Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 12 Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022 Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,... Chuyển đổi đơn vị đo của một số đo độ dài dưới dạng số thập phân. Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã để tính toán. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Nắm được quy tắc nhân nhẩm, tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Nối nhanh, nối đúng" 2,5 x 4 36 4,5 x 8 2 0,5 x 4 11 5,5 x 2 10 Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - GV nhận xét tuyên dương HS tham gia chơi. - Giới thiệu bài- ghi bảng. Hoạt động 2: Khám phá - Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, a.Ví dụ 1: - GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép tính 27,867 10. - HS làm bài và trình bày bài - HS nhận xét. ? Nêu các thừa số, tích của phép nhân 27,867 10 = 278,67.(Thừa số thứ nhất là 27,867; thừa số thứ hai là 10, tích là 278,67)
- ? Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 thành 278,67.(Chuyển dấu phẩy của số 27, 867 sang bên phải một số) ? Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết làm thế nào để có ngay được tích 27,867 10 mà không cần thực hiện phép tính? (ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của 27,867 sang bên phải một chữ số là được tích 278,67 mà không cần thực hiện phép tính) ? Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta có thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào?(Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số là có ngay tích) - HS trình bày- HS nhận xét. GV kết luận. b. Ví dụ 2: 53,286 100 = ? - Tiến hành tương tự ví dụ 1: - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính, phân tích thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở tương tự ví dụ a. c. Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, ? Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 10 ta làm thế nào? (Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số) ? Số 10 có mấy chữ số 0? (có 1 chữ số 0) ? Muốn nhân một số thập phân với 100 ta làm như thế nào? ? Số 100 có mấy chữ số 0? ? Dựa vào cách nhân một số thập phân với 10, 100 em hãy nếu cách nhân một số thập phân với 1000. (chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ba chữ số) - Nhận xét, kết luận. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,.. - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức: Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang phải một, hai, ba chữ số. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS chữa bài: Bài 1: Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000. + Cột a: gồm các phép nhân mà các STP chỉ có một chữ số + Cột b và c: gồm các phép nhân mà các STP có 2 hoặc 3 chữ số ở phần thập phân. - Gọi HS nêu kết quả: a) 1,4 x 10 = 14 b) 9,63 x 10 = 96,3 2,1 x100 = 210 52,08 x 100 = 5208
- 7,2 x 1000 = 7200 5,32 x 1000 = 5320 Bài 2: - HS nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa m và cm. Vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo. - Gọi 1 số em nêu kết quả. 10,4dm = 104cm ; 12,6 m = 1260 cm 0,856 m = 856cm ; 5,75dm = 57,5cm Bài 3: - Chữa bài trên bảng phụ. Bài giải: 10 lít dầu cân nặng: 0,8 x 10 = 8 kg) Cả can dầu cân nặng là: 8 + 1,3 = 9,3 ( kg) Đáp số: 9,3kg Hoạt động 4: Vận dụng - Gọi HS nêu lại quy tắc nhân 1 số TP với 10; 100; 1000. Dặn HS cần vận dụng quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000 vào thực hành tính. Về nhà nghĩ ra các phép toán nhân nhẩm với 10; 100; 1000;.. để làm thêm - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường. Biết kể một câu chuyện rõ ràng, ngắn gọn, rành mạch (có mở đầu, diễn biến, kết thúc) Biết nêu ý kiến trao đổi cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện thể hiện nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. *BVMT: Giáo dục học sinh hiểu được ý nghĩa câu chuyện, qua đó học sinh ý thức đúng đắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: nêu ý kiến trao đổi cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện thể hiện nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số tranh, ảnh liên quan đến các truyện đã gợi ý trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát - Cho 2 HS thi kể câu chuyện “Người đi săn và con nai” - Giáo viên nhận xét chung. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. Hoạt động 2: Khám phá - GV ghi đề bài lên bảng, gọi HS đọc đề bài. - HS nêu đề bài – GV gạch chân những từ ngữ cần chú ý: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về bảo vệ môi trường. - GV gạch chân dưới cụm từ bảo vệ môi trường. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3. Tiếp tục gọi 1 HS đọc đoạn văn trong bài tập 1/115 để nắm được các yếu tố tạo thành môi trường. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS cho tiết học. - GV HDHS chọn những câu chuyện đã đọc, đã nghe người khác kể theo yêu cầu của đề bài. - Gọi HS giới thiệu tên câu chuyện các em chọn để kể. ? Đó là câu chuyện gì? Em đọc truyện ấy trong sách, báo nào? Hoặc nghe câu chuyện ấy ở đâu? - 5 đến 7 HS giới thiệu câu chuyện của mình sẽ kể trước lớp. Hoạt động 3: Thực hành * Kể trong nhóm: - Mỗi nhóm 4 HS. - 3 HS đọc gợi ý SGK. - GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể theo đúng trình tự mục 2 sgk. - Gợi ý HS các câu hỏi: *HS hỏi trong nhóm: + Bạn thích nhất nhân vật nào trong câu chuyện tôi vừa kể ? + Bạn thích nhất chi tiết nào trong chuyện ? vì sao ? + Qua câu chuyện bạn hiểu được điều gì ? + Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọi người điều gì? + Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào đối với phong trào bảo vệ môi trường ?
- VD: - Qua câu chuyện Người đi săn và con nai. giáo dục học sinh biết yêu quý, bảo vệ, bảo tồn động vật quý hiếm. * Kể trước lớp - Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về chi tiết, ý nghĩa câu chuyện. - Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp. - Lớp theo dõi, căn cứ biểu điểm để chấm điểm cho bạn mình sau khi kể. - GV ghi lên bảng tên từng câu chuyện mà HS kể. - Yêu cầu HS nhận xét về nội dung mỗi câu chuyện các bạn kể: cách kể chuyện, khả năng hiểu chuyện của người kể. - 4 HS cùng kể chuyện, nhận xét, đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi, bổ sung cho nhau. - Tổ chức bình chọn câu chuyện hay nhất, có ý nghĩa nhất, người kể chuyện hấp dẫn nhất. - GV nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Vận dụng - Sưu tầm truyện, một việc tốt đã làm để bảo vệ môi trường. - Kể lại câu chuyện cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS kể và sưu tầm được những câu chuyện đúng chủ đề. - Dặn HS tiếp tục sưu tầm các câu chuyện về bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tập đọc HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng các câu thơ lục bát. - Hiểu các từ ngữ và nội dung của bài thơ: Hiểu được phẩm chất đáng quý của bầy ong là cần cù làm việc để giúp ích cho đời (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài) - HS năng khiếu thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài. *GDKNS: Chăm chỉ, cần cù, giỏi giang và yêu lao động. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Qua tìm hiểu nội dung bài đọc biết chăm chỉ, yêu lao động.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK, Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi bài Mùa thảo quả. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài và tựa bài: Hành trình của bầy ong. Hoạt động 2: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài. - Cho HS chia đoạn bài thơ. + Đoạn 1: từ đầu sắc màu. + Đoạn 2: Tìm nơi không tên. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS lần lượt đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp + Đọc nối tiếp lần 1: GV phát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho học sinh; kết hợp ghi bảng các từ HS đọc sai lên bảng: hành trình, đẫm, sóng tràn, rong ruổi + Đọc nối tiếp lần 2: kết hợp giải nghĩa từ trong phần chú giải: đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men, hành trình. - Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng ở câu văn dài. Với đôi cánh đẫm / nắng trời / Nối rừng hoang / với biển xa / Nếu / hoa có ở trời cao / Men trời đất / đủ làm say đất trời // Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày.// - Học sinh luyện đọc theo cặp. - GV đọc mẫu toàn bài. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi SGK. GV theo dõi, giúp đỡ thêm. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trả lời câu hỏi. ? Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong? (+ Những chi tiết thể hiện sự vô cùng của không gian: Đôi cánh của bầy ong Đẫm nắng trời, không gian là cả nẻo đường xa. + Những chi tiết thể hiện sự vô tận của thời gian: Bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận ) ? Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? (Ong rong ruổi trăm miền: ong có mặt nơi thăm thẳm rừng sâu, bờ biển, quần đảo khơi xa )
- ? Nơi ong đến có vẻ gì đặc biệt? (Vẻ đẹp đặc biệt: Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban. Nơi biển xa: có hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa. Nơi quần đảo: có loài hoa nở như là không tên.) ? Em hiểu nghĩa câu thơ “ Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” là thế nào? (Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời. Qua đó giáo dục kĩ năng sống chăm chỉ, cần cù, giỏi giang và yêu lao động) - GV nhận xét, nêu câu hỏi bổ sung: ? Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của loài ong? Bầy ong giữ hộ cho người Những mùa hoa đã tàn phai tháng ngày (Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn lao: ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương Của hoa. Thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa hoa sống lại, không phai tàn). - Gọi HS nêu lại nội dung. (Qua bài thơ tác giả muốn ca ngợi bầy ong, chăm chỉ, cần cù, công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn lao: ong giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương Của hoa. Thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa hoa sống lại, không phai tàn.) GV kết luận nội dung: Bài thơ nói lên những phẩm chất đáng quý của loài ong: cần cù, làm một công việc vô cùng hữu ích cho đời. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - GV vừa đọc mẫu diễn cảm vừa HD HS đọc diễn cảm toàn bài và HD đọc thuộc 2 khổ thơ cuối bài. - HS thi đọc diễn cảm, mỗi nhóm 1 em lên thi đọc. - GV nhận xét và tuyên dương những em đọc tốt. Hoạt động 5: Vận dụng - Em học tập được phẩm chất gì từ các phẩm chất trên của bầy ong ? - Từ bài thơ trên em hãy viết một bài văn miêu tả hành trình tìm mật của loài ong. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS đọc bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học
- ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết một số tính chất của đồng - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng. - Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng. - Nêu cách bảo quản một số đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng * GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên hợp lí tránh sự suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường do sản xuất nguyên liệu gây ra. 2. Năng lực chung Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm để biết được tính chất và một số ứng dụng bằng đồng và hợp kim của đồng 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức bảo quản các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" trả lời câu hỏi: H1: Hãy nêu nguồn gốc, tính chất của sắt? H2: Hợp kim của sắt là gì? Chúng có những tính chất nào? H3: Hãy nêu ứng dụng của gang, thép trong đời sống. - HS nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Làm việc với vật thật - Yêu cầu làm việc theo nhóm. - Yêu cầu các nhóm quan sát sợi dây đồng và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của đoạn dây đồng so với đoạn dây thép. - Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận của nhóm, nhóm khác bổ sung. - GV kết luận: dây đồng có màu nâu đỏ, có ánh kim, khụng cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dỏt mỏng hơn sắt. Hoạt động 2: Làm việc với SGK * Bước 1: Làm việc cá nhân.
- - Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh làm việc theo chỉ dẫn trong SGK trang 50 và ghi lại các câu trả lời vào phiếu học tập. Đồng Hợp kim của đồng Tính chất - Học sinh trình bày bài làm của mình. - Học sinh khác góp ý. * Bước 2: Chữa bài tập. Giáo viên chốt: Đồng là kim loại. Đồng - thiếc, đồng - kẽm đều là hợp kim của đồng. * Kết luận: Đồng không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt. Đồng là kim loại. Đồng - thiếc , đồng - kẽm đều là hợp kim của đồng. Hoạt động 3: Quan sát và trả lời - HS nêu được tên các đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng trong các hình trang 50, 51 SGK. Hoạt động Vận dung ? Hãy nêu tính chất của đồng và hợp kim. ? Đồng, hợp kim được sử dụng để làm gì? - Dặn HS cần vận dụng cách bảo quản một số đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng vào thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. _____________________________________ Lịch sử VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt ”, “ giặc ngoại xâm ”. - Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ... 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong nhóm để tìm hiểu hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng Tám; Ý nghĩa của việc đẩy lùi “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” . 3. Phẩm chất - Nhân ái: Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước; HS yêu thích môn học lịch sử; Tự hào về lịch sử dân tộc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các tranh ảnh minh họa trong SGK soạn trên Powerpoint. - HS: Sưu tầm tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, giặc dốt” III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức thi trả lời câu hỏi sau: - Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì? Kết quả của hội nghị ? - Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng Tám - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận các câu hỏi sau: ? Sau CM T 8/1945, nhân dân ta gặp những khó khăn gì? (Nạn đói năm 1945 làm hơn 2 triệu người chết, nông nghiệp đình đốn, hơn 90% người mù chữ, ). ? Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước ta ở trong tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc”? (Vì chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoại xâm...) ? Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” (Cách mạng vừa thành công nhưng gặp muôn ngàn khó khăn,..) - Đại diện các nhóm trả lời. - GV kết luận: Cách mạng vừa thành công nhưng đất nước gặp muôn vàn khó khăn, tưởng như không vượt qua nổi. Nạn đói làm chết hơn 2 triệu người, nông nghiệp đình đốn, hơn 90% người mù chữ, giặc ngoại xâm và nội phản đe dọa nền độc lập Hoạt động 2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt - HS tìm hiểu những khó khăn của nước ta ngay sau CMT8 và giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm. - HS thảo luận nhóm 4. - Nhóm 1: ? Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là “giặc“? (Vì chúng cũng rất nguy hiểm như giặc ngoại xâm vậy, chúng còn làm dân tộc ta suy yếu, mất nước...) ? Nếu không chống được 2 thứ giặc này thì điều gì sẽ xảy ra? (Nếu không đẩy lùi nạn đói, nạn dốt thì ngày có càng nhiều đồng bào ta chết đói, nhân dân ta
- không đủ tham gia cách mạng, xây dựng đất nước, nguy hiểm hơn là không đủ sức để chống lại giặc ngoại xâm) - Nhóm 2: ? Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm những việc gì ?(Kêu gọi cả nước lập “ hũ gạo cứu đói, ngày đồng tâm “ khẩu hiệu” không một tấc đất bỏ hoang! “Tấc đất tấc vàng” dân nghèo được chia ruộng). ? Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài. Chính phủ đã đề ra biện pháp gì để chống giặc ngoại xâm và nội phản? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét ảnh tư liệu: + GV sử dụng ảnh tư liệu (cảnh chết đói đầu năm 1945) để HS nêu nhận xét về tội ác của chế độ thực dân trước CM, từ đó liên hệ với việc Chính phủ (do BH lãnh đạo) đã chăm lo đến đời sống của nhân dân. + Dùng ảnh tư liệu về phong trào bình dân học vụ để HS nhxét về tinh thần “diệt giặc dốt“ của nhân dân ta, từ đó thấy rằng chế độ mới rất quan tâm đến việc học của nhân dân. - HS quan sát hình minh hoạ 2, 3 trang 25 SGK và tìm hiểu: ? Hình chụp cảnh gì? (Hình 1 chụp cảnh nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu kháng chiến chống thực dân Pháp (9 - 1945) và Hình 2 chụp cảnh nhân dân góp gạo chống giặc đói (10 -1945). ? Em hiểu thế nào là “bình dân học vụ”? - HS trình bày - HS nhận xét.. Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc đẩy lùi “ Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận và tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện này theo gợi ý: ? Ý nghĩa của việc nhân dân ta vượt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” ( Những lời kêu gọi của Bác và tinh thần hưởng ứng của nhân dân ta.) ? Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm được những việc phi thường, hiện thực ấy chứng tỏ điều gì? (Trong thời gian ngắn, nhân dân ta lại làm được những việc phi thường lại nhờ tinh thần đoàn kết một lòng và cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta.) ? Khi lãnh đạo CM vượt qua được cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính phủ và Bác Hồ ra sao? - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét và bổ sung.
- Hoạt động 4: Bác Hồ trong những ngày diệt “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” - 1 HS đọc câu chuyện về Bác Hồ trong đoạn “ Bác Hoàng Văn Tí các chú nói Bác cứ ăn thì làm gương cho ai được”. ? Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ qua câu chuyện trên? - Yêu cầu HS kể thêm các câu chuyện về Bác Hồ trong những ngày cùng toàn dân diệt “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” . - GV nhận xét. ? Đảng và Bác Hồ đã phát huy được điều gì trong nhân dân để vượt qua tình thế hiểm nghèo? Hoạt động 5: Vận dụng - Nêu nhiệm vụ của em bây giờ để đáp lại lòng mong muốn của Bác Hồ? - GV cho HS nhắc lại nôi dung bài học. - Tuyên dương HS nhóm xây dựng bài tích cực. __________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) _________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022 Tin học (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,... Nhân một số thập phân. với một số tròn chục, tròn trăm. Giải bài toán có 3 bước tính. Làm BT 1a; 2a,b; 3 (HS NK làm hết các BT 1- >4) Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng: TS 14,7 29,2 1,3 1,6 TS 10 10 100 100 Tích 2920 34 290 16 + Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc. + Cho học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ các HS gặp khó khăn. - Gọi HS chữa bài Bài 1: Hướng dẫn học sinh rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 - GV gọi 1 số em đọc kết quả, so sánh kết quả của các tích với thừa số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm. Câu a: Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, 100, 1000 - Vận dụng trực tiếp quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,.. - Hướng dẫn HS nhận xét: 8,05 ta dịch chuyển dấu phẩy sang phải 1 chữ số thì được 80,5. Kết luận: Số 8,05 phải nhân với 10 để được 80,5 Bài 2: - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện. - Gọi HS nhận xét. ? Nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở thừa số thứ hai có chữ số 0 tận cùng. Hạ số 0 ở tận cùng thừa số thứ hai xuống sau khi nhân. Bài 3: Chữa bài trên bảng phụ. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. Bài giải 3 giờ đầu đi được số km là: 10,8 x 3 = 32,4 (km) 4 giờ sau đi được số km là: 9,52x 4 = 38,08 (km)
- Người đó đi được tất cả là: 32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề. - Số x cần tìm phải thỏa mãn những điều kiện nào ? - Hướng dẫn HS lần lượt thử các trường hợp bắt đầu từ x = 0 - Khi kết quả phép nhân lớn hơn 7 thì dừng lại - HS trả lời: Vậy x = 0, x = 1, x = 2 - Cho HS chốt lại những phần chính trong tiết dạy. Vận dụng tính nhẩm: 15,4 x 10 = 78,25 x 100 = 5,56 x 1000 - Tìm cách nhân nhẩm một số thập phân với một số tròn chục khác. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. ___________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tập làm văn CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cấu tạo 3 phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài ) của bài văn tả người (ND ghi nhớ) - Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, tranh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học, tên bài và ghi mục bài lên bảng - HS nhắc lại. Hoạt động 2: Khám phá
- - HS quan sát tranh trong SGK và đọc bài Hạng A Cháng. Đọc và trả lời các câu hỏi ở cuối bài. ? Qua bức tranh, em cảm nhận được điều gì về anh thanh niên?(...rất khỏe mạnh và chăm chỉ) ? Xác định phần mở bài và cho biết tác giả giới thiệu người định tả bằng cách nào?( Mở bài từ: “Nhìn thân hình ...khỏe quá, đẹp quá!” : Giới thiệu về Hạng A Cháng; Giới thiệu bằng cách đưa ra câu hỏi khen về thân hình khỏe đẹp của Hạng A Cháng) ? Ngoại hình của Hạng A Cháng có gì nổi bật?( ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay và bắp chân rắn chắc như gụ, vóc cao vai rộng người đứng như cái cột vá trời, hùng dũng như hiệp sĩ....) ? Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là người thế nào?( là người lao động cần cù, chăm chỉ,..) ? Tìm phần kết bài và nêu ý nghĩa của nó.( Kết bài là: Sức lực tràn trề...; ý nghĩa là ca ngợi lực tràn trề của A Cháng và niềm tự hào của dòng họ) ? Từ bài văn trên, nhận xét về cấu tạo của bài văn tả cảnh. (3 phần: + Mở bài: giới thiệu người định tả + Thân bài: Tả hình dáng và hoạt động của người đó. + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người định tả. - HS trình bày theo yêu cầu của GV - HS nhận xét và bổ sung. GV kết luận * Ghi nhớ: Đính bảng phụ nội dung ghi nhớ. Yêu cầu HS đọc. Hoạt động 3: Luyện tập - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu của đề. + Em định tả ai? + Phần mở bài em nêu những gì? + Em cần tả được những gì về người đó trong phần thân bài? + Phần kết bài em nêu những gì? - HS làm bài: lập dàn ý tả người thân trong gia đình em. - Gọi 1 số HS đọc dàn ý vừa lập. Hoạt động 4: Vận dụng - HS nhắc lại cách thực hiện dàn ý của bài văn tả người. Dặn HS về nhà tiếp tục luyện tập quan sát, lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2022
- Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhân một số thập phân với một số thập phân. - Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp - hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm ra tính chất giao hoán của phép nhân. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền. + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS) + HS hô: Thuyền... chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền....chở phép nhân: .....x10 hoặc 100; 1000... - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn nhân một số thập phân với một số thập phân a.Ví dụ 1: * Hình thành phép tính nhân một số thập phân với một số thập phân: - GV nêu bài toán: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 6,4m, chiều rộng 4,8m. Tính diện tích mảnh vườn đó. - Yêu cầu HS đọc lại bài toán. ? Muốn tính diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật ta làm như thế nào? (Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng) - Yêu cầu HS đọc phép tính (6,4 x 4,8) ? Nhận xét các thừa số trong phép nhân này?(Đều là số thập phân) - HS trình bày – HS khác nhận xét.
- - Yêu cầu HS vận dụng những kiến thức đã học, thực hiện phép tính 6,4 m 4,8m(đổi từ đơn vị m sang đơn vị dm rồi thực hiện phép nhân) - HS trình bày bài làm của mình – HS khác nhận xét. GV nhận xét, kết luận * Giới thiệu kĩ thuật tính: - GV nêu kĩ thuật tính - HS theo dõi. ? Em hãy so sánh tích 6,4 4,8 ở cả hai cách tính?(Tích bằng nhau) - HS thực hiện lại phép tính: 6,4 4,8 ? Nêu điểm giống nhau và khác nhau ở 2 phép nhân này? (Giống nhau về cách đặt tính, cách thực hiện phép tính; khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu phẩy còn một phép tính không có dấu phẩy) ? Trong phép tính 6,4 4,8 = 30,72 chúng ta đã tách phần thập phân ở tích như thế nào? ? Em có nhận xét gì về số các chữ số ở phần thập phân của các thừa số và của tích? - HS trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung. - Học sinh nêu tóm tắt bài toán ở ví dụ 1. b.Ví dụ 2: - GV nêu ví dụ: Đặt tính và tính 4,75 1,3. - HS làm bài và trình bày bài tương tự ở ví dụ 1- HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. * Ghi nhớ - HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận để nêu cách thực hiện phép nhân một số thập phân với một số thập phân. - Đại diện nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân, ta làm như sau: + Nhân như nhân các số tự nhiên. + Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. - Gọi HS đọc ghi nhớ. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - HS làm bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn thêm. - Chữa bài: Bài 1: Gọi HS lên bảng chữa bài. HS khác nhận xét.
- Bài 2: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện vào bảng phụ từ đó rút ra tính chất giao hoán của phép nhân: a x b = b x a. HĐ cặp đôi. Kết quả: a B a x b b x a 2,36 4,2 2,36 x 4,2 = 9,912 4,2 x 2,36 = 9,912 3,05 2,7 3,05 x 2,7 = 8,235 2,7 x 3,05 = 8,235 Bài 3: Gọi HS đọc bài toán, chữa bài trên bảng phụ: Bài giải Chu vi vườn cây hình chữ nhật là: (15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vườn cây hình chữ nhật là: 15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: 48, 04 m và 131, 208 m2 Hoạt động 4: Vận dụng - Dặn HS cần nắm chắc quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân để vận dụng vào làm toán. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1, 2). - Tìm được quan hệ từ thích hợp theo y/c của BT3. - Biết đặt câu với quan hệ từ đã cho (BT4) - HSNK đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở BT4 *GDBVMT: Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Chăm chỉ, tự giác hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi đặt câu có sử dụng quan hệ từ. Đội nào đặt được nhiều câu và đúng hơn thì đội đó thắng.
- - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc nội dung bài tập 1: tìm các quan hệ từ trong đoạn trích, suy nghĩ xem mỗi QHT nối những từ ngữ nào trong câu. - HS gạch 2 gạch dưới quan hệ từ tìm được, gạch 1 gạch dưới những từ ngữ được nối với nhau bằng quan hệ từ đó - 1 HS làm vào bảng phụ, lớp theo dõi và nhận xét chữa bài. + Quan hệ từ trong các câu văn: của, bằng, như, như + Quan hệ từ và tác dụng: của nối cái cày với người Hmông bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen như nối vòng với hình cánh cung như nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận Bài 2: Gọi HS đọc nội dung bài tập 2. - GV chốt lời giải: + nhưng biểu thị quan hệ tương phản + mà biểu thị quan hệ tương phản. + nếu thì biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết – kết quả. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS hiểu nội dung bài tập. - HS làm bài theo nhóm 4 HS nêu kết quả, lớp theo dõi nhận xét và sửa bài. Câu a: Và; câu b: và, ở, của; Câu c: thì, thì; câu d: và, nhưng. Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài theo nhóm sau đó đại diện các nhóm treo kết quả trên bảng phụ và đọc từng câu văn. - HS theo dõi nhận xét tuyên dương những nhóm làm bài tốt nhất. Lời giải: Em dỗ mãi mà bé vẫn không nín khóc. Học sinh lười học thì thế nào cũng nhận điểm kém. Câu chuyện của mơ rất hấp dẫn vì Mơ kể bằng cả tâm hồn của mình. Hoạt động 3: Vận dụng - Đặt câu với các quan hệ từ sau: với, và, hoặc, mà. - Ghi nhớ các quan hệ từ và cặp từ quan hệ và ý nghĩa của chúng. Tìm hiểu thêm một số quan hệ từ khác. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- ___________________________________ Tiếng Anh (GV đặc thù dạy tiết 3,4) ___________________________________ Thứ năm ngày 24 tháng 11 năm 2022 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (QUAN SÁT VÀ CHỌN LỌC CHI TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua 2 bài văn mẫu trong SGK *GDKNS: Qua bài học giáo dục học sinh biết yêu thương những người thân trong gia đình. Biết quý trọng người lao động, yêu thích lao động. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn trao đổi với bạn trong nhóm để hoàn thành bài tập. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Qua bài học giáo dục học sinh biết yêu thương những người thân trong gia đình. Biết quý trọng người lao động, yêu thích lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Gọi HS đọc bài Bà tôi cùng bạn bên cạnh, ghi lại những đặc điểm ngoại hình của người bà trong đoạn văn (mái tóc đen, dày kì lạ, phủ kín hai vai, xõa xuống ngực, xuống đầu gối, mớ tóc dày, bà phải đưa chiếc lược thưa bằng gỗ rất khó khăn. Giọng nói: trầm bổng ngân nga như tiếng chuông khắc sâu vào tâm trí đứa cháu ...). - Gọi HS trình bày kết quả, HS nhận xét bổ sung. - HS treo bảng phụ ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của người bà. + Tác giả đã ngắm bà rất kĩ, đã chọn lọc những chi tiết tiêu biểu về ngoại hình của bà để miêu tả, khắc hoạ rất rõ hình ảnh của người bà trong tâm trí bạn đọc đồng thời bộc lộ tình yêu của đứa cháu nhỏ với bà qua từng lời tả.

