Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 38 trang Lệ Thu 13/11/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_12_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 12 Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NÓI LỜI HAY, LÀM VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS biết quan tâm giúp đỡ những người sống xung quanh bằng lời nói và việc làm vừa sức mình. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Cách thể hiện khi trình diễn tiểu phẩm qua lời các nhân vật. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, rèn luyện, biết quan tâm giúp đỡ những người sống xung quanh bằng lời nói và việc làm vừa sức mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành. B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nói lời hay, làm việc tốt - GV tổ chức cho 1 đến 2 nhóm HS trình diễn tiểu phẩm đã chuẩn bị trước theo chủ đề Nói lời hay làm việc tốt. + Nội dung tiểu phẩm liên quan đến việc HS thực hiện những việc làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ những người xung quanh. - GV nhận xét, tuyên dương - Kết thúc tiểu phẩm, GV mời một số học sinh chia sẻ bài học mà bản thân rút ra được từ tiểu phẩm. - Trong tiểu phẩm trên có bao nhiêu nhân vật? - Nội dung của tiểu phẩm này là gì? - Em thích nhất là nhân vật nào? Tại sao? - Tiểu phẩm đã gửi đến chúng ta điều gì? - Qua tiểu phẩm em đã rút ra được điều gì cho bản thân? - GV nhận xét, bổ sung. - Qua bài học hôm nay, em đã biết thêm điều gì? - GV chốt nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học + Tuyên dương HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________
  2. Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ); nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận biết được những ưu điểm của những bài văn hay; viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Viết 1, 2 câu giới thiệu về ngôi trường của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Nhận xét bài làm của HS - Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn. + Đề bài yêu cầu gì? - GV nêu: Đây là một bài văn tả cảnh. Trong bài văn các em miêu tả cảnh vật là chính, lưu ý tránh nhầm sang tả người hoặc tả cảnh sinh hoạt. - GV: Đây là bài văn tả cảnh. Trong bài văn các em miêu tả cảnh vật là chính, cần lưu ý để tránh nhầm sang văn tả người hoặc tả cảnh sinh hoạt. - Nhận xét chung * Ưu điểm: + HS hiểu đề + Bố cục của bài văn khá rõ ràng + Trình tự miêu tả khá hợp lí + Diễn đạt câu, ý * Nhược điểm: + Lỗi chính tả: GV nêu tên các HS viết bài tốt, lời văn hay... + Lỗi điển hình về ý, dùng từ đặt câu cách trình bày bài văn, lỗi chính tả - Viết lên bảng các lỗi điển hình - Yêu cầu HS thảo luận phát hiện ra lỗi và cách sửa - Trả bài cho HS Hoạt động 3: Thực hành viết lại đoạn văn Bài 1: Gọi HS đọc 1 bài - Yêu cầu HS tự nhận xét, chữa lỗi + Bài văn nên tả theo trình tự nào là hợp lí nhất? + Mở bài theo kiểu nào để hấp dẫn + Thân bài cần tả những gì?
