Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_hoang_thi_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Trang
- TUẦN 13 Thứ hai ngày 02 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHỦ ĐỘNG THAM GIA CHI TIÊU TIẾT KIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, mong muốn, chủ động thực hiện tham gia chi tiêu tiết kiệm. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi với bạn hiểu biết của mình và những việc có thể làm để chi tiêu tiết kiệm, 3. Phẩm chất - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. Có ý thức trách nhiệm trong việc chi tiêu có tiết kiệm. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bài giảng Power point,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chuẩn bị - GV và TPT Đội: + Lựa chọn nội dung, chủ đề sinh hoạt dưới cờ. + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. 2. Hoạt động - Tổ chức chào cờ theo nghi thức. - HS thực hiện. - Sinh hoạt dưới cờ: - HS lắng nghe. + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết điểm trong tuần. + Triển khai kế hoạch mới trong tuần.
- + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Quản lí - HS lắng nghe trò chuyện về chủ chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh”. đề “Quản lí chi tiêu và lập kế hoạch + Phát động phong trào chi tiêu tiết kiệm. kinh doanh”. + Cam kết hành động: Thực hiện chi tiêu tiết - HS thảo luận N4, Lập KH chi tiết kiệm hàng ngày. chi tiêu tiết kiệm hàng ngày. - Đại diện nhóm chia sẻ, trao đổi về những việc có thể làm để tiết kiệm chi tiêu trong gia đình. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GVCN và HS trao đổi về lợi ích của việc - HS tích cực tham gia hưởng ứng chi tiêu tiết kiệm, tạo sự chủ động, mong trao đổi về lợi ích của việc chi tiêu muốn tiết kiệm chi tiêu của HS. tiết kiệm. - GVCN và học sinh lớp lên kế hoạch và thực - HS cam kết thực hiện. hiện việc chi tiêu tiết kiệm hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt GIỚI THIỆU SÁCH DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90-100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sách. Hiểu được tác dụng của lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi, bài giảng Power point. - Sách truyện: Dế mèn phiêu lưu kí III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc bài - HS vận động theo nhạc Chikenden. - GV yêu cầu HS: Kể tên một số quyển sách - HS xung phong thi kể các quyển sách thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những thiếu nhi quyển sách đó là ai? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời tranh vẽ gì? - GV dẫn vào bài mới: Trên đây chúng ta đã - Lắng nghe làm quen với một số quyển sách thiếu nhi. Mỗi quyển sách ấy thường do một nhà văn, nhà thơ sáng tác. Một nhà văn, nhà thơ trong cuộc đời của mình có thể sáng tác nhiều tác phẩm khác nhau. Mỗi tác phẩm đều được ra đời trong một hoàn cảnh nhất định. Tô Hoài là một nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt Nam. Ông cũng đã sáng tác nhiều tác phẩm tiêu biểu. Dế Mèn phiêu lưu kí là cuốn sách được biết đến rộng rãi. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc để biết điều đó. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát
- + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài. - 2 HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phiêu lưu, - HS đọc từ khó. trượng nghĩa, trải nghiệm, truyền tải. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về thái - 2-3 HS đọc câu. độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè, anh em.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên, đồng tình, cảm thán, - HS lắng nghe. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ cho HS + trượng nghĩa: trọng điều phải, dựa vào lẽ phải để hành động (Tinh thần trượng nghĩa). 3.2. Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, thảo luận - HS thảo luận nhóm, chia sẻ cách trả lời trả lời các câu hỏi SGK. các câu hỏi SGK. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời - HS đại diện nhóm trả lời lần lượt các các câu hỏi. câu hỏi: + Câu 1: Nêu những thông tin em biết qua lời + Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. giới thiệu sách. Tên Tác giả: Tô Hoài. Số chương: 10 chương. Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú dế mèn trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghỉnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã khôn lớn
- và trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Câu 2: Nhân vật chính của cuốn sách được + Nhân vật chính của cuốn sách là Dế giới thiệu như thế nào? Mèn, được giới thiệu: Lúc đầu kiêu căng ngạo mạn gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu chú đã dần khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. + Lời giới thiệu cuốn sách mang đến cho + Câu 3: Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn lại những bài học gì? về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống. Đồng thời truyền tải ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn bè anh em. + + Câu 4: Những con số trong lời giới thiệu cho Con số Ý nghĩa 100 Số lần tái bản biết điều gì về cuốn sách? 40 Số quốc gia được xuất bản 15 Số thứ tiếng được dịch sang. - 2-3 HS nêu ý kiến của mình VD: Dế mèn phiêu lưu ký là một cuốn sách hay, nổi tiếng, cho chúng ta nhiều + Câu 5: Sau khi đọc lời giới thiệu, em có cảm bài học bổ ích,.. nghĩ gì về cuốn sách? - HS lắng nghe, nhận xét, góp ý và bổ sung đáp án - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Giúp học sinh nhận biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký. 3.3. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật. - Mời 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 2 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc theo vai trước lớp.
- + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. thi đọc trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Giới - Một số HS tham gia thi đọc thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu ký. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được cách vẽ hình thang. - Vận dụng vẽ hình thang để vẽ theo mẫu và vận dụng trong một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình thang. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán lớp 5 - Giấy A4, tivi, máy tính, bài giảng PP, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - Cho cả lớp hát và vận động theo nhạc - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát. - GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một - HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất nêu tình huống. quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - YC HS nêu lại các đặc điểm của hình thang. - Có hai cạnh đáy song song. - Mời 2 – 3 HS nêu cách vẽ hình thang. - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu của mình: Ví dụ: + Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D. + Nối các điểm để được hình thang. - HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào đúng. 2. Khám phá - YC HS vẽ một hình thang bất kì trên giấy. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Chiếu bài HS. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ. - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất để - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí vẽ được hình thang. nhất để vẽ được hình thang. - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy AB và DC, ta có thể làm như sau: + Vẽ đoạn thẳng AB. + Vẽ đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AB. + Nối A với D và B với C ta được hình thang ABCD với hai đáy AB và DC. - YC 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. - GV kết luận. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 Bài 1 - YC HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình thang - HS thực hiện theo yêu cầu. MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và QP là hai đáy. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - YC HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của - 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ mình. của mình. Bài 2 Bài 2 - YC HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu của bài toán. - HS đọc đề bài
- - YC HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy - HS thảo luận nhóm đôi. nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai thực - 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn hiện đúng yêu cầu. Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nếu lí do đưa ra quan điểm của mình. - GV nhận xét, chốt. - HS được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô vuông. 4. Vận dụng trải nghiệm Bài 3 Bài 3 - YC HS đọc bài tập. - HS thực hiện theo yêu cầu. - YC HS quan sát bảng phụ, trả lời câu hỏi: - HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự định của bản thân để vẽ được hình mẫu + Vẽ hình nào trước? + (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước). + Hình đó là hình gì? + Hình bình hành, hình thoi, hình thang. Hình bình hành hay hình thoi chính là dạng đặc biệt của hình thang. + Vẽ hình đó thế nào? + Vẽ hình đó thế nào? - YC HS thực hành vẽ. - HS thực hành vẽ. - GV tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ của - HS trưng bày bài vẽ của mình. mình. - Mời 1 - 2 HS nêu cách vẽ. - 1 − 2 HS nêu cách vẽ của mình. - GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ - HS nghe. giúp bức hình cân đối hơn. Bài 4 - YC HS đọc bài toán. - HS đọc yêu cầu của bài toán. - YC HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của – HS trưng bày sản phẩm của nhóm nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. – Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày cách thực hiện của nhóm (phân chia công việc thế nào, từng bạn trong nhóm làm gì, điều khó nhất khi thực hiện,...). - GV nhận xét, kết luận. - Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận xét, bình luận. - Các nhóm sau khi nghe có thể về nhóm mình sửa chữa, bổ sung.
- - HS có thể sáng tạo ứng dụng vẽ các đáy song song như hình thang thành các tác phẩm khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ ba ngày 03 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập những công dụng của dấu gạch ngang đã được học từ lớp 3, 4 và công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu được học ở bài trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng dùng tính từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Cho cả lớp hát và vận động theo nhạc: Lớp - HS hát chúng ta đoàn kết - Gv giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập
- Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong mỗi trường hợp dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. a) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp. b) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. c) Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. d) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu về nhà khoa học Tạ Quang Bửu. - GV nhắc HS chú ý phân biệt dấu gạch ngang - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ở phần c) với dấu gạch nối trong tên của người nước ngoài được phiên âm ra Tiếng Việt. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV nêu cách chơi và luật chơi: chọn 2 đội - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. chơi, HS được chọn sẽ lên thêm vào các dấu - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu gạch ngang ở trong đoạn văn. Sau đó, giải của giáo viên. thích lí do lựa chọn vị trí đó. Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kỹ sư điện người mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ, Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết 1 - 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang với một trong những công dụng sau: a. Đánh dấu các ý liệt kê. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - 2-3 HS đọc - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - GV mời HS làm việc nhóm 4, theo hình thức khăn trải bàn. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã điện”: Yêu cầu HS thi tìm ví dụ về dấu gạch học vào thực tiễn. ngang. - HS tham gia trò chơi vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ lại cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chia sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho cả lớp vận động theo nhạc bài - HS vận động theo nhạc Chikenden - GV dùng tranh minh hoạ hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi khởi động để vào bài mới. 2. Luyện tập Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 22, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. (Tích hợp QCN: Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề.) - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. + Nội dung phần mở đầu của đoạn văn nêu + Giới thiệu khái quát về câu chuyện và tình cảm, cảm xúc là gì? nêu ấn tượng chung về câu chuyện. + Phần triển khai có những nội dung gì? + Kể tóm tắt nội dung câu chuyện; Nêu những điều em yêu thích ở câu chuyện và nêu rõ tình cảm, cảm xúc của em. + Phần kết thúc có nội dung gì? + Khẳng định tình cảm, cảm xúc của em. - GV mời 1 HS đọc lại các ý đã tìm từ buổi - 1 HS đọc lại bài làm của tiết trước. học trước. * Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào các ý đã tìm. Nhắc nhở HS đảm bảo đủ 3 phần: - HS làm cá nhân vào vở mở đầu, triển khai, kết thúc.
- - GV cần lưu ý thời gian viết đoạn văn và đọc soát đoạn văn. 2. Đọc soát và chỉnh sửa - HS làm xong, GV yêu cầu HS tự đọc lại - HS tự đọc lại bài, sửa lỗi (nếu có) bài của mình để phát hiện lỗi theo các gợi ý trong sách. - GV kiểm tra một số vở HS làm xong nhanh. - GV mời HS đọc một đoạn văn trước lớp. - 1 vài HS đọc bài - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thảo luận với bạn bè để - HS làm việc ở nhà. thực hiện ở nhà yêu cầu ở hoạt động vận dụng. + Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài. + Em hãy ghi lại tình cảm, cảm xúc của bản thân khi đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí. - GV yêu cầu tiết học sau HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán HÌNH THANG. DIỆN TÍCH HÌNH THANG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng học Toán lớp 5 (hoặc mỗi HS có 2 tấm bìa hình thang bằng nhau nhau) - Máy tính, tivi, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi bằng cách chọn Cho hình thang ABCD như hình sau: đáp án ghi vào bảng con. + Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh + Trả lời: song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào? + AB và CD + Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh đáy? + Câu 3: Trong hình thang ABCD, đoạn + 2 cạnh đáy: AB và CD thẳng AH là gì? + Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang + AH là đường cao của hình thang. ABCD với tổng diện tích hình tam giác ADH và hình thang ABCH. + Bằng nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học cách tính diện tích hình tam giác, hình vuông, - HS lắng nghe. hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình quan sát và nêu tình huống: huống: * Tình huống a:
- + Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị - HS thảo luận nhóm 4. trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính diện tích hình thang trong 2 phút. + Học sinh nêu các cách để tính được diện - HS nêu. tích dựa trên diện tích, những hình đã học được. + 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt - HS đóng vai. đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã nghĩ ra cách làm như thế nào? - GV nhận xét về những cách làm các bạn HS - HS lắng nghe. vừa nêu. * Cách tính diện tích hình thang: - GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình - HS trình bày: Trên cạnh bên BC lấy thang thành một hình tam giác. điểm M là trung điểm. Nối A với M và cắt theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được. Ghép hình tam giác ABM vào với hình tứ giác AMCD sao cho cạnh MC trùng với cạnh MB ta được hình tam giác mới là ADK. - GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADK. - GV hỏi: Để tính diện tích hình thang ABCD + Bằng nhau. ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình - Tính diện tích hình tam giác ADK. tam giác ADK. - Cạnh DK = ? DKxAH - HS nêu: S - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình ADK = 2 thang. - DK = DC + CK = DC + AB. - HS nêu: Diện tích hình thang ABCD là: - GV gọi HS nhận xét. (DC AB)xAH - GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình 2 thang. - HS nhận xét.
- - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính diện - HS nêu: Diện tích hình thang bằng tích hình thanh. tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao - GV đưa ra công thức tính diện tích hình (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2. thang. - 3-5 HS nhắc lại. - HS chú ý lắng nghe. (a b)xh S = 2 Trong đó: S là diện tích; a và b là độ dài đáy; h là chiều cao. - GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang trong - HS đọc. SGK. 3. Luyện tập Bài 1. Tính diện tích hình thang, biết: a)Độ dài 2 đáy lần lượt là 4cm và 5cm; chiều cao là 3cm. b)Độ dài 2 đáy lần lượt là 11cm và 9cm; chiều cao là 8cm. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện - HS làm việc theo nhóm đôi. tính diện tích hình thang trong bai tập 1. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. a) Diện tích hình thang là: (4+6) x 3 : 2 = 15 (cm2 ) b) Diện tích hình thang là: (11+9) x 8 : 2 = 80 (cm2 ) - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp số: a)15cm2 b)80cm2 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu bài tập Dùng 6 cái bàn giống nhau với mặt bàn hình thang có kích thước như hình 1 để ghép thành một cái bàn đa năng như hình 2. Tính diện tích mặt bàn đa năng. - GV hỏi : + Để tính diện tích mặt bàn đa năng, cần tính + Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang. được gì?
- + Tính diện tích 1 mặt bàn hình thang như thế nào? + Dựa vào độ dài hai đáy và chiểu cao đã + Độ dài hai đáy và chiểu cao của mặt bàn có cho trong Hình 1. dạng hình thang bằng bao nhiêu? + Độ dài hai đáy lẩn lượt là 120 cm; 60 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành cm và chiếu cao là 55 cm. bài tập vào vở. - HS hoàn thành vào vở - GV gọi HS lên trình bày bài. - HS lên trình bày bài. - Kết quả: Bài giải Diện tích mặt bàn hình thang là: (120 + 60) x 55 : 2 = 4 950 (cm2) Diện tích mặt bàn đa năng là: 4950 x 6 = 29 700 (cm2) Đáp số: 29 700 cm2 - GV yêu cầu HS trao đổi vở cho nhau. - HS trao đổi vở cho nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trải - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nghiệm “Em là nhà thiết kế’’ học vào thực tiễn. - Bài 3: a) Hình bên là bản vẽ thiết kế một ngôi nhà trên mảnh đất có dạng hình thang vuông. Tính diện tích mảnh đất đó b) Với mảnh đất như vậy, hãy thiết kế lại các phòng theo ý thích của em. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để thực - HS hoạt động theo nhóm 4 hiện nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả câu a và đối - HS báo cáo kết quả câu a và đối chiếu chiếu kết quả giữa các nhóm giữa các nhóm. - GV lưu ý: Cạnh bên vuông góc chính là - HS chú ý lắng nghe. chiều cao của hình thang. - GV yêu cầu HS trưng bày thiết kế căn - HS trưng bày. phòng của mình. - GV mời 2 nhóm trình bày cách thiết kế nhà - 2 nhóm trình bày. của nhóm mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. _____________________________________ Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ khi hoạt động nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi, máy tính, bài giảng Power point. - Bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi. và phổ biến luật chơi: GV cho HS xem hình ảnh về sử dụng các dạng năng lượng (Ví dụ: thuyền buồm, bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời, con nước, quạt điện, máy bay,...) và yêu cầu HS đoán tên dạng năng lượng đó. Mỗi lần HS trả lời đúng được GV tặng một tích khen. - GV điều hành HS chơi - HS tham gia chơi bằng cách chọn đáp án đúng ghi vào bảng con.
- - Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả - HS TL: lời câu hỏi: + NL điện, chất đốt, mặt trời, nước chảy, + Em đã học về những nguồn năng lượng nào? gió +3-5 HS trả lời + Các nguồn năng lượng đó đã được sử dụng trong cuộc sống như thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - HS ghi vở - GV ghi bảng tên bài 2. Hoạt động luyện tập vận dụng Hoạt động 1: Tóm tắt được các nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. (Làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - HS quan sát 4 bức tranh. - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức tranh. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm: + Hoàn thiện sơ đồ hình 1. + Chia sẻ với bạn về việc sử dụng một số nguồn năng lượng trong cuộc sống hằng ngày. - GV cho các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: + Cá nhân mỗi HS nêu tên các nguồn năng lượng đã học, nêu ý kiến về việc sử dụng các nguồn năng lượng đó. + Nhóm thống nhất ý kiến và điền vào sơ đồ. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao nhóm để hiểu kĩ hơn về vai trò của các nguồn lưu với nhóm bạn. năng lượng trong cuộc sống. Chẳng hạn: + Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt để chạy máy. + Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống có lợi ích gì? + Vì sao cần tránh lãng phí khi sử dụng năng lượng chất đốt? + Loại năng lượng nào sạch nhất? - GV nhận xét, khen HS. Lưu ý HS thực hành tiết kiệm và đảm bảo an toàn khi sử dụng các - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức nguồn năng lượng
- Hoạt động 2. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng điện vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm 6) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm 6, - 1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc Quan sát các hoạt động trong hình 2 và hoàn thầm. HS nắm được nhiệm vụ thảo luận thành phiếu học tập - HS thảo luận nhóm 6 hoàn thành phiếu - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 để hoàn học tập. thành phiếu học tập. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - GV cho đại diện nhóm trình bày Hình Hoạt động Tác Biện pháp hại phòng tránh 2a Đi chân Có Không cẩm trán, cắm thể bị điện, báo dây ở quạt điện cho người vào ổ điện giật. lớn biết,.. khi dây điện bị hở. 2b Đứng trên Có Không sấy sàn nhà thể bị tóc trong ướt để sấy điện nhà tắm tóc. giật. hoặc đi dép nhựa khô để sấy tóc 2c Sử dụng Có Không sử điện thoại thể bị dụng điện khi đang điện thoại khi cắm sạc giật đang cắm điện. hoặc sạc điện. nổ điện thoại. 2d Thay Có Rút phích bóng đèn thể bị cắm ra khỏi bàn học điện ổ điện trước khi vẫn giật. khi thay cắm điện. bóng đèn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao - GV cho HS nhận xét, giao lưu lưu với nhóm bạn. - GV nx, khen ngợi và hỏi: - 3-5HS trả lời theo ý kiến cá nhân + Khi sử dụng năng lượng điện có thể xảy ra nguy hiểm gì? + Em đã từng chứng kiến sự cố liên quan đến sử dụng năng lượng điện chưa? Khi đó em có cảm nghĩ gì?

