Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 35 trang Lệ Thu 13/11/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 11 Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giáo dục học sinh biết về ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tôn sư trọng đạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành. B. Sinh hoạt theo chủ đề: Biết ơn thầy cô HĐ1. Tuyên truyền về ngày 20/11. - Cô Ngọc Anh điều hành. HĐ2. HS đọc bài thơ, bài hát về ngày 20/11. - HS chia sẻ cho các bạn nghe HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc HS ý thức bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được bảng từ ngữ (danh từ, tính từ, động từ, thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm đã học trong 9 tuần đầu lớp 5. - Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT2. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để hoàn thành phiếu học tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  2. * HSHN: Viết chữ cái c, l II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu giao việc, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Tổ chức trò chơi: Ô chữ may mắn - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập. BT1: - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - Học sinh làm việc theo nhóm, điền vào phiếu giao việc. Việt Nam-Tổ quốc Cánh chim hoà Con người với em bình thiên nhiên Danh từ ............................... ............................. .............................. ................................. ............................. .............................. ................................. ............................. .............................. Động từ, ................................. ............................. .............................. Tính từ ................................. ............................. .............................. ................................. ............................. .............................. Thành ................................. ............................ .............................. ngữ, Tục ................................. ............................. .............................. ngữ ................................. ............................ .............................. ................................. ............................. .............................. ................................. ............................ .............................. - Đại diện một số nhóm trình bày. - GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung trên bảng lớp. - Gọi HS nhắc lại. BT2: Thực hiện tương tự BT1, HS làm việc theo nhóm. - GV viết kết quả đúng vào bảng từ ngữ hoặc chọn một bảng tốt nhất để bổ sung. Một vài học sinh đọc bảng kết quả. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết bài vào vở. Hoạt động 3: Vận dụng - Đặt câu với một số từ ngữ, giải nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ ? - GV nhận xét giờ học. Yêu cầu học sinh nhắc lại bài học. Động viên học sinh chậm tiến. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  3. - Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng hai số thập phân. - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng số thập phân. Giải bài toán có nội dung hình học, bài toán có liên quan đến số trung bình cộng. - Không làm bài tập 2b, 4. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Nối nhanh, nối đúng" + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng. 37,5 + 56,2 1,822 19,48+26,15 45,63 45,7+129,46 93,7 0,762 +1,06 175,16 - Gọi 2 em lên bảng nêu quy tắc cộng 2 số thập phân. GV nhận xét. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt đông 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK. Bài tập 1: - GV dùng bảng phụ đã kẻ sẵn để hướng dẫn HS. - Cho HS tự nhận xét để nêu được: “Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi: a + b = b + a”. Cho HS nhắc lại rồi tự viết a+b = b+a a 5,7 14,9 0,53 b 6,24 4,36 3,09 a+b 5,7 + 6,24=11,94 14,9 + 4,36 = 19,26 0,53 + 3,09 = 3,62 b+a 6,24 + 5,7 =11,94 4,36 + 14,9 = 19,26 3,09 +0,53 = 3,62 Bài tập 2: HS tự làm bài, giúp HS biết sử dụng tính chất giao hoán để thử. Khuyến khích HS làm các bài còn lại câu b, d. Kết quả: a. 13,26 c. 0,16 Bài tập 3: HS thảo luận N2 Cách làm. Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Tóm tắt Chiều rộng: 16,34m Chiều dài hơn chiều rộng: 8,32m Chu vi: . m ? - 1 HS làm bài vào bảng phụ.
  4. - Lớp nhận xét chữa bài. Bài giải Chiều dài của hình chữ nhật là: 16,34 + 8,32 = 24,66 (m) Chu vi của hình chữ nhật là: (16,34 + 24,66) x 2 = 82 (m). Đáp số: 82m. Bài tập 4: Khuyến khích HS giải. - HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS làm. - HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Số mét vải cửa hàng đã bán trong hai tuần lễ là 314,78 + 525,22 = 840 (m) Tổng số ngày trong 2 tuần lễ là: 7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là: 840 : 14 = 60(m) Đáp số: 60m * HSHN: Bài 1: Tính 23 - 2 = 24 - 10 = 15 + 10 = 42 + 12 = 35 + 12 = 33 +12 = Hoạt động 3. Vận dụng - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống: Nhà em bán 1 con gà nặng 2 cân rưỡi, mỗi cân 12000 đồng. Tính tiền gà bán được? - GV tổng kết tiết học. Học sinh nhắc tính chất giao hoán của phép cộng số thập phân. Tuyên dương, động viên học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1. - Nêu được một số diểm nổi bật về tính cách các nhân vật trong vở kịch lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp. - HS NK đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước lớp. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch. 3. Phẩm chất
  5. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL. - Một số trang phục, đạo cụ đơn giản để HS điền vở kịch “ Lòng dân”. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ may mắn Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc và HTL - Từng HS lên bốc thăm chọn bài - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. Hoạt động 3: Luyện tập - GV lưu ý 2 yêu cầu: + Nêu tính cách một số nhân vật. + Phân vai để diễn 1 trong 2 đoạn. - Yêu cầu 1: HS đọc thầm vở kịch “ Lòng dân”, phát biểu ý kiến về tính cách của từng nhân vật trong vở kịch. - Yêu cầu 2: Diễn 1 trong 2 đoạn của vở kịch “ Lòng dân.” + Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch + Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm diễn kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất. * HSHN: Hướng dẫn HS đọc bảng chữ cái. Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học; khích lệ nhóm HS diễn kịch giỏi luyện tập diễn cả hai đoạn của vở kịch “ Lòng dân” để đóng góp tiết mục trong buổi liên hoan văn nghệ của lớp hoặc của trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. - Biết cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV / AIDS. - Có ý thức BVMT để bảo vệ sức khỏe bản thân và mọi người. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn trao đổi, chia sẻ ý kiến trước nhóm, lớp.
  6. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức BVMT để bảo vệ sức khỏe bản thân và mọi người. * HSHN: Lắng nghe cô và các bạn trình bày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Cho học sinh tổ chức hỏi đáp với câu hỏi sau: + Chúng ta cần làm gì để thực hiện an toàn giao thông? + Tai nạn giao thông để lại những hậu quả như thế nào? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng Hoạt động 2. Khám phá - Phát phiếu cho từng học sinh - Lớp làm phiếu - Học sinh nhận xét bài làm 2. Khoanh tròn vào ô (d) 3. Khoanh tròn vào ô (c) - GV gợi ý cho học sinh vẽ theo sơ đồ. Mẫu phiếu (sách thiết kế ) - GV đưa ra biểu điểm + Vẽ đúng sơ đồ (3 điểm) + Câu khoanh đúng (2 điểm) - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận và trả lời - Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới? - Ở nam giới tuổi dậy thì bằt đầu khoảng 13-17 tuổi. Lúc này cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân năng. Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, có hiện tượng xuất tinh. Có nhiều biến đổi về tình cảm suy nghĩ? - Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ giới? - Ở nữ giới, tuổi dậy thì bắt đầu khoảng 10-15 tuổi. Lúc này cơ thế phát triển nhanh cả về chiều cao và cân năng. Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, có xuất hiện kinh nguyệt, cơ quan sinh dục tạo ra trứng. Có nhiều biến đổi về tình cảm, suy nghĩ? ... Trứng kết hợp với tính trùng gọi là hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai. Bào thai lớn trong bụng mẹ khoảng 9 tháng. - Em có nhận xét gì về vai trò của người phụ nữ ? - Có thể làm được tất cả công việc của nam giới trong gia đình và ngoài xã hội. Phụ nữ có thiên chức riêng là mang thai và cho con bú. Hoạt động 3. Vận dụng - Em đã làm được những việc gì để giúp đỡ bố mẹ ?
  7. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu của BT1, BT2 (chọn 3 trong 5 mục a, b, c, d, e). - Đặt được câu để phân biệt từ đồng âm, từ trái nghĩa (BT3, BT4). 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc và viết đúng: Em là học sinh lớp 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu giao việc, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát và vận động theo nhạc. - Cho HS thi đặt câu có từ đồng âm. - GV nhận xét. Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: H: Vì sao cần thay những từ in đậm đó bằng từ đồng nghĩa khác? ( vì các từ đó dùng chưa chính xác ) - HS làm việc cá nhân, một HS làm trên bảng phụ. - HS làm trên bảng phụ chữa bài,cả lớp và GV góp ý. Lời giải: - Những từ dùng không chính xác: bê, bảo, vò, thực hành. - Thay bằng từ đồng nghĩa: bưng, mời, xoa, làm. Bài tập 2: GV dán phiếu, mời 2-3 HS lên thi làm bài. Thi đọc thuộc các câu tục ngữ sau khi đã điền đúng các từ trái nghĩa. - HS làm việc độc lập. - Lời giải: no, chết, bại, đậu, đẹp - HSHN: Hướng dẫn HS đọc và chép lại nội dung các câu tục ngữ sau khi đã điền đúng. Bài tập 3: - HS làm việc độc lập. - GV nhắc HS chú ý: + Mỗi em có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa 1 từ đồng âm hoặc đặt 1 câu đồng thời chứa 2 từ đồng âm. + Cần chú ý dùng từ đúng với nghĩa đã cho là: giá (giá tiền )/ giá (giá để đồ vật). Không đặt câu với từ “ giá” mang nghĩa khác.
  8. VD: giá (giá lạnh) - HS tiếp nối nhau đọc các câu văn. Bài tập 4: - HS làm việc cá nhân. - GV nhắc HS đặt câu đúng với những nghĩa đã cho của từ “ đánh” - HS tiếp nối nhau đọc các câu văn; sau đó viết vào vở 3 câu, mỗi câu mang một nghĩa của từ “ đánh” * HSHN: Gv hướng dẫn HS đọc và viết đúng. Hoạt động 3: Vận dụng - Yêu cầu đặt câu để phân biệt từ đồng âm: chiếu, kén, mọc - HS đặt câu: + Mặt trời chiếu sáng. + Bà tôi trải chiếu ra sân. + Con tằm đang làm kén. + Cấy phải kén mạ, nuôi cá phải kén giống. + Sáng nào tôi cũng ăn bát bún mọc. + Những ngôi nhà mới mọc lên san sát. - GV nhận xét giờ học. Học sinh nêu lại nội dung bài. Tuyên dương học sinh hoàn thành tốt, động viên học sinh gặp khó khăn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: GIỮ LẤY MÀU XANH CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ. - Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả. - Đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ (người ông). - Hiểu và ghi lại đúng nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Tích cực phát biểu để tìm hiểu nội dung bài. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp ở nhà trường, gia đình và nơi công cộng. * GDKNS: GV hướng dẫn HS chăm sóc cây cảnh tưới nước, bón phân, tận dụng không gian khiêm tốn đối với nhà ở các khu đô thị có thêm cây xanh. Qua đó thấy công sức của người làm vườn. * HSHN: Đọc và viết đúng: Nguyễn Đức Khánh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trang 102 trong SGK Bảng phụ
  9. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. ? Tên chủ điểm nói lên điều gì? + Chủ điểm: Giữ lấy màu xanh. - GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy màu xanh (nói về nhiệm vụ bảo vệ môi trường sèng xung quanh) + Bảo vệ môi trường sống xung quanh mình giữ lấy màu xanh cho môi trường. Hoạt động 2: Luyện đọc - HS đọc bài nối tiếp theo đoạn. - Đọc phần chú giải. - GV hướng dẫn cách đọc và HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trả lời câu hỏi: + Bé Thu ra ban công dể làm gì? (... ngắm nhìn cây cối, nghe ông kể chuyện về từng loài cây...) + Những loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật? + Bạn Thu chưa vui vì điều gì? + Vì sao khi có chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hồng biết? + Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế nào? (Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống, làm ăn) - GV nhận xét, hỏi thêm: + Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu? + Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? + Hãy nêu nội dung chính của bài văn? (Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu). Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm - Tổ chức, hướng dẫn cho HS đọc diễn cảm đoạn 3. - HS thi đọc. * HSHN: Gv hướng dẫn HS đọc và viết đúng. Hoạt động 5: Vận dụng H: Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? H: Em có muốn mình có một khu vườn như vậy không? - Liên hệ thực tiễn, giáo dục học sinh: Cần chăm sóc cây cối, trồng cây và hoa để làm đẹp cho cuộc sống. - HS ghi nội dung chính của bài vào vở. - Về nhà luyện đọc lại bài nhiều lần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy)
  10. _________________________________ Lịch sử và Địa lí LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta. - Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản. + Biết nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản: vùng biển rộng, có nhiều hải sản, mạng lưới sông ngòi dày đặc, người dân có nhiều kinh nghiệm, nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng. + Biết các biện pháp bảo vệ rừng. TBĐ: - Nguồn lợi hải sản mà biển mang lại cho con người, khai thác nguồn lợi đó để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển. - Phát triển nghề nuôi trồng thủy sản vùng ven biển cần gắn với giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển- Rừng ngập mặn TKNL: - Biết cách khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách hợp lí để TKNL. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn trao đổi, chia sẻ ý kiến trước nhóm, lớp. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước. Tuyên truyền với người thân về việc bảo vệ rừng. * HSHN: Xem tranh ảnh, lắng nghe các bạn trình bày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Các sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ trong SGK. - Các hình ảnh về chăm sóc và bảo vệ rừng, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ: + Kể một số loại cây trồng ở nước ta? + Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc? - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Lâm nghiệp và thủy sản H: Kể một số loại cây trồng ở nước ta?
  11. H: Vì sao nước ta có thể trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới? H: Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định? - Gọi HS trả lời. GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động của lâm nghiệp - GV hỏi cả lớp: Theo em ngành lâm nghiệp có những hoạt động gì? - Cho HS quan sát sơ đồ các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp để nêu các hoạt động chính của ngành lâm ngiệp. - GV kết luận: Lâm nghiệp có hai hoạt động chính là trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác. Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự thay đổi về diện tích rừng của nước ta. - GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của nước ta và hỏi: + Bảng số liệu thống kê về điều gì? Dựa vào bảng số liệu có thể nhận xét về vấn đề gì? + Bảng thống kê diện tích rừng nước ta vào những năm nào? + Nêu diện tích rừng của từng năm đó? + Từ năm 1980- 1995 diện tích rừng của nước ta tăng hay giảm bao nhiêu ha? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó? + Từ năm 1995 – 2005, diện tích rừng nước ta thay đổi thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó? + Các hoạt động trồng rừng, khai thác rừng diễn ra chủ yếu ở vùng nào? + Điều này gây khó khăn gì cho công tác bảo vệ và trồng rừng? Hoạt động 4: Tìm hiểu ngành khai thác thủy sản HS quan sát bản đồ thuỷ sản và trả lời các câu hỏi sau: + Biểu đồ biểu diễn điều gì? + Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều gì? Còn trục dọc? Tính theo đơn vị nào? + Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện điều gì? Còn các cột màu xanh? - HS hoàn thành bài tập 2, 3 trong VBT, với hình thức thảo luận theo nhóm 2. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh và bản đồ.. 3. Hoạt động Vận dụng - Địa phương em nuôi trồng loại thủy sản nào ? Vì sao? - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng và biển của tổ quốc ? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán TỔNG NHIỀU SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Biết thực hiện tính tổng nhiều STP tương tự tính tổng hai số thập phân. + Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng số thập phân. + Vận dụng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất.
  12. - Bài tập cần làm: BT 1a,b; 2; 3a,c. HSNK làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS làm vào bảng con. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm a) 12, 34 + 12, 66 .. 12,66 + 12,34 b) 56,07 + 0,09 .. 52,39 + 4,09 c) 15,82 + 34,57 .. 21,78 + 23,98 - GV kiểm tra, nhận xét. GV giới thiệu bài mới. Hoạt động 2. Khám phá - Hướng dẫn tính tổng nhiều số thập phân Ví dụ 1: HS đọc bài toán, tóm tắt và nêu phép tính. 27,5 +36,75 + 14,5 - HS tự làm bài theo những hiểu biết của bản thân các em. - GV nêu cách tính tổng nhiều số thập phân. - HS thực hiện phép tính trên. - Giáo viên gọi học sinh lên bảng thực hiện, học sinh ở dưới làm ra nháp. 27,5 + 36,75 + 14,5 = ? (1) - HS nêu cách đặt tính. - Viết lần lượt các số hạng sao cho các chữ số cùng 1 hàng thẳng cột với nhau. - 1HS lên bảng, lớp làm nháp. - GV cùng học sinh nhận xét, chốt đúng trao đổi, nhắc lại cách đặt tính và tính 27,5 + 36,75 14,5 78,75 - So sánh cách tính tổng nhiều số thập phân với cách tính tổng của 2 số thập phân. - Giống nhau về cách đặt tính và thực hiện phép cộng. Khác nhau có 3 phép tính và 2 phép tính. Bài toán. HS nêu cách tính chu vi hình tam giác và thực hiện phép tính. Bài giải Chu vi của hình tam giác là: 8,7 + 6,25 + 10 = 24,95(dm) Đáp số : 24,95dm + HS nhắc lại cách tính tổng của nhiều số thập phân. Hoạt động 3. Hoạt động luyện tập thực hành
  13. - HS làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ cho những em gặp khó khăn. - Chữa bài - Lưu ý: Bài tập 2. HS rút ra được phép cộng số thập phân cũng có tính chất giao hoán như phép cộng số tự nhiên. * Kết luận: Vậy giá trị của biểu thức (a+b) + c như thế nào so với giá trị của biểu thức a + (b+c) khi ta thay các chữ bằng cùng một bộ số. - GV viết lên bảng: (a+b) + c = a + (b+c) a B C (a + b) + c a + (b + c) 2,5 6,8 1,2 (2,5 + 6,8) + 1,2 = 10,5 2,5 + (6,8 + 1,2) = 10,5 13,4 0,52 4 (13,4 + 0,52) + 4 = 5,86 13,4 + (0,52 + 4)= 5,86 - Bài tập 3. Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính theo cách thuận tiện. Chẳng hạn: a, 12,7 + 5,89 + 1,3 = 12,7 + 1,3 + 5,89 = 14 + 5,89 = 19,89 * HSHN: Bài 1: GV đọc số HS viết vào vở. Hoạt động 4. Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Tính bằng cách thuận tiện 1,8 + 3,5 + 6,5 = - Vận dụng cách cộng STP vào thực tế khi cần. - GV tổng kết tiết học. Tuyên dương, động viên học sinh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phát triển ở học sinh tình cảm thiêng liêng thầy trò. - HS biết kính trọng, lễ phép biết ơn và yêu quý thầy giáo cô giáo. - HS yêu trường yêu lớp, thích đi học. - Sưu tầm các bức thư hay gửi thầy cô giáo. - Ca dao tục ngữ về thầy cô. Các bài hát ca ngợi thầy cô. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể 3. Phẩm chất
  14. - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Tham gia cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a) Chuẩn bị - GV thông báo cho HS biết nội dung kế hoạch trước 1,2 tuần. - Hướng dẫn HS sưu tầm các bức thư hay gửi thầy giáo. - HD học sinh sưu tầm ca dao tục ngữ về người thầy, các câu chuyện về tình thầy trò. - Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát bài hát bụi phấn, nhạc Vũ Hoàng - Lời Lê Văn Lộc. Hoạt động 2: Khám phá – Luyện tập H: Bài hát nói về điều gì? - Liên hệ cá nhân: ? Các em đã bao giờ có cử chỉ hành động hoặc lời nói thể hiện tình cảm yêu quý thầy giáo cô giáo chưa? Lúa đó thái độ của thầy cô giáo như thế nào? ? Các em đã bao giờ được đón nhận tình cảm cao quý của các thầy cô giáo chưa? Tâm trạng của em lúc đó ra sao? Điều đó có ảnh hưởng với em như thế nào? - GV đọc cho HS nghe một vài bức thư gửi thầy cô giáo. - Hướng dẫn HS viết thơ, gửi thiệp chúc mừng thầy cô giáo. - GV có thể mời một số HS chia sẻ các bức thư đã viết. - GV khen ngợi một số HS đã biết thể hiện tình cảm yêu quý biết ơn đối với thầy cô giáo. - HS hát, đọc thơ, ca dao tục ngữ về tình cảm thầy trò. Hoạt động 3: Vận dụng - Tuyên dương những HS có các bức thư hay, làm bưu thiếp đẹp. - Dặn HS về sưu tầm thêm các bài thơ, bài hát ca ngợi thầy cô giáo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2023 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tiếng Việt NGHE - VIẾT: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức văn bản luật. - Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu l/n hoặc âm cuối n/ng. (BT 2a, 3a). 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bài viết
  15. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * GDMT: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường khỏi sự ô nhiễm, suy thoái. * KNS: Đấu tranh với những hành vi làm tổn hại đến môi trường để bảo vệ cuộc sống của bản thân và cộng đồng. Sống và làm theo pháp luật. * TKNL: Sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. * HSHN: Đọc và viết đúng: Cô giáo lớp em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát kết hợp vận động theo nhạc một bài hát Hoạt động 2: Viết bài chính tả a. Trao đổi nội dung bài viết. - Một HS đọc đoạn luật. + Điều 3, khoản 3 trong luật bảo vệ môi trường có nội dung gì? b. Hướng dẫn viết từ khó - Tìm những từ dễ viết lộn trong đoạn văn. - HS đọc và viết những từ vừa tìm được. c. Viết chính tả + GV nhắc HS chỉ viết xuống dòng ở tên điều khoản và khái niệm hoạt động môi trường đặt trong ngoặc kép Hoạt động3: Làm bài tập chính tả Bài tập 2: HS làm dưới hình thức trò chơi để tìm từ sau đó cho HS làm vào vở bài tập. Bài tập 3: HS tổ chức thi tìm từ láy theo nhóm vào bảng phụ. * HSHN: GV viết mẫu, HS viết vào vở. Hoạt động 4: Vận dụng H: Để cho môi trường xanh, sạch, đẹp ta phải làm gì? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ những từ vừa tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Luyện từ và câu ĐẠI TỪ XƯNG HÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô. - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2). - HS năng khiếu nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô. - GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử phù hợp. 2. Năng lực chung
  16. - Giao tiếp – hợp tác: Biết chia sẻ , thảo luaanh trong nhóm nắm được đại từ xưng hô trong đoạn văn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng đại từ để xưng hô phù hợp khi giao tiếp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện đúng thái độ tình cảm khi dùng một đại từ xưng hô. * HSHN: Đọc và viết đúng: trường tiểu học Xuân Thành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động * Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền điện - Nội dung: Kể nhanh các đại từ thường dùng hằng ngày. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới. Ghi đầu bài lên bảng: Đại từ xưng hô Hoạt động 2: Khám phá a, Phần nhận xét: Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để làm bài. + Đoạn văn có những nhân vật nào + Các nhân vật làm gì? + Những từ nào được in đậm trong câu văn trên? + Những từ đó dùng để làm gì? + Những từ nào chỉ người nghe? + Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới? - Nhóm trưởng điều khiển các bạn TLCH. Sau đó chia sẻ kết quả: + Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo. + Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau. Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng. + Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng. + Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm + Những từ chỉ người nghe: chị, các người + Từ chúng H: Thế nào là đại từ xưng hô? - GV nhận xét, kết luận. Bài tập 2: - Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia và cơm + Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật ở trong đoạn văn trên thể hiện thái độ của người nói như thế nào? - HS trả lời. GV nhận xét, kết luận: + Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, cách xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác. Bài tập 3: HS thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành. - HS thảo luận, chia sẻ theo cặp: + Với thầy cô: xưng là em, con
  17. + Với bố mẹ: Xưng là con + Với anh em: Xưng là em, anh, chị + Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình - GV kết luận: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc đến. * HSHN: Đọc đoạn văn bài tập 1 b, Ghi nhớ - HS đọc và nhắc lại nội dung phần ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 3: Luyện tập - Làm bài tập 1, 2 trong vở bài tập. Bài 1: HS tự tìm các đại từ có trong đoạn văn. HS đóng vai nhân vật Rùa, Thỏ trong đoạn truyện sau đó nhận xét thái độ của nhân vật khi dùng đại từ. + Thỏ kiêu căng, coi thường rùa. + Rùa tự trọng, lịch sự với thỏ. Bài 2: Cả lớp làm vào VBT, 1 HS làm vào bảng phụ. Chữa bài: + Đoạn văn gồm có những nhân vật nào? + Nội dung đoạn văn kể chuyện gì? - Thứ tự cần điền: 1-Tôi, 2-Tôi, 3- nó, 4- Tôi, 5- nó, 6- Chúng ta. * HSHN: Hướng dẫn HS đọc và viết đúng Hoạt động 4: Vận dụng - Yêu cầu HS về nhà viết một đoạn văn ngắn có sử dụng đại từ xưng hô. - Vận dụng sử dụng đại từ để xưng hô phù hợp khi giao tiếp. * GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất. + So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân. + Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (cột 1), bài 4. HSNK: làm hết các bài tập SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động
  18. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng: Số hạng 5,75 7,34 4,5 1,27 Số hạng 7,8 0,45 3,55 5,78 Số hạng 4,25 2,66 5,5 4,22 Số hạng 1,2 0,05 6,45 8,73 Tổng + Phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 HS. Lần lượt từng HS trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc. + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS tự làm bài và chữa bài. Lưu ý HS đặt tính và tính đúng. Bài 2: GV cho HS tự làm bài và chữa bài. Khuyến khích HS làm các phần c, d. Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách làm. a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 +(6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68 b) 6,9 + 8,4 +3,1 + 0,2 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6 c) 3,49 + 5,7 + 151 = 3,49 + 1,51+ 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7 d) 4,2 + (3,5 + 4,5) + 6,8 = 4,2 + 8 + 6,8 = ( 4,2 + 6,8) + 8 = 11 + 8 = 19 Bài 3: Yêu cầu hs ít nhất phải hoàn thành cột 1. GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài, HS có thể đọc kết quả hoặc đổi vở cho nhau để tự chấm theo hướng dẫn của GV. 3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4 5,7 + 8,8 = 14,5 0,5 > 0,08 + 0,4 Bài 4: Hướng dẫn HS tóm tắt và giải. - HS làm vào vở, gọi 1HS lên bảng chữa bài. Tóm tắt: 28,4m Ngày đầu: Ngày thứ 2: 2,2m ?m Ngày thứ 3: 1,5m Bài giải
  19. Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 2 là: 28,4 + 2,2 = 30,6 (m) Số mét vải người đó dệt trong ngày thứ 3 là: 30,6 + 1,5 = 32,1 (m) Số mét vải người đó dệt trong cả ba ngày là: 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số: 91,1 m. *HSHN Bài 1: Tính 21 + 12= 41 + 10 = 41 + 16 = 41 + 13 = 31 + 13 = 31+ 6 = 26 - 12 = 54 - 12 = 45 - 32 = 43 - 13 = 25 - 11 = 55 - 13= Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Đặt tính rồi tính: 7,5 +4,13 + 3,5 27,46 + 3,32 + 12,6 - Vận dụng kiến thức vào giải các bài toán tính nhanh, tính bằng cách thuận tiện. - Tuyên dương học sinh hoàn thành bà tập. Động viên học sinh yếu - Nhắc học sinh ghi nhớ cách tính bằng cách thuận tiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT 2). - Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện. * GDMT: Thông qua hoạt động củng cố, liên hệ thực tế giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. * KNS: GD HS biết và tuyên truyền mọi người xung quanh biết bảo tồn thiên nhiên không săn bắt động vật hoang dã. KN xác định giá trị và đảm nhận trách nhiệm. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn kể lại một đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện trong nhóm và trước lớp. 3. Phẩm chất
  20. - Chăm chỉ, trách nhiệm: biết và tuyên truyền mọi người xung quanh biết bảo tồn thiên nhiên không săn bắt động vật hoang dã. * HSHN: Quan sát tranh, lắng nghe các bạn kể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trang 110, SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài mới. Hoạt động 2: Khám phá - GV kể 4 đoạn ứng với 4 tranh SGK. Bỏ đoạn 5 để HS tự phóng đoán. - Giọng kể chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở mỗi đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng của người đi săn. - GV kể lần 2: Kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ Hoạt động 3: Thực hành 1. Kể chuyện trong nhóm - HS chia thành nhóm, mỗi nhóm 4 em. Các em kể từng đoạn trong nhóm theo tranh. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm. 2. Kể trước lớp - Tổ chức các nhóm thi kể. - GV nêu một số câu hỏi yêu cầu HS trả lời: ? Tại sao người đi săn muốn bắn con nai? ? Tại sao dòng suối, cây trám đến khuyên người đi săn đừng bắn con nai? ? Vì sao người đi săn không bắn con nai? ? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - HS trình bày ý kiến. - Lớp nhận xét bổ sung thêm ý nghĩa câu chuyện. GV: Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài động vật quý. Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên. - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - GV và cả lớp bình chọn bạn kể hay, đúng câu chuyện. * HSHN: Động viên em lắng nghe bạn kể. Hoạt động 4: Vận dụng H: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - Em sẽ làm gì để bảo vệ các loài thú hoang dã ? * GDMT: Liên hệ thực tế giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên. - Về nhà kể lại câu chuyện “Người đi săn và con nai” cho mọi người nghe. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS: Về nhà kể lại câu chuyện cho người nhà nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN