Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 11 Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia sự kiện truyền thống về tôn sự trọng đạo. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Ttham gia buổi văn nghệ hào hứng,tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về các sản phẩm tri ân thầy cô. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện và học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. * Tích hợp giáo dục QCN (Bộ phận): Quyền được tham gia các hoạt động văn hóa. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS múa bài: Lời thầy cô - HS thực hiện. - GV giới thiệu tiết sinh hoạt: Lễ kỉ niệm ngày nhà giáo Việt nam 20/11. 2. Khám phá - Giới thiệu ý nghĩa, truyền thống ngày 20/11. - HS lắng nghe. Lịch sử ngày 20/11 là một dấu mốc quan trọng trong ngành giáo dục. Ngày 20/11 là ngày Hiến chương Nhà giáo Việt Nam,
- là ngày hội của ngành giáo dục, của các nhà giáo. Ý nghĩa ngày 20/11 thể hiện rõ truyền thống "Tôn sư trọng đạo" của dân tộc ta nhằm mục đích tri ân những người - Các nhóm biểu diến văn nghệ. trong lĩnh vực giáo dục. - Tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ, - Chia lớp thành 5 nhóm (Các em đã luyện tập) * Tích hợp giáo dục QCN: Quyền được tham - HS lắng nghe thực hiện. gia các hoạt động văn hóa; 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hoàn thành các tấm thiệp, tranh vẽ, trang trí các bài thơ, để chúc mừng thầy cô giáo - Dặn HS thực hiện tốt hoạt động chăm ngoan học tốt dành nhiều điểm tốt, chia sẻ cho ông bà, bố mẹ về kết quả đạt được của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRẢI NGHIỆM ĐỂ SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm đê sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phủ họp với những tình tiết sinh động kế về nhà văn An-đéc-xen. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thế hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - Phát triển năng lực quan sát, tăng cường trải nghiệm để ngày thêm sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi, - HS lắng nghe, nắm nhiệm vụ. chia sẻ với bạn: Kể về một hoạt động trải - HS thảo luận nhóm đôi. nghiệm em đã được tham gia ở trường. Sau trái nghiệm đó, em học thêm được điều gì? - GV quan sát giúp đỡ. - GV cho HS trình bày trước lớp. - 2 -3 HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù - HS khác nhận xét, góp ý. hợp. - GV giới thiệu bài đọc mới: Ai cũng có những trải nghiệm đáng nhớ. Nhờ trải - HS lắng nghe. nghiệm, chúng ta gắn bó hơn với bạn bè. Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao hiêu biết và sáng tạo không ngừng. Câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kê về nhà văn An-đéc-xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của trải nghiệm. - GV ghi bảng tên bài. - HS ghi vở. 2. Khám phá - Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - HS lắng nghe GV đọc. cảm với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện.
- - GV HD đọc: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng với ngữ điệu chung: chậm rãi, vui tươi xen lẫn dẫn cách đọc. tự hào; nhấn giọng ở những từ ngữ thế hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 1: từ đầu đen kê cho cha nghe (Gia đoạn. cảnh An-đéc-xen và trải nghiệm của An-đéc- xen trong những năm đầu đời.) +Đoạn 2: tiêp theo đen Sao chòi (Những trải nghiệm của An-đéc-xen khi lên năm tuổi.) + Đoạn 3: tiêp theo đên giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương Đan Mạch và tâm nguyện của ông.) +Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng thành và những sáng tạo của An-đéc-xen.)- - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: An-đéc- - HS luyện đọc từ khó. xen, roi gỗ, biêu diễn, Cô-pen-ha-ghen, thoa nguyện,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đọc cuốn sách,/ Quốc vương Đan Mạch/ rất thích thú,/ cho gọi An-đéc-xen đến/ và hỏi ông/có tăm nguyện gì;....// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ + Những câu thể hiện sự sáng tạo của An-đéc- điệu. xen, đọc với giọng vui tươi, tự hào: Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe./ An-đéc-xen vui sướng cho chúng di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau./ Cậu bé may quần áo cho rối gỗ, đưa rốt lên biểu diễn. + Những câu thể hiện thái độ của An-đéc-xen, đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát: Ông bất bình trước những kẻ coi thường dân nghèo. Ông thương cam với bao thân phận bé nhỏ, thiếu may mắn. Ông trân trọng nhũng tâm hồn trong sáng, cao thượng. - HS đọc nối tiếp nhóm 4.
- - GV cho 4 HS luyện đọc nối tiếp đoạn nhóm 4. - 2-3 nhóm HS đọc nối tiếp theo - GV cho đọc nối tiếp trước lớp. đoạn. HS khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ. + Sao chối: thiên thê bay ngoài không gian, khi bay đến gần Mặt Trời, băng và bụi của nó bốc hơi tạo thành vệt trông giống hình chiếc chối. + Đan Mạch, đất nước thuộc Bắc Âu, phía nam giáp nước Đức, ba mặt còn lại giáp biên Bắc và Baltic. + Cô-pen-ha-ghen. thủ đô của Đan Mạch. + Chu du: đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa +Tâm nguyện, mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lần lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những trải nghiệm nào ngày thơ ấu đã hun đúc nên tài năng của An-đéc-xen? + Có nhiêu trải nghiêm tuôi thơ đã hun đúc nên tài năng của An-đéc- xen: được cha đưa ra đồng cỏ chơi; được cha làm cho chiếc kính có thế nhìn ra xa, đe thấy chim chóc trên trời, dãy núi phía cuối làng, thiên nga trong hồ nước,.,.; được cha làm cho mấy con rối gỗ và dựng cho
- + Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy An-đéc- một cái sân khấu ngoài sân đê biêu xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật ngay diễn,.... từ khi còn nhỏ. + Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên tưởng đên một câu chuyện kì diệu, roi kê cho cha nghe. Lên năm tuối: cho các con rối lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biếu diễn trên sân khấu; biết ca hát, đọc thơ; viết câu chuyên Sao chối sau + Câu 3: An-đéc-xen đã bày tỏ tâm nguyện gì khi nhìn thấy ngôi sao chôi vụt qua với Quốc vương Đan Mạch? Theo em, vì sao bầu trời... Quốc vương Đan Mạch ủng hộ tâm nguyện + Tâm nguyện của An-đéc-xen: của An-đéc-xen? được đên nhiều nơi đê trải nghiệm cuộc sông; Quôc vương ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen vì muôn An-đéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ sáng tác được nhiều tác phâm hay./ Vì Quốc vương yêu quy An-đec-xen nên đap ưng tâm nguyện của ông./ Vi chính Quốc + Câu 4: Nhờ đâu An-đéc-xen viết được nhiều vương cũng thích được trải tác phẩm hay? nghiệm, đến nhiều noi./... + HS có thể tự nêu câu trả lời theo lí giải của mình: An-đéc-xen viết được nhiều tác phâm hay là nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ hiêu biết nhiều vê cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả năng quan sát thực tê/ nhờ tâm hốn trong sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuối thơ gắn với nhiêu trải nghiệm/ nhờ người cha luôn quan + Câu 5: Cân chuyện “Trải nghiệm để sáng tâm, chăm sóc/ nhờ Quôc vương tạo” muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu Đan Mạch ủng hộ, động viên trả lời dưới đây hoặc nêu ỷ kiến của em. + HS suy nghĩ trả lời và giải thích A. Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều vì sao lựa chọn câu trả lòi đó. trải nghiệm thực tế. B. Thành công sẽ đen khi chúng ta biết nỗ lực vượt qua khó khăn.
- C. Càng trái nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng hiếu biết. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - HS khác nhận xét, góp ý. học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Trải những cảm xúc của mình. nghiệm để sáng tạo” và nêu nhưng trải - VD: nghiệm mình mong muốn được tham gia + Học xong bài Trải nghiệm để sáng tạo, em thấy rất thú vị vì đã giúp em thêm yêu những hoạt động trải nghiệm + Hiểu hơn ý nghĩa các hoạt động sáng tạo. + Muốn có cơ hội tham gia nhiều - GV nhận xét, tuyên dương. trải nghiệm sáng tạo. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ........ .............................................................................................................................. ........ _____________________________________ Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố phép chia số thập phân - Hiểu được cách tính chia số thập phân cho một số thập phân, giải một số bài toán liên quan đến chia số thập phân cho một số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép chia số thập phân cho một số tự nhiên - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép chia để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, bài giảng PP, - Bảng con, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Trò chơi: Vượt chướng ngại vật - GV nhận xét, tuyên dương những HS lựa - HS tham gia chơi bằng cách ghi chọn đáp án đúng. đáp án lựa chọn vào bảng con. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: - HS đọc bài toán trong tình huống. + Bài toán cho biết gì? + HS đọc bài toán. + Bài toán hỏi gì? + 1,6 lít nước nhào được 2,48 kg bột - Để giải bài toán này ta làm như thế nào? + 1 lít nước nhào bao nhiêu kg bột? - Em có nhận xét gì về phép chia 2,48:1,6 - Ta thực hiện phép chia 2,48 : 1,6 - Để thực hiện được phép chia trên ta làm thế - Phép chia này số bị chia và số nào? chia đều là số thập phân. - Ta chuyển phép chia về dạng chia cho số tự nhiên. - GV đặt câu hỏi “Không thực hiện phép chia, - 1 học sinh lên bảng chia trả lời kết quả của 2,48 : 1,6 và (2,48 × 10): (1,6 × câu hỏi.
- 10) có giống nhau hay không?” 2,48 : 1,6 và (2,48 × 10): (1,6 × 10) Ta có 2,48 : 1,6 = 1,55 (2,48 × 10) : (1,6 × 10) = 24,8:16=1,55 - Hướng dẫn HS đặt tính rồi chia. - Kết quả của 2 phép tính trên bằng - GV cùng HS thực hiện cách chia. nhau. - GV nhận xét tuyên dương. b) HS nêu yêu cầu. - HS lắng nghe. - GV Yêu cầu HS thực hiện như phép tính + HS nêu. trên - 1 HS thực hiện chia . - Đại diện hs trình bày trước lớp. - HS khác nhận xét. - GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, chốt quy tắc: - HS nhắc lại quy tắc. 2. Hoạt động Bài 1. Đặt tính rồi tính 48,3 : 3,5 ; 144,55 : 3,5; 3 : 0,25 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện các - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện phép chia trong bài tập 1. các phép chia trong bài tập 1: - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 48,3 3,5 144,550 3,5 30 0,2 0 0 5 133 138 45 4130 12 50 280 105 0 00 0 - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - Bài toán cho biết gì? dõi - Bài toán hỏi gì? + 4 răng trả hết 15,4 kg kẹo - GV: Để điền được số thích hợp vào dấu hỏi + 1 răng phải trả bao nhiêu kg kẹo. chấm. các em cần làm gì? + HS thực hiện phép chia 15,4 : 4 - HS thực hiện phép chia + HS tự đặt và tính phép chia vào vở hoặc giấy + HS chia. nháp: 15,4 : 4. Sau đó viết kết quả vào chỗ dấu Ta có hỏi chấm. 15,4 : 4 = 3,85 kg. Vậy số cần điền - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. vào chỗ dấu hỏi là 3,85 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương. Bài 3: Mặt sàn một nhà kính trồng ra dạng hình chữ nhật có diện tích 292,8 m 2 và chiều rộng bằng 9,6 m. Tính chiều dài của mặt sàn đó? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. + HS đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì? + Diện tích mặt sàn nhà 292,8 m2 + Chiều rộng 9,6 m - Bài toán hỏi gì? + Chiều dài mặt sàn nhà bao nhiêu - GV cùng HS tóm tắt bài toán. m Tóm tắt - 1 HS lên bảng tóm tắt và giải. Diện tích: 292,8 m2 - Lớp làm bài vào vở. Chiều rộng : 9,6m - Chia sẻ trước lớp. Chiều dài: .? m Bài giải
- - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Chiều dài của mặt sàn nhà kính là: - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 292,8 : 9,6 = 30,5 (m) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Đáp số: 30,5 m. - Các nhóm nhận xét bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm * Trò chơi: Xì điện - HS nêu quy tắc + Chia một số thập phân cho một số tự nhiên. + Chia một số tự nhiên cho một số thập phân. + Chia một sốt thạp phân cho một số thập phân - Nêu trò chơi, phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe trò chơi. - Nhận xét trò chơi - HS nêu - Tổng kết trò chơi - Các nhóm tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - Các nhóm rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết các loại từ điển theo công dụng cụ thế. - Luyện tập sử dụng từ điển dựa theo công dụng cụ thế. - Biết sử dụng từ điển trong học tập, mở rộng vốn từ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đưa câu đố: - HS giải đố: (Quyển từ điển) Mẹ tôi thân béo, gáy tròn Mẹ tài nhờ có nghìn con tuyệt vời Mấy người muốn hiểu mẹ tôi Quen biết cả đời mà dễ hiểu đâu Là cái gì? - GV cùng trao đổi với HS về kiến thức cũ - HS trả lời: để dẫn dắt vào bài: + Cung cấp thông tin về từ loại (danh + Nêu công dụng của từ điển? từ, động từ, tính từ,...). Cung cấp cách sử dụng từ thông qua các ví dụ. Giúp hiểu nghĩa của từ. + Nêu các bước sử dụng từ điển tra nghĩa + Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ từ? bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi bảng tên bài - HS lắng nghe, ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu nghĩa của từ "chăm chỉ" và "kiên trì". - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV nêu YC: làm việc cá nhân: nhớ lại các - HS làm cá nhân: thực hiện tra từ điển bước tra từ điển; nói rõ tên từ điển, tác giả theo các bước đã được học ở những bài cuốn từ điển được dùng để tra cứu. trước và thực hiện yêu cầu của bài tập. - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp - 2 -3 HS trình bày kết quả: ý. + Chăm chỉ: chăm (có sự chú ý thường xuyên để làm công việc gì có ích một cách đều đặn). + Kiên trì: Giữ vững, không thay đổi ý chí, ý định để làm việc gì đó đến cùng, mặc dù gặp nhiều khó khăn, trở lực.
- (Theo Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên.) – GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS - Các bạn khác nhận xét, góp ý. nêu: các bước sử dụng từ điển để tra nghĩa - HS lắng nghe và nêu các bước từ Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2 Đọc tên các cuốn từ điển và trả lời câu hỏi. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng - GV nêu YC: thảo luận nhóm đôi hoàn nghe bạn đọc. thành phiếu học tập, lưu ý HS suy ra công - HS lắng nghe nắm nhệm vụ. dụng của từ diên ngay từ chính tên gọi: - HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện nhóm trình bày kết quả: A B Tìm những từ đồng Từ điển từ đồng nghĩa tiếng A B nghĩa với chăm chỉ, Việt Tìm những từ đồng Từ điển từ đồng nghĩa kiên trì nghĩa với chăm chỉ, tiếng Việt Từ điển thành ngữ và tụckiên ngữ trì Từ điển thành ngữ và tục Tìm nghĩa của thành ngữ ngữ học một biết mười, Từ điển chính tả tiếng ViệtTìm nghĩa của thành mắt thấy tai nghe ngữ học một biết mười, Từ điển chính tả tiếng mắt thấy tai nghe Việt - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp - Các bạn khác nhận xét, góp ý. ý. - HS lắng nghe và nêu các bước Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của từ./Tìm - GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS từ cần tra nghĩa./ Đọc nghĩa của từ./Đọc nêu các bước sử dụng từ điển để tra nghĩa ví dụ đê hiêu thêm ý nghĩa và cách dùng từ. từ. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV cho HS đọc bài mẫu: nghe bạn đọc.
- M: Tìm nghĩa của thành ngữ học một biết -1-2 HS đọc, lớp đọc thàm nắm bước mười. thực hiện. Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ. Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ H. Bước 3: Tìm thành ngữ học một biết mười. + Tìm tiếng học. + Tìm thành ngữ học một biết mười. Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ học một biết mười. Lưu ý: Đọc bảng chữ viết tắt để biết quy ước chữ viết tắt trong từ điển (Vd: ví dụ, Gngh: gần nghĩa,...). Học một biết mười: thông minh (sáng dạ), từ điều học được, suy rộng ra biết nhiều hơn. Vd: - HS trả lời: Ngay từ nhỏ, Lê Quý Đôn đã lanh lợi, học một + Từu điển thành ngữ tục ngữ. biết mười. Gngh: học đâu hiểu đó. + 4 bước theo mẫu. - GV hỏi khai thác: - HS lắng nghe nắm nhiệm vụ. + Có thể sử dụng từ điển nào? + Cần thực hiện những bước nào? - GV nêu YC: làm việc nhóm 4 tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe và trình - HS làm nhóm 4. bày bước thực hiện vào phiếu nhóm theo - 1-2 nhóm trình bày kết quả: đúng mẫu. Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ. - GV quan sát giúp đỡ. Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp M. ý. Bước 3: Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe. + Tìm tiếng mắt. + Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe. Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe. Mắt thấy tai nghe: trực tiếp nhìn thấy, nghe thấy, được chứng kiến cụ thế (Theo Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt - Nguyễn Như Ý chủ biên). - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe và nêu các bước Chọn từ điển phù hợp./Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ cái đầu tiên của thành ngữ./Tìm thành ngữ cần tra nghĩa./ Đọc
- - GV nhận xét và chốt đáp án và cho HS nghĩa của thành ngữ./Đọc ví dụ đê hiêu nêu: các bước sử dụng từ điển để tra nghĩa thêm ý nghĩa và cách dùng thành ngữ. thành ngữ tục ngữ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 4: Nêu tên một số từ điển mà em biết. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV nêu YC: làm việc nhóm 6 giới thiệu - HS lắng nghe, nắm cách thực hiện. từ điển của mình hco nhóm, nhóm cử 1 đại - HS làm việc nhóm 6 diện giới thiệu các từ điển của nhóm mình - GV quan sát giúp đỡ - Gọi HS trình bày kết quả và nhận xét góp - 1-2 nhóm trình bày kết quả: ý. - Các nhóm khác nhận xét, giới thiệu - GV nhận xét và tổng hợp các cuốn từ điển thêm từ điển nhóm bạn chưa có. mà HS đã nêu. Có thể giới thiệu thêm một - HS lắng nghe, mở rộng kiến thức. số từ điển cần thiết khác. (Ví dụ: Từ điển bằng tranh – Thế giới động vật, Từ điển từ thông dụng tiếng Việt, Từ điển từ trái nghĩa tiếng Việt, Từ điển từ cổ tiếng Việt,...). 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Vua - HS tham gia để vận dụng kiến thức Tiếng Việt”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ, thành ngữ. + Chia lớp thành 4 nhóm theo 4 tổ + GV chiếu từ/ thành ngữ, tổ tìm nghĩa trong từ điển và rung chuông trả lời khi tìm thấy - Nhận xét, tuyên dương (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT CUỐN SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hành viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu trò chơi “Ô cửa bí mật”: Cánh - HS lắng nghe nắm luật chơi cửa bí mật có 6 ô. Mỗi HS kể đúng tên nhân vật và cuốn sách có nhân vật đó, một ô sẽ lật mở. Sau khi cả 6 ô đều mở, trên cánh cửa sẽ hiện ra tên bài học. - GV tổ chức cho HS chơi - HS tham gia cả lớp - GV cho HS nêu cảm nhận của mình về mỗi - 3-4HS nêu cảm nhận. nhân vật sau ô cửa - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở. 2. Khám phá Bài 1: Dựa vào kết quả tìm ý trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc. - GV mời 1 HS đọc đề bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: lắng nghe bạn đọc.
- + Nhớ lại đoạn văn giới thiệu về nhân vật Mi-lô - HS lắng nghe, tự hoàn thành và những điều đã trao đổi. nhiệm vụ. + Xem lại kết quả tìm ý trong hoạt động Viết ở Bài 18 và điều chỉnh nếu cần. -GV cho HS giới thiệu nhân vật mình giới thiệu và cấu trúc dàn ý đã làm trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS - 3-4 HS trình bày. - GV mời học sinh đọc phần lưu ý và ví dụ và Hs khác nhận xét, góp ý cho bạn. hỏi phân tích ví dụ: + Nhân vật Ma-ri-a có đặc điểm nào nổi bật? -1 Hs đọc, lớp đọc thầm. +Từ ngữ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với - HS trả lời. nhân vật Cơ-rô-xét-ti?... + hay quan sát, say mê khám phá. -GV nhận xét, lưu ý HS khi viết cần thể hiện rõ đặc điểm nhân vật và tình cảm, cảm xúc của + Cảm phục mình. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV hỏi: - HS lăng nghe. + Nêu cấu trúc đoạn văn giới thiệu nhân vật - HS trả lời: + Mở đầu, triển khai và kết thúc. + Phần triển khai cần đảm bảo nội dung gì? + Giới thiệu được đặc điểm nhân vật và minh chứng cho đặc điểm đó + Cần chú ý điều gì khi trình bày đoạn văn? + Đầu đoạn lùi vào, các câu viết liền. - GV nhận xét, chốt, lưu ý HS viết đúng chính - HS khác nhận xét, bổ sung. tả, chữ viết sạch đẹp, tư thế ngồi viết. - HS lắng nghe. - GV xem qua bài của HS khi các em đang làm bài, động viên, khích lệ những bài viêt tốt; bài - HS làm cá nhân vào vở. chưa tốt thì góp ý, hướng dẫn riêng từng em 3. Luyện tập Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa - GV chiếu YC và cho HS đọc. Đọc soát và chỉnh sửa bài viết theo các nội - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp dung: lắng nghe nắm nhiệm vụ. + Bố cục đoạn văn đã đảm bảo 3 phần chưa? + Nội dung giói thiệu đã đúng và đầy đủ chưa, đã tập trung nêu các đặc điểm của nhân vật chưa? + Dẫn chứng minh hoạ (về hành động, lời nói, suy nghĩ,...) cho từng đặc điểm ấy có cụ thể, thuyết phục không?
- + Còn lỗi nào về dùng từ, đặt câu? - GV cho HS làm việc nhóm đôi chỉnh sửa bài - Cả lớp làm việc nhóm, chỉnh suửa viết bài viết - GV cho HS trình bày phần chỉnh sửa trước lớp - 3-4 HS trình bày. - GV nhận xét, đánh giá chung về kết quả viết; - HS khác nhận xét, góp ý. khen ngợi những HS hoàn thành tốt bài viết; lưu ý HS những lỗi dễ mắc phải khi viêt đoạn văn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu HS chia sẻ với người thân nội - HS nắm nhiệm vụ. dung em đã viết ở đoạn văn giới thiện nhân vật trong một cuốn sách. + Nhớ lại nội dung đã viết ở phân mở đáu. + Chia sẻ với người thân về các thông tin trong phần mở đầu đó. + Lắng nghe góp ý của người thân về nội dung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. em đã viết. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; HOẶC VỚI 0,1; 0,01; 0,001; (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được nhân số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng PP, - Bảng con, bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS tham gia trò chơi bằng ghi đá án vào ai đúng!” bảng con. + 2 × 10 = ? + 3 × 100 = ? + Qua trò chơi các em có nhận xét gì về + 1000 × 6 = ? các phép tính vừa rồi? + Đó là các phép tính nhân với 10, 100, - GV nhận xét, tuyên dương. 1000 - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta tính các phép nhân số thập phân với 10; 100; 1000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...Làm thế nào để nhẩm tính được kết quả nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Khám phá a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6 6: - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình - Thực hiện vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài 27,86m, chiều rộng 10m thì có diện tích là bao nhiêu mét vuông + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta + Diện tích hình chữ nhật: Lấy chiều dài làm thế nào ? nhân chiều rộng cùng đơn vị đo. (27,86 × 10 = ? m)
- + Bạn Rô-bốt gợi ý chúng ta làm những + Thực hiện phép nhân và so sánh kết quà gì? với thừa só 27,86). - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra kết - Thực hiện quả bằng cách đọc phần đóng khung 27,86 × màu xanh phần a để tìm kết quả. 10 - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm 278,6 Vậy: 27,86 × 10 = 278,6 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 27,86 sang bên phải một chữ số thì ta được 278,6 + Vậy khi nhân một số thập phân với 10 + Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ bạn làm thế nào? việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số. - HS thực hiện tương tự - Tương tự như vậy yêu cầu HS thực - Thực hiện hiện phép tính 53,28 × 53,28 × 1 000 = ? 1000 53280,00 Vậy: 53,28 × 1000 = 53280,00 + Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,28 sang bên phải ba chữ số thì ta được 53 280 + Khi nhân một số thập phân với 1000 ta + Vậy khi nhân một số thập phân với chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang 1000 bạn làm thế nào? bên phải ba chữ số. * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số thập phân với 10, + Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, ta chuyển dấu phẩy của số 100, 1000, ta làm thế nào ? đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba, chữ số. - GV đưa ra kết luận lên màn hình như - Nhiều HS nhắc lại trong SGK - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả - Lấy ví dụ 45,34 × 10 = 453,4 68, 123 × 100 = 68 123 45,6789 × 1000 = 45 678,9 a) GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6 6: - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình - Thực hiện vẽ và trả lời các câu hỏi:

