Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 31 trang Lệ Thu 13/11/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 10 Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TÌM HIỂU VỀ NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được ý nghĩa Ngày Nhà Giáo Việt Nam - Nhận thức được công lao to lớn của các thầy giáo, cô giáo. - Biết cách thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. 2. Năng lực chung - Rèn luyện cho học sinh phát triển năng lực, tư duy sáng tạo. Hình thành kĩ năng giao tiếp, ứng xử, thể hiện tính tập thể và tính hợp tác nhanh chóng hoàn thành một công việc chung. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ được giao. *HSHN: Tham gia cùng các bạn. II. CHUẨN BỊ - Nhạc beat bài hát: Bụi phấn và Mái trường mến yêu. - Ba bức tranh cắt thành các mảnh ghép III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động 1: Sinh hoạt theo chủ điểm của liên đội - HS tập trung toàn trường - Tham gia sinh hoạt do cô TPT và BCH liên đội điều hành Hoạt động 2: Tìm hiểu về ngày Nhà giáo Việt Nam và phát động phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 10/11 (TPT Đội phụ trách) _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi. - Trong thuyết trình, tranh luận, nêu được những lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. - Có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người cùng tranh luận. * GDMT: Hiểu sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
  2. * GDKNS: Có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi. Bình tĩnh, tự tin tôn trọng người cùng tranh luận. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, tranh luận ý kiến với bạn trong nhóm, trước lớp. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách đưa ra ý kiến để lập luận, bảo vệ ý kiến của bản thân. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết đúng: ca, cờ, cá, cô, có, cò, cỏ,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc nội dung yêu cầu BT 1. - HS làm việc theo nhóm 4 - HS trình bày trước lớp. + Vấn đề tranh luận: Cái gì quý nhất trên đời? + Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn. Hùng: Quý nhất là lúa gạo Quý: Quý nhất là vàng Nam: Quý nhất là thì giờ + Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến là: Có ăn mới sống được. Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo. Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo và vàng bạc. + Ý kiến lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo. ? Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý, Nam công nhận điều gì? (Người lao động là quý nhất.) ? Thầy đã lập luận như thế nào ? (Lúa, gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Không có người lao động thì không có lúa, gạo, vàng, bạc và thì giờ cũng trôi qua vô vị.) ? Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận như thế nào? (Cách nói của thầy thể hiện sự tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình, có lí: Công nhận những thứ mà Hùng, Quý, Nam nêu ra đều đáng quý (lập luận có tình). Nêu câu hỏi: Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thì giờ. Rồi giảng giải để thuyết phục học sinh (lập luận có lí ) * GV: Cách nói của thầy giáo thể hiện thầy rất tôn trọng người đang tranh luận và lập luận có tình, có lí. ? Qua câu chuyện của các bạn em thấy khi muốn tham gia tranh luận và thuyết phục người khác đồng ý với mình về một vấn đề gì đó em phải có những điều kiện gì? (Phải hiểu biết vấn đề; phải có ý kiến riêng; phải có dẫn chứng; phải tôn trọng người tranh luận).
  3. - GV nhấn mạnh: Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí, có tình, thể hiện sự tôn trọng người đối thoại. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu BT 2. - GV giúp HS hiểu thế nào là mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng. - GV phân công mỗi nhóm đóng một nhân vật - Từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm đóng các vai Hùng, Quý, Nam thực hiện cuộc trao đổi, thảo luận. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3:- HS đọc nội dung BT 3. - HS thảo luận theo nhóm 4. HS làm bài cá nhân vào vở bài tập tiếng Việt. - Học sinh trình bày kết quả về những câu trả lời đúng được sắp xếp theo trình tự bắt đầu từ điều kiện quan trọng, căn bản nhất. - Hs làm bài và trình bày ý kiến: + Điều kiện 1: Phải có hiểu biết về vấn đề thuyết trình tranh luận, nếu không không thể tham gia thuyết trình tranh luận. + Điều kiện 2: Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình tranh luận... + Điều kiện 3: Phải biết cách nêu lí lẽ, dẫn chứng: Có ý kiến rồi phải biết cách trình bày, lập luận để thuyết phục người đối thoại. b. GV cho học sinh tự phát biểu ý kiến GV kết luận: Khi thuyết trình tranh luận để tăng sức thuýêt phục và bảo đảm phép lịch sự, người nói cần có thái độ ôn tồn, hoà nhã và tôn trongk người đối thoại, tránh nóng nảy và bảo thủ. *HSHN: Hướng dẫn Hs đọc và viết đúng: ca, cờ, cá, cô, có, cò, cỏ,... Hoạt động 3: Vận dụng H: Qua bài này, em học được điều gì khi thuyết trình, tranh luận ? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS có bài tranh luận tốt. - Dặn HS nhớ các điều kiện thuyết trình, tranh luận, vận dụng vào thực tế giao tiếp hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. - Luyện giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, diện tích - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK làm bài 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập.
