Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_tr.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 1 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi chào đón năm học mới. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện. bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới - GV chuẩn bị cho HS tham gia các hoạt động - HS tham gia chuẩn bị theo “Chào năm học mới”. sự phân công của GV. + Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa, hát, đóng kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô, bạn bè
- và mái trường. + Tập nghi thức. + Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình hình của từng trường. - GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các - HS chăm chú xem các tiết tiết mục văn nghệ trong Lễ khai giảng. mục biểu diễn. - GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt - HS chia sẻ cảm xúc khi động tập thể. đón chào năm học mới. - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc khi đón chào - HS di chuyển vào lớp theo năm học mới hàng, ngồi đúng vị trí và - Sau khi khai giảng xong, GV tập trung HS vào lớp lắng nghe nội quy, thời của mình để phổ biến về nội quy, thời khóa biểu khóa biểu, mới, 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của gió”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật. - Đọc hiểu: + Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
- dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, video liên quan đến bài dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo - HS làm việc nhóm đôi. luận: Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc những hoạt động em thường thực hiện khi chơi ngoài trời. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý - HS trình bày ý kiến trước lớp, các kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu HS khác lắng nghe. câu hỏi (nếu có). + Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi.. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. + Hoạt động: Thả diều, tập thể dục, - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS HS quan sát, tiếp thu. SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Những trò chơi hay hoạt động ngoài trời mang lại rất nhiều điều hữu ích cho các em. Các em được hoà vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi ngoài trời, có thể phát huy sự sáng tạo. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một câu chuyện về một trò chơi thú vị của các bạn nhỏ qua bài “Thanh âm của gió” 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - Hs lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
- những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc cách đọc. của nhân vật - GV chia đoạn: 3 đoạn: - HS quan sát + đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên đá đẹp cho mình + đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười, cười, cười..” + đoạn 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngày nào, - HS đọc từ khó. lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la lên, lùa trâu, - GV hướng dẫn cách ngắt giọng ở những câu - 2-3 HS đọc câu. dài Ví dụ: Suối nhỏ,/ nước trong vắt,/ nắng chiếu xuống đáy làm cát,/ sỏi ánh lên lấp lánh.// Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho mình; - GV hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu: giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật; đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên “O”, ngữ điệu đồng tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán hay lắm” - GV nhận xét việc đọc của HS theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp) - Hs lắng nghe 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài *Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà -Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ điển. giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối). + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước. + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
- sườn dốc. +... * Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các - HS làm việc theo nhóm 4 câu hỏi. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận: luận: + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn + Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi. Suối nhỏ, nước trong vắt, nắng chiều xuống đáy làm cát, sỏi ánh lên lấp lánh. Một bên suối là đồng cỏ rộng, tha hồ cho gió rong chơi. Thỉnh thoảng gió lại vút qua tại chúng tôi như đùa nghịch. + Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi + Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó? tai nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp lại. Bạn nào cũng thích trò chơi vì khi thử bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn đều nghe thấy gió nói theo một cách riêng. Các bạn được phát huy trí tưởng tượng với một trò chơi nghe tưởng như vô lí nhưng lại có thật (bịt tai cũng nghe được) + Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới kể thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi đây hoặc nêu ý kiến của em. (Tích hợp QCN: và mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn đề.) có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể hiện sự hứng thú và hưởng ứng như vậy. + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào + HS có thể đứng trước quạt hoặc nhờ trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai em nghe thấy. giống các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe tiếng gió. - GV cho hs nghe âm thanh gió - HS nghe và phát biểu cảm nghĩ + Mở rộng: GV hướng dẫn HS trao đổi cặp - HS làm việc theo hướng dẫn.
- đôi và trả lời câu hỏi: Từ câu chuyện Thanh âm của gió, em có nhận xét gì về trí tưởng tượng của các bạn nhỏ? - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi và mời 2 – 3 HS của các nhóm trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, khích lệ HS và kết luận: Trí - HS lắng nghe, tiếp thu.. tưởng tượng của trẻ thơ luôn rất phong phú và thú vị, là chìa khóa để trẻ em tiến đến và khám phá thế giới xung quanh với tất cả những ngây thơ, hồn nhiên nhất. Các em hãy luôn phát huy tối đa trí tưởng tượng và sáng tạo của bản thân nhé! - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Bài đọc Thanh âm biết của mình. của gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên, - HS lắng nghe thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng gió thổi trong một khung cảnh làng quê thanh bình, yên ả. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe + Giọng đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều khác lạ. * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các + HS nối tiếp đoạn. đoạn trước lớp. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. bài trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. nhau. Ví dụ: Đọc câu chuyện Thanh âm của gió, em thấy rất thú vị vì em biết thêm một trò chơi độc đáo: bịt tai nghe gió. Nếu chỉ nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ thấy thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn nghe thấy được. Nhưng quả thật khi đọc câu chuyện và làm thử giống các nhân vật trong bài, em cảm
- nhận được sự sáng tạo và ngộ nghĩnh - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có của trò chơi này. nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết - HS lắng nghe. học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________ Toán ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng. - Vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. - Bảng con, bảng nhóm,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động - HS tham gia chơi bài học. Luật chơi: Một bạn viết số (có năm, sáu, bảy - HS lắng nghe luật chơi chữ số), bạn khác đọc số, bạn còn lại nếu giá trị của từng chữ số trong từng hàng (hay số gồm...). - Ví dụ: 324567. Nêu giá trị của chữ số 3 + Ba trăm hai mươi tư nghìn năm
- trong số đó trăm sáu mươi bảy + Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn, có giá trị là 300 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. Luyện tập Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết, đọc số (52 814) - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. đọc số (Năm mươi hai nghìn tám trăm mười bốn). - HS lần lượt làm bảng con viết số: + Viết số: 30 008 021; + Viết số: 820 015 + Viết số: 1 200 324 - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và sửa bài Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số? - GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề bài: viết - HS lắng nghe, theo dõi số vào chỗ dấu hỏi cho thích hợp - HS làm bài cá nhân vào vở; - HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét a. 504 842 = 500 000 + 400 + 800 + 40 + 2 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết b. 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + quả, nhận xét lẫn nhau. 30 000 + 500 + 30 + 9 c, 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 + 400 000 + 500 - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - HS đọc bài toán, phân tích bài toán, - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích nêu cách trình bày bài giải, đổi vở đề bài. soát, nhận xét. Rô-bốt có thói quen viết các số biểu diễn a, 20/11/2024 ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để được một b) số tự nhiên có nhiều chữ số. Ví dụ, ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô-bốt sẽ viết được số 3 041 975. a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào? b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2 trong số mà Rô-bốt đã viết ở câu a.
- - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Hs lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích - Hs đọc yêu cầu và phân tích đề bài đề bài. Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3 chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn đội một chiếc mũ trên. Rô- bốt nhìn thấy số được viết trên mũ của Việt và Nam là 2 032 và 2 028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội được viết số nào? + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Rô-bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào? + Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? + Hai số Rô-bốt nhìn thấy hơn kém nhau mấy đơn vị? + Số chẵn cần tìm là số nào? + Thảo luận và làm việc theo nhóm - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào - HS viết số chẵn cần tìm vào vở, chia phiếu học tập nhóm. sẻ với bạn, trong nhóm hoặc cả lớp, - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn được bạn và GV nhận xét nhau. - Cả lớp thống nhất kết quả (2 030). - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng,.... Ví dụ: Viết số gồm: 6 chục nghìn, 7 nghìn, 3 + HS trả lời: 67 329 trăm, 2 chục và 9 đơn vị 406 749 = 400 000 + ?... + 700 + 40 + 9 + HS trả lời: 600 - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và chức năng của mỗi từ loại. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng danh từ, động từ, tính từ vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Dọn dẹp trường học” - Hs tham gia chơi để ôn lại về Danh từ, động từ, tính từ - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 4, các em - Hs lắng nghe và ghi tên bài đã được học về các từ loại: danh từ, động từ, tính từ. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ củng cố kiến thức về các từ loại đó. Trước khi bước vào nội dung chính của bài học, các em cùng khởi động nhé! 2. Luyện tập Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, động từ - Đọc thầm yêu cầu và nội dung bài hay tính từ? tập. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm thảo luận và tìm câu trả - GV mời đại diện một số nhóm trả lời, sau lời. (Có thể chọn hình thức nối 2 cột đó chốt đáp án: nếu GV viết lại bài lên bảng.) + Danh từ: từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
- tượng tự nhiên, thời gian,...) + Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật +Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động - Hs nêu ví dụ từ, tính từ.. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Trò chơi: Đọc đoạn đầu của bài Thanh - HS đọc thầm yêu cầu đề bài âm của gió và thực hiện các yêu cầu. - GV đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của gió lên màn hình - Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4 - HS lắng nghe vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến - HS hoạt động nhóm 6 để chơi trò vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại chấm chơi theo hướng dẫn của GV. bài và tính điểm. Điểm thi đua của cả cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng của cả 4 vòng. – Cách tính điểm cho 1 vòng - HS lắng nghe biểu điểm để xác định + Nộp bài sớm nhất: 20 điểm mục tiêu phấn đấu. + Nộp bài thứ nhì: 16 điểm + Nộp bài thứ ba: 12 điểm + Nộp bài thứ tư: 8 điểm... - Về nội dung: + Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm + Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm... Đáp án Vòng 1: + 1 danh từ chỉ con vật: trâu - HS các đội chấm bài chéo nhau theo + 1 danh từ chỉ thời gian: ngày biểu điểm. + 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng Lớp trưởng ghi lại điểm số của từng Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt động đội sau mỗi vòng chơi.. hoặc trạng thái của người hoặc vật. HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn, qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch. Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi. + cỏ: tươi tốt + suối: nhỏ + nước: trong vắt + cát, sỏi: lấp lánh.
- Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ. Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng lung linh. Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh. Lưu ý: GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài có đúng nội dung, đúng biểu điểm hay không. Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có đảm bảo đúng ngữ pháp, có các từ loại theo yêu cầu không. Khích lệ những câu văn hay, có hình ảnh đẹp. - Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và ghi nhận đội thắng cuộc, trao phần thưởng khích lệ các đội về nhất, nhì, ba. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến thức - 1 - 2 HS nhắc lại nội dung kiến thức được luyện tập trong tiết học. được luyện tập trong tiết học. - Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết nhiều - Ghi chép lời dặn dò của GV. câu văn miêu tả các hiện tượng tự nhiên, hay cảnh vật thiên nhiên trong đó có sử dụng các danh từ, động từ, tính từ. - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
- dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Chiếc hộp may mắn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Lên lớp 5, - HS lắng nghe. HS sẽ được học một kiểu bài mới: viết bài văn kể chuyện sáng tạo. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bài văn kể lại câu chuyện và các chi tiết kể sáng tạo (A, B) dưới đây, sau đó thực hiện yêu cầu. a. Bài văn trên kể lại câu chuyện gì? b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần. c. Mỗi chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung vào phần nào của bài văn? d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết sáng tạo A, B. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý: - GV mời một số HS trình bày. - Một số HS trình bày trước - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung lớp. và chốt nội dung: - HS lắng nghe. a. Bài văn kể lại câu chuyện Một chuyến phiêu lưu của nhà văn Nguyễn Thị Kim Hoà. b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Thị Kim Hoà”. Nội
- dung: giới thiệu tên câu chuyện và tác giả câu chuyện. Thân bài: Tiếp theo đến “do cố nén cười”. Nội dung: kể lại câu chuyện “Một chuyến phiêu lưu”. Kết bài: Còn lại. Nội dung: nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện. c. Các chi tiết sáng tạo được bổ sung vào phần thân bài (phần kể lại câu chuyện) của bài văn. d. A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân vật. B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh. - GV có thể đặt thêm 2 câu hỏi nâng cao cho HS: 1/ - Câu trả lời tuỳ theo cảm nhận Các chi tiết sáng tạo có tác dụng gì trong bài văn? của HS, (Ví dụ: Các chi tiết sáng tạo giúp bài văn sinh động, cụ thể, thể hiện rõ nét hơn những tưởng tượng của người viết bài văn về câu chuyện được kể. Ngoài ra, các chi tiết sáng tạo còn giúp người viết hoà mình vào câu chuyện, như sống cùng các nhân vật trong câu chuyện để hiểu và cảm nhận câu chuyện.). 2/ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh hưởng đến nội - Không ảnh hưởng đến nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện không? (Ví dung chính và ý nghĩa của câu dụ: Không ảnh hưởng đến nội dung chính và ý chuyện, mà chỉ làm sinh động nghĩa của câu chuyện, mà chỉ làm sinh động và rõ và rõ nét hơn một số chi tiết nét hơn một số chi tiết trong bài). trong bài Qua bài tập 1, HS đã được làm quen với một kiểu bài văn: kể chuyện sáng tạo. Người viết có thể sáng - Hs lắng nghe tạo thêm các chi tiết kể, tả (tả cảnh, tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật,...), hoặc thêm lời thoại cho nhân vật. Tuỳ theo sự tưởng tượng của mỗi người, mà các chi tiết sáng tạo sẽ được đặt vào vị trí phù hợp trong bài văn. Bài 2: Theo em, đoạn dưới đây có thể thay cho đoạn nào của câu chuyện? - GV có thể chiếu đoạn văn lên màn hình để HS dễ - HS đọc yêu cầu và bài văn quan sát (nếu có thể). theo hướng dẫn của GV - GV có thể hướng dẫn HS trao đổi nhanh trong - Mỗi HS tự đọc thầm lại bài nhóm về những đoạn kết khác có thể được sáng tạo văn, tìm đoạn truyện được thay cho câu chuyện này (thay đổi đoạn kết hoặc viết thế trong câu chuyện gốc và
- thêm đoạn kết). ghi chú ra nháp. - GV nhận xét, khen ngợi các HS sáng tạo hay và - 2-3 học sinh trình bày trước chốt lại: Như vậy, khi kể chuyện sáng tạo, ngoài lớp việc thêm các chi tiết kể, tả, thêm lời thoại, các em - Hs lắng nghe GV nhận xét còn có thể thay đổi cách kết thúc cho câu chuyện. Lưu ý: GV nhấn mạnh với HS: Dù thêm chi tiết kể, tả, thêm lời thoại hay sáng tạo đoạn kết đều không được làm thay đổi nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện. VD, kể lại truyện Thạch Sanh, người viết có thể viết tưởng tượng để viết thêm lời thoại cho Thạch Sanh khi giao chiến với chằn tinh hoặc thay đổi đoạn kết: mẹ con Lý Thông trở về quê nhà, ăn năn hối cải, trở thành người lương thiện, giúp đỡ những người nghèo khổ,.. dù sáng tạo như thế nào cũng không được làm thay đổi ý nghĩa nhân văn của tác phẩm: người tốt bụng, ngay thẳng sẽ được đền đáp, cái thiện sẽ chiến thắng cái ác. 3. Luyện tập Bài 3. Nêu những cách em có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn HS: nhớ lại những điều quan trọng Cả lớp lắng nghe. của một câu chuyện để có thể sáng tạo chi tiết (bối - Hs lắng nghe GV hướng dẫn cảnh, nhân vật, các sự kiện, trình tự các sự kiện, kết thúc câu chuyện). - Khuyến khích HS nêu ví dụ cho các phát biểu của mình. (Ví dụ: Thêm chi tiết tả ngoại hình của nhân vật: Bạn chuột có đôi mắt bé xíu, tròn xoe và đen láy như hai hạt đỗ. Lông cậu màu ghi nhạt, xù lên như một nắm bông, vì thế mọi người thường gọi cậu là chuột xù; thêm chi tiết tả hoạt động: Mèo nhép hát tướng lên. Mắt cậu nhắm tịt, đầu cậu lắc lư theo lời hát. Lúc đầu, chân cậu chỉ nhún nhảy nhè nhẹ. Rồi dần dần, đôi chân dậm càng lúc càng mạnh, cậu hứng chí nhảy nhót khắp nơi.) - GV mời các nhóm trình bày. - Hs trình bày trước lớp - GV chốt đáp án: Các chi tiết có thể được kể sáng tạo như: + Thêm chi tiết tả bối cảnh (không gian, thời gian); + Thêm chi tiết tả ngoại hình, hành động của nhân
- vật; + Thêm (hoặc thay đổi) chi tiết kể tình huống, sự việc; + Thêm nhân vật vào câu chuyện; + Thêm lời thoại cho nhân vật; + Thay đổi cách kết thúc của câu chuyện: + Thêm đoạn kết + Thay đổi đoạn - GV hướng dẫn HS đọc nội dung bóng nói trong - Hs đọc thầm bóng nói hoặc sách và giải thích thêm: để sáng tạo thêm chi tiết hay, 1 HS đọc to trước lớp. hấp dẫn, điều quan trọng nhất là HS cần phát huy trí tưởng tượng và hoà mình vào câu chuyện, sử dụng các giác quan để cảm nhận mọi sự vật được kể, tả trong câu chuyện. - Mời 1 HS đọc to ghi nhớ. - 1 HS đọc to ghi nhớ, cả lớp - Mời 1 - 2 HS xung phong nói lại ghi nhớ mà không đọc thầm theo. cần nhìn sách, nêu được ghi nhớ về cách sáng tạo chi - 1 - 2 HS nói lại ghi nhớ tiết cho bài văn kể lại một câu chuyện. - Khen ngợi các HS nêu tốt phần ghi nhớ. - Lưu ý HS: khi viết bài văn kể chuyện sáng tạo bằng cách thêm chi tiết hoặc thay đổi cách kết thúc của câu chuyện, HS có thể viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp, kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. Ngoài ra, câu chuyện có thể được kể lại theo cách mở bài là mở đầu câu chuyện, kết bài là kết thúc câu chuyện (mở bài trực tiếp, kết bài không mở rộng). 4. Vận dụng trải nghiệm - GV Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận dụng: - Hs đọc yêu cầu vận dụng 1/ Kể lại cho người thân nghe câu chuyện "Một chuyến phiêu lưu" với những chi tiết mà em sáng tạo thêm. 2/ Tìm đọc một câu chuyện về thế giới tuổi thơ. + Với yêu cầu 1: *Khi nói phải rõ ràng, rành mạch. Nói xong phải biết lắng nghe những trao đổi của người thân để có cách kể nội dung chuyện hay, hấp dẫn. - Ghi chép những ý quan trọng *HS có thể viết chi tiết sáng tạo vào sổ tay và ghi trong hướng dẫn của GV để chép những ý hay về cách kể sáng tạo sau khi trao thực hiện yêu cầu tại nhà. đổi với người thân. + Với yêu cầu 2: *Có thể tìm truyện trong thư viện trường/lớp, tủ
- sách gia đình, trên mạng, báo, tạp chí,... *Một số truyện có thể tham khảo: Mái trường thân yêu (Lê Khắc Hoan), Những ngày thơ ấu (Nguyên Hồng), Búp sen xanh (Sơn Tùng), Tuổi thơ dữ dội (Phùng Quán), Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi), Một chuyến đi đáng nhớ (Nguyễn Nhật Ánh) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... _____________________________________ Toán ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bảng con, bảng nhóm,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia chơi động bài học. Luật chơi: Mỗi em viết một số có nhiều - HS lắng nghe luật chơi chữ số, đố nhau nêu giá trị từng chữ số trong số mình viết theo hàng; làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe và ghi tên bài.
- 2. Luyện tập Bài 1. Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở. - HS nói kết quả và cách làm cho bạn, thống nhất kết quả; a) C b) A - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Trong bốn - HS đọc bài, làm việc cặp đôi năm, một cửa hàng bán được số sản phẩm a) Số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi và đã thống kê như bảng số liệu dưới đây. năm là: - Năm 2020: 2 873 sản phẩm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - Năm 2021: 2 837 sản phẩm. quả, nhận xét lẫn nhau. - Năm 2022: 3 293 sản phẩm. - Năm 2023: 3 018 sản phẩm. b) Doanh thu thực tế của cửa hàng được làm tròn đến hàng chục nghìn là: 2 550 000 đồng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. đề bài. - Một vài bạn chia sẻ cả lớp; Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: (a) Hàng trăm nghìn; “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được b) 2 550 000 đồng). khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng. a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng nào? b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa hàng đến hàng chục nghìn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 4: Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây. - Gv gợi ý cho học sinh - HS nói hai tấm thẻ cần đổi chỗ, viết + Có các chữ số nào? Có mấy chữ số là số số tạo được vào vở. lẻ? Là những chữ số nào? - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp,
- + Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó thì được bạn và GV nhận xét. nên xem xét đổi thẻ nào trước? - Cả lớp thống nhất kết quả (đổi chỗ + Có thể đổi thẻ số 8 với thẻ khác không? tấm thẻ số 6 và tấm thẻ số 7, được số + Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau khi 873 649). chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên trái ta cần chuyển thẻ có số 3 hay thẻ có số 7? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Khoa học THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số thành phần của đất. - Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Đồ dùng thí nghiệm (TN): (TN 1: cốc, nước, đất...; video, ảnh chụp TN 2); tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất; Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập theo nhóm, video về vai trò của đất đối với cây trồng (nếu có). - HS: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tôi được - HS lắng nghe.
- trồng ở đâu? + Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức ảnh - HS lắng nghe và tham gia chơi theo có cây trồng để HS đoán xem cây đó được điều khiển của GV. Ảnh 1: Cây rau trồng ở đâu. Ai có câu trả lời đúng sẽ được cải trồng trên đất trong vườn. thưởng. Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất - GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng. ngoài bờ biển. - GV dẫn dắt: Cây có thể sống và phát triển Ảnh 3: Cây ngô được trồng trong trên các loại đất nhưng không thể trồng trên các khe đất mà không được trồng đá. Vậy, trong đất có những thành phần nào trên đá (hình 1 SGK). giúp cho cây trồng có thể phát triển, các em - HS nghe, nhận thưởng nếu trả lời cùng tìm hiểu ở các hoạt động sau. đúng. - GV giới thiệu bài 1, ghi bảng. - HS lắng nghe, suy nghĩ. - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Hoạt động Hoạt động 1: Thành phần của đất. (sinh hoạt nhóm 4) - Yêu cầu HS đọc khung thông tin và dựa vào - HS đọc cá nhân khung thông tin. tài liệu sưu tầm thông tin về đất đã chuẩn bị, Một số HS trả lời: Trong đất có cho biết trong đất có thành phần nào giúp cây không khí, nước, các chất dinh trồng có thể phát triển? dưỡng (chất khoảng và mùn). HS cũng có thể trả lời trong đất có cả tạp chất, lá cây, sỏi,... - GV cho HS thực hiện TN 1 để chứng minh - HS hoạt động nhóm 6, nhóm trong đất có không khí theo nhóm 6 và ghi vào trưởng phân công các bạn thực hiện Phiếu TN của nhóm lần lượt theo các bước: TN 1 và ghi vào Phiếu TN + Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng TN. + HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 + Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán đĩa chứa ít đất, 1 cốc thuỷ tinh chứa hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả đất vào cốc nước, găng tay. nước (hình 2). + Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi làm TN: có bọt nổi lên, cốc nước đục màu hơn lúc đầu, trong nước có tạp chất,... + Các nhóm tiến hành làm TN. Lưu + Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào cốc ý: HS phải quan sát thật nhanh khi nước, quan sát hiện tượng xảy ra. mới thả đất vào cốc nước. + Các nhóm đưa ra kết luận và so + Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán ban sánh với dự đoán ban đầu. đầu. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. khác đặt câu hỏi bổ sung.

