Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

doc 33 trang Lệ Thu 23/11/2025 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 10 Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Nắm được ý nghĩa Ngày Nhà Giáo ViệtNam + Biết kính trọng, lễ phép, biết ơn và yêu quý các thầy giáo, cô giáo 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ, hợp tác với các bạn cùng nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô bằng những việc làm thiết thực. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Biết kính trọng, lễ phép, biết ơn và yêu quý các thầy giáo, cô giáo II. CHUẨN BỊ - Nhạc beat bài hát: Những bông hoa, những bài ca - Giấy màu, keo dán, kéo, III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường - Tham gia sinh hoạt do cô TPT và BCH liên đội điều hành Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng thầy cô giáo GV nêu yêu cầu, mục đích của hoạt động Cho HS xem một số mẫu bưu thiếp chủ đề ngày Nhà giáo Việt Nam. GV hướng dẫn HS cách tạo một tấm bưu thiếp: + Bước 1: Tạo tấm bưu thiếp, trang trí bên trong tấm bưu thiếp. + Bước 2: Viết lời chúc mừng thầy cô giáo Tổ chức cho HS thực hành làm bưu thiếp theo nhóm 4-6 Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm Đại diện các nhóm trưng bày các tấm bưu thiếp đã hoàn thành, đọc lời chúc Cả lớp và GV nhận xét tuyên dương các nhóm đã làm được các tấm bưu thiếp đẹp, viết lời chúc có ý nghĩa. Cả lớp hát đồng thanh bài Những bông hoa, những bài ca _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG
  2. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. Đọc số thập phân. - So sánh số đo dộ dài viết dưới một số dạng khác nhau. - Giải bài toán liên quan đến “ Rút về đơn vị” hoặc “ Tỉ số”. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh,ai đúng" - Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó phát cho 2 đội chơi. + Khi quản trò đọc to một số thập phân hai đội phải mau chóng xếp thành hàng ngang đứng giơ thẻ sao cho đúng với số quản trò vừa đọc + Mỗi lần đúng được 10 điẻm. + Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm. + Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng cuộc. - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ HS tự làm rồi chữa bài. Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Khi HS đã viết đúng số thập phân GV cho HS đọc số thập phân đó. KQ: a, 12,7 b, 0,65 c, 2,005 d, 0,008 Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Ta có: 11,020km=11,02km; 11km20m=11,02km ; 11020m= 11,02km Như vậy, các số đo độ dài nêu ở phần b); phần c); phần d) đều bằng 11,02km. Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi HS chữa bài nên cho HS giải thích cách làm (phần giải thích không cần ghi vào bài làm ) Phần bài làm chỉ cần ghi: 4m85cm = 4,85m Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn, HS có giải bài toán bằng 1 trong 2 cách sau:
  3. Cách 1: Bài giải Giá tiền mỗi hộp đồ dùng học toán là: 180000 : 12 = 15000(đồng) Số tiền mua 36 hộp đồ dùng học toán là: 15000 x 36 = 540000 (đồng) Đáp số: 540000 đồng Cách 2: Bài giải 36 hộp gấp 12 hộp số lần là: 36 : 12 = 3 (lần) Số tiền mua 36 hộp đồ dùng học toán là: 180000 x 3 = 540000 (đồng) Đáp số: 540000 đồng Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài toán sau: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Diện tích của khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta ? - GV nhận xét giờ học. * Dặn HS vận dụng kĩ năng đổi số đo độ dài dưới dạng STP vào thực tế khi cần. Ôn tập để kiểm tra định kì. _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - HS HTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. - Tìm và ghi lại được các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học. - HS năng khiếu nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tìm và ghi lại được các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học.
  4. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết1) - Tranh ảnh minh hoạ nội dung các bài văn miêu tả đã hoc, nếu có. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc và HTL - Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút ) - HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. - HS nào không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau. Hoạt động 3: Luyện tập - GV ghi tên 4 bài văn: Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một chuyên gia máy xúc, Kì diệu rừng xanh, Đất Cà Mau. - HS làm việc độc lập: Mỗi em chọn một bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất trong bài, suy nghĩ để giải thích lí do vì sao mình thích nhất chi tiết đó. - HS tiếp nối nhau nói chi tiết mình thích trong mỗi bài văn, giải thích lí do VD: Trong bài văn miêu tả “ Quang cảnh làng mạc ngày mùa”, em thích nhất chi tiêt “ những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng”. Vì từ “ vàng lịm” vừa tả màu sắc, vừa gợi cảm giác ngọt của quả xoan chín mọng; còn hình ảnh so sánh chùm quả xoan với “ chuỗi hạt bồ đề treo lơ lửng” thật bất ngờ và chính xác. - Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS tìm được chi tiết hay, giải thích được lí do mình thích. Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà viết lại đoạn văn cho hay hơn. - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương, động viên học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4)
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được bảng từ ngữ (danh từ, tính từ, động từ, thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm đã học trong 9 tuần đầu lớp 5. - Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT2. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành phiếu học tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu giao việc, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Tổ chức trò chơi: Ô chữ may mắn - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập. BT1: - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - Học sinh làm việc theo nhóm, điền vào phiếu giao việc. Việt Nam-Tổ quốc Cánh chim hoà Con người với thiên em bình nhiên Danh từ .............................. ............................ ................................ .............................. ............................ ................................ .............................. ............................ ................................ Động từ, .............................. ............................ ................................ Tính từ .............................. ............................ ................................ .............................. ............................ ................................ Thành .............................. ............................ ................................ ngữ, Tục .............................. ............................ ................................ ngữ .............................. ............................ ................................ .............................. ............................ ................................ .............................. ............................ ................................ - Đại diện một số nhóm trình bày. - GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung trên bảng lớp. - Gọi HS nhắc lại.
  6. BT2: Thực hiện tương tự BT1, HS làm việc theo nhóm. - GV viết kết quả đúng vào bảng từ ngữ hoặc chọn một bảng tốt nhất để bổ sung. Một vài học sinh đọc bảng kết quả. Hoạt động 3: Vận dụng - Đặt câu với một số từ ngữ, giải nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ ? - GV nhận xét giờ học. Yêu cầu học sinh nhắc lại bài học. Động viên học sinh chậm tiến. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐƯỜNG BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và một số biện pháp an toàn giao thông. - Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết chia sẻ ý kiến trong nhóm để tìm hiểu về nguyên nhân, biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông. *GDKNS: - Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn. - Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình 40, 41 SGK, tranh ảnh, thông tin về tai nạn giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi sau: H: Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị xâm hại? H: Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm gì? H: Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần tìm người tin cậy để chia sẻ, tâm sự. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng
  7. Hoạt động Khám phá HĐ1. Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ. - HS làm việc theo N4: Nhận ra những việc làm vi phạm luật giao thông của những người tham gia giao thông trong hình. - Đại diện một số nhóm lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong cặp khác lên trả lời. Ví dụ: Câu hỏi đối với hình 1: ? Hãy chi ra những viêc làm vi phạm của những người tham gia giao thông trong hình 1. VD: Chỉ ra vi phạm của người tham gia giao thông trong hình 1 ( đi bộ và chơi dưới lòng đường). ? Tại sao có những việc làm vi phạm đó. ? Điều gì có thể xẩy ra với nhưng người đi bộ dưới lòng đường. + Hậu quả có thể xảy ra: Xe ôtô, xe máy chạy tới có thể va vào các em, các em sẽ bị thương. Câu hỏi có thể đặt ra với hình 2: ? Điều gì có thể xây ra nếu cố ý vượt đèn đỏ. Câu hỏi có thể đặt ra với hình 3: ? Điều gì có thể xẩy ra với những người đi xe dạp hàng 3. Câu hỏi có thể đặt ra với hình 4: ? Điều gì có thể xẩy ra với những người chở hàng cồng kềnh. - GV kết luận: Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông là do lỗi tại người tham gia giao thông không chấp hành luật giao thông đường bộ. HĐ2. Một số biện pháp để thực hiện an toàn giao thông HS làm việc theo cặp. - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 5, 6, 7 trang 41 SGK và phát hiện việc cần làm đối với người tham gia giao thông được thể hiện qua hình. + H5: HS được học luật giao thông đường bộ. + H6: Một bạn HS đi xe đạp sát lề đường bên phải có đội mũ bảo hiểm. + H7: Những người đi xe máy đi đúng phần đường quy định. - Một số HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu mỗi HS đưa ra một biện pháp an toàn giao thông. - HS nối tiếp nhau trả lời.
  8. - GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung. GV kết luận: Để thực hiện tốt an toàn giao thông, chúng ta cần tìm hiểu Luật Giao thông đường bộ, một số biển báo giao thông, đi đúng phần đường của mình, không chạy xe hàng đôi, hàng ba, không đùa giỡn khi tham gia giao thông và cần đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy. - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 3: Vận dụng - Dặn HS luôn có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông. Đồng thời khuyến khích học sinh tuyên truyền, vận động người thân cùng thực hiện tốt Luật giao thông. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Lịch sử BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch HCM đọc “Tuyên ngôn độc lập”. - Ghi nhớ: đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đành dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. - Nêu một số nét về cuộc mít tinh ngày 2 – 9 – 1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội). - Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa. 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Giáo dục học sinh yêu kính, biết ơn Bác Hồ. - Yêu nước: Tự hào về truyền thống lịch sử của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu; máy tính; video Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập ngày 2/9/1945; Lời tuyên thệ của các thành viên trong Chính phủ lâm thời; vi deo bài hát Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn TNNĐ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - Khởi động:
  9. - Cho học sinh đứng dậy khởi động theo lời bài hát "Ai yêu bác Hồ Chí Minh hơn Thếu niên Nhi đồng" và trả lời câu hỏi. + Qua bài hát em thấy tình cảm của các em Thiếu niên Nhi đồng đối với Bác Hồ như thế nào? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Cách mạng tháng tám thành công, đất nước ta giành được độc lập. Ngày 2/9/45 Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã thay mặt nhân dân cả nước đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa tiết lịch sử ngày hôm nay cô cùng các con tìm hiểu bài: “Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập”. Hoạt động 2: Khám phá - GV cho HS xem đoạn video Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập. - HS xem video - HS kết hợp vi deo và các thông tin trong SKG thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi ở Phiếu BT 1. Em có nhận xét gì về quang cảnh ngày 2-9-1945 ở Hà Nội? 2. Buổi lễ diễn ra khi nào? Ở đâu? + Mở đầu bản tuyên ngôn độc lập Bác nói gì? + Cuối bản tuyên ngôn độc lập Bác khẳng định điều gì? 2. Buổi lễ kết thúc ra sao? - Đạị diện các nhóm trình bày. Lớp nhận xét - GV chốt kết luận và chiếu lên bảng từng phần 1. Quang cảnh Hà Nội ngày 2-9-1945 - Yêu cầu học sinh đọc SGK kết hợp video nêu quang cảnh của Hà Nội vào ngày 2-9-1945 - Giáo viên kết luận. Chiếu lên bảng hình ảnh Hà Nội bát ngát cờ hoa, già trẻ trai gái đổ ra đường, đội danh dự đứng trang nghiêm bên lễ đài. 2. Diễn biến buổi lễ tuyên bố độc lập - Yêu cầu các nhóm trình bày: + Buổi lễ bắt đầu khi nào? - Bắt đầu vào đúng 14 giờ ngày 2/9/1945 tại QT Ba Đình. - Bác Hồ và các vị trong Chính phủ lâm thời bước lên lễ đài chào nhân dân. - Cuối bản tuyên ngôn độc lập Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì? + Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam. + Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập này. - Lời khẳng định ấy thể hiện điều gì?
  10. Thể hiện ý chí quyết tâm với tinh thần tự lực, tự cường, bảo vệ và giữ vững quyền độc lập, tự do của nước nhà. + Buổi lễ kết thúc ra sao? - Giọng nói của Bác Hồ và những lời khẳng định trong bản Tuyên ngôn độc lập còn vang mãi trong lòng mỗi người dân VN - Gọi 2 học sinh đọc lại 2 đoạn trích của Tuyên ngôn độc lập trong SGK. - GV cho HS xem đoạn video lời tuyên thệ của Chính phủ lâm thời 3. Ý nghĩa của sự kiện lịch sử ngày 2-9-1945 + Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã khẳng định điều gì về nền độc lập của dân tộc Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn tại của chế độ nào ở Việt Nam? + Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào? + Những việc đó tác động như thế nào đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện điều gì về truyền thống của người Việt Nam? - HS trả lời: - Khẳng định quyền độc lập. Chấm dứt chế độ thực dân phong kiến. - Khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. - Truyền thống bất khuất kiên cường của người Việt Nam. - GV kết luận. Cho HS liên hệ bản thân Hoạt động 3: Vận dụng *Trò chơi: Ô chữ may mắn - HS trả lời các câu hỏi của ô chữ liên quan đến nội dung bài học - GV chiếu sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài. - HS nghe lại lời bài hát Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn TNNĐ - GV nhận xét đánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG __________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) _________________________________ Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022 Tin học (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Toán CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. 1. Năng lực đặc thù - Biết cộng hai số thập phân. - Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân. - Làm BT 1a, b; 2a, b; 3. HSNK làm được hết các bài tập SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Nắm được cách cộng số thập phân. Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: biết mạnh dạn trao đổi với bạn để tìm cách thực hiện phép cộng hai số thập phân ở ví dụ 2. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phấn màu, thước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài hát. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. - GV ghi tên bài lên bảng: Cộng hai số thập phân. Hoạt động 2. Khám phá - Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai phân số. a, GV nêu ví dụ 1, cho HS nêu lại bài toán và nêu phép tính giải bài toán để có phép cộng 1,84 + 2,45 = ? (m) - GV hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện phép cộng hai số thập phân (HS thảo luận N2 - bằng cách chuyển về phép cộng hai số tự nhiên: 184 + 245 + 429 ( cm); rồi chuyển đổi đơn vị đo: 429cm = 4,29m để tìm được kết quả phép cộng các số thập phân; 1,84 + 2,45 = 4,29 (m). GV hướng dẫn HS tự đặt tính rồi tính như SGK. Lưu ý HS về cách đặt dấu phẩy ở tổng (đặt thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng) GV cho HS nhận xét về sự giống nhau và khác nhau của hai phép cộng: (Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau, chỉ khác ở chỗ không có hoặc có dấu phẩy) Cho HS tự nêu cách cộng hai số thập phân. b, GV nêu ví dụ: Đặt tính rồi tính 15,9 + 8,75 - GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ các cách đặt tính và thực hiện tính của mình. - GV nhận xét tư vấn. c, Hướng dẫn HS tự nêu cách cộng hai số thập phân (như SGK ). * Qua 2 ví dụ học sinh tự nêu cách công 2 số thập phân (SGK- trang 107).
  12. - Giáo viên nhắc lại quy tắc, 1 số học sinh đọc lại. Hoạt động 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa bài. BT1 (a, b): HS tự làm bài và chữa bài. Khi chữa bài HS cần nêu cách cộng. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. a) b) 58,9 19,36 24,3 4,08 82,5 23,44 BT2(a, b): HS tự làm bài và chữa bài tương tự BT1. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 7,8 9,6 17,4 BT3: HS tự đọc rồi tóm tắt (bằng lời) bài toán, sau đó tự giải và chữa bài. Chẳng hạn: Bài giải Tiến cân nặng là: 36,2 + 4,8 = 37,4 (kg ) Đáp số: 37,4 kg Hoạt động 4. Vận dụng Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Đặt tính rồi tính 8,64 + 11,96 35,08 + 6,7 63,56 + 237,9 - Vận dụng kiến thức vào thực tế như bán gạo, ngô .... - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương động viên học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  13. - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nêu được một số diểm nổi bật về tính cách các nhân vật trong vở kịch lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp. - HS NK đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước lớp. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL. - Một số trang phục, đạo cụ đơn giản để HS điền vở kịch “ Lòng dân”. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ may mắn Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc và HTL - Từng HS lên bốc thăm chọn bài - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. Hoạt động 3: Luyện tập - GV lưu ý 2 yêu cầu: + Nêu tính cách một số nhân vật. + Phân vai để diễn 1 trong 2 đoạn. - Yêu cầu 1: HS đọc thầm vở kịch “ Lòng dân”, phát biểu ý kiến về tính cách của từng nhân vật trong vở kịch. - Yêu cầu 2: Diễn 1 trong 2 đoạn của vở kịch “ Lòng dân.” + Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch + Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm diễn kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất. Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học; khích lệ nhóm HS diễn kịch giỏi luyện tập diễn cả hai đoạn của vở kịch “ Lòng dân” để đóng góp tiết mục trong buổi liên hoan văn nghệ của lớp hoặc của trường. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________
  14. Kĩ Thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tiếng Anh GV đặc thù dạy ( T2,3) ___________________________________ Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2022 Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I ___________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I ___________________________________ Tiếng Anh GV đặc thù dạy ( T2,3) ____________________________________ Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I _____________________________________ Mĩ thuật GV đặc thù dạy _____________________________________ Thể dục GV đặc thù dạy _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng hai số thập phân. - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng số thập phân. Giải bài toán có nội dung hình học, bài toán có liên quan đến số trung bình cộng. - Không làm bài tập 2b, 4. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV
  15. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Nối nhanh, nối đúng" + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng. 37,5 + 56,2 1,822 19,48+26,1 45,63 5 45,7+129,4 93,7 6 0,762 +1,06 175,16 - Gọi 2 em lên bảng nêu quy tắc cộng 2 số thập phân. GV nhận xét. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt đông 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK. Bài tập 1: - GV dùng bảng phụ đã kẻ sẵn để hướng dẫn HS. - Cho HS tự nhận xét để nêu được: “Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi: a + b = b + a”. Cho HS nhắc lại rồi tự viết a+b = b+a a 5,7 14,9 0,53 b 6,24 4,36 3,09 a+b 5,7 + 14,9 + 4,36 = 0,53 + 3,09 = 6,24=11,94 19,26 3,62 b+a 6,24 + 5,7 4,36 + 14,9 = 3,09 +0,53 = =11,94 19,26 3,62 Bài tập 2: HS tự làm bài, giúp HS biết sử dụng tính chất giao hoán để thử. Khuyến khích HS làm các bài còn lại câu b, d. Kết quả: a. 13,26 c. 0,16 Bài tập 3: HS thảo luận N2 Cách làm. Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Tóm tắt
  16. Chiều rộng: 16,34m Chiều dài hơn chiều rộng: 8,32m Chu vi: . m ? - 1 HS làm bài vào bảng phụ. - Lớp nhận xét chữa bài. Bài giải: Chiều dài của hình chữ nhật là: 16,34 + 8,32 = 24,66 (m) Chu vi của hình chữ nhật là: (16,34 + 24,66) x 2 = 82 (m). Đáp số: 82m. Bài tập 4: Khuyến khích HS giải. - HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS làm. - HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Số mét vải cửa hàng đã bán trong hai tuần lễ là 314,78 + 525,22 = 840 (m) Tổng số ngày trong 2 tuần lễ là: 7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là: 840 : 14 = 60(m) Đáp số: 60m Bài 2. Toàn có 3 viên bi, Lâm có 2 viên bi. Hỏi hai bạn có bao nhiêu viên bi? Hoạt động 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống: Nhà em bán 1 con gà nặng 2 cân rưỡi, mỗi cân 12000 đồng. Tính tiền gà bán được? - GV tổng kết tiết học. Học sinh nhắc tính chất giao hoán của phép cộng số thập phân. Tuyên dương, động viên học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ( tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  17. - HS tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu của BT1, BT2 (chọn 3 trong 5 mục a, b, c, d, e). - Đặt được câu để phân biệt từ đồng âm, từ trái nghĩa (BT3, BT4). 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu giao việc, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát và vận động theo nhạc. - Cho HS thi đặt câu có từ đồng âm. - GV nhận xét. Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Luyện tập *Bài tập 1: H: Vì sao cần thay những từ in đậm đó bằng từ đồng nghĩa khác? ( vì các từ đó dùng chưa chính xác ) - HS làm việc cá nhân, một HS làm trên bảng phụ. - HS làm trên bảng phụ chữa bài,cả lớp và GV góp ý. Lời giải: - Những từ dùng không chính xác: bê, bảo, vò, thực hành. - Thay bằng từ đồng nghĩa: bưng, mời, xoa, làm. *Bài tập 2: GV dán phiếu, mời 2-3 HS lên thi làm bài. Thi đọc thuộc các câu tục ngữ sau khi đã điền đúng các từ trái nghĩa. - HS làm việc độc lập. - Lời giải: no, chết, bại, đậu, đẹp - HSHN: Hướng dẫn HS đọc và chép lại nội dung các câu tục ngữ sau khi đã điền đúng. *Bài tập 3: - HS làm việc độc lập. - GV nhắc HS chú ý: + Mỗi em có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ đồng âm hoặc đặt 1 câu đồng thời chứa 2 từ đồng âm. + Cần chú ý dùng từ đúng với nghĩa đã cho là: giá (giá tiền )/ giá (giá để đồ vật). Không đặt câu với từ “ giá” mang nghĩa khác. VD: giá (giá lạnh) - HS tiếp nối nhau đọc các câu văn.
  18. *Bài tập 4: - HS làm việc cá nhân. - GV nhắc HS đặt câu đúng với những nghĩa đã cho của từ “ đánh” - HS tiếp nối nhau đọc các câu văn; sau đó viết vào vở 3 câu, mỗi câu mang một nghĩa của từ “ đánh” Hoạt động 3: Vận dụng - Yêu cầu đặt câu để phân biệt từ đồng âm: chiếu, kén, mọc - HS đặt câu: + Mặt trời chiếu sáng. + Bà tôi trải chiếu ra sân. + Con tằm đang làm kén. + Cấy phải kén mạ, nuôi cá phải kén giống. + Sáng nào tôi cũng ăn bát bún mọc. + Những ngôi nhà mới mọc lên san sát. - GV nhận xét giờ học. Học sinh nêu lại nội dung bài. Tuyên dương học sinh hoàn thành tốt, động viên học sinh gặp khó khăn. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Đạo đức TÌNH BẠN ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn. - Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày. * GDKNS: - Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè. - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm về các tình huống, một câu chuyện về tấm gương trong tình bạn. 3. Phẩm chất - Trung thực trong học tập và cuộc sống. Biết yêu quý tình bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. Thẻ màu. - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động
  19. - Cho HS hát bài “Chào người bạn mới đến” - Cần đối xử với bạn bè như thế nào? - GV nhận xét chung, đánh giá. - Giơi thiệu bài - ghi bảng. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Em sẽ làm gì? - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1/ SGK. - Chia nhóm 4; giao cho mỗi nhóm 1 tình huống. - 1 em nêu y/c. + Thảo luận, chọn 1 tình huống và cách ứng xử cho tình huống đó sắm vai. - Các nhóm lên đóng vai. Lớp theo dõi và nhận xét, thảo luận. + Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy bạn làm điều sai? Em có sợ bạn giận khi em khuyên ngăn bạn không? + Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không cho em làm điều sai trái? Em có giận, có trách bạn không? + Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong khi đóng vai của các nhóm? Cách ứng xử nào là phù hợp (hoặc chưa phù hợp)? Vì sao? - Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai. - Lớp nhận xét, bổ sung. HS lắng nghe. - GV kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ. Như thế mới là người bạn tốt. Hoạt động 2: Cùng nhau học tập gương sáng - GV tổ chức cho HS học tập theo nhóm 4. - Mỗi nhóm lựa chọn và kể cho nhau nghe một câu chuyện về tấm gương trong tình bạn mà các em đã chuẩn bị trước ở nhà. - Đại diện nhóm lên kể trước lớp và trả lời câu hỏi: ? Câu chuyện đã kể về những ai? Chúng ta học tập được gì từ câu chuyện mà em đã kể? - GV nhận xét và khen ngợi nhữmg HS kể hay, truyền cảm. - GV kể thêm một câu chuyện. Hoạt động 3: Liên hệ bản thân - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6. - HS sử dụng phiếu tự điều tra đã hoàn thành ở nhà. Các thành viên của nhóm sẽ đưa ra những việc đã làm và chưa làm được. Từ đó thống nhất những việc nên làm để có một tình bạn đẹp của cả nhóm và ghi vào bảng nhóm. - Các nhóm dán kết quả lên bảng lớp.
  20. - GV nhận xét và khen những nhóm có những việc đúng và tốt cho tình bạn. - GV khen học sinh và kết luận: Tình bạn không phải tự nhiên đã có mà cần được vun đắp, xây dựng từ cả hai phía. Nêu những gương đôi bạn thân tốt giúp nhau tiến bộ trong học tập và cuộc sống hằng ngày. * HSHN: HS nhìn bảng chép vào vở. 3. Hoạt động vận dụng - Hát, kể chuyện, đọc thơ, ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn. - Giới thiệu thêm cho học sinh một số truyện, ca ca dao, tục ngữ về tình bạn. - Dặn HS cần cư xử tốt với bạn bè xung quanh. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ______________________________________ HĐNGLL SINH HOẠT VĂN NGHỆ “ HÁT VỀ THẦY CÔ, MÁI TRƯỜNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thể hiện lòng kính yêu, biết ơn công lao của thầy, cô giáo, mái trường mến yêu. - Tạo không khí thi đua học tập, rèn luyện sôi nổi. - Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động cho HS. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ theo nhóm. 3. Phẩm chất - Nhân ái: kính yêu, biết ơn công lao của thầy, cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Dặn HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ - Trang phục biểu diễn (nếu có) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Hát tập thể - Giới thiệu chương trình văn nghệ. Hoạt động 2. Phần giao lưu văn nghệ - Người dẫn chương trình tuyên bố lí do. - Lần lượt các nhóm, cá nhân lên biễu diễn tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị. - Cả lớp bình chọn tiết mục hay, ý nghĩa.