  4. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ HS làm BT4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đua: + Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lương và cách viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP. - Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và cách viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS tự hoàn thành bài tập trong SGK. Riêng bài 4 khuyến khích HS làm. - GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho những HS còn lúng túng. Chữa bài Bài 1: HS nêu kết quả, lớp nhận xét, thống nhất kết quả đúng. a) 42m 34cm = 42 34 m= 42,34m 100 b) 56m 29cm = 56 29 m = 56,29m 100 c) 6m 2cm = 6 2 m = 6,02m 100 d) 4352m = 4000m + 352m = 4km 352m = 4 352 km = 4,352km 1000 Bài 2: HS nêu cách làm. Cả lớp làm vào vở.` 500 347 a. 500g= kg 0,500kg 0,5kg b. 347g= kg 0,347kg 1000 1000 c. 1,5tấn = 1tấn 500g =1500kg Bài 3: Gọi HS nêu kết quả. Chú ý: So sánh sự khác nhau giữa việc đổi đơn vị đo diện tích với việc đổi đơn vị đo độ dài. a. 7km2 = 7 000 000 m2 4ha = 40 000 m2 8,5ha = 8ha 50 dam2 = 80 500 m2 30 515 b. 30dm2 = m 2 0,30m 2 515dm2 = m 2 5,15m 2 100 100 Bài 4: Khuyến khích HS tự làm. - HS đọc nội dung bài toán. - 1HS làm bài trên bảng phụ. - GV và cả lớp nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. Bài giải 0,15km = 150m Ta có sơ đồ: Chiều dài: Chiều rộng: 150m Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
  5. 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài sân trường hình chữ nhật là: 150 : 5 x 3 = 90 (m) Chiều rộng sân trường hình chữ nhật là: 150 - 90 = 60 (m) Diện tích sân trường hình chữ nhật là: 90 x 60 = 5400 (m2) 5400m2 = 0,54ha. Đáp số: 5400m2; 0,54ha. * HSHN: 1. Tính 7 – 6 = 8 – 7 = 9 – 8 = 10 – 9 = 8 – 6 = 9 – 7 = 10 – 8 = 9 – 6 = 2. Đặt tính rồi tính 6 + 1 7 + 1 8 + 1 9 + 1 6 + 2 7 + 2 8 + 2 8 +2 Hoạt động 3: Vận dụng - Tính diện tích mặt bàn học ở nhà của em. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Luyện từ và câu ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu đại từ là từ để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp. - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế; bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần. 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế; bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết đúng: ba, bà, bè, bạn, bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài: Viết bảng câu: Con mèo nhà em rất đẹp. Chú khoác trên mình tấm áo màu tro, mượt như nhung. - Yêu cầu HS đọc câu văn.
  6. H: Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến đối tượng nào? - GV giới thiệu: Từ chú ở câu thứ 2 dùng để thay thế cho con mèo ở câu 1. Nó được gọi là đại từ. Đại từ là gì? Dùng đại từ khi nói, viết có tác dụng gì? Chúng ta sẽ học bài hôm nay - Ghi bảng. Hoạt động 2: Khám phá Bài tập 1: - HS đọc BT 1 phần nhận xét thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi trong SGK ? Các từ tớ, cậu dùng để làm gì đoạn văn a. ? Trong câu b, từ nó dùng để làm gì? ? Hùng, Chính, Nam, Quý thuộc từ loại nào? ? Vậy, tớ, cậu, nó dùng để thay cho từ loại nào là câu ? - HS trình bày. - GV kết luận: + Những từ in đậm ở đoạn a (tớ,cậu) được dùng để xưng hô. + Từ in đậm ở đoạn b(nó) dùng để xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ chích bông) trong câu cho khỏi lặp lại từ đó. + Những từ nói trên được gọi là đại từ : Đại từ được dùng để thay thế. - GV kết luận: Các từ tớ, cậu, nó là đại từ. Từ tớ, cậu dùng để xưng hô, thay thế cho các nhân vật trong truyện là Hùng, Quý, Nam. Từ nó là từ xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ chích bông ở câu trước để tránh lặp từ ở câu thứ 2. Đây là những danh từ. Những danh từ đó gọi là đại từ Bài tập 2: Thực hiện tương tự BT 1. - Gọi HS đọc bài tập. - HS trao đổi ý kiến theo nhóm bàn: - GV gợi ý giúp đỡ HS - Đọc kỹ từng câu. ? Xác định từ in đậm thay thế cho từ nào ? ? Cách dùng có gì giống các từ ở BT1? - 1 số HS báo cáo kết quả, Gv bổ sung. ? Nếu có từ ở VD1 thay thế cho danh từ thì các từ vậy, thế thay thế cho cái gì trong câu ? GV kết luận: - Từ vậy thay cho từ thích;từ thế thay cho từ quý - Vậy và thế cũng là đại từ. * Phần ghi nhớ: HS đọc và nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 4: Luyện tập Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giao việc. Đọc to đoạn thơ của Tố Hữu. Chỉ rõ từng từ in đậm trong đoạn thơ chỉ ai. - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu đọc những từ in đậm trong đoạn thơ.(Bác, Người, Ông Cụ, Người, Người, Người.) ? Những từ in đậm dùng để chỉ ai?(Từ in đậm trong bài thơ chỉ Bác Hồ.)
  7. ? Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu lộ điều gì?(Những từ đó viết hoa nhằm thể hiện thái độ tôn vinh Bác.) GV: Những từ in đậm trong bài dùng để chỉ Bác Hồ để tránh lặp từ; Các từ này được viết hoa để biểu lộ thái độ tôn kính Bác - HS làm bài tập trong VBT. - HS chữa bài. Bài 2: HS đọc nội dung bài. ? Dùng bút chì gạch chân gạch dưới các đại từ ? ? Các đại từ mày, ông, tôi, nó dùng để làm gì? - 1 HS làm bảng phụ, HS dưới lớp làm vào vở bài tập. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng. Cái cò, cái vạc, cái nông Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò? Không không, tôi đứng trên bờ, Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi Chẳng tin, ông đến mà coi. Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia ? Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai? (Bài ca dao là lời đối đáp giữa nhân vật ông với con cò) ? Các đại từ mày, ông, tôi, nó dùng để làm gì? (Các đại từ đó dùng để xưng hô, mày chỉ cái cò, ông chỉ người đang nói, tôi chỉ cái cò, nó chỉ cái diệc) Bài 3: HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Yêu cầu HS làm việc theo cặp. Gợi ý: GV cần cân nhắc để tránh thay thế từ chuột bằng quá nhiều từ nó, làm cho từ nó bị lặp nhiều, gây nhàm chán. - Lời giải: Con chuột tham lam Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về tổ, nhưng bụng to quá, nó không sao lách qua khe hở được. *HSHN: Hướng dẫn HS đọc và viết đúng: ba, bà, bè, bạn, bạn bè Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Tìm đại từ được dùng trong câu ca dao sau: Mình về có nhớ ta chăng Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________
  8. Khoa học PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại. - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - GDKNS: Kĩ năng ứng phó với nguy hiểm 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Luôn ý thức phòng tránh bị xâm hại và nhắc nhở mọi người cùng đề cao cảnh giác. *HSHN: Quan sát tranh và lắng nghe các bạn trình bày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. - Phiếu ghi sẵn một số tình huống. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: “Chanh chua, cua cắp”. - GV nêu cách chơi. - Cho HS thực hiện trò chơi. - Kết thúc trò chơi, GV hỏi: + Vì sao em bị cua cắp? + Em làm thế nào để không bị cua cắp? + Em rút ra bài học gì qua trò chơi? - GV giới thiệu bài: Hoạt động Khám phá – Luyện tập HĐ1. Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại ? - HS đọc lời thoại của các nhân vật trong hình minh họa 1, 2, 3 trang 38 SGK. - GV hỏi: Các bạn trong các tình huống trên có thể gặp phải nguy hiểm gì? - Em hãy kể thêm những tình huống có thể bị xâm hại mà em biết? - HS trao đổi thảo luận nhóm 4 tìm các cách đề phòng bị xâm hại. - HS ghi nhanh ý kiến thảo luận thảo luận vào bảng nhóm, dán lên bảng, các nhóm khác bổ sung. HĐ2. Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại. - GV chia HS làm 3 nhóm; Đưa tình huống yêu cầu HS xây dựng lời thoại, diễn lại tình huống theo lời thoại. *Tình huống 1: Nam đến nhà Bắc chơi. Gần 9 giờ tối, Nam đứng dậy định về thì Bắc cứ rủ ở lại xem đĩa phim hoạt hình cậu mới được bố mua cho hôm qua. Nếu là Nam em sẽ làm gì khi đó?
  9. *Tình huống 2: Thỉnh thoảng Nga lên mạng internet và chát với một bạn trai. Bạn ấy giới thiệu là học trường Xuân Thành. Sau vài tuần bạn rủ Nga đi chơi. Nếu là Nga, khi đó em làm gì? *Tình huống 3: Trời mùa hè nắng chang chang. Hôm nay mẹ đi công tác nên Hà phải đi bộ về nhà. Đang đi trên đường thì một chú đi xe gọi Hà cho đi nhờ. Theo em, Hà cần làm gì khi đó? - Gọi các nhóm lên đóng kịch - Nhận xét các nhóm có lời thoại hay, sáng tạo, đạt hiệu quả. HĐ3. Những việc cần làm khi bị xâm hại - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. + Khi có nguy cơ bị xâm hại, chúng ta cần phải làm gì? + Trong trường hợp bị xâm hại chúng ta phải làm gì? + Theo em chúng ta có thể chia sẻ, tâm sự với ai khi bị xâm hại? - GV và cả lớp bổ sung, rút ra kết luận đúng. *HSHN: Hướng dẫn Hs quan sát tranh và lắng nghe các bạn trình bày Hoạt động Vận dụng: H: Để phòng tránh bị xâm hại chúng ta cần phải làm gì? - Nhận xét câu trả lời của HS. - Dặn HS cần biết vận dụng các nội dung bài học để biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023 Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). - Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người qua BT1: Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không khí và Áng sáng * GDKNS: Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin). Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn trọng người cùng tranh luận). Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình tranh luận). 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, tranh luận ý kiến với bạn trong nhóm, trước lớp. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách đưa ra ý kiến để lập luận, bảo vệ ý kiến của bản thân.
  10. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết đúng: da, dẻ, dê, đa, đá, con dê II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS làm lại bài 3, tiết TLV trước. - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập - GV tổ chức, hướng dẫn HS luyện tập. Bài tập 1: HS đọc nội dung và yêu cầu BT 1. - Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: ý kiến một nhân vật, mở rộng lí lẽ và dẫn chứng. - Trước khi mở rộng lí lẽ và dẫn chứng, HS cần tóm tắt ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng của mỗi nhân vật. - HS thảo luận nhóm 4 và trình bày trước lớp. - GV ghi tóm tắt lên bảng. Nhân vật ý kiến Lí lẽ, dẫn chứng Đất Cây cần đất nhất Đất có chất màu nuôi cây Nước Cây cần nước nhất Nước vận chuyển chất màu Không khí Cây cần không khí nhất Cây không thể sống thiếu không khí Ánh sáng Cây cần ánh sáng nhất Thiếu ánh sáng,cây xanh sẽ không còn màu xanh - Kết luận cuối cùng: Cây xanh cần cả đát nước, không khí, ánh sáng để bảo tồn sự sống. - GV mời các nhóm cử đại diện tranh luận trước lớp. Mỗi HS tham gia tranh luận sẽ bốc thăm vai tranh luận (Đất, Nước, Không khí, Ánh sáng). - GV ghi tóm tắt những ý kiến hay (đã có lí lẽ, dẫn chứng mở rộng) vào bảng tổng hợp ý kiến. Bài tập 2: - HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập 2. - HS nắm vững yêu cầu của đề bài: Trình bày ý kiến của em nhằm thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao. Yêu cầu: Cần thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn - HS là việc cá nhân, phát biểu ý kiến của mình *HSHN: Hướng dẫn HS đọc và viết đúng: da, dẻ, dê, đa, đá, con dê Hoạt động 3: Vận dụng H: Qua bài học này em học được điều gì khi thuyết trình, tranh luận? - GV nhận xét tiết học. Hỏi: Khi tranh luận cần có những yêu cầu gì? - Dặn HS cần biết cách đưa ra lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________
  11. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - HS năng khiếu đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. - Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết hợp tác, mạnh dạn chia sẻ ý kiến khi thảo luận nhóm (bài tập 2) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết đúng: hà, hè, ho, hô, hoa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần - Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Kiểm tra đọc Kiểm tra tập đọc và HTL (khoảng 1/4 số HS trong lớp) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút) - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. - HS nào không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau. Hoạt động 2: Luyện tập - HS đọc yêu cầu của BT - GV phát phiếu cho các nhóm làm việc. - HS thảo luận theo nhóm điền vào phiếu. (Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin và kĩ năng hợp tác) - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. GV giữ lại trên bảng phiếu làm bài đúng; mời 1-2 HS nhìn bảng đọc lại kết quả
  12. Chủ Tên bài Tác giả Nội dung điểm Việt Nam Sắc màu Em yêu tất cả những sắc màu gắn với Phạm - Tổ quốc em yêu cảnh vật, con người trên đất nước Việt Đình Ân em Nam. Cánh Bài ca về Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn chim hoà trái đất Định Hải trái đất bình yên, không có chiến tranh bình Ê-mi-li, Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước Bộ con. Tố Hữu Quốc Phòng Mĩ để phản đối cuộc chến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam. Con Tiếng đàn Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô gái người với ba-la-lai- Quang Nga chơi đàn trên công trường thuỷ thiên ca trên Huy điện sông Đà vào một đêm trăng đẹp. nhiên sông Đà Trước Nguyễn Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của một vùng cổng trời Đình ảnh cao. *HSHN: Hướng dẫn HS đọc và viết đúng: hà, hè, ho, hô, hoa Hoạt động 4: Vận dụng - Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho mọi người cùng nghe. - GV nhận xét giờ học. Dặn những học sinh chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam. Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư. HS năng khiếu: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động, nơi ít dân, thiếu lao động. Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số. * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ bộ phận: Giúp HS hiểu sức ép của dân số đối với môi trường, sự cần thiết phải phân bố lại dân cư giữa các vùng. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn trao đổi, chia sẻ ý kiến để hoàn thành yêu cầu GV đưa ra.
  13. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Có thái độ bình đẳng với các dân tộc thiểu số. *HSHN: Quan sát tranh và lắng nghe các bạn trình bày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu Bảng số liệu về mật độ dân số nước ta. Lược đồ mật độ dân số nước ta. Hình minh hoạ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ghép chữ vào hình" - Cách chơi: GV chuẩn bị một số tấm thẻ tên của một số nước trong khu vực trong đó có cả Việt Nam. Sau đó chia thành 2 đội chơi, khi có hiệu lệnh các thành viên trong nhóm nhanh chóng tìm các thẻ ghi tên các nước để xếp thành hình tháp theo thứ tự dân số từ ít đến nhiều. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động Khám phá – Luyện tập HĐ1. 54 dân tộc anh em trên đất nước VN. * HS đọc SGK, thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: H: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? H: Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu? H: Kể tên một số dân tộc ít người và địa bàn sinh sống của họ? H:Truyền thuyết “ Con rồng cháu tiên” của nhân dân ta thể hiện điều gì? - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét sửa chữa bổ sung cho câu trả lời của HS . HĐ2. Mật độ dân số VN H: Em hiểu thế nào là mật độ dân số? - GV nêu VD và giải thích về mật độ dân số. - GV treo bảng thống kê mật độ dân số của một số nước châu Á và hỏi: Bảng số liệu cho ta biết điều gì? - So sánh mật độ dân số nước ta với mật độ dân số một số nước châu Á. H: Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì về mật độ dân số VN? HĐ 3. Sự phân bố dân cư VN. - GV treo lược đồ mật độ dân số VN và hỏi: Nêu tên lược đồ và cho biết lược đồ giúp ta nhận xét về hiện tượng gì? - HS thảo luận nhóm 2 các vấn đề sau: + Chỉ trên lược đồ và nêu: * Các vùng có mật độ dân số trên 1000 người/km2 * Những vùng có mật độ dân số từ 501 đến 1000 người/km2 * Vùng có mật độ dân số từ trên 100 đến 500 người km2 * Vùng có mật độ dân số dưới 100 người/km 2 ? Dân cư nước ta tập trung đông ở vùng nào? Vùng nào dân cư thưa thớt?
  14. ? Việc dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển gây ra những khó khăn gì? ? Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng miền núi gây khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế ở miền núi? ? Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa dân cư các vùng, Nhà nước ta đã làm gì? Hoạt động Vận dụng: H: Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng,ven biển và vùng núi: nơi quá đông dân, thừa lao động; nơi ít dân, thiếu lao động ? ( Ở đồng bằng đất chật người đông, ở vùng núi đất rộng người thưa, thếu sức lao động cho nê đời sống kinh tế phát triển không đồng đều.) - GV tổng kết tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố cách viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4. Khuyến khích Hs làm bài 5. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau: Đơn vị đo là m Đơn vị đo là dm Đơn vị đo là cm 12,5 m 76 dm 908 cm - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: HS tự làm và thống nhất kết quả a. 3,6m b. 0,4m c. 34,05 m d. 3,45m Bài tập 2: HS tự làm và thống nhất kết quả
  15. Đơn vị đo là Đơn vị đo là tấn kg 3,2 tấn 3200kg 0,502 tấn 502kg 2,5 tấn 2500kg 0,021 tấn 21kg Bài tâp 3: Cho HS so sánh giữa việc đổi đơn vị đo diện tích với việc đổi đơn vị đo độ dài. Kết quả: a. 42,4 dm; b. 56,9cm; c. 26,02m * Bài tâp 4: HS tự làm và nêu kết quả Kết quả: a. 3,005kg; b. 0,03kg; c. 1,103kg Bài tâp 5: (Khuyến khích HS làm) GV cho HS nhìn hình vẽ, cho biết túi cam cân nặng bao nhiêu? HS nêu và GV cho HS viết số thích hợp vào chỗ chấm. Túi cam cân nặng: a) 1,8kg b) 1800g * HSHN: 1. Tính 10 - 5 = 9 - 4 = 8 - 2 = 16 + 4 = 17 + 2 = 10 + 10 = 2. Lớp 5C có 10 bạn nữ, lớp 5B có 8 bạn nữ. Hỏi hai lớp có bao nhiêu bạn nữ? Hoạt động 3: Vận dụng - HS vận dụng kiến thức làm các bài sau a. 3 km 5 m = ... km b. 7 kg 4g = ... kg. 6 m 7 dm = ... m 2 tấn 7 kg = ... tấn. 16 m 4 cm = ... m 5 tạ 9 kg = ... tạ. c. 1 ha 430 m2 = ... ha 5 ha 8791 m2 = ... ha 86005 m2 = ... ha - Thực hành cân chiếc cặp của em. * Về nhà xem lại phần STP và các cách giải bài toán. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL TÌM HIỂU VỀ DÂN CA VÍ, GIẶM NGHỆ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được dân ca ví, dặm Nghệ Tĩnh là một loại hình nghệ thuật đặc sắc.
  16. - Thông qua các làn điệu ví, dặm HS hiểu được văn hoá và con người Hà Tĩnh nói riêng, Nghệ Tĩnh nói chung. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Hợp tác với bạn tham gia biểu diễn các làn điệu dân ca, tìm hiểu về các làn điệu dân ca. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu nền văn hóa con người Hà Tĩnh * HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số hình ảnh, tư liệu về bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Lớp phó văn nghệ cho lớp hát bài Hò bơi thuyền- Dân ca Nghệ-Tĩnh H: Chúng ta vừa hát làn điệu gì? Làn điệu trên thuộc dân ca vùng miền nào? H: Em hãy kể thêm các làn điệu dân ca ví, giặm mà em biết? H: Em biết gì về hát ví, giặm của quê hương Hà Tĩnh? H: Hát một đoạn dân ca ví, giặm mà em biết. - GV nhận xét, kết luận, khen các nhóm có câu trả lời đúng, hát hay. - Giới thiệu tên bài, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2. Tìm hiểu về Dân ca ví, dặm Nghệ Tĩnh. 2.1. Khái niệm về ví, giặm, một số tác phẩm ví, giặm. Qua tìm hiểu và nghiên cứu về tính chất và môi trường không gian diễn xướng dân ca hò - ví - giặm, các nhà nghiên cứu tìm thấy các đặc trưng diễn xướng của ví giặm Nghệ Tĩnh: Hát gắn với không gian và môi trường lao động; Hát mang tính du hý vào những dịp Hội hè, Tết nhất, Đình đám, thi thố tài năng. - HS thảo luận nhóm tìm hiểu các làn điệu dân ca. - Các nhóm trình bày. a) Hát ví: Hát ví thường là hát tự do, không có tiết tấu từng khuôn nhịp. Người hát có thể co dãn một cách ngẫu hứng. Âm điệu cao, thấp, ngắn, dài có khi còn tuỳ thuộc vào lời thơ (ca từ) bằng hay trắc, ít từ hay nhiều từ. Ví thuộc thể ngâm vĩnh, bằng phương pháp phổ thơ dân tộc (lục bát, song thất lục bát, lục bát biến thể...). Hát ví hát giao duyên nam nữ được phổ biến vùng Nghệ Tĩnh, các thế kỷ trước dùng để trao đổi tình cảm giữa đôi trai gái. Vào các đêm trăng sáng thường đi ngắm trăng. Hát theo lối tường thuật ngẫu hứng một câu chuyện nào đó trong quá trình lao động và nông nhàn, trong lối sống thường nhật lâu dần được dân gian hóa thể hát ví. Ví có nhiều điệu như: ví đò đưa, ví phường vải, ví phường cấy, ví phường võng, ví phường chè, ví đồng ruộng, ví trèo non, ví mục đồng, ví chuỗi, ví ghẹo... b) Hát giặm: Dặm là thể hát nói, bằng thơ ngụ ngôn (thơ/vè 5 chữ), nói cách khác thì dặm là thơ ngụ ngôn/vè nhật trình được tuyền luật hoá. Khác với ví, giặm là thể hát có tiết tấu rõ ràng, có phách mạnh phách nhẹ, có nhịp nội nhịp ngoại. Thông thường một bài giặm có nhiều khổ, mỗi khổ có 5 câu (câu 5 thường điệp lại câu 4), mỗi câu có 5 từ (không kể phụ âm đệm). Tuy vậy, cũng có những bài giặm / vè không phân khổ rõ ràng, mà cứ hát một lèo, có khi đến hàng chục hàng trăm câu, và mỗi câu cũng không nhất nhất 5 chữ mà có thể 4 hoặc 6, 7 chữ (do
  17. lời thơ biến thể). Giặm rất giàu tính tự sự, tự tình, kể lể khuyên răn, phân trần bày giải. Cũng có loại giặm dí dỏm khôi hài, châm biếm trào lộng và có cả giặm trữ tình giao duyên. 2.2. Dân ca ví giặm Nghệ Tĩnh của Việt Nam là di sản văn hóa phi vật thể. Ngày 27/11 tại Paris (Pháp), Ủy ban liên Chính phủ về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO đã chính thức vinh danh dân ca ví giặm Nghệ Tĩnh của Việt Nam là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Di sản dân ca ví giặm Nghệ Tĩnh đã được Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam kiểm kê từ năm 2012. Cũng trong năm 2012, loại hình dân ca này được Bộ Văn hoá đưa vào Danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia. Ví giặm Nghệ Tĩnh là một trong 46 hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận di sản văn hóa phi vật thể nhân loại đợt này. Ngoài ví dặm, 34 di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại trên tổng số 46 hồ sơ đề cử đợt này. HĐ3: Thi biễu diễn các tiết mục dân ca - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm chọn tiết mục dân ca để biễu diễn trước lớp. - Mời các nhóm lần lượt cử đại diện lên biểu diễn. Hoạt động 4: Vận dụng - Hát bài hát vừa biểu diễn trên lớp cho người thân nghe. - Dặn HS tiếp tục sưu tầm các tiết mục dân ca ví giặm. ___________________________________ Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2023 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 _________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 _________________________________ Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 _________________________________ Thứ năm ngày 9 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Nghe - viết đúng đoạn văn Nỗi niềm giữ nước giữ rừng, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi.
  18. - GDBVMT: Giáo dục ý thức BVMT thông qua việc lên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết đúng: má, mẹ, mà, mổ, ba mẹ, bố mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ kì diệu - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động 2: Kiểm tra đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút ) - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau. Hoạt động 3: Viết chính tả *Tìm hiểu nội dung bài. - Yêu cầu HS đọc bài và phần chú giải. H: Tại sao tác giả lại nói chính người đốt rừng đang đốt cơ man là sách? (Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của gỗ rừng.) H: Vì sao những người chân chính lại càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ nước, giữ rừng? (Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng Hồng, sông Đà.) H: Bài văn cho em biết điều gì? (Bài căn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước.) - GDBVMT: Giáo dục ý thức BVMT thông qua việc lên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước. *Hướng dẫn viết từ khó. - Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn viết chính tả và luyện viết. H: Trong bài văn có chữ nào phải viết hoa? * Viết chính tả: - GV đọc bài, HS viết bài vào vở. - HS tự ghi nội dung bài chính tả vào cuối bài. *HSHN: Hướng dẫn HS đọc và viết đúng: má, mẹ, mà, mổ, ba mẹ, bố mẹ Hoạt động 4: vận dụng H: Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng ? - GV nhận xét tiết học. Lưu ý những từ HS dễ viết sai. Tuyên dương học sinh viết tốt, đọc tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________
  19. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. Đọc số thập phân. - So sánh số đo dộ dài viết dưới một số dạng khác nhau. - Giải bài toán liên quan đến “ Rút về đơn vị” hoặc “ Tỉ số”. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: So sánh các số trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh,ai đúng" - Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó phát cho 2 đội chơi. + Khi quản trò đọc to một số thập phân hai đội phải mau chóng xếp thành hàng ngang đứng giơ thẻ sao cho đúng với số quản trò vừa đọc + Mỗi lần đúng được 10 điẻm. + Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm. + Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng cuộc. - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ HS tự làm rồi chữa bài. Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Khi HS đã viết đúng số thập phân GV cho HS đọc số thập phân đó. KQ: a, 12,7 b, 0,65 c, 2,005 d, 0,008 Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Ta có: 11,020km=11,02km; 11km20m=11,02km ; 11020m= 11,02km Như vậy, các số đo độ dài nêu ở phần b); phần c); phần d) đều bằng 11,02km. Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi HS chữa bài nên cho HS giải thích cách làm (phần giải thích không cần ghi vào bài làm ) Phần bài làm chỉ cần ghi: 4m85cm = 4,85m Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn, HS có giải bài toán bằng 1 trong 2 cách sau: Cách 1: Bài giải Giá tiền mỗi hộp đồ dùng học toán là: 180000 : 12 = 15000(đồng) Số tiền mua 36 hộp đồ dùng học toán là: 15000 x 36 = 540000 (đồng)
  20. Đáp số: 540000 đồng Cách 2: Bài giải 36 hộp gấp 12 hộp số lần là: 36 : 12 = 3 (lần) Số tiền mua 36 hộp đồ dùng học toán là: 180000 x 3 = 540000 (đồng) Đáp số: 540000 đồng * HSHN: Bài 1. Điền dấu ( > , < , = ) thích hợp vào chỗ chấm: 3 5 6 4 2 2 7 9 5 + 3 2 + 13 2 + 11 10 + 1 9 + 4 12 + 2 10 + 4 12 + 3 Bài 2. Viết các số 3; 9; 8; 10; 5 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: ; ; ; ; b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: ; ; ; ; Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài toán sau: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Diện tích của khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta ? - GV nhận xét giờ học. * Dặn HS vận dụng kĩ năng đổi số đo độ dài dưới dạng STP vào thực tế khi cần. Ôn tập để kiểm tra định kì. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Khoa học PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và một số biện pháp an toàn giao thông. - Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết chia sẻ ý kiến trong nhóm để tìm hiểu về nguyên nhân, biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông. *HSHN: Quan sát tranh và lắng nghe các bạn trình bày *GDKNS: - Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn.