Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 10 Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CÁC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tạo cảm xúc ấm áp, tin cậy giữa thầy và trò. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đều nói ra được những gì mình băn khoăn, hiểu lầm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết chia sẻ được những suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn của mình để thầy hoặc trò hiểu nhau hơn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý, biết ơn thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trong mắt thầy, cô giáo. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS múa bài: Lời thầy cô - HS thực hiện. - GV giới thiệu tiết sinh hoạt: Phát động tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo 2. Khám phá - Giới thiệu các truyền thống của nhà trường - HS lắng nghe và thực hiện. thông qua các bài viết. - Hướng dẫn HS trưng bày nội dung các - Các nhóm trưng bày sản phẩm: hoạt động làm sản phẩm tri ân thầy, cô giáo thiệp, thơ, tranh vẽ chủ đề tri ân thầy chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20.11. cô. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hoàn thành các tấm thiệp, tranh vẽ, trang trí các bài thơ, để chúc mừng thầy cô giáo - HS lên ý tưởng để làm sản phẩm (nhóm hoặc cá nhân)
- - Dặn HS thực hiện tốt hoạt động chăm ngoan học tốt dành nhiều điểm tốt, chia sẻ cho ông - HS lắng nghe thực hiện. bà, bố mẹ về kết quả đạt được của mìn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bức thư “Thư gửi các học sinh”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc về tình cảm trìu mến và sự tin tưởng của Bác Hồ đối với thiêu nhi Việt Nam - Đọc hiểu: Cảm nhận được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi trong niềm vui ngày khai trường – đặc biệt ngày khai trường đầu tiên 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Giới thiệu về chủ điểm - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu - HS quan sát bức tranh chủ điểm, câu hỏi: làm việc chung cả lớp: Bức tranh + Bức tranh vẽ những gì? vẽ cảnh bạn nhỏ đang mở cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. Bạn nhỏ
- rất vui và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. - GV nhận xét và chốt: Bức tranh vẽ cảnh bạn Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình nhỏ đang mở cuốn sách tìm đi tìm kiến thức. yên Bạn nhỏ rất vui và hào hứng vẫy tay chào các bạn trong tranh. Khung cảnh thiên nhiên - HS lắng nghe. xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên Đó cũng là chủ điểm của môn học Tiếng Việt: TRÊN CON ĐƯỜNG HỌC TẬP - GV cho hs xem video về ngày khai giảng - HS xem video - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi. thảo luận: Em hãy kể một ngày lễ khai giảng đã để lại cho em nhiều ấn tượng và đáng nhớ nhất. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý - HS trình bày ý kiến trước lớp, các kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu HS khác lắng nghe. câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc Thư gửi các học sinh là bức thư mà Bác Hồ gửi tới học sinh nhân một ngày khai giảng đặc biệt – ngày khai giảng đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ dẫn cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 1: Từ đầu đến Hoàn toàn Việt Nam đoạn. + Đoạn 2: Đoạn còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Việt Nam - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Dân chủ Cộng hòa, cơ đồ , hoàn cầu, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Ngày nay/ chúng ta phải xây dựng lại cơ đồ// mà tổ tiên chúng ta để lại// - 2-3 HS đọc câu.
- - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của nhân vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ thán, điệu. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Non sông ; Đất nước Việt Nam . 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Câu nào trong thư của Bác Hồ + Bác Hồ đã viết trong thư “Ngày hôm cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước 1945 rất đặc biệt Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”. Bác muốn HS cả nước cảm nhận được ý nghĩa của ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ. Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoàn + Câu 2: toàn Việt Nam. Chi tiết nào trong bức thư cho thấy bác Bác viết thư bác cảm nhận và tưởng vui mừng của học sinh nhân ngày khai tượng cảnh nhộn nhịp tưng bừng của trường? ngày tưu trường. Bác hình dung các em vui vẻ. Bác chúc các em có một một năm học mới đầy vui vẻ, kết quả tốt. + Câu 3: Bác nhắc học sinh nhớ đến ai, + Bác nhắc hs nhớ đến công ơn của nghĩ đến diều gì trong giờ phút hạnh phúc đồng bào chiến đầu giành tự do độc lập của ngày tựu trường cho dân tộc, đát nước. + Bác nhắc Hs nghĩ đến nhiệm vụ của dân tộc, đó là công cuộc xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại ......
- + Câu 4: Vì sao Bác khuyên hs cố gắng Hs trả lời “Khuyên học sinh phải cố siêng năng học tập. gắng siêng năng học tập trong những năm học tới bởi vì chỉ cs học tập chungsta mới thoát được đói nghèo....... +Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc thứ Bác Hồ Viết cho học sinh + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự - GV nhận xét, tuyên dương tưởng tượng của mình. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Hiểu được tình - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học cảm của Bác Hồ dành cho Thiếu nhi trong ngày Khai trường đặc biệt- ngày - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. khai trường đầu tiên của nước Việt Nam sau khi nước nhà giành độc lập. Hiểu được mong muốn của Bác Hồ qua lời khuyên học sinh, chăm ngoan học giỏi để mai làm những người kế tục sự nghiệp của ông cha ta, xây dưng non sông gánh vai cùng cường quốc năm châu. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Thư những cảm xúc của mình. gửi các Học sinh” - VD: + Học xong bài Thư gửi các Học sinh, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết các cha ông ngày xưa vất - Nhận xét, tuyên dương. vả hi sinh sương máu xây dựng đất - GV nhận xét tiết dạy. nước cho chúng em được học tập - Dặn dò bài về nhà. trong hòa bình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân với một số thập phân)
- - Vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng nhóm, - Ti vi, máy tính, bài giảng PP, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép - HS lắng nghe luật chơi nhân số thập phân với số tự nhiên rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ - HS nêu lại cách thực hiện phép nhân được nêu phép nhân số thập phân với số tự số thập phân. nhiên tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước, chúng - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. ta đã biết cách thực hiện phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu cách nhân một số thập phân với một số thập phân. 2. Khám phá a) Nhân một số thập phân với một số thập phân – GV cho hs đọc tình huống khám phá trang 73 – SGK Toán 5 tập một. -Hs đọc tình huống - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Căn phòng có diện tích là bao nhiêu mét vuông? - GV gợi ý:
- + Căn phòng có dạng hình gì? + Muốn tính diện tích hình chữ nhật có kích - HS trình bày cách làm của nhóm thước như vậy ta làm thế nào? mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. + Em hãy xác định chiều dài, chiều rộng của - HS nghe GV nêu cách làm và thực căn phòng hiện theo các bước hướng dẫn của - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm GV. + Cách 1: Đổi 4,3 m và 3,6 m về đơn vị đề- - HS trình bày cách làm của nhóm xi-mét, lấy 43 dm × 36 dm, đổi kết quả vừa mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. tìm được về đơn vị mét vuông. - HS nghe GV nêu cách làm và thực + Cách 2: Thực hiện phép nhân 4,3 m × 3,6 hiện theo các bước hướng dẫn của m,... GV: - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện + Đổi 4,3 m và 3,6 m về đơn vị đề-xi- phép nhân số thập phân: 4,3 × 3,6. mét (43 dm; 36 dm). - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện + Thực hiện phép nhân: 43 × 36. phép nhân số thập phân: 3,2 × 8. + Đổi kết quả số đo diện tích vừa tìm + Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân được về đơn vị mét vuông (1 548 hai số tự nhiên. dm2) + Đếm được tất cả hai chữ số ở phần thập - HS chú ý theo dõi phân của hai thừa số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra hai chữ số kể từ phải sang trái. - GV yêu cầu nhận xét, so sánh số chữ số ở - HS thực hiện đặt tính. phần thập phân của các thừa số và số chữ số ở phần thập phân của tích. - GV nhận xét, thống nhất cách thực hiện nhân một số thập phân với một - HS nhận xét số thập phân. Ví dụ 2: - GV nêu ví dụ: 6,8 × 0,52. - HS lắng nghe - GV yêu cầu hs nhận xét về số chữ số ở phần thập phân của số thập phân. - HS thực hiện đặt tính - GV hướng dẫn: đếm trong phần thập phân của cả 2 thừa số có bao nhiêu chữ số thì dùng - HS nhận xét
- dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. - HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc - GV nêu những điểm cần lưu ý khi nhân một bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho số thập phân với một số thập phân như: Thực nhau. hiện nhân như nhân số tự nhiên, đếm ở phần thập phân của 2 thừa số xem có tất cả bao -Hs lắng nghe và ghi nhớ nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. b) Quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân - GV nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân. - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 74 – SGK Toán 5 tập một. - Hs lắng nghe - HS ghi nhớ 3. Hoạt động Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm. - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp kết quả và cách làm; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. -Hs lắng nghe Bài 2: Cho biết 64 × 57 = 3 648. Không thực - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện các hiện tính, hãy tìm các tích sau: yêu cầu a) 6,4 × 0,57 b) 6,4 × 5,7 c) 0,64 × 0,57 - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. - GV gọi HS đọc mẫu - GV gợi ý: nhận xét về các chữ số, số chữ số - HS lắng nghe. ở phần thập phân ở mỗi thừa số. + Dựa vào nhận xét, không thực hiện phép + Phép nhân ở câu a có thừa số thứ tính hãy tìm tích của 3 phép nhân ở các nhất và thừa số thứ 2 kém thừa số thứ câu a, b, c. nhất và thừa số thứ 2 của phép nhân đã cho lần lượt là 10, 100 lần.
- + Phép nhân ở câu b có thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 đều kém thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 của phép nhân đã cho là 10 lần. + Phép nhân ở câu c có thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 kém thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 của phép nhân đã cho là 100 lần. Vậy nên: + Kết quả phép nhân ở câu a nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 1 000 lần, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 3 chữ số kể từ phải sang trái: 6,4 × 0,57 = 3,648. + Kết quả phép nhân ở câu b nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 100 lần, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 2 chữ số kể từ phải sang trái: 6,4 × 5,7 = 36,48. + Kết quả phép nhân ở câu c nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 10 000 lần, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép - GV hỏi thêm: Khi các thừa số của một phép nhân đã cho 4 chữ số kể từ phải sang nhân số thập phân tăng hoặc giảm 10, 100,... trái và thêm chữ số 0 vào phần lần thì tích của phép nhân đó thay đổi như thế nguyên: 0,64 × 0,57 = 0,3648. nào? - Khi các thừa số của phép nhân số thập phân tăng, giảm bao nhiêu lần thì tích của phép nhân đó cũng tăng, giảm bấy nhiêu lần 4. Vận dụng trải nghiệm Bài tập 3: Một ô tô đi trên đường cao tốc, mỗi giờ đi được 84,5 km. Hỏi trong 1,2 giờ ô - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? chữa bài, thống nhất kết quả. Bài giải: Trong 1,2 giờ ô tô đó đi được số ki- lô-mét là: 84,5 × 1,2 = 101,4 (km) Đáp số: 101,4 km - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết sử dụng từ điển, biết đọc chữ viết tắt, biết tìm từ và tra nghĩa của từ, cụm từ. - Biết được việc tra từ điển trong cuộc sống. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ điển ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi, bài giảng Power point. - Từ điển tiếng Việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mời cả lớp hát bài mái trường mến yêu - Cả lớp hát - HS cùng trao đổi với GV về nội dung H: Trong bài bát nói gì về ngôi trường của câu chuyện trong bài hát: bạn nhỏ? + Các bạn nhỏ trong bài hát được thầy cô dìu dắt học tập trong các giờ học. - GV nhận xét, giới thiệu bài. + HS trả lời theo suy nghĩ - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Sắp xếp các bước ở bài tập 1 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng trình tự tra cứu nghĩa của từ trong từ điển. nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày
- - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. c.Chon từ điển phù hợp b. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ a. Tìm từ đọc e. Đọc nghĩa của từ đọc d. Đọc ví dụ đẻ hiểu thêm nghĩa và cách dùng từ đọc. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Đọc các thông tin về từ đọc -1 HS đọc đoạn của bài - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài Cả lớp lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội - GV mời các nhóm trình bày. dung yêu cầu. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: a.Từ đọc là động từ b.Nghĩa gốc của từ đọc là nghĩa số 1: Phát thành lời những điều đã được viết ra theo đúng trình tự. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. c. Từ đọc có 3 nghĩa chuyển( các nghĩa số 2,3,4) các ví đụ về cách sử dụng phần in nghiêng sau mỗi nghĩa Bài 3: tra cứu nghĩa của từ: học tập, tập trung, trôi chảy - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài -1 HS đọc đoạn của bài - GV mời cả lớp làm việc cá nhân Cả lớp lắng nghe. - Cả lớp làm việc cá nhân, xác định nội - GV mời hs trình bày. dung yêu cầu. - Mời các hs khác nhận xét, bổ sung - Hs trình bày trước lớp Bài 4: Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của bài tập 3 - GV yêu cầu HS đọc đoạn của bài - Cả lớp làm việc nhóm - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Hs trình bày trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Nghĩa chuyển + Học tập: Cả lớp học tập tấm gương tốt của bạn Tùng Lâm + Tập trung; Mai Anh tập trung làm bài tập. + Trôi chảy: Bạn Hương đọc bài rất trôi chảy 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + Gv chọn một số từ ngữ gốc và yêu cầu
- chuyển thành nghĩa chuyển + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận diện tham gia (nhất là những em còn yếu) dụng. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau được nghĩa chuyển của từ đó. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT CUỐN SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ lại cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường em”, sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài em” học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài hát. hát. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
- 2. Khám phá Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe cách thực hiện nhiệm vụ. bạn đọc. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS đọc bài theo nhóm: nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: bài văn và đưa ra cách trả lời: a. Đoạn văn trên có nội dung chính là gì? a. Đoạn văn trên có nội dung chính là gì? Chọn đáp án đúng b. Giới thiệu nhân vật Mi-lô trong cuốn a. Nếu tình cảm, cảm xúc của người viết đối sách Truyện kể hàng đêm dành cho các cô với Mi-lô. bé cá tính b. Giới thiệu nhân vật Mi-lô trong cuốn sách Truyện kể hàng đêm dành cho các cô bé cá tính. c. Nếu lí do người viết yêu thích cuốn sách Truyện kể hàng đêm dành cho các cô bé cá tính.. d.Kể về 100 người phụ nữ nổi tiếng trên thế giới b. Tìm phần mở đầu và kết thúc của đoạn văn mỗi phần cho biết thông tin gì? b. Mở đầu: Từ đầu đến người Cu ba. Nội đung: Cho biết tên nhân vật được giới thiệu, tên cuốc sách có nhhan vật đó và ấn tượng chung của người giới thiệu đối với nhân vật đó Kết thúc: nhờ tài năng .hết Nội dung: Nêu nhận định tổng quan của C Triển khai nhân vật đặc điểm của Mi-lô người đọc về nhân vật trong cuốn sách. c. Các chi tiết sáng tạo Tài năng, chơi được mọi loại trống, kiên trì theo đuổi ước mơ vượt qua quy ước của con trai chỉ chơi trống, thuyết phục cha cho tham gia lớp nhạc cụ, rèn khả năng cảm nhận âm thanh và tự tin - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết: Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với một kiểu viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. Người viết có thể sáng tạo thêm một số chi tiết kể, tả, Tuỳ theo sự
- tưởng tượng của mỗi người, mà các chi tiết sáng tạo sẽ được đặt vào vị trí phù hợp trong bài văn. Bài 2: Những lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - GV mời cả lớp làm việc chung. nghe. - GV mời HS trả lời. + Bố cục đoạn văn ( mở đầu, triển khai,kết - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. thúc) - GV nhận xét, tuyên dương và chốt:. + Cách lựa chọn đặc điểm của nhân vật dể giói thiệu + Các đưa dẫn chứng làm rõ đặc điểm của nhân vật. + Tình cảm, cảm xúc của người đọc đối với nhân vật - HS đọc ghi nhớ của bài 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 1/ Nêu điều em học tập được từ giới thiệu học vào thực tiễn. nhân vật trong một cuốn sách - HS làm việc chung cả lớp và trình bày 2/ Sáng tạo chi tiết về số tay Tiếng việt ” vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để - GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình GV chấm, đánh giá kĩ năng vận dụng vào bày vào phiếu học tập. thực tiễn. - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân số thập phân; nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân. - Vận dụng được việc nhân số thập phân, tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, bảng nhóm, - Ti vi, máy tính, bài giảng PP, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm nhà cho - HS lắng nghe luật chơi Thỏ”. + 2 nhóm HS, mỗi nhóm 4 HS tham gia chơi. + Mỗi nhóm HS được nhận 1 bộ gồm 4 tấm thẻ in hình các chú thỏ có gắn các phép nhân số thập phân và 4 tấm thẻ hình ngôi nhà có ghi kết quả của các phép nhân. + Trong thời gian 2 phút, các nhóm tìm và ghép nhanh các chú thỏ gắn phép nhân với ngôi nhà có kết quả phù hợp. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. 100 - Các nhóm được các bạn nhận xét, GV chốt kết quả. - GV chốt kết quả. - HS nêu lại cách nhân số thập phân. - GV giới thiệu bài: Ở các tiết học trước, các em đã biết cách thực hiện phépnhân số thập phân. Trong tiết học này, chúng ta sẽ luyện - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. tập lại các kĩ năng đã học và tìm hiểu thêm các tính chất của phép nhân số thập phân. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: a) – Cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, - HS nêu lại cách nhân số thập phân chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. cho nhau nghe (lưu ý cách dùng dấu phẩy để tách chữ số phần thập phân ở tích).
- - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp kết quả và cách làm; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (6,02; - HS giải thích vì sao ở phép nhân 2,14 × 15 32,1; 2,236). cả 2 thừa số có tất cả 2 chữ số ở phần thập - HS được bạn nhận xét, GV thống phân mà tích 32,1 chỉ có 1 chữ số ở phần thập nhất câu trả lời. phân. b) - Cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện các - HS thảo luận nhóm 4 yêu cầu: - HS trình bày kết quả thảo luận. + Nhận xét về thừa số của 3 phép nhân cần Chẳng hạn: tìm tích và thừa số của phép nhân: + Phép nhân 3,6 × 24 có thừa số thứ 3,6 × 2,4 = 8,64. hai gấp 10 lần thừa số thứ 2 của phép + Dựa vào nhận xét, không thực hiện phép nhân đã tính hãy tìm tích của 3 phép nhân nêu cho, thừa số thứ nhất của 2 phép nhân bên dưới. giống nhau. + Phép nhân 36 × 0,24 có thừa số thứ nhất gấp 10 lần và thừa số thứ 2 kém 10 lần so với 2 thừa số của phép nhân đã cho. + Phép nhân 0,36 × 24 có thừa số thứ nhất kém 10 lần thừa số thứ nhất của phép nhân đã cho, thừa số thứ 2 của 2 phép nhân giống nhau. + Kết quả phép nhân 3,6 × 24 hơn kết quả của phép nhân đã cho 10 lần: 3,6 × 24 = 86,4. + Kết quả phép nhân 36 × 0,24 bằng kết quả của phép nhân đã cho: 36 × 0,24 = 8,64. + Kết quả phép nhân 0,36 × 2,4 kém kết quả của phép nhân đã cho 10 lần: 0,36 × 2,4 = 0,864. - GV hỏi: Khi các thừa số của một phép nhân - HS trả lời số thập phân tăng một số lần thì tích của phép nhân đó thay đổi như thế nào? - GV kết luận: Khi các thừa số của phép nhân số thập phân tăng, giảm bao nhiêu lần thì tích của phép nhân đó cũng tăng, giảm bấy nhiêu lần. Bài 2: a)- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - HS thảo luận nhóm 2 yêu cầu của bài tập. - Đại diện các nhóm báo các kết quả, - GV nhận xét và thống nhất kết quả. giải thích cách làm.
- 3,5 × 7,4 = 7,4 × 3,5: Hai biểu thức này có - HS được bạn nhận xét, GV nhận xét các thừa số giống nhau chỉ khác nhau thứ và thống nhất kết quả (=; =). tự các thừa số. Kết quả của 2 biểu thức bằng nhau. Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi. (5,3 × 1,5) × 2 = 5,3 × (1,5 × 2): Hai biểu thức này có các thừa số giống nhau nhưng do có dấu ngoặc nên thứ tự thực hiện phép tính khác nhau. Kết quả của 2 biểu thức bằng nhau. Khi nhân tích 2 thừa số với thừa số thứ 3 thì kết quả cũng giống như khi nhân thừa số thứ nhất với tích của thừa số thứ 2 và thừa số thứ 3. - GV hỏi: Phép nhân số thập phân có tính chất - HS nêu lại tính chất giao hoán và gì? (Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp). tính chất kết hợp. b) – Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS thống nhất cách làm và trình bày cách tính thuận tiện. bài vào vở. - HS báo cáo kết quả bài làm trước lớp. - HS giải thích đã vận dụng tính chất nào của phép nhân để thực hiện tính - HS được bạn nhận xét, GV nhận xét, thống thuận tiện. nhất kết quả: 6,84 × 0,2 × 5 = 6,84 × (0,2 × 5) = 6,84 × 1 = 6,84. 2,5 × 8,6 × 4 = 2,5 × 4 × 8,6 = 10 × 8,6 = 86 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 3: - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. chữa bài, thống nhất kết quả. Bài giải: Trong 1,2 giờ ô tô đó đi được số ki- lô-mét là: 84,5 × 1,2 = 101,4 (km) Đáp số: 101,4 km - HS chia sẻ các cách làm, lời giải khác nhau (nếu có); được bạn nhận xét. - GV nhận xét và chốt kết quả (Cô Bình xay - HS lắng nghe xát 50 kg thóc loại đó thì được số ki-lô-gam gạo là: 0,64 × 50 = 32 (kg)). Bài 4: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm cách giải - HS được GV nhận xét và chốt kết bài toán. quả.
- + Giá tiền của 1 kg xoài là: 75 000 : 3 = 25 000 (đồng). + Mua 3,5 kg xoài hết số tiền là: 25 000 × 3,5 = 87 500 (đồng). + Cô bán hàng phải trả lại cô Hà số tiền là: 100 000 – 87 500 = 12 500 (đồng). + Đáp số: 12 500 đồng. *Trải nghiệm: Chơi trò chơi “Đi chợ”. - Tổ chức cho HS chơi theo các nhóm 4. - HS nhận các thẻ giao nhiệm vụ mua một số món hàng. Ví dụ: 15,5 kg gạo, 1,3 kg đường, 2,8 kg nho,... - HS đến các gian hàng, tìm giá của các món hàng cần mua và tính số tiền cần trả. Nếu tính được đúng số tiền cần trả thì sẽ được mang hàng về. + Sau 5 phút, nhóm nào mua được nhiều hàng nhất sẽ giành chiến thắng - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Khoa học MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN, VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc và bóng đèn. - Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường gặp. - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện. - Làm được bức tranh đèn LED từ các vật liệu cho trước. - Nêu được ý kiến cá nhân, lắng nghe, góp ý và đưa ra các kết luận hoặc điều chỉnh trong quá trình làm việc nhóm. - Tự đánh giá được các yêu cầu mà sản phẩm bức tranh đèn LED đã đạt được và đánh giá được mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của mạch điện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách làm thí nghiệm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc của nhóm. 3. Phẩm chất Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử, - Các hình trong SGK được trình chiếu. - Dụng cụ thí nghiệm như hình 2, 5, 6 SGK và một số vật dẫn điện, cách điện. - Bảng nhóm, giấy A3, bút lông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp chơi trò chơi: Xì điện - HS tham gia chơi. - GV tổ chức cho HS quan sát dây điện của máy chiếu - HS quan sát và trả lời câu cắm truyền từ ổ điện của lớp học rồi tra lời câu hỏi: hỏi. + Những vật có đặc điểm như thế nào thì dẫn điện, cách điện? + Làm cách nào để biết một vật dẫn điện hay cách điện? - HS lắng nghe. - GV xác nhận ý kiến đúng - GV nhận xét, kết luận: + Vật dẫn điện cho dòng điện chạy qua nó, vật cách điện không cho dòng điện chạy qua nó. + Muốn biết được một vật dẫn điện hay cách điện thì ta dùng day dẫn điện nối hai đầu vật với một bóng đèn điện và đèn pin. Nếu đèn sáng thì vật đó dẫn điện, đèn không sáng thì vật đó cách điện. - GV dẫn vào bài. 2. Thực hành và luyện tập a) Lựa chọn giải pháp (10 phút) - GV nhận xét kết quả hoạt động nhóm và góp ý cho - HS làm việc theo nhóm ý tưởng thiết kế bức tranh đèn LED của các nhóm. b) trong 5 phút, hình thành tiến trình các bước làm sản phẩm. b) Chế tạo sản phẩm, thử nghiệm và đánh giá (15 phút) - Lựa chọn vật liệu, dụng cụ và thiết kế chi tiết. - Đại diện 2 nhóm HS báo cáo ý tưởng thiết kế bức tranh đèn LED. Các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
- - Chế tạo sản phẩm - Các nhóm nhận bộ dụng cụ, vật liệu; phân công nhiệm vụ và cùng làm bức tranh đèn LED. Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm - HS thử nghiệm hoạt động của bức tranh đèn LED. c) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh (10 phút) - GV tổ chức triển lãm bức tranh đèn LED của các - Các nhóm HS lần lượt chia nhóm. sẻ về nội dung trên bức tranh, quá trình thực hiện và điều chỉnh (nếu có) để tạo ra bức tranh đèn LED. - HS bình chọn cho nhóm có sản phẩm tốt nhất và phần chia sẻ hay nhất. - GV tuyên dương các nhóm có sản phẩm đạt đủ các - HS lắng nghe. tiêu chí; khích lệ các nhóm có kết quả còn hạn chế; các nhóm nêu các mong muốn cải tiến sản phẩm (nếu có). - GV yêu cầu HS chia sẻ về vật dẫn điện và vật cách - Vật cho dòng điện chạy điện. qua là vật dẫn điện. Những vật dẫn điện đều được làm bằng kim loại: đồng, sắt, chì, kẽm . - Vật không cho dòng điện chạy qua là vật cách điện. Những vật cách điện được làm bằng: nhựa, cao su, da, thủy tinh, bìa carton. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động nối tiếp - GV giới thiệu về đèn pin khẩn cấp như gợi ý trong - HS quan sát, lắng nghe STEM và cuộc sống. - GV cung cấp cho HS thêm thông tin về động đất và - HS lắng nghe. cách sử dụng đèn pin khẩn cấp. xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy, tuyên dương các nhóm có bức tranh đèn Led đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ BUỔI CHIỀU

