Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

doc 42 trang Lệ Thu 29/11/2025 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách

  1. TUẦN 14 Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM YÊU CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - HS nêu được một số gương liệt sỹ tiêu biểu, trả lời được một số câu hỏi về truyền thống của quân đội, từ đó giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước. - Thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. - Rèn luyện kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tổ chức hoạt động, kĩ năng hợp tác. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ- tự học: Lắng nghe ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. - Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thi hát, đọc thơ về đề tài Anh bộ đội Cụ Hồ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Em yêu chú bội đội - HS lắng nghe được ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân. Hoạt động 1. Nêu lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam Thực hiện chủ trương của Trung ương Đảng và Chỉ thị của Lãnh tụ Hồ Chí Minh, ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập. Cũng từ đó, ngày 22/12 trở thành ngày có ý nghĩa lịch sử trọng đại, cũng là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam. Tên gọi “Quân đội nhân dân” là do Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt với ý nghĩa “ từ nhân dân mà ra, vì nhân dân phục vụ”. Tháng 12-1944, lãnh tụ Hồ Chí Minh ra chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. Chỉ thị nhấn mạnh: "Tên Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải
  2. phóng quân nghĩa là chính trị quan trọng hơn quân sự. Nó là đội tuyên truyền..., đồng thời nó là khởi điểm của giải phóng quân, nó có thể đi suốt từ Nam chí Bắc..." Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân của lãnh tụ Hồ Chí Minh tuy ngắn nhưng rất súc tích. Bao gồm các vấn đề chủ yếu về đường lối quân sự của Đảng ta như: Vấn đề kháng chiến toàn dân, động viên và vũ trang toàn dân, nguyên tắc xây dựng lực lượng võ trang cách mạng, phương châm xây dựng 3 thứ quân, phương thức hoạt động kết hợp quân sự với chính trị của lực lượng võ trang, nguyên tắc tác chiến và chiến thuật du kích của lực lượng võ trang. Ngày 22-12-1944, tại khu rừng thuộc huyện Nguyên Bình (Cao Bằng), Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã chính thức làm lễ thành lập, gồm 3 tiểu đội với 34 chiến sĩ được lựa chọn từ những chiến sĩ Cao-Bắc-Lạng,do đồng chí Võ Nguyên Giáp trực tiếp chỉ huy. Đây là đơn vị chủ lực đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng và là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam. Dưới lá cờ đỏ sao vàng, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân đã long trọng đọc 10 lời tuyên thệ. 34 chiến sĩ Cao - Bắc - Lạng này là con em các tầng lớp nhân dân bị áp bức, họ có lòng yêu nước, có tinh thần kiên quyết, dũng cảm, chí căm thù địch rất cao, đã siết chặt họ thành một khối vững chắc. Từ ngày thành lập Đội Việt nam tuyên truyền giải phóng quân luôn phát triển và trưởng thành. Ngày 22-12 được xác định là ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam ,đánh dấu sự ra đời của một tổ chức quân sự mới của dân tộc ta.Một quân đội của dân, do dân và vì dân luôn gắn bó máu thịt với dân , luôn luôn được dân tin yêu đùm bọc Ngày 22-9-1954 thủ tướng chính phủ nước Việt nam dân chủ cộng hòa ra quyết định số 400/ Ttgquy định Quân đội của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ nay gọi thống nhất là Quân đội nhân dân Việt Nam.Danh xưng này được sử dụng cho đến ngày nay. Năm 1989 theo chỉ thị của Ban bí thư trung ương Đảng và quyết định của chính phủ, ngày 22-12 hàng năm không chỉ là ngày kỉ niệm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam mà là ngày hội quốc phòng toàn dân. Từ đó, mỗi năm cứ đến ngày này toàn dân VN lại tiến hành các hoạt động hướng vào chủ đề quốc phòng và quân đội nhằm tuyên truyền sâu rộng truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc và phẩm chất bộ đội Cụ Hồ, giáo dục lòng yêu nước, động viên mọi công dân chăm lo củng cố quốc phòng xây dựng quân đội, bảo vệ tổ quốc. Trình chiếu hình ảnh về lực lượng Quân đội Việt Nam Hoạt động 2. Biểu diễn tiết mục văn nghệ: Em thương chú bộ đội C. Tổng kết - Cô TPT nhận xét. - HS nhắc HS ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân.
  3. (Lớp 3B thực hiện) _________________________________ Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1( a), bài 2. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền, gọi thuyền. + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS) + HS hô: Thuyền... chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền....chở phép chia: .....:10 hoặc 100; 1000... - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn thực hiện phép chia VD1: - GV ghi bài toán lên bảng. - HS đọc bài toán. ? Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài bao nhiêu mét, ta làm thế nào? ( lấy chu vi cái sân hình vuông chia cho 4) - HS đọc phép tính - HS thực hiện phép chia 27 : 4 (một HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào nháp)
  4. - HS thực hiện phép chia còn dư, GV hướng dẫn cách thực hiện phép chia tiếp như sau: 27 4 Ta đặt tính rồi làm tính như SGk 30 6,75(m) 20 0 - Gọi HS nêu quy tắc thực hiện phép chia - GV kết luận: Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải thương rồi viết thêm 0 vào bên phải số dư 3 thành 30 và chia tiếp, cứ tiếp tục như thế. VD2: GV nêu ví dụ đặt tính và thực hiện tính 43 : 52 ( như SGK) - GV nêu ví dụ và hỏi: Phép chia 43 : 52 có thực hiện được tương tự như phép chia 27 : 4 không? Tại sao? (Phép chia này có số bị chia 43 bé hơn số chia 52.) - Hướng dẫn HS thực hiện bằng cách chuyển 43 thành 43,0 rồi chuyển phép chia 43 : 52 thành phép chia quen thuộc 43,0 : 52. - Yêu cầu HS thực hiện phép chia 43,0 : 52 - Gọi HS trình bày cách thực hiện phép tính. H: Từ 2 ví dụ, em nào nêu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư? - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nêu và ghi quy tắc lên bảng: Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau: + Viết dấu phẩy vào bên phải số thương. + Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp. + Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể làm như thế mãi. - Gọi HS đọc quy tắc. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - Tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1(a): GV gọi HS lên bảng thực hiện phép chia, yêu cầu HS khác làm vào vở. Chữa bài, khi chữa bài yêu cầu HS nêu rõ cách chia từng phép tính. Kết quả là: 2,4. (Khuyến khích HS làm các phần còn lại). Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề toán, GV tóm tắt lên bảng. HS cả lớp làm vào vở.
  5. Gọi 1 HS lên bảng làm bài rồi chữa bài. Đáp số: 16,8 m. Bài 3: Khuyến khích HS làm. HS nói rõ làm thế nào dể viết các phân số dưới dạng số thập phân. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức giải bài toán sau: Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l xăng. Hỏi xe máy đó đi 300km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng ? - GV kết luận, nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà vận dụng cách thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một số thập phân để làm tốt các bài tập. ______________________________________ Kể chuyện PA-XTƠ VÀ EM BÉ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. Khuyến khích học sinh kể lại được toàn bộ câu chuyện. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn kể lại một đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện trong nhóm, trước lớp. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Yêu quý, tôn trọng tính mạng của con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh trong SGK, ảnh Pa- xtơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Yêu cầu HS kể lại một việc làm tốt (hoặc một hành động dũng cảm) bảo vệ môi trường em đã được làm hoặc chứng kiến. - HS lắng nghe – nhận xét. - GV nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài: Ai là người phát minh ra vắc-xin phòng chống bệnh dại? Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về tấm gương lao động quên mình, vì hạnh phúc con người của nhà bác học Lu-i Pa-xtơ qua câu chuyện Pa-xtơ và em bé.
  6. Hoạt động 2: Khám phá - Giáo viên kể lần 1. - GV viết lên bảng các tên riêng từ mượn nước ngoài, ngày tháng đáng nhớ; Lu-i-Pa-xtơ, cậu bé Giơ-dép thuốc vắc- xin, 6/7/1885 (ngày Giơ- dép được đưa đến viện gặp bác sĩ Pa-xtơ), 7/7/1885 (ngày những giọt vắc- xin chống bệnh dại đầu tiên được thử nghiệm trên cơ thể con người) - GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 - 1895) - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ SGK. - Giáo viên kể lần 3(nếu cần) Hoạt động 3: Thực hành - Một HS đọc các yêu cầu bài tập - GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với trao đổi ý nghĩa câu chuyện. a) Kể theo nhóm: HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo nhóm 2 em b) Thi kể chuyện trước lớp. - Đại diện của các nhóm kể chuyện trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. - GV nhận xét, kết luận – tuyên dương HS - Trao đổi nội dung câu chuyện: - GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa truyện: H: Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt rất nhiều trước khi tiêm vắc xin cho Giô-dép? + Pa-xtơ muốn em bé khỏi bệnh nhưng không dám lấy em làm vật thí nghiệm vì loại vắc xin này chưa thử nghiệm trên cơ thể người. H: Câu chuyện muốn nói điều gì? + Ca ngợi tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa- xtơ - GV: Để cứu em bé bị chó dại cắn Pa - xtơ đã đi đến một quyết định táo bạo: Dùng thuốc chống bệnh dại mới thí nghiệm ở động vật để tiêm cho em bé. Ông đã thực hiện việc này một cách thận trọng, tỉnh táo, có tính toán, cân nhắc ông đã dồn tất cả tâm trí và sức lực để theo dõi tiến triển của quá trình điều trị. - Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý nghĩa truyện. *GV kết luận: Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ . Tài năng và tấm lòng nhân hậu đã giúp ông cống hiến đựơc cho loài người một phát minh khoa học lớn lao. Hoạt động 4: Vận dụng - Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ nhất ?
  7. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tập đọc HẠT GẠO LÀNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát toàn bài thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hiểu nội dung bài: Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương đối với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2- 3 khổ thơ ). - Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm nhấn mạnh ý đó) 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Đọc lưu loát toàn bài thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Yêu quý những người làm ra hạt thóc, hạt gạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ may mắn - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV giới thiệu bài: Để làm ra được hạt lúa, hạt gạo mà chúng ta ăn hằng ngày, những người nông dân đã phải đổ bao mồ hôi nước mắt. Và và ngay từ khi còn là những cô cậu học trò như chúng ta, nhà thơ trần Đăng Khoa đã rất thấu hiểu điều đó. Đó cũng chính là nguồn cảm hứng để nhà thơ viết nên bài thơ rất hay mà chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết tập đọc ngày hôm nay. Hoạt động 2: Luyện đọc - Một HS đọc toàn bài, 2 HS nối tiếp nhau đọc một lượt bài thơ. - Từng tốp 5 HS nối tiếp đọc 5 khổ thơ - GV hướng dẫn HS luyện đọc - HS đọc phần chú giải
  8. - Luyện đọc theo cặp; GV đọc mẫu. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận N4 trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trả lời các câu hỏi. GV nhận xét bổ sung. ? Em hiểu hạt gạo được làm nên từ những gì? (Hạt gạo được làm nên từ tinh tuý của chất, có vị phù sa; của nước ( có hương sen thơm trong hồ nước đầy) và công lao của con người, của cha mẹ (có lời mẹ hát ngọt bùi đắn cay)) ? Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân? GV: Hai dòng cuối của khổ thơ vẽ hai hình ảnh trái ngược ( cua sợ nước phải ngoi lên bờ tìm chỗ mát; mẹ lại bước chân xuống ruộng cấy) có tác dụng nhấn mạnh nổi vất vả, sự chăm sóc của người nông dân không quản nắng mưa, lẫn lộn trên ruộng đồng để làm nên hạt gạo. ? Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để làm ra hạt gạo?( các bạn giúp mọi người tát nước chống hạn, băt sâu, ghánh phân) - GV nhận xét, bổ sung: Để làm ra hạt gạo người nông dân đã phải đổ bao công sức. Trong kháng chiến, các em nhỏ cũng đã biết thay cha ở chiến trường gắng sức lao động, làm ra hạt gạo, tiếp tế cho tiền tuyến. ? Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt vàng? (Vì hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người / vì hạt gạo là kết tinh của vị phù sa, nước trong hồ, công lao của mẹ/ vì những nhười nông dân đã rất vất vả để làm nên từng hạt gạo ) ?Nêu nội chính của bài. Bài thơ cho biết hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phương đối với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm - HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. Gv hướng dẫn các em đọc diễn cảm, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ, cả bài thơ. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ cuối cùng. - HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ. - Cả lớp hát bài Hạt gạo làng ta. Hoạt động 5: Vận dụng - Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn? - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một khổ mình thích nhất? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
  9. ___________________________________ Khoa học XI MĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết một số tính chất của xi măng. - Nêu được một số cách bảo quản xi măng. - Quan sát nhận biết xi măng. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm để biết được tính chất và một số ứng dụng của xi măng - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học, bảo vệ môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh họa trong SGK. - Các câu hỏi thảo luận ghi sẵn vào tờ phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động H: Kể tên những đồ gốm mà em biết? H: Nêu tính chất của gạch, ngói và thí nghiệm chứng tỏ điều đó? - GV nhận xét, đánh giá HS. - GV giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Tìm hiểu công dụng của xi măng: - Yêu cầu HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả lời câu hỏi: + Xi măng được dùng để làm gì? + Hãy kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta mà em biết? - Cho HS quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 58 SGK và giới thiệu xi măng. - GV kết kuận: Xi măng được dùng để sản xuất ra vữa xi măng, bê tông và bê tông cốt thép. Các sản phẩm từ xi măng đều được sử dụng trong xây dựng từ những công trình đơn giản đến những công trình phức tạp đòi hỏi sức nén, sức đàn hồi, sức kéo và sức đẩy như cầu, đường, nhà cao tầng, các công trình thuỷ điện. Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất của xi măng và công dụng của bê tông: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tìm hiểu kiến thức khoa học” theo nhóm tổ:
  10. + Yêu cầu HS trong tổ cùng đọc bảng thông tin trang 59 SGK, dựa vào các thông tin đó và những điều mình biết để tự hỏi đáp về công dụng, tính chất của xi măng. - GV đi giúp đỡ hướng dẫn HS các nhóm. - Tổ chức cuộc thi: Mỗi tổ cử 1 đại diện làm BGK, lớp trưởng dẫn chương trình bốc thăm câu hỏi và đọc, tổ nào có câu trả lời thì phất cờ: 1)Xi măng được làm từ những vật liệu 6) Bê tông do các vật liệu nào tạo nào? thành? 7) Bê tông có ứng dụng gì? 2) Xi măng có tính chất gì? 8) Bê tông cốt thép là gì? 3) Vữa xi măng do vật liệu nào tạo 9) Bê tông cốt thép dùng để làm gì? thành? 10) Cần phải bảo quản xi măng ntn? Tại 4) Vữa xi măng có tính chất gì? sao? 5) Vữa xi măng dùng để làm gì? - Nhận xét, tổng kết cuộc thi. Hoạt động vận dụng: H: Trong quá trình sản xuất và sử dụng xi măng cần phải làm gì để bảo vệ môi trường? - Về nhà tìm hiểu hoạt động sản xuất xi măng của nước ta. - Xi măng có vai trò gì đối với ngành xây dựng ? - GV tổng kết bài. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. ____________________________________ Lịch sử THU - ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC "MỒ CHÔN GIẶC PHÁP" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch Việt –Bắc thu đông 1947 trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch( phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đàu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến). + Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh. + Quân Pháp chia làm ba mũi( nhảy dù, đường bộ và đường thuỷ) tiến công lên Việt Bắc. + Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau, Đoan Hùng, + Sau hơn một thánh bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị ta chặn đánh dữ dội.
  11. + ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến. - Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện. - Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng liệt sĩ đã hi sinh vì độc lập dân tộc. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong nhóm để tìm hiểu cuộc phản công của quân và dân ta trong chiến thắng Thu đông 1947 cũng vai trò và ý nghĩa lịch sử trong chiến thắng đó. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi... - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS thi đua trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu dẫn chứng về âm mưu quyết tâm cướp nước ta một lần nữa của thực dân Pháp? + Thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội? - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút) * Mục tiêu: Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch Việt –Bắc thu đông 1947 trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch( phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đàu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến). Cách tiến hà Hoạt động 1: Âm mưu của địch và chủ trương của ta
  12. + Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và các thành phố lớn thực dân Pháp có âm mưu gì? nh: + Pháp âm mưu mở cuộc tấn công với qui mô lớn lên căn cứ Việt Bắc + Vì sao chúng quyết tâm thực hiện bằng được âm mưu đó? + Đây là nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta. + Trước âm mưu của thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương gì? + Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc. Hoạt động 2: Diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 - GV cho HS làm việc theo nhóm + Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo mấy đường? Nêu cụ thể từng đường? + Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân địch như thế nào? - Học sinh làm việc theo nhóm - 3 đường: Binh đoàn quân nhảy dù; Bộ binh; Thủy binh + Ta đánh địch ở cả 3 đường tấn công. + Tại thị xã Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn khi địch vừa nhảy dù xuống đã rơi vào trận địa phục kích. + Trên đường số 4 ta chặn đánh địch ở đèo Bông Lau và giành thắng lợi lớn. + Trên đường thủy ta chặn đánh ở Đoan Hùng, tàu chiến và ca nô Pháp bị đốt cháy ở sông Lô. Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng Việt bắc thu - đông 1947 + Thắng lợi của chiến dịch đã tác động thế nào đến âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh, kết thúc chiến tranh của thực dân Pháp? - HĐ cả lớp + Phá tan âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh kết thúc chiến tranh của thực dân Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta. + Sau chiến dịch, cơ quan đầu não kháng chiến của ta ở Việt Bắc như thế nào? + Cơ quan đầu não của kháng chiến tại Việt Bắc được bảo vệ vững chắc. + Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chứng tỏ điều gì về sức mạnh và truyền thống của nhân dân ta? + Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi cho thấy sức mạnh của sự đoàn kết và tinh thần đấu tranh kiên cường của nhân dân ta. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm + Thắng lợi tác động thế nào đến tinh thần chiến đấu của nhân dân ta?
  13. + Cuộc chiến thắng này đã cổ vũ rất cao về tinh thần cho nhân dân ta để bước tiếp vào cuộc chiến tranh lâu dài. - Về nhà tìm hiểu những tấm gương dũng cảm chiến đấu trong chiến dịch này. - HS nghe và thực hiện ___________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) _________________________________ Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022 Tin học (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3, bài 4. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối đúng" - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. 25 : 50 0,75 125 : 40 0,25 75 : 100 0,5 30 : 120 3,125 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương
  14. - Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự nhiên cho số tự nhiên và thương tìm được là số thập phân. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành Gv tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: HS nêu kết qủa phép tính và nhắc lại quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính. Động viên, giúp đỡ học sinh: Bài 2: Khuyến khích HS làm. HS chuyển phép nhân một số thập phân với 0,4 thành phép tính nhân số đó với 10 rồi chia cho 25. - GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 Bài 3: Cho HS làm bài rồi chữa bài. Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là: (24 : 5) 2 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vườn là: (24 + 9,6) 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vườn là: 24 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 76,2m và 230,4 m2 Bài 4: GV hướng dẫn HS làm bài. Cả lớp làm vào vở, gọi 1 HS lên bảng chữa bài. GV theo dõi, sử học sinh. Bài giải Quãng đường xe máy đi được trong 1 giờ là: 93 : 3 = 31 (km) Quãng đường ô tô đi được trong 1 giờ là: 103 : 2 = 51,5 (km) Trong 1 giờ quãng đường ô tô đi được dài hơn xe máy là: 51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km. Hoạt động 3: Vận dụng H: Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân? - Nhận xét giờ học. Tuyên dương học sinh nắm vững kiến thức, động viên học sinh làm bài chậm. - Dặn HS vận dụng cách chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương là một số thập phân trong giải toán có lời văn. ___________________________________
  15. Âm nhạc (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Tập làm văn LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản (ND ghi nhớ). - Xác định được nội dung cần ghi biên bản (BT1, mục III), biết đặt tên cho biên bản cần lập BT1, (BT2) - Hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không cần lập biên bản * GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề . Tư duy phê phán. 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không cần lập biên bản. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có tinh thần và trách nhiệm. Cẩn thận, tỉ mỉ khi làm biên bản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng làm quen với một thể loại văn bản hành chính mới. Đó là làm biên bản. Hoạt động 2: Khám phá - Một HS đọc bài tập 1- toàn văn bản đại hội chi đội, cả lớp theo dõi trong SGK. - Một HS đọc yêu cầu bài tập 2 + HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi trong bài tập 2 + Một đại diện trình bày kết quả trao đổi trước lớp. H: Chi đội lớp 4A ghi biên bản để làm gì? + Ghi biên bản cuộc họp để nhớ việc đã xảy ra, ý kiến của mọi người, những điều thống nhất... nhằm thực hiện đúng nhiều đã thống nhất, xem xét lại khi cần thiết...
  16. H: Cách mở đầu biên bản có điểm gì giống, điểm gì khác cách mở đầu đơn? - Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản. - Khác: biên bản không có tên nơi nhận , thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ở phần nội dung. H: Cách kết thúc biên bản có điểm gì giống, điểm gì khác cách kết thúc đơn? - Giống: có tên, chữ kí của người có trách nhiệm. - Khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ kí của chủ tịch và thư kí, không có lời cảm ơn. H: Nêu tóm tắt những điều cần ghi trong biên bản? + Những điều cần ghi biên bản: thời gian, địa điểm họp, thành phần tham gia dự, chủ toạ, thư kí, nội dung cuộc họp, diễn biến, tóm tắt các ý kiến kết luận của cuộc họp, chữ kí của chủ tịch và thư kí. - GV nhận xét, chốt kết quả. - Hai HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. - Hai HS trình bày nội dung cần ghi nhớ, không nhìn trong SGK. Hoạt động 3: Thực hành - HS làm bài tập 1; 2 trong Vở bài tập. 2 HS làm bài bảng phụ. - Trường hợp cần ghi biên bản là: + Đại hội Liên đội: Cần ghi lại các ý kiến, chương trình công tác cả năm học và kết quả bầu cử để làm bằng chứng và thực hiện. + Bàn giao tài sản: Cần ghi lại danh sách và tình trạng của tài sản lúc bàn giao để làm bằng chứng. + Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông: Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng. + Xử lí việc xây dựng nhà trái phép: Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng. - Trường hợp không cần ghi biên bản là: + Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan một di tích lịch sử: Đây chỉ là việc phổ biến kế hoạch để mọi người thực hiện ngay, không có điều gì cần ghi lại để làm bằng chứng. + Đêm liên hoan văn nghệ: Đây là một sinh hoạt vui không có điều gì cần ghi lại để làm bằng chứng. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Hoạt động 4: Vận dụng H: Khi viết biên bản, em cần lưu ý điều gì ? - Về nhà tập viết biên bản họp tổ của em về việc bình bầu thi đua trong tháng
  17. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần ghi nhớ thể thức trình bày biên bản cuộc họp để vận dụng khi cần thiết. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022 Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân. - Vận dụng giải các bài toán có lời văn. - Bài tập cần làm Bài 1, Bài 3. Khuyến khích HS làm các bài còn lại 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - Gọi HS lên bảng nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân - HS thi tính nhanh kết quả các phép tính sau. a) 25: 30 b) 138 : 30 c) 275 : 22 - HS nhận xét. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: GV nêu: Hôm nay chúng ta cùng học cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số thập phân - Cho cả lớp tính giá trị biểu thức ở phần a trong SGK. HS lần lượt nêu kết quả phép tính và so sánh kết quả đó. ? Giá trị của hai biểu thức 25 : 4 và (25 x 5) : (4 x 5) như thế nào so với nhau? ? Hai biểu thức này có gì khác nhau? ? So sánh hai số bị chia, số chia của hai biểu thức trên với nhau. ? Vậy khi nhân cả số bị chia và số chia của biểu thức 25 : 4 với 5 thì thương có thay đổi không?
  18. ? Khi ta nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì thương của phép chia sẽ như thế nào? - Kết luận: Khi nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì thương không thay đổi. Ví dụ 1: - Nêu ví dụ, yêu cầu HS đọc lại. ? Để tính chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật, ta làm thế nào?(Lấy diện tích mảnh vườn chia cho chiều dài) - Yêu cầu HS đọc phép tính ( 57 : 9,5 = ...(m))? Làm thế nào để chuyển phép chia này thành phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên? (Nhân cả số bị chia và số chia với 10 ) - HS thực hiện các bước. Ví dụ 2: ( Hướng dẫn tương tự ví dụ 1.) ? Số chia có mấy chữ số ở phần thập phân? ? Như vậy phải nhân cả số bị chia và số chia với số nào? (thêm vào bên phải số bị chia mấy chữ số?) ? Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm thế nào? - Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập Bài 1: GV lần lượt viết các phép chia lên bảng và cho HS cả lớp thực hiện từng phép chia trong SGK. - Gọi một số HS nêu miệng kết quả. (Kết quả các phép tính lần lượt là: 2; 97,5; 2; 0,16.) Bài 2: Khuyến khích HS làm. Lưu ý: Cho HS thực hiện phép chia rồi so sánh số bị chia với kết quả tìm được. - GV rút ra nhận xét: Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001, . Ta làm thế nào? Bài 3: Gọi HS nêu bài toán - Cho HS làm bài rồi chữa bài. Bài giải: 1 m thanh sắt cân nặng là: 16 x 0,8= 20(kg) Thanh sắt dài 0,18m nặng là: 20 x 0,18= 3,6 (kg) Đáp số: 3,6 kg
  19. * H: Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm thế nào? Hoạt động 4: Vận dụng - Yêu cầu HS vận dụng cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân vào giải các bài toán có lời văn. - GV nhận xét tiết học. ___________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xếp đúng các từ in đậm trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1. - Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết được đoạn văn theo yêu cầu (BT2) 2. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng 6 nóng nực. Sau đó chỉ ra 1 động từ, 1 tính từ, 1 quan hệ từ đã dùng trong đoạn văn. (BT2) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": Tìm nhanh các động từ chỉ hoạt động của các bạn học sinh trong giờ ra chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng *Giới thiệu bài: Ở tiết trước các em đã được ôn tập về từ loại danh từ. Hôm nay chúng ta cùng ôn tập về từ loại động từ, tính từ, quan hệ từ và thực hành viết đoạn văn có sử dụng động từ, tính từ, quan hệ từ. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - 2 HS đọc yêu cầu BT. - Lần lượt yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: H: Thế nào là động từ? H: Thế nào là tính từ? H: Thế nào là quan hệ từ?
  20. + Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. + Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động hoặc trạng thái. + Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu ấy. - HS làm việc cá nhân, làm vào VBT. Gọi 1 HS làm vào bảng phụ. Động từ Tính từ Quan hệ từ trả lời, nhịn, vịn, hắt, xa, vời vợi, lớn qua, ở, với thấy, lăn, trào, đón, bỏ - GV cùng HS chữa bài. - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. Bài 2: - Một HS đọc yêu cầu BT. - 2 HS đọc khổ thơ 2 của bài Hạt gạo làng ta. - HS làm việc các nhân. Từng em dựa vào ý khổ thơ, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng 6 nóng nực. Sau đó chỉ ra 1 động từ, 1 tính từ, 1 quan hệ từ đã dùng trong đoạn văn. VD: Hạt gạo được làm ra từ biết bao công sức của mọi người. Những trưa tháng sáu trời nắng như đổ lửa. Nước ở ruộng như được ai đó mang lên đun sôi rồi đổ xuống. Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh, lũ cua ngoi lên bờ tìm chỗ mát để ẩn náu. Vậy mà mẹ em vẫn đội nón đi cấy. Động từ Tính từ Quan hệ từ Làm, đổ, mang lên, chết, nắng, lềnh bềnh, mát, đỏ vậy, mà, ở, như, của nổi, ngoi, ẩn náu, đội bừng nón, đi cấy, lăn dài, thu - HS tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm. - GV nhận xét, tư vấn. - Cả lớp bình chọn người viết đoạn văn hay nhất, chỉ đúng tên các từ loại trong đoạn văn. - GV có thể đọc cho HS nghe một đoạn văn để HS tự hoàn thiện bài làm của mình. Hoạt động 3: Vận dụng - Đặt 1 câu có từ hay là tính từ. - Đặt 1 câu có từ hay là quan hệ từ. - Về nhà tự tìm từ và đặt câu tương tự như trên. - Nhắc HS ôn lại từ loại. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài.