Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

docx 38 trang Lệ Thu 13/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_hoang_thi_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Hoàng Thị Trang

  1. TUẦN 14 Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được các hình thức xâm hại trẻ em và tác hại của bạo lực học đường - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 2. Năng lực chung HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy 3. Phẩm chất Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Cờ thi đua - Học sinh: Chuẩn bị nội dung về phòng tránh xâm hại trẻ em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Hoạt động khởi động - GV TPT đội điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca 2. Hoạt động Khám phá * Hoạt động 1: Nhận biết các biểu xâm hại trẻ em - GV nêu vấn đề: Bạo lực xâm hại trẻ em đang là một vấn nạn có ảnh hưởng rất xấu đến tâm lí, sức khỏe của người bị bạo lực. Theo các em: biểu hiện, ảnh hưởng của bạo lực học đường là gì? Hay được thể hiện như thế nào? Chúng ta có chấp nhận một môi trường nhà trường, hay lớp học xảy ra những hiện tượng bạo lực không? - GV tổng hợp ý kiến và bổ sung. Chốt: Không thể để hiện tượng bạo lực học đường xảy ra trong nhà trường và ở từng lớp học. - HS lắng nghe và tham gia trả lời. Hoạt động luyện tập * Hoạt động 2: Giải quyết mâu thuẫn tích cực để phòng, tránh bạo lực học đường, xâm hại trẻ em. - GV tập hợp các tình huống chứa đựng mâu thuẫn giữa HS trong lớp, trong trường và yêu cầu HS nêu cách giải quyết. - GV yêu cầu HS đưa ra những cách giải quyết tích cực, mang tính xây dựng. - GV tổng hợp, nhận xét.
  2. - GV nêu câu hỏi: Nếu một bên thiện chí muốn giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, nhưng bên kia không hợp tác thì chúng ta phải làm gì? - GV nhận xét, chốt: Lúc đó cần tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô, người lớn - HS lắng nghe GV phân tích. - HS trả lời. - HS lắng nghe. * Hoạt động 3: Thế nào là xâm hại tình dục trẻ em Xâm hại tình dục trẻ em là sử dụng trẻ em để thoả mãn nhu cầu tình dục của người lớn hơn. Một số biện pháp phòng chống nguy cơ bị xâm hại: - Không đi một mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ. - Không ở trong phòng kín một mình với người lạ. Nếu đó là người quen của gia đình thì cửa phòng phải luôn được mở. - Không nhận tiền, quà hoặc nhận sự giúp đỡ đặc biệt của người khác mà không rõ lý do. - Không đi nhờ xe người lạ, hoặc sử dụng ăn uống của người lạ đưa . - Không để cho người lạ đến gần đến mức họ có thể chạm tay vào người mình. - Không để người lạ vào nhà, nhất là khi trong nhà chỉ có một mình. - Không cho ai có quyền tùy tiện động chạm, sờ mó vào chỗ kín của cơ thể hoặc bất kỳ hành động thô lỗ nào với các em. - Không ăn mặc hở hang, không gần gũi quá mức với người lạ, kể cả những người thân họ hàng (trừ Bố mẹ, ông Bà, anh chị em ruột của mình) . Cách xử lý khi bị xâm hại tình dục. + Nói chuyện với bố, mẹ, người thân, về việc đã xảy ra để có cách giải quyết. + Không giấu diếm mọi chuyện mà phải tìm cách vạch trần “yêu râu xanh” để tránh gây hại cho những bạn khác. + Không che giấu, thu mình vào một thế giới hoang mang của riêng mình. + Nhờ bố mẹ, người thân đưa đi khám để xác định mức độ và điều trị tổn thương thực tế. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức bài học, áp dụng vào thực tế cuộc sống. - GV NX tinh thần, thái độ tham gia của các lớp. _________________________________ Âm nhạc (GV đặc thù dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những chi tiết tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn, trong đoạn văn mẫu. Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại
  3. hình của nhân vật, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với tính cách nhân vật. ( BT1) - Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp. ( BT2) - Rèn kĩ năng lập dàn ý bài văn tả người. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn để tìm được những chi tiết tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc câu đầu trong bài Bà tôi. Nói 1, 2 câu về bà của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết tả ngoại hình của người bà (bài Bà tôi); của nhân vật Thắng (bài Chú bé vùng biển). - Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người. - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV kiểm tra kết quả ghi lại quan sát một người mà em thường gặp. - GV nhận xét, kết quả ghi chép của HS. *Giới thiệu bài: Trong bài văn tả người, các chi tiết tả ngoại hình nhân vật có liên quan với nhau như thế nào và chúng có quan hệ như thế nào với tính cách của nhân vật. Bài Luyện tập tả người sẽ giúp các em. - GV ghi tên bài học lên bảng, HS ghi tên bài học vào vở. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập. - Chia lớp thành nhóm 4 và giao việc. Đại diện các nhóm làm vào bảng phụ. HS: Đọc kĩ đoạn văn trong BT được giao, gạch chân những từ ngữ tả chi tiết của nhân vật. Từ những chi tiết đó nêu được tính cách của nhân vật. - HS trình bày kết quả. - Nhận xét, treo bảng phụ và chốt lại ý đúng. a/ Bà tôi. ? Đoạn 1 tả đặc điểm gì về - Tả mái tóc của bà qua con mắt nhìn của đứa ngoại hình của bà? cháu là một cậu bé. + Tóm tắt các chi tiết được + Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi cạnh cháu miêu tả ở từng câu. chải đầu. + Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với đặc điểm: đen, dày, dài kì lạ. + Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu và từng động tác( nâng mớ tóc lên, ướm trên tay, đưa một cách khó khăn chiếc lược bằng gỗ vào mái tóc dày) + Các chi tiết đó quan hệ với + Các chi tiết đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, nhau như thế nào? chi tiết sau làm rõ chi tiết trước. - Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của bà.
  4. ? Đoạn 2 còn tả những đặc + Câu 1: Tả đặc điểm chung của giọng nói: trầm điểm gì về ngoại hình của bà? bổng, ngân nga. + Câu 2: Tả tác động của giọng nói vào tâm hồn của cậu bé: khắc sâu vào trí nhớ dễ dàng và như những đoá hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống. + Câu 3: Tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm cười: hai con ngươi đen sẫm nở ra và tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt: long lanh, dịu hiền khó tả, ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui. + Câu 4: Tả khuôn mặt của bà: hình như vẫn tươi ? Các đặc điểm đó có quan hệ trẻ, dù trên đôi má đã có nhiều nếp nhăn. với nhau ntn? Chúng cho biết + Các đặc điểm về ngoại hình có quan hệ chặt gì về tính tình của bà? chẽ với nhau. Chúng không chỉ khắc hoạ rõ nét về hình dáng của bà mà còn nói lên tính tình của bà: bà dịu dàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, yêu đời, lạc quan. b/ Chú bé vùng biển: - Đoạn văn tả thân hình, cổ, vai, ngực, bụng, tay, ? Đoạn văn tả những đặc đùi, mắt, miệng, trán của bạn Thắng. điểm nào về ngoại hình của - Câu 1 giới thiêu chung về Thắng: con cá vược bạn Thắng? có tài bơi lội trong thời điểm được miêu tả. - Câu 2 tả chiều cao: hơn hẳn bạn một cái đầu. - Câu 3 tả nước da: rám đỏ vì lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển. - Câu 4 tả thân hình: rắn chắc, nở nang. - Câu 5: tả cặp mắt: to và sáng. - Câu 6 tả cái miệng: tươi, hay cười. - Câu 7 tả cái trán: dô, bướng bỉnh. * HSHN: Hướng dẫn HS nói 1, 2 câu về bà của mình. Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu bài tập 2. - HS xem lại kết quả quan sát một người mà em thường gặp. - HS đọc kết quả ghi chép. Cả lớp nhận xét. - GV mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người, HS đọc. - HS lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình nhân vật dựa trên kết quả quan sát. - HS tự lập dàn ý, chia sẻ trước lớp. a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả. b) Thân bài: + Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt. + Tả thân hình: vai – ngực – bụng – cánh tay – làn da. + Tả giọng nói, tiếng cười. • Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cách của nhân vật. c) Kết luận: tình cảm của em đối với nhân vật vừa tả. - HS trình bày dàn ý đã lập. GV và cả lớp nhận xét. Hoạt động 3: Vận dụng
  5. - Về nhà viết một đoạn văn tả ngoại hình của người thân trong gia đình. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chia số thập phân cho số tự nhiên - Bài tập tối thiểu cần làm 2, 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện": HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới: Các em sẽ được củng cố kiến thức về phép chia số thập phân cho số tự nhiên qua các bài tập thực hành trong tiết Luyện tập. - Ghi bảng mục bài. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân cho số tự nhiên + HS nêu yêu cầu bài. + Ghi bảng lần lượt từng phép tính, yêu cầu HS đặt tính và tính. + Nhận xét và chữa bài: Kết quả: a) 67,2 : 7 = 9, 6 c) 42,7 : 7 = 6,1 b) 3,44 : 4 = 0,83 d) 46,827 : 9 = 5,203 Bài 2: Rèn kĩ năng tìm số dư trong phép chia số thập phân cho số tự nhiên. a) Thực hiện phép chia và hướng dẫn như SGK. - GV yêu cầu HS thực hiện phép chia: 2,44:18. b) Gọi HS đọc yêu cầu bài 2b. ? Em hãy nêu rõ các thành phần SBC, số chia, thương, số dư trong phép chia trên. - Yêu cầu HS thử lại để kiểm tra phép tính. ? Vậy số dư trong phép tính trên là bao nhiêu?
  6. - Cho HS thực hiện phép tính: 43,19 : 21 + HS tìm số dư của phép chia và thử lại vào vở. - HS làm vở, một em lên bảng. + Số dư là : 0,14. Vì không có phần nguyên, có một chữ số ở hàng phần mười, chữ số 4 ở hàng phần trăm. + Yêu cầu trình bày kết quả. Số dư của phép chia 43,19:21 là 0,14. Thử lại: 2,05 21 + 0,14 = 43,19 + Nhận xét sửa chữa. Bài 3: Rèn kĩ năng vận dụng chia số thập phân cho số tự nhiên. + Nêu yêu cầu bài. + Hướng dẫn: Thực hiện phép chia 21,3: 5 và hướng dẫn theo mẫu. - GV viết phép tính: 21,3 : 5 = ? Yêu cầu HS thực hiện phép chia. 21,3 5 1 3 4,26 30 0 GV hướng dẫn: khi chia số TP cho số TN mà còn dư thì ta có thể chia tiếp bằng cách viết thêm chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia. - HS làm tiếp các bài còn lại. - GV nhận xét. Bài 4: - GV gọi HS đọc đề toán ? Bài toán thuộc dạng gì. - HS làm bài vào vở – 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét tư vấn Giải Một bao gạo cân nặng: 243,2 : 8 = 30,4 (kg) 12 bao gạo cân nặng: 30,4 x 12 = 364,8 (kg) Đáp số: 364,8 kg * HSHN: Bài 1. Tính 13 + 6 = 6 + 9 18 - 2 = 9 + 5 = 14 + 7 = 14 + 9 = 16 - 2 = 14 - 5 = 27 - 8= Bài 2. Hồng có 18 que tính, Lan có 4 que tính. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu que tính? Hoạt động 3: Vận dụng
  7. - Yêu cầu nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên. Vận dụng quy tắc vào thực hành tính toán. - Vận dụng: Tính bằng hai cách: 76,2 : 3 + 8,73 : 3 = - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài Chia một số thập phân cho 10; 100; 1000; . IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1. - Biết sử dụng các cặp quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh 2 đoạn văn (BT1) - HS năng khiếu nêu được tác dụng của quan hệ từ (BT3). *BVMT: Các BT đều sử dụng các ngữ liệu có tác dụng nâng cao về nhận thức bảo vệ môi trường cho HS. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể; 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc và viết vào vở tên các đồ dùng học tập mà em biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi: Ô chữ kì diệu - HS tìm các quan hệ từ trong các câu cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương những HS tìm đúng. *Giới thiệu bài: Bài Luyện tập về quan hệ từ sẽ giúp các em nhận biết được các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng. - Ghi bảng mục bài. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc nội dung bài tập 1, tìm cặp quan hệ từ trong mỗi câu văn. - HS phát biểu ý kiến a) Nhờ..........mà Cặp quan hệ nhờ....mà biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả b) Không những........mà còn Cặp quan hệ này biểu thị quan hệ tăng tiến. *HSHN: Chép lại nội dung bài tập 1. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập.
  8. - HS làm bài theo cặp. - HS chữa bài: HS nêu được mối quan hệ về nghĩa giữa các câu trong từng cặp câu để giải thích lí do chọn cặp quan hệ từ. - GV và cả lớp nhận xét. * Kết hợp giáo dục học sinh biết BVMT. Lời giải: a) Mấy năm qua vì chúng ta làm tốt công tác tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều nên ở ven biển các tỉnh như:...... đề có phong trào trồng rừng ngập mặn. b) Chẳng những ở ven biển các tỉnh như: Bến Tre, Trà Vinh.... đề có phong trào trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển. Bài tập 3: - Hai HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 3. - Yêu cầu HS trao đổi, làm việc theo cặp để trả lời các câu hỏi. - Gọi HS trình bày kết quả: + Hai đoạn văn có gì khác nhau? (Đoạn b có thêm một số quan hệ từ và cặp quan hệ từ ở một số câu.) + Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao? + Đoạn a hay hơn đoạn b. Vì các quan hệ từ và cặp quan hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8 làm cho câu văn thêm rườm rà. - HS nhận xét, bổ sung. H: Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý điều gì? - GV chốt lại và nhắc HS cần lưu ý HS khi sử dụng quan hệ từ: Chúng ta cần sử dụng các quan hệ từ đúng chỗ, đúng lúc. Nếu không sẽ làm cho câu văn thêm rườm rà, khó hiểu, nặng nề hơn. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. * HSHN: Hướng dẫn HS kể tên các đồ dùng học tập mà em biết, viết 1 số tên đồ dùng học tập vào vở. Hoạt động 3: Vận dụng - Chuyển câu sau thành câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ: + Rùa biết mình chậm chạp. Nó cố gắng chạy thật nhanh. - Về nhà viết một đoạn văn tả bà trong đó có sử dụng quan hệ từ và cặp quan hệ từ. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS làm bài tốt - Dặn HS về nhà cần xem lại các kiến thức đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Mĩ thuật (GV đặc thù dạy) _________________________________ Khoa học ĐÁ VÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số vùng núi đá vôi, hang động ở nước ta. - Nêu được ích lợi của đá vôi.
  9. - Tự làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi. * GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên hợp lí tránh sự suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường do sản xuất nguyên liệu gây ra. 2. Năng lực chung Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm để biết được tính chất và một số ứng dụng của đá vôi. * HSHN: Quan sát và lắng nghe cô, các bạn chia sẻ. 3. Phẩm chất Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS sưu tầm tranh, ảnh về các hang động đá vôi. - Hình minh học trong SGK. - Một số hòn đá, đá vôi nhỏ, giấm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát - Hãy nêu tính chất của nhôm và hợp kim của nhôm? - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá 1. Một số vùng núi đá vôi của nước ta - Em hãy kể tên vùng núi đá vôi mà em biết. - Cho HS quan sát hình ở SGK và tranh ảnh các vùng núi đá vôi. - GV kết luận: Ở nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động, di tích lịch sử. 2. Tính chất của đá vôi - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 bàn làm thí nghiệm: * Thí nghiệm 1: Sử dụng 2 cốc nhựa đựng nước lọc, bỏ vào cốc thứ nhất 1 hòn đá cuội nhỏ, bỏ vào cốc thứ hai 1 hòn đá vôi nhỏ. HS quan sát hiện tượng xảy ra. + Phát cho mỗi nhóm 1 hòn đá cuội và 1 hòn đá vôi. + Yêu cầu cọ xát 2 hòn đá vào nhau. Quan sát chỗ xát và nhận xét. (Chỗ cọ xát ở hòn đá vôi bị mài mòn, chỗ cọ xát ở hòn đá cuội có màu trắng đó là vụn của đá vôi.) + Gọi 1 nhóm mô tả hiện tượng và kết quả thí nghiệm. + Nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Thí nghiệm 2: Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn đá cuội. Quan sát hiện tượng xảy ra. + Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn đá cuội. + Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra. (Hiện tượng: đá cuội không tác dụng (không có sự biến đổi) khi gặp nước hoặc giấm chua (có a xít) nhưng đá vôi khi được bỏ vào thùng nước sẽ sôi lên, nhão ra và bốc khói; khi gặp a xít sẽ sủi bọt và có khói bay lên.) H: Qua 2 TN, em thấy đá vôi có tính chất gì?
  10. - Kết luận: Đá vôi không cứng lắm, dễ bị vỡ vụn, dễ bị mòn, sủi bọt khi gặp giấm, nhão ra và sôi lên khi gặp nước. 3. Ích lợi của đá vôi - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Đá vôi dùng để làm gì? - Gọi một số nhóm trình bày. GV và cả lớp nhận xét, kết luận. Hoạt động 3: Vận dụng H: Muốn biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không, ta làm thế nào? H: Đá vôi có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống của nhân dân ta ? H: Tìm hiểu thêm các đồ vật được làm từ đá vôi. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS học thuộc mục Bạn cần biết. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2023 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về đoạn văn. - Viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa vào kết quả quan sát đã có. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Nói 2, 3 câu về mẹ của mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV nhận xét, tư vấn * Giới thiệu bài: nêu mục tiêu của bài học Hoạt động 2: Luyện tập - HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của đề bài và đọc gợi ý trong SGK. - HS khá đọc dàn ý phần tả ngoại hình, trong dàn ý sẽ được chuyển thành đoạn văn. - HS nhắc lại yêu cầu viết đoạn văn: + Đoạn văn cần có câu mở đoạn. + Nêu được đủ, đúng, sinh động những nét tiêu biểuvề ngoại hình của người em chọn tả. Thể hiện được tình cảm của em với người đó. + Cách sắp xếp các câu trong đoạn hợp lí.
  11. - HS xem lại phần tả ngoại hình nhân vật trong dàn ý, kết quả quan sát, viết đoạn văn, tự kiểm tra đoạn văn đã viết. - HS đọc đoạn văn đã viết - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá cao những đoạn viết có ý riêng , ý mới. * HSHN: GV viết mẫu, HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng H: Nêu cấu tạo của bài văn tả người? - Về nhà viết lại đoạn văn tả ngoại hình của một người mà em quý mến. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tập đọc Chủ điểm: VÌ HẠNH PHÚC CON NGƯỜI CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc diễn cảm bài văn. - Biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách các nhân vật. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được câu hỏi 1,2,3 trong SGK). - GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Mạnh dạn trao đổi, chia sẻ về nội dung bài đọc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc tên bài tập đọc, viết vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS đọc bài: Trồng rừng ngập mặn và nêu nội dung chính của bài. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tư vấn. *GV giới thiệu bài: Các bài trong chủ điểm sẽ giúp các em có hiểu biết về cuộc đấu tranh chống đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật, vì tiến bộ, vì hạnh phúc của con người. - Cho HS quan sát tranh và giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện đọc - Hai HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài + HS1: Chiều hôm ấy tới cướp mất người anh yêu quý. + HS2: Ngày lễ nô- en tới hi vọng tràn trề. - H: Truyện có những nhân vật nào? - Yêu cầu HS đọc các tên riêng trong bài.
  12. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. *HSHN: Đọc nội dung đoạn 1, 2. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - HS thảo luận N4 trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm trả lời các câu hỏi. GV nhận xét bổ sung. + Phần 1: Yêu cầu HS đọc thầm đoạn “Chiều hôm ấy cướp mất người anh yêu quý.”, trả lời: H: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? (Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị gái nhân ngày lễ Nô-en) H: Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc lam không? (Cô bé không đủ tiền để mua) H: Chi tiết nào cho biết rõ điều đó?( Chi tiết Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu và....) H: Thái độ của chú Pi- e lúc đó như thế nào? (Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé.... lúi húi gỡ mảnh giáy ghi giá tiền) H: Nêu nội dung chính của đoạn này. - GV kết luận: Ý1: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé. + Phần 2: Yêu cầu HS đọc thầm đoạn “Ngày lễ Nô-en tới hi vọng tràn trề.” và trả lời. H: Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi - e để làm gì? (Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi - e để hỏi xem có đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ấy không) H: Vì sao Pi - e lại nói rằng em bế đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc? (Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà em có) H: Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối với chú Pi- e? (Đây là chuỗi ngọc chú dành tặng vợ chưa cưới của mình...) H: Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này? (những nhân vật trong câu chuyện này là những người tốt, có tấm lòng nhân hậu) H: Nêu nội dung chính của đoạn này. Ý2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé. H: Em hãy nêu nội dung chính của bài? - GV kết luận, giáo dục kĩ năng thể hiện sự cảm thông: Câu chuyện ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. *HSHN: Hướng dẫn HS đọc tên bài tập đọc và viết tên bài tập đọc vào vở. Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm. - Tổ chức cho HS luyện đọc hai phần theo cách phân vai: HS đọc diễn cảm phân vai: người dẫn chuyện, chú Pi-e, chị của cô bé Gioan. - 2 nhóm HS thi đọc. - 4 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, chú Pi-e, cô bé Gioan, chị cô bé Gioan. - H: Em hãy nêu nội dung chính của bài? Hoạt động ứng dụng:
  13. H: Qua bài này em học được điều gì từ bạn nhỏ ? - Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện có nội dung ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài. Trong thực tế cuộc sống các em cần thể hiện sự cảm thông với những người xung quanh. - GV nhận xét, tuyên dương một số em đọc bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tin học (GV đặc thù dạy) _________________________________ Lịch sử và Địa lí CÔNG NGHIỆP (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chỉ trên lược đồ và nêu sự phân bố của một số ngành công nghiệp của nước ta. - Nêu được tình hình phân bố của một số nghành công nghiệp. - Xác định được trên bản đồ vị trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu... - Biết một số điều kiện để hình thành các khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. * GDBVMT: Nêu được cách xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường. * GD SDTK & HQ NL: + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta. + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp đặc biệt: than, dầu mỏ, điện, 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn trao đổi, chia sẻ ý kiến trước nhóm, lớp để biết được một số đặc điểm về ngành công nghiệp và nghề thủ công của nước ta; Vai trò ngành công nghiệp và nghề thủ công nước ta. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước ta. + Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành công nghiệp đặc biệt: than, dầu mỏ, điện, * HSHN: Quan sát tranh, lắng nghe cô và các bạn trình bày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ kinh tế Việt Nam. - Lược đồ công nghiệp Việt Nam III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  14. Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp đúng": - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, 1HS nêu tên một ngành công nghiệp của nước ta gọi 1 bạn khác nêu sản phẩm của các ngành đó. Cứ như vậy các đội đổi vị trí hỏi và trả lời cho nhau.Đội nào trả lời đúng nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá 1. Sự phân bố của các ngành công nghiệp - HS quan sát hình 3 trang 94 và cho biết tên, tác dụng của lược đồ. - Tìm trên lược đồ nơi có ngành khai thác than, dầu mỏ, a-pa tít,công nghiệp nhiệt điện, thủy điện. - GV kết luận: + Công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng, vùng ven biển. + Phân bố các ngành: Khai thác khoáng sản: Than ở Quảng Ninh, a-pa-tít ở Lào cai, dầu khí ở thềm lục địa phía nam của nước ta. Điện: Nhiệt điện ở Phả Lại, Bà Rịa - Vũng Tàu, ... ; Thuỷ điện ở Hoà Bình, Y-a-li, Trị An, ... - GV yêu cầu HSKT chỉ vị trí thủ đô Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà nẵng, Cần Thơ trên lược đồ. 2. Sự tác động của tài nguyên, dân số đến sự phát triển của một số ngành công nghiệp - HS làm việc cá nhân hoàn thành BT: Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho phù hợp. A B Ngành công nghiệp Phân bố 1. Nhiệt điện a. Nơi có nhiều thác ghềnh. 2. Thủy điện b. Nơi có mỏ khoáng sản. 3. Khai thác khoáng sản. c. Nơi có nhiều lao động, nguyên liệu, 4. Cơ khí, dệt may, thực người mua hàng. phẩm. d. Gần nơi có than dầu khí. 3. Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta. - HS hoàn thành BT trong VBT: - Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta. Các trung tâm công nghiệp của nước ta. Trung tâm rất lớn Trung tâm lớn Trung tâm vừa + Nêu các điều kiện để thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta. - GV nhận xét, kết luận: Các trung tâm công nghiệp lớn: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì, Thái Nguyên, Cẩm Phả, Bà Rịa – Vũng Tàu, Biên Hoà, Đồng Nai, Thủ Dầu Một.
  15. + Nêu các điều kiện để thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta? (Là trung tâm văn hoá, khoa học- kĩ thuật lớn bậc nhất của nước ta; Vị trí giao thông thuận lợi; là thành phố có số dân đông nhất cả nước, là thị trường tiêu thụ rộng lớn; Ở gần vùng có nhiều lúa gạo, cây công nghiệp, cây ăn quả, ; Có nguồn đầu tư lớn từ nước ngoài). Hoạt động 3: Vận dụng - Ở địa phương em có những ngành công nghiệp nào ? - Tìm hiểu sự phát triển các ngành công nghiệp ở địa phương em ? IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1000, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,... và vận dụng để giải bài toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a,b), bài 3. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu nhanh quy tắc: Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm thế nào?Cho VD? - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,... - GV nêu phép chia VD 1- SGK: 213,8 : 10 = ? - HS lên bảng đặt phép tính và thực hiện phép chia, cả lớp làm vào vở nháp ? Em có nhận xét gì về số bị chia 213,8 và thương 21,38? (Nếu chuyển đấu phẩy của 213,8 sang bên trứi một chữ số thì ta được số 21,38) ? Như vậy khi cần tìm thương 213,8 : 10 không cần thực hiện phép tính ta có thể viết ngay thương như thế nào?(Chuyển dấu phẩy của 213,8 sang bên trái một chữ số thì được thương của 213,8 : 10 = 21,38) - GV nêu VD 2: HS thực hiện tương tự như VD 1.
  16. - Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu cách chia một số thập phân cho 10; 100; 1000; - Nối tiếp nhau nêu. - GV chốt kiến thức: Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; 1000; ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, chữ số. - Nhận xét và ghi bảng quy tắc. - GV nêu ý nghĩa của phép chia nhẩm: Không cần thực hiện phép chia cũng tìm được kết quả phép tính bằng cách dịch chuyển dấu phẩy thích hợp. - VD: 357,65 : 1000 = 3,5765 - GV nêu ý nghĩa của phép chia nhẩm: Không cần thực hiện phép chia cũng tìm được kết quả phép tính bằng cách dịch chuyển dấu phẩy thích hợp. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. Bài 1: GV viết từng phép chia lên bảng, cho HS thi đua tính nhẩm nhanh rồi rút ra nhận xét. Bài 2: ( a,b)- Khuyến khích HS làm các phần còn lại. - GV viết từng phép chia lên bảng, yêu cầu HS làm từng câu. - Sau khi có kết quả, GV hỏi HS cách tính nhẩm kết quả của mỗi phép tính. Bài 3: HS tự làm bài. Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Giải Số gạo đã lấy đi là: 537,25 : 10 = 53,725 ( tấn) Số gạo còn lại trong kho là: 537,25 - 53,725 = 483,525 (tấn) Đáp số: 483,525 tấn * HSHN: Bài 1: Đặt tính rồi tính: 17 – 3 = 10 – 6 = 12- 4 = 15 + 5 = 20 + 0 = 10 + 4 = Bài 2: Bác Hà có 27 con lợn. Bác đem ra chợ bán 8 con. Hỏi bác Hà còn lại bao nhiêu con lợn? Hoạt động 3: Vận dụng - Dặn HS ghi nhớ vận dụng quy tắc chia nhẩm một số thập cho 10, 100, 1000,... trong làm bài. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà tự lấy thêm ví dụ chia một số thập phân cho 10; 100; 1000;... để làm thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thể dục (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Hoạt Động NGLL VẼ TRANH ĐỀ TÀI QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh quan sát, nhận ra vẻ đẹp quê hương, đát nước. - Biết cách vẽ, vẽ được theo cảm nhận riêng. - Học sinh yêu mến quê hương, đất nước 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm để hoàn thành được bài vẽ. Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm 3. Phẩm chất - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể là: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành sáng tạo. - Biết yêu thiên nhiên, quê hương đất nước. * HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Tìm chọn nội dung: - Giáo viên giới thiệu qua tranh, ảnh: - Tranh phong cảnh vật là chính. - Tranh phong cảnh vẽ dựa trên cảm xúc của người vẽ. - Giáo viên đặt câu hỏi: gợi ý: + Cảnh đẹp ở quanh em VD: cảnh biển, cánh đồng lúa, tham quan, thôn quê. + Học sinh nên chọn cảnh dơn giản, tránh phức tạp. 2. Cách vẽ tranh phong cảnh: - Giáo viên giới thiệu học sinh vẽ bằng 2 cách. - Quan sát cảnh thiên nhiên. - Vẽ bằng trí nhớ. + Học sinh sắp xếp bố cục, nhóm chính, phụ. + Vẽ nét trước, màu sau. - Có thể giáo viên cho học sinh xem tranh phong cảnh. 3. Thực hành vẽ: - HS vẽ nhóm 4, vẽ trên giấy A3 - Sắp xếp hình vẽ cân đối - Vẽ hình ảnh chính trước, phụ sau. - Khuyến khích học sinh vẽ màu tự do. 4. Nhận xét - đánh giá - HS trưng bày các bức tranh từng nhóm lên bảng. - HS nhận xét tranh vẽ từng nhóm. - Cách chọn phong cảnh. - Cách sắp xếp bố cục. - Cách vẽ hình, màu. - Giáo viên nhấn mạnh điểm tốt, khắc phục điểm yếu. 5. Vận dụng
  18. - Vận dụng kiến thức bài học bản thân các em có trách nhiệm yêu quí quê hương đất nước mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 6 tháng 11 năm 2023 Kĩ thuật (GV đặc thù dạy) ___________________________________ Chính tả NGHE - VIẾT: CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe và viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng một đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam. - Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ nhầm: tr/ ch hoặc ao/ au. - Viết đúng nội dung bài viết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành bài viết đảm bảo tốc độ, chữ viết cẩn thận. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có ý thức trình bày cẩn thận, tự hoàn thành bài viết. *HSHN: Nhìn – viết 2 câu đầu bài chính tả vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức cho HS thi viết vào bảng con: sương giá- xương xẩu ; siêu nhân- liêu xiêu. - HS nhận xét - GV nhận xét tư vấn. * Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng nghe – viết bài Chuỗi ngọc lam. Hoạt động 2: Viết chính tả - HS đọc đoạn văn cần viết chính tả. - GV đọc đoạn văn cần viết chính tả. H: Nêu nội dung đối thoại (chú Pi- e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm từ con heo đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vì đã mua được chuỗi ngọc lam tặng chị). - Lưu ý HS cách viết đoạn đối thoại, các câu hỏi, câu cảm, các từ ngữ dễ viết sai. - HS viết bài vào vở. - GV đọc, HS nghe và tự kiểm tra lại bài. - Viết đúng nội dung bài viết vào cuối bài chính tả.
  19. *HSHN: Hướng dẫn HS nhìn – viết bài chính tả vào vở. - HS đổi chéo vở khảo lỗi - GV ghi lời nhận xét một số bài. Hoạt động 3: Làm bài tập Bài tập 2b: - HS thảo luận nhóm và làm bài tập: - Yêu cầu mỗi nhóm tìm những từ ngữ chứa cả 4 cặp tiếng trong bảng. - Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng. - HS nhận xét - GV nhận xét Bài tập 3b: - GV đính bảng phụ BT lên bảng thi làm nhanh. - Cả lớp và GV nhận xét đánh giá nhận xét. - Cả lớp chữa bài: hòn ( đảo), tự ( hào), một (dạo), (trầm) trọng, tàu (tấp) vào, trước ( tình hình đó), môi (trường), tấp (vào), chở( đi), trả ( lại). Hoạt động 4: Vận dụng - Nhắc HS nhớ cách viết đoạn đối thoại, các câu hỏi, câu cảm, các từ ngữ dễ viết sai chính tả. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh viết đẹp, động viên học sinh viết chưa đảm bảo có gắng luyện chữ cẩn thận hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được DT chung, DT riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được quy tắc viết hoa DT riêng đã học (BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3; thực hiện được yêu cầu của BT4 (a, b, c) - HS NK làm được toàn bộ bài tập 4. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự hoàn thành các bài tập 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Viết đúng tên của em và tên các thành viên trong gia đình em vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Thi đặt một câu với một trong các cặp quan hệ từ đã học. - GV nhận xét, tư vấn. *Giới thiệu bài: H: Các em đã được học những từ loại nào? - GV: Tiết học hôm nay, chúng ta cần ôn tập về danh từ, đại từ, quy tắc viết hoa danh từ riêng và kĩ năng sử dụng chúng. Hoạt động 2: Luyện tập
  20. Bài 1: 2HS đọc yêu cầu BT. - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. ? Thế nào là danh từ chung? Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ. - 2 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV kết luận: - Danh từ chung là tên của một loại sự vật. - Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. DTR luôn luôn được viết hoa . - Yêu cầu HS tự làm bài, 1 HS lên bảng thực hiện. Nhắc HS gạch dưới danh từ riêng một gạch, danh từ riêng 2 gạch. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV Nhận xét, kết luận lời giải đúng: + Danh từ riêng là: Nguyên + Danh từ chung là: giọng, chị, chị gái, hàng, nước mắt, vệt, má, tay, má, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng đàn, tiếng hat, mùa xuân, năm. *HSHN: Hướng dẫn HS viết đúng tên của em và tên các thành viên trong gia đình em vào vở. Bài 2: Một HS đọc yêu cầu BT. - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận: + Tên người, tên địa lý → Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng. + Tên người, tên địa lý → Tiếng nước ngoài → Viết hoa chữ cái đầu. + Tên người, tên địa lý → Tiếng nước ngoài được phiên âm Hán Việt → Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng. Bài 3: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ. (đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp...) - Gọi HS nhận xét, bổ sung. GV kết luận: Đại từ là Chị, em, tôi, chúng tôi Bài 4: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS làm bài: + Đọc kĩ từng câu trong đoạn văn. + Xác định đó là kiểu câu gì? + Xác định chủ ngữ trong câu là danh từ hay đại từ. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV kết luận. Hoạt động 3: Vận dụng H: Tên riêng người, tên riêng địa lí Việt Nam được viết hoa theo quy tắc nào? - Về nhà tập đặt câu có chủ ngữ, vị ngữ là danh từ hoặc cụm danh từ. - GV nhận xét giờ học. _________________________________ Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT