùi các cửa sổ lớp và các bảng biểu. - Lau chùi bàn, ghế, lọ hoa - Quét dọn vệ sinh lớp học Bước 2: Tiến hành lao động. - Từng tổ làm việc theo sự phân công. + Tổ 1: Lau chùi 2 cửa sổ và các bảng biểu + Tổ 2: Lau chùi 1 cửa sổ, cửa lớp và bàn ghế + Tổ 3: Quét dọn vệ sinh lớp học, hành lang Bước 3: Tổng kết - đánh giá: - Cả lớp dành ít phút để phát biểu cảm nhận của mình sau khi lớp học được vệ sinh và quét dọn khu vực ngoài sân trường. - GV nhận xét, khen ngợi cả lớp. __________________________________ Thứ Sáu, ngày 8 tháng 9 năm 2023
- Kể chuyện LÝ TỰ TRỌNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù. - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện. - HS (M3,4) kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện. - GDANQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết kể lại được câu chuyện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về nội dung câu chuyện, kể được nối tiếp từng đoạn trong nhóm. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm kể lại được câu chuyện và hiểu được nội dung câu chuyện ca ngợi Lý Tự Trọng; kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - HSHN: Đọc được một số yêu cầu các bức tranh. Nghe bạn kể chuyện về Anh Lý Tự Trọng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát. - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe kể * Mục tiêu: Học sinh nghe, ghi nhớ được nội dung câu chuyện. - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2). - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4). * Cách tiến hành: * Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt động của anh, giọng kể khâm phục ở đoạn 3.
- - HS lắng nghe. * Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó: sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên ) - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ. H: Câu chuyện có những nhân vật nào? H: Anh LTT được cử đi học nước ngoài khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ gì? Hành động dũng cảm nào của anh làm em nhớ nhất ? Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện * Mục tiêu: HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện. ( Giúp đỡ HS kể chuyện còn ấp úng, chưa thuộc cả câu chuyện) * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3. - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm. - Tổ chức cho HS thi kể. - Cả lớp và GV nhận xét. - HSHN: Đọc các yêu cầu dưới bức tranh và nêu được câu chuyện nói về ai. Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. * Cách tiến hành: - Cho HS trả lời câu hỏi: + Nhân vật chính trong câu chuyện là ai ? (Lý Tự Trọng) + Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. - GV nhận xét, KL. * H: Câu chuyện giúp em hiểu gì về con người VN ? (Con người Việt Nam yêu nước, dũng cảm....) GD ANQP: Yêu cầu HS nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc 3. Hoạt động Vận dụng H: Noi gương anh LTT các em cần phải làm gì? - HS trả lời, liên hệ thực tế - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe. _______________________________ Toán ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách so sánh hai phân số. - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. - Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự làm bài tập 1,2 vào vở. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp lực trong nhóm để tìm và quy đồng mẫu số hai phân số ở phần trò chơi. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào tính toán trong cuộc sống. - HSHN: Thực hiện được các phép tính cộng trừ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: + Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 thành viên, các thành viên còn lại cổ vũ cho hai đội chơi. + Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết hai phân số rồi quy đồng mẫu số hai phân số đó. + Hết thời gian, đội nào nhanh và đúng thì đội đó sẽ thắng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn tập so sánh hai phân số - Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số. - Giáo viên hướng dẫn cách viết và phát biểu chẳng hạn: Nếu thì - Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số. - Học sinh nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu số. * Kết luận: Phương pháp chung để so sánh hai phân số là làm cho chúng có cùng mẫu rồi so sánh các tử số. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân
- - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. + So sánh 2 phân số: và Quy đồng mẫu số được : và + So sánh: vì 21 > 20 nên > Vậy: - GV cùng HS nhận xét, kết luận. * Kết luận: Hai PS có cùng MS, phân số nào có TS lớn hơn thì lớn hơn và ngược lai. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Giáo viên cùng học sinh nhận xét, đánh giá. * Kết luận: Muốn so sánh nhiều phân số với nhau ta phải tìm MSC rồi quy đồng MS các phân số đó. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 1. Tính 7 - 5 = 9 - 5 = 7 - 3 = 10 - 6 = 5 + 10 = 8 + 4 = 2. Nam có 20 quả cam, Nam cho bạn 10 quả. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quả? 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức về rút gọn, quy đồng các phân số đẻ chia các phần bằng nhau khi chia cam cho các thành viên trong gia đình. - GV nhận xét tiết học. * Dặn HS về nhà tìm hiểu cách so sánh 2 phân số với một phân số trung gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ______________________________ Lịch sử “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kỳ. - Với tấm lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược. - Học sinh biết các đường phố, trường học mang tên Trương Định. + Năng lực nhận thức lịch sử: - Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp. + Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859). + Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến. + Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Đọc SGK và trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái Trương Định ? Kể được một số điều em học tập được từ ông Trương Định ? 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết được tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ và thảo luận nhóm để thấy được Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược. 3. Phẩm chất - Có tránh nhiệm bảo vệ đất nước, tự hào, biết ơn ông Trương Định. - HSHN: Đọc được một số câu phần bài học trong bài . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trong SGK, Bản đồ hành chính Việt Nam - Phiếu học tập của HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Nêu khái quát về hơn 80 năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ. + Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ? + Trương Định là ai ?
- + Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? - HS trả lời, GV nhận xét. - GV giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa )và 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên ) 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược. - HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần in nghiêng và TLCH + Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta? (Dũng cảm đứng lên chống TDP) + Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp ? (Nhượng bộ, nhu nhược không kiên quyết) * Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về tình hình đất nước ta, tinh thần của nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu biểu là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định đã thu được một số thắng lợi và làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ. Hoạt động 2: Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược - Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu hỏi: + Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo em lệnh của nhà vua đúng hay sai? Vì sao ? (Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức lãnh binh ở An Giang ) + Nhận được lệnh vua Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào? (Băn khoăn lo lắng ) + Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương Định ? Việc làm đó có tác dụng như thế nào ? (Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông quyết tâm đánh giặc) + Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân? (Ở lại cùng nhân dân đánh giặc) - Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược. Hoạt động 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với “Bình Tây đại nguyên soái” + Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái Trương Định ? (Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc)
- + Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông mà em biết ? + Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông ? (Lập đền thờ ghi lại chiến công của ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố, trường học) * Kết luân: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì. * Chốt nội dung toàn bài. H: Em học tập được điều gì từ ông Trương Định? - GV nhận xét tiết học. - HSHN: Đọc các thông tin phần bài học 3. Hoạt động vận dụng - Kể được một số điều em học tập được từ ông Trương Định? - Kể lại câu chuyện này cho mọi người cùng nghe. Tuyên truyền với mọi người biết ơn ông Trương Định, có ý thức bào vệ đất nước. * Chuẩn bị bài sau: Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. _________________________________ GDTT SINH HOẠT LỚP. ATGT: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Sinh hoạt lớp: - Ổn định tổ chức lớp - Đánh giá, nhận xét tuần học 1. Triển khai kế hoạch tuần 2 *ATGT: - HS biết và giải thích nội dung 23 biển báo hiệu giao thông đã học. - HS hiểu ý nghĩa, nội dung 10 biển báo hiệu GT mới. - Giải thích sự cần thiết của biển báo hiệu GT. - Mô tả được các biển báo đó băng lời nói hoặc bàng hình vẽ. Để nói cho những người khác biết về nội dung của các biển báo hiệu GT. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS quan sát các loại biển báo để nhận biết các loại biển báo.