  3. + Phần kết bài nên viết như thế nào? Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu - Đọc cho HS nghe những đoạn văn hay - Gọi 3 HS đọc bài văn của mình - Yêu cầu HS tự viết lại đoạn văn - Gọi HS đọc lại đoạn văn vừa viết - Nhận xét em viết tốt Hoạt động 4: Vận dụng + Em rút ra được điều gì sau tiết học này ? - Dặn HS về nhà viết lại bài văn cho hay hơn, sáng tạo hơn. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà viết lại bài văn nếu mình cảm thấy chưa hay. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Cộng, trừ số thập phân. - Tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Vận dụng tính chất của phép cộng, trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất. - HS làm các bài tập: Bài 1; Bài 2; Bài 3. HS NK làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Đoán nhanh đáp số 8,2 +x = 15,7 ; x + 7,7 = 25,7, x - 7,2 = 8,1 ; 6,5 - x = 1,5 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK. - HS tự làm bài vảo vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Bài 1: Gọi 3 HS chữa bài. a) 605,26+217,3 = 822,56 b) 800,56–384,48 = 416,08 c) 16,39 + 5,25 - 10,3 = 21,64 - 10,3
  4. = 11,34 Bài 2: Gọi 2 HS lên chữa bài. KQ: a, x = 10,9 b, x = 10,9 Bài 3: Khi chữa bài yêu cầu HS nêu cách làm. Chẳng hạn: b, 42,37 – 28,73 – 11,27 = 42,37 – (28,73 + 11,27 ) = 42,37 – 40 = 2,37 Bài 4: Bài giải Quãng đường người đi xe đạp đi trong giờ thứ hai là: 13,25 – 1,5 = 11,75 (km) Quãng đường người đi xe đạp đi trong 2 giờ đầu là: 13,25 + 11,75 = 25 (km) Quãng đường người đi xe đạp đi trong giờ thứ 3 là: 36 – 25 = 11 (km) ĐS: 11km Bài 5: Nếu còn thời gian thì khuyến khích HS làm, nếu không đủ thời gian thì hướng dẫn HS làm vào giờ tự học. Hướng dẫn HS phân tích yêu cầu đề bài. - Số thứ nhất + số thứ 2 = 4,7 - Số thứ 2 + số thứ 3 = 5,5 - Số thứ nhất + số thứ 2 + số thứ 3 = 8 - Tìm mỗi số. Tóm tắt: Giải: I + II+III = 8 Số thứ ba là: I+ II = 4, 7 8 - 4, 7 = 3, 3 II + III = 5, 5 Số thứ nhất là: I =? 8- 5 , 5= 2, 5 II = ? Số thứ hai là: III = ? 4,7 -2,5 = 2, 2 Đáp số: 2, 5 ; 2, 2 ; 3, 3. * HSHN: Bài 1: Đặt tính rồi tính 15 + 5 17 + 3 16 + 4 19 – 5 19 - 10 16 - 5 Bài 2. Hoa có 16 cái kẹo, Hà cho Hoa thêm 3 cái kẹo nữa. Hỏi Hoa có tất cả bao nhiêu cái kẹ Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS vận dụng làm bài sau: Tìm x: X + 5,34 = 14,7 - 4,56 - Tuyên dương học sinh làm bài tốt. Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Luyện từ và câu QUAN HỆ TỪ
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ ; nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1, mục III); xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2); biết đặt câu với quan hệ từ ( BT 3). * BVMT: GV hướng dẫn học sinh làm BT 2 (phần nhận xét) và bt 2a (phần luyện tập) với ngữ liệu nói về BVMT, trồng cây gây rừng. Từ đó, liên hệ về ý thức BVMT cho học sinh. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết vào vở tên trường Tiểu học Xuân Thành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết bài tập 2 và bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Truyền điện - Nội dung: Nêu những đại từ xưng hô thường dùng - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới: Để giúp các em nắm được khái niệm quan hệ từ, 1 số quan hệ từ thường dùng, hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài: quan hệ từ. Hoạt động 2: Khám phá Bài tập 1. Yêu cầu HS làm việc theo cặp. Gợi ý cho HS: + Từ in đậm nối những từ ngữ nào trong câu? + Quan hệ mà từ in đậm biểu diễn là quan hệ gì? - GV kết luận: Các từ in đậm trong ví dụ trên nối các từ trong một câu hoặc nối các câu với nhau giúp người đọc hoặc người nghe hiểu rõ mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý nghĩa các câu. Các từ ấy được gọi là quan hệ từ. + Vậy quan hệ từ là gì? + Quan hệ từ có tác dụng gì? Bài tập 2. ( Tương tự bài tập 1) a) Nếu thì biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết. B) Tuy nhưng: biểu thị quan hệ tương phản. - GV kết luận: nhiều khi các từ ngữ trong câu được nối với nhau không phải bằng mối quan hệ từ mà bằng một cặp quan hệ từ nhằm diễn tả quan hệ nhất định về nghĩa giữa các bộ phận câu. * BVMT: GV liên hệ về ý thức BVMT cho học sinh. * HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: - HS tìm các QHT trong mỗi câu văn,nêu tác dụng của chúng. - HS phát biểu ý kiến. GV ghi nhanh ý kiến đúng vào bảng kết quả.
  6. Bài 2: Cách thực hiện tương tự BT1. * BVMT: GV liên hệ về ý thức BVMT cho học sinh. Bài 3: HS tiếp nối nhau đọc những câu văn có từ nối vừa đặt. VD: - Vườn cây đầy bóng mát và rộn ràng tiếng chim hót. - Mùa đông, cây bàng khẳng khiu, trụi lá. Nhưng hè về, lá bàng lại xanh um. *HSHN: Đọc và ghi lại nội dung Ghi nhớ Hoạt động 4: Vận dụng - Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: để, do, bằng. - Dặn HS về nhà viết một đoạn văn ngắn nói về tình bạn trong đó có sử dụng quan hệ từ. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học TRE, MÂY, SONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số đồ dùng làm từ tre, mây, song. - Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng. 2. Năng lực chung Giao tiếp - hợp tác: biết chia sẻ ý kiến trong nhóm để tìm hiểu về đặc điểm và công dụng của tre, mây, song trong thực tiễn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức bảo quản các đồ dùng được làm từ tre, mây, song. * HSHN: Quan sát tranh, lắng nghe cô và các bạn chia sẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Cây mây, tre, song thật hoặc bằng tranh, ảnh. - Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Truyền điện" kể nhanh, kể đúng tên các đồ vật trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Đặc điểm và công dụng của tre, mây, song trong thực tiễn. - Cho HS quan sát vật thật, tranh, ảnh về tre, mây, song.
  7. - Đây là loại cây gì? Hãy nói những điều em biết về loại cây này? - Yêu cầu HS chỉ rõ đâu là cây tre, mây, song. - HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu về đặc điểm của từng loại cây. GV ghi nhanh vào bảng tóm tắt. Tre Mây, song Đặc điểm Ứng dụng Hoạt động 2: Một số đồ dùng làm bằng tre, mây, song. - HS quan sát tranh minh họa trong SGK trang 47. - Đó là đồ dùng nào? Được làm từ vật liệu nào? - Em còn biết những đồ dùng nào được làm từ tre, mây, song? Hoạt động 3: Cách bảo quản các đồ dùng được làm từ tre, mây, song. - Nhà em có những đồ dùng nào được làm từ tre, mây, song? - Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng đó của gia đình mình? * HSHN: GV hướng dẫn HS quan sát tranh 3. Hoạt động Vận dụng - Ngày nay, các đồ dùng làm bằng tre, mây, song còn được dùng thường xuyên hay không? Vì sao? - Em sẽ vận động mọi người trong gia đình em sử dụng các sản phẩm từ thiên nhiên nhiều hơn? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về cách viết đơn. Chọn nội dung viết phù hợp với địa phương. - Viết được một lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lí do kiến nghị, thể hiện đầy đủ các nội dung cần thiết. * GDKNS: Ra quyết định. Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng. * GDBVMT: GD HS có ý thức BVMT trong cả hai đề bài. 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết viết lá đơn đúng yêu cầu và phù hợp với thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết lại vào vở họ và tên của mẹ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT, Bảng lớp viết mẫu đơn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  8. Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát, vận động theo nhạc. - GV nhận xét, giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập - GV nêu yêu cầu BT đã được điều chỉnh: Biển quê em ngày càng bị ô nhiễm vì một số người dân vô trách nhiệm đã xả rác bừa bãi trên bãi biển. Em hãy giúp bác trưởng thôn làm đơn gửi Uỷ ban nhân dân xã đề nghị ngăn chặn việc làm trên để bảo vệ bầu không khí trong lành của biển. - GV mở bảng phụ đã trình bày mẫu đơn: Mời 1 - 2 HS đọc lại. - GV cùng cả lớp trao đổi về một số nội dung cần lưu ý trong đơn. Tên của đơn Đơn kiến nghị Nơi nhận đơn UBND hoặc Công an ở địa phương. Giới thiệu bản thân Bác trưởng thôn. - GV nhắc HS trình bày lí do viết đơn sao cho gọn, rõ, có sức thuyết phục để các cấp thấy rõ tác động nguy hiểm của tình hình đã nêu, tìm ngay biện pháp khắc phục hoặc ngăn chặn. - HS viết đơn vào vở. *HSHN: HD HS đọc và viết vào vở - HS nối tiếp nhau đọc lá đơn. Cả lớp và GV nhận xét về nội dung và cách trình bày lá đơn. Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà viết một lá đơn kiến nghị về việc xả rác thải bừa bãi. * GV nhận xét giờ học. Dặn học sinh ghi nhớ quy cách viết đơn để vận dụng vào thực tế khi cần. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tập đọc MÙA THẢO QUẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả. Hiểu ND của bài: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). HS NK: nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động * GD KNS: HS biết chăm sóc, giữ gìn cây trồng, môi trường xung quanh. * GDBVMT: Qua đó các em tự hào về quê hương đất nước có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến để tìm hiểu nội dung bài đọc. 3. Phẩm chất
  9. - Chăm chỉ, trách nhiệm: yêu quý và chăm sóc cây cối, có ý thức bảo vệ môi trường *HSHN: Đọc tên bài, viết tên bài vào vở II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức trò chơi: Ô chữ may mắn - GV giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh trong SGK. ? Tranh vẽ cảnh gì? - HS trả lời – nhận xét, giới thiệu tên bài học. Hoạt động 2: Luyện đọc - Gọi HS khá đọc bài, cả lớp đọc thầm. - Chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu ... nếp áo, nếp khăn. + Đoạn 2: Tiếp theo... lấn chiếp không gian. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn. - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: lướt thướt, Chin San, Đản Khao, khép, ngọt lựng, chín nục, lan tỏa, chứa lửa,... - Tổ chức cho HS đọc nhóm 3. - Các nhóm thi đọc trước lớp. Các nhóm còn lại nhận xét. - Yêu cầu HS giải nghĩa từ: thảo quả, Đản Khao, Chin San, sầm uất, tầng rừng thấp. - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận theo N4, trả lời các câu hỏi SGK. GV theo dõi, hd thêm - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung: ? Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? (Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo , nếp khăn của ngươi đi rừng cũng thơm) ? Cách dùng từ đặt câu ở đoạn 1 có gì đáng chú ý? (Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hương thơm đặc biệt của thảo quả. Câu hai khá dài, lại có những từ như lướt thướt, quyến, rải, ngọt lựng, thơm nồng gợi cảm giác hương thơm lan toả, kéo dài. Các câu Gió thơm. Đất trời thơm. Rất ngắn, lại lặp từ thơm, như tả một người như hít vào để cảm nhận mùi thơm của thảo quả lan toả trong không gian.) ? Chi tiết nào trong bài cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh? ( Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây cao tới bụng người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới. Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.)
  10. ? Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? (nảy dưới gốc cây) ? Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp? (Dưới đáy rừng rực những chùm thoả quả đỏ chon chót, như chứa lửa chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hất lên từ đáy rừng. Rừng say ngất và ấm nóng. Thảo quả như những đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy.) ? Nêu nội dung của bài ? - HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận: Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của cây thảo quả. - HS ghi lại nội dung bài đọc vào vở. Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. - Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng. Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọng diễn cảm từ gợi tả. Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanh của cây thảo quả. Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của rừng khi thảo quả chín. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1: + Treo bảng phụ đoạn 1. + Yêu cầu HS chỉ ra cách đọc diễn cảm đoạn 1 (giọng đọc, nhấn giọng ở những từ nào,...) - Đọc mẫu. - HS luyện đọc cá nhân. - 3HS thi đọc - HS khác nhận xét. - GV nhận xét và khen những HS đọc hay. Hoạt động 5: Vận dụng + Bài văn ca ngợi điều gì ? + Cây thảo quả có tác dụng gì ? + Ngoài cây thảo quả, em hãy nêu tên một vài loại cây thuốc Nam mà em biết? - GV: Hãy yêu quý, chăm sóc các loại cây mà các em vừa kể vì nó là những cây thuốc Nam rất có ích cho con người. Ngoài ra các em cần phải biết chăm sóc và bảo vệ các loại cây xanh xung quanh mình để môi trường ngày càng trong sạch. - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta.
  11. - Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản. + Biết nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản: vùng biển rộng, có nhiều hải sản, mạng lưới sông ngòi dày đặc, người dân có nhiều kinh nghiệm, nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng. + Biết các biện pháp bảo vệ rừng. TBĐ: - Nguồn lợi hải sản mà biển mang lại cho con người, khai thác nguồn lợi đó để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển. - Phát triển nghề nuôi trồng thủy sản vùng ven biển cần gắn với giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển- Rừng ngập mặn TKNL: - Biết cách khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách hợp lí để TKNL. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn trao đổi, chia sẻ ý kiến trước nhóm, lớp. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước. Tuyên truyền với người thân về việc bảo vệ rừng. * HSHN: Quan sát tranh và lắng nghe các bạn trình bày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Các sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ trong SGK. - Các hình ảnh về chăm sóc và bảo vệ rừng, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ: + Kể một số loại cây trồng ở nước ta? + Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc? - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Lâm nghiệp và thủy sản H: Kể một số loại cây trồng ở nước ta? H: Vì sao nước ta có thể trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới? H: Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định? - Gọi HS trả lời. GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động của lâm nghiệp - GV hỏi cả lớp: Theo em ngành lâm nghiệp có những hoạt động gì? - Cho HS quan sát sơ đồ các hoạt động chính của ngành lâm nghiệp để nêu các hoạt động chính của ngành lâm ngiệp. - GV kết luận: Lâm nghiệp có hai hoạt động chính là trồng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác.
  12. Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự thay đổi về diện tích rừng của nước ta. - GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của nước ta và hỏi: + Bảng số liệu thống kê về điều gì? Dựa vào bảng số liệu có thể nhận xét về vấn đề gì? + Bảng thống kê diện tích rừng nước ta vào những năm nào? + Nêu diện tích rừng của từng năm đó? + Từ năm 1980- 1995 diện tích rừng của nước ta tăng hay giảm bao nhiêu ha? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó? + Từ năm 1995 – 2005, diện tích rừng nước ta thay đổi thế nào? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó? + Các hoạt động trồng rừng, khai thác rừng diễn ra chủ yếu ở vùng nào? + Điều này gây khó khăn gì cho công tác bảo vệ và trồng rừng? Hoạt động 4: Tìm hiểu ngành khai thác thủy sản HS quan sát bản đồ thuỷ sản và trả lời các câu hỏi sau: + Biểu đồ biểu diễn điều gì? + Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều gì? Còn trục dọc? Tính theo đơn vị nào? + Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện điều gì? Còn các cột màu xanh? - HS hoàn thành bài tập 2, 3 trong VBT, với hình thức thảo luận theo nhóm 2. * HSHN: Lắng nghe các bạn chia sẻ 3. Hoạt động Vận dụng - Địa phương em nuôi trồng loại thủy sản nào ? Vì sao? - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng và biển của tổ quốc ? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - Biết giải bài toán có phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp- hợp tác: Thảo luận, chia sẻ với các bạn để tìm ra cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  13. Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Điền nhanh, điền đúng" vào ô trống: Số hạng 37,5 45,7 Số hạng 56,2 26,15 Tổng 45,63 175,4 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng ta tiếp tục tìm hiểu về các phép tính với số thập phân. Hoạt động 2: Khám phá - Giới thiệu quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên a) Ví dụ. + Hình thành phép nhân - GV nêu bài toán, HS nêu cách tính chu vi hình tam giác đó + Chu vi của hình tam giác đó là: 1,2m 3 + Đi tìm kết quả - Yêu cầu HS tìm kết quả bằng sự hiểu biết của mình (HS đưa về số tự nhiên nhân với số tự nhiên) + Giới thiệu kĩ thuật tính - GV trình bày cách đặt tính và cách thực hiện phép tính (Như SGK) 1,2 + Đặt tính rồi thực hiện phép tính như đối với số tự nhiên 3 + Đếm thấy phần thập phân của số 1,2 có một chữ số, ta dùng dấu 3,6 phẩy tách ở tích 1 chữ số kể từ phải sang trái. Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa hai phép tính nhân trên (12 3 và 1,2 3) ? Ta tách phần thập phân ở tích như thế nào. Em có nhận xét gì về số chữ số ở phần thập phân của thừa số và tích. ? Em hãy nêu cách thực hiện phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên. + Ví dụ 2. GV nêu yêu cầu ví dụ 2: 0,46 x 12 - HS thực hiện và nêu cách tính. HS thảo luận nhóm - Qua hai ví dụ trên em nào có thể nêu cách thực hiện phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên? - GV kết luận: Muốn nhân một số thập phân ví một số tự nhiên ta làm như sau: + Nhân như nhân các số thự nhiên. + Đếm phần thập phân ở hai thừa số có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ra ở tích bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Bài 1: HS lần lượt thực hiện các phép nhân cho trong BT, Gọi 1 HS đọc kết quả. Bài 2: Khuyến khích học sinh - HS tính các phép tính nêu trong bảng. GV cùng HS xác nhận kết quả đúng. - Yêu cầu một vài HS phát biểu lại quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
  14. Bài 3: HS tự tóm tắt và giải bài toán. Gọi 1 HS chữa bài trên bảng phụ. Bài giải: Trong 4 giờ ô tô đi được quãng đường là: 42,6 x 4 = 170,4 (km) Đáp số: 170,4 km * HSHN: Bài 1: Đặt tính rồi tính 17 + 1 17 + 3 17 - 12 18 + 1 18 + 2 18 - 10 19 + 0 19 + 1 19 - 12 Bài 2. Khoanh vào số nhỏ nhất 8, 4, 10, 12, 9 11, 18, 19, 8 16, 13, 14, 20 3, 6, 9, 8, 12 12, 11, 10, 15 6, 9, 10, 1, 8 Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Biết thanh sắt dài 1dm cân nặng 0,75kg. Hỏi một thanh sắt loại đó dài 1,6m cân nặng bao nhiêu ki- lô- gam? - Về nhà tự đặt các đề toán trong đó có sử dụng các phép tính nhân một số thập phân với một số tự nhiên để làm? - GV tổng kết tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL SINH HOẠT VĂN NGHỆ: HÁT VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giáo dục HS lòng kính yêu, biết ơn công lao của thầy, cô giáo, mái trường mến yêu. - Tạo không khí thi đua học tập, rèn luyện sôi nổi trong HS. - Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động cho HS. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Hợp tác với bạn tham gia biểu diễn trước tập thể tốt. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú tham gia biểu diễn văn nghệ. - Nhân ái: kính yêu, biết ơn công lao của thầy, cô giáo. * HSHN: Theo dõi các bạn trình bày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Dặn HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ
  15. - Trang phục biểu diễn (nếu có) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - Hát tập thể - Giới thiệu chương trình văn nghệ. Hoạt động 2. Phần giao lưu văn nghệ - Người dẫn chương trình tuyên bố lí do. - Lần lượt các nhóm, cá nhân lên biễu diễn tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị. - Cả lớp bình chọn tiết mục hay, ý nghĩa. Hoạt động 3. Kết thúc hoạt động - Người dẫn chương trình cảm ơn các bạn đã tham gia. - GV nhận xét về tinh thần, thái độ tham gia chương trình văn nghệ của các tổ và cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 11 năm 2023 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: MÙA THẢO QUẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được BT2a hoặc BT3b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. - Ghi lại nội dung bài chính tả vào vở. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành bài chính tả với tốc độ đảm bảo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Chép lại 2 câu đầu của bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động * Trò chơi: Ô cửa bí mật - HS chơi. GV nhận xét, tuyên dương các HS tham gia chơi tốt. - GV nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động Khám phá – Luyện tập HĐ1. Trao đổi về nội dung bài viết - Yêu cầu HS đọc đoạn chính tả cần viết. - 2 HS đọc bài chính tả. ? Đoạn văn nói về điều gì ?(Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt)
  16. * Luyện viết những từ ngữ khó: - Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, nêu những tiếng hay viết sai: nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng. - HS viết các từ vào bảng viết các từ khó, nhận xét tiếng viết đúng và sửa. HĐ2. Viết chính tả: - Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu. - GV đọc cho HS viết bài, soát lỗi. HS đổi vở cho nhau khảo lỗi. - HS tự ghi lại nội dung bài chính tả vào cuối bài. - Thu một số vở ghi lời nhận xét. HĐ 3. Làm bài tập chính tả Bài 2 a: 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS thi viết các từ ngữ có cặp tiếng ghi trên trong bài - Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh. + Sổ: sổ mũi – quyển sổ. + Xổ: xổ số – xổ lồng + Bát/ bác ; mắt/ mắc ; tất/ tấc ; mứt/ mức - HS nhận xét chữa bài. Bài 3b:- Tổ chức cho HS làm theo nhóm trên bảng phụ, chữa bài trên bảng phụ, cả lớp theo dõi nhận xét sửa kết quả cho từng nhóm. - GV hướng dẫn HS chữa bài. 1 an – át: man mát, ngan ang – ac: khang khác, nhang nhác, ngát, sàn sạt, chan chát, bàng bạc, càng cạc, 2 ôn – ôt sồn sột, dô dốt, ông – ôc: xồng xộc, công cốc, tông tốc, tôn tốt, mồn một, cồng cộc 3 un – ut: vùn vụt, ngùn ung – uc: sùng sục, khùng khục, cung ngụt, vun vút, chun chút, cúc, nhung nhúc, trùng trục. chùn chụt Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc chính tả s/x. - Dặn HS cần biết vận dụng các quy tắc đã học để viết đúng chính tả. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hiểu được một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1. Biết ghép tiếng “bảo” (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2). Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu BT3. HSNK: nêu được nghĩa của những từ ghép ở BT2. *BVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng dắn với môi trường xung quanh.
  17. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trong nhóm và trước lớp để hoàn thành bài tập 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống. *HSHN: Đọc và viết vào vở: cha mẹ, ông bà, chú bác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, Từ điển tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động * Trò chơi: Truyền điện - Nội dung: Đặt câu với mỗi quan hệ từ : và, nhưng, của. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Mở rộng vôn từ: Bảo vệ môi trường Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS trao đổi theo cặp, hoàn thành nội dung bài tập. - 3 HS lên bảng, HS phân biệt nghĩa của các cụm từ đã cho ở bài 1a, nối từ tướng ứng với nghĩa đã cho ở bài 1b. - Cho lớp nhận xét, GV chốt bài giải đúng: ( Phân biệt nghĩa các cụm từ đúng: + Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt. + Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp. + Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, gìn giữ lâu dài.) ? Để bảo vệ môi trường, chúng ta phải làm gì? - HS trả lời. HS nhận xét, kết luận. - Treo bảng phụ nội dung bài tập. - 1HS làm vào bảng phụ; mời 2 - 3 HS phân biệt nghĩa của các cụm từ đã cho - BT 1a; nối từ ứng với nghĩa đã cho - BT 1b. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: (+ Sinh vật: tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật, và vi sinh vật, có sinh đẻ, lớn lên và chết. + Sinh thái: quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với môi trường xung quanh. + Hình thái: Hình thức biểu hiện qua bên ngoài của sự vật có thể quan sát được.) *HSHN: Đọc và ghi lại kết quả bài tập 1 Bài 2: HS đọc, nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về từ phức. - GV phát bảng phụ, một vài trang từ điển phô tô cho các nhóm làm bài. Các em ghép tiếng bảo với mỗi tiếng đã cho để tạo thành từ phức. Sau đó sử dụng từ điển hoặc trao đổi với nhau để tìm hiểu nghĩa của các từ đó (trình bày miệng hoặc viết vắn tắt nghĩa của từ trên phiếu).
  18. - HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. (+ bảo đảm (đảm bảo): làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được. + bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn; trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm. + bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt. + bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử. + bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không để mất mát. + bảo tồn: giữ lại, không để cho mất đi. + bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ. + bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để cho nguyên vẹn.) - Gọi HS đặt câu với từ vừa tìm được. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ được thay bằng từ khác nhưng nghĩa của câu không thay đổi. - GV gợi ý và phân tích: chọn từ giữ gìn (gìn giữ) thay thế cho từ bảo vệ. - HS làm bài tập. - HS đọc câu mà mình vừa thay thế. *HSHN: HD HS đọc và viết vào vở: cha mẹ, ông bà, chú bác. Hoạt động 3: Vận dụng - Yêu cầu HS đặt câu với các từ: môi trường, môi sinh, sinh thái. H: Em cần phải làm những gì để bảo vệ môi trường ? - Dặn HS cần có lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,... Chuyển đổi đơn vị đo của một số đo độ dài dưới dạng số thập phân. Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã để tính toán. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Nắm được quy tắc nhân nhẩm, tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Nối nhanh, nối đúng"
  19. 2,5 x 4 36 4,5 x 8 2 0,5 x 4 11 5,5 x 2 10 Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - GV nhận xét tuyên dương HS tham gia chơi. - Giới thiệu bài- ghi bảng. Hoạt động 2: Khám phá - Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, a.Ví dụ 1: - GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép tính 27,867 10. - HS làm bài và trình bày bài - HS nhận xét. ? Nêu các thừa số, tích của phép nhân 27,867 10 = 278,67.(Thừa số thứ nhất là 27,867; thừa số thứ hai là 10, tích là 278,67) ? Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 thành 278,67.(Chuyển dấu phẩy của số 27, 867 sang bên phải một số) ? Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết làm thế nào để có ngay được tích 27,867 10 mà không cần thực hiện phép tính? (ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của 27,867 sang bên phải một chữ số là được tích 278,67 mà không cần thực hiện phép tính) ? Vậy khi nhân một số thập phân với 10 ta có thể tìm được ngay kết quả bằng cách nào?(Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số là có ngay tích) - HS trình bày- HS nhận xét. GV kết luận. b. Ví dụ 2: 53,286 100 = ? - Tiến hành tương tự ví dụ 1: - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính, phân tích thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở tương tự ví dụ a. c. Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, ? Muốn nhân nhẩm một số thập phân với 10 ta làm thế nào? (Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một chữ số) ? Số 10 có mấy chữ số 0? (có 1 chữ số 0) ? Muốn nhân một số thập phân với 100 ta làm như thế nào? ? Số 100 có mấy chữ số 0? ? Dựa vào cách nhân một số thập phân với 10, 100 em hãy nếu cách nhân một số thập phân với 1000. (chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ba chữ số) - Nhận xét, kết luận. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,.. - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức: Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang phải một, hai, ba chữ số. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
  20. - HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS chữa bài: Bài 1: Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000. + Cột a: gồm các phép nhân mà các STP chỉ có một chữ số + Cột b và c: gồm các phép nhân mà các STP có 2 hoặc 3 chữ số ở phần thập phân. - Gọi HS nêu kết quả: a) 1,4 x 10 = 14 b) 9,63 x 10 = 96,3 2,1 x100 = 210 52,08 x 100 = 5208 7,2 x 1000 = 7200 5,32 x 1000 = 5320 Bài 2: - HS nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa m và cm. Vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo. - Gọi 1 số em nêu kết quả. 10,4dm = 104cm ; 12,6 m = 1260 cm 0,856 m = 856cm ; 5,75dm = 57,5cm Bài 3: - Chữa bài trên bảng phụ. Bài giải: 10 lít dầu cân nặng: 0,8 x 10 = 8 kg) Cả can dầu cân nặng là: 8 + 1,3 = 9,3 ( kg) Đáp số: 9,3kg * HSHN: Bài 1: Tính 17 - 2 = 18 - 1 = 15 + 3 = 12 + 6 = 12 + 2 + 4 = 13 + 2 + 1 = Bài 2. Toàn có 15 viên bi, Lâm có 3 viên bi. Hỏi hai bạn có bao nhiêu viên bi? Hoạt động 4: Vận dụng - Gọi HS nêu lại quy tắc nhân 1 số TP với 10; 100; 1000. Dặn HS cần vận dụng quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000 vào thực hành tính. Về nhà nghĩ ra các phép toán nhân nhẩm với 10; 100; 1000;.. để làm thêm - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 11 năm 2023 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường.