Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_15_nam_hoc_2022_2023_hoang_xuan.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 15 - Năm học 2022-2023 - Hoàng Xuân Bách
- TUẦN 15 Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho người thân. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay - HS giới thiệu sách- cả trường lắng nghe. (Do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chia số thập phân cho số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. Khuyến khích HS làm bài 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - Gọi HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân. Yêu cầu cả lớp thực hiện phép chia: 19,72 : 5,8 vào bảng con. - GV kiểm tra cách chia, nhận xét, khen những HS chia đúng. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
- Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: - 1HS lên thực hiện phép chia trên bảng phụ, HS thử lại phép chia - Lớp làm bài vào vở. KQ : a, 4,5 b, 6,7 c, 1,18 d, 21,2 Bài 2: - GV hỏi các thành phần chưa biết trong phép tính, cách tìm các thành phần chưa biết trong phép tính KQ : a, x = 40 b, x = 3,57 Bài 3: HS tự tóm tắt bài toán rồi giải vào vở. Đáp số: 7l Bài 4: Khuyến khích HS làm. HS thực hiện phép chia rồi tìm số dư. KQ: số dư của phép chia trên là 0,033 Hoạt động 3: Vận dụng - Về nhà vận dụng kiến thức đã học vào tính toán trong thực tế. - Dặn HS về nhà ôn lại cách chia một STP cho STP. Động viên học sinh chưa biết tính nhẩm trong khi chia cố gắng luyện tập thêm. Tuyên dương học sinh hoàn thành bài sớm, nếu còn thời gian khuyến khích các em làm thêm bài nâng cao. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; biết nghe và nhận xét đúng lời kể của bạn. * Khuyến khích học sinh: Kể được một câu chuyện ngoài SGK. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác : Biết mạnh dạn kể lại câu chuyện trong nhóm, trước lớp, trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất - Nhân ái: biết bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn đối với những người đã có công trong việc góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số sách chuyện, bài báo viết về những người đã góp sức mình chống lại nghèo đói, lạc hậu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi kể lại một đoạn câu chuyện “Pa-xtơ và em bé”. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài: Đất nước ta có biết bao người đang gặp hoàn cảnh khó khăn cần sự giúp đỡ của mọi người.Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ kể cho cô
- và cả lớp nghe về những người có công giúp nhiều người thoát khỏi cảnh nghèo đói và lạc hậu mà các em được biết biết qua những câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc. Hoạt động 2: Luyện tập - GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài + Một HS đọc đề bài, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hanh phúc của nhân dân. - Một số HS giới thiệu câu chuyện định kể. Lưu ý: Khuyến khích học sinh kể một câu chuyện ngoài SGK. - GV hướng dẫn học sinh cách mở đầu và kết thúc câu chuyện. - HS kể chuyện theo cặp và nêu ý nghĩa câu chuyện - Thi kể chuyện trước lớp. GV giúp các em thể hiện về cử chỉ, điệu bộ. - HS xung phong kể chuyện hoặc cử đại diện thi kể. - Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trả lời câu hỏi của thầy, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp nhận xét về cách kể, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. Hoạt động 3: Vận dụng H: Địa phương em đã làm những gì để chống lại đói nghèo, lạc hậu? H: Nếu sau này em là lãnh đạo của địa phương thì em sẽ làm những gì để chống lại đói nghèo, lạc hậu? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà cùng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tập đọc VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài thơ ngắt giọng hợp lí theo thể thơ tự do. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới trên đất nước ta. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). - GD HS biết quý trọng ngôi nhà đang ở. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn trao đổi về nội dung, ý nghĩa của bài thơ trong nhóm và trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu - Gọi 2HS lên bảng đọc bài HS1: Đọc đoạn 1 bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo và trả lời câu hỏi: Người dân Chư Lênh đã chuẩn bị đón cô giáo trang trọng như thế nào?
- HS2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Tình cảm của người Tây Nguyên đối với cô giáo và cái chữ nói lên điều gì? - GV nhận xét tư vấn. * Giới thiệu bài: GV cho HS xem tranh, hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? - GV: Về ngôi nhà đang xây là một bài thơ nói về vẻ đẹp, sự sống động của một ngôi nhà đang xây còn rất ngổn ngang với những giàn giáo, trụ bê tông, vôi vữa... Hoạt động 2: Luyện đọc - 1HS khá đọc toàn bài. - GV giúp HS đọc đúng và hiểu nghĩa những từ ngữ mới và khó trong bài. - HS luyện đọc theo cặp. - 2HS tiếp nối đọc từng khổ thơ. - GV đọc toàn bài. + Chú ý nhấn mạnh ở những từ gợi tả: xây dở, nhú lên, huơ huơ, tựa vào. + Chú ý nghỉ hơi ở một số dòng thơ. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc bài trả lời câu hỏi trong SGK. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lân lượt trả lời các câu hỏi. H: Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi nhà đang xây? (Giàn giáo tựa cái lồng,..) H: Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp của ngôi nhà? (Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây, ....) H: Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta? (Cuộc sống xây dựng trên đất nước ta rất náo nhiệt, khẩn trương. Đất nước là 1 công trường xây dựng lớn. Bộ mặt đất nước đang hàng ngày hàng giờ đổi mới.) H: Nêu nội dung của bài. - GV nhận xét và chốt ý: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới hàng ngày trên đất nưước ta. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm bài thơ - Yêu cầu HS đọc toàn bài. HS cả lớp theo dõi tìm các đọc hay + 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sau đó cùng trao đổi tìm giọng đọc hay - Hướng dẫn cho HS đọc diễn cảm khổ thơ 1 - 2 + GV treo bảng phụ có viết sẵn đoạn thơ - đọc mẫu. + HS theo dõi GV đọc mẫu. + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - 3 HS thi đọc diễn cảm - HS luyện thuộc lòng. Hoạt động 5: Vận dụng *Thi đua: Ai hay hơn?Ai diễn cảm hơn ? - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một khổ mình thích nhất? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Em có suy nghĩ gì về những người thợ đi xây dựng những ngôi nhà mới cho đát nước thêm tươi đẹp hơn ?
- - GV nhận xét tiết học. - HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ đầu. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học CAO SU (BTNB) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su. - Kể được tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su. - Nêu được tính chất, công dụng và cách bảo quản các ĐD bằng cao su. * BVMT: Ý thức bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên hợp lí tránh sự suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường do sản xuất nguyên liệu gây ra. 2. Năng lực chung - Giao tiếp - hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ ý kiến trong nhóm để để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức học tập. Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: bóng cao su, dây cao su, miếng cao su dán ống nước; nước sôi, nước lạnh, một ít xăng, 2 ly thủy tinh, một miếng ruột lốp xe đạp, một cây nến, một bật lửa, đá lạnh, vài sợi dây cao su, một đoạn dây cao su dài 5-10cm, mạch điện được lắp sẵn với pin và bóng đèn. - HS: Chuẩn bị vở thí nghiệm, bút, bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - HS thi trả lời câu hỏi: H: Hãy nêu tính chất của thủy tinh? H: Hãy kể tên các đồ dùng được làm bằng thủy tinh mà em biết? - GV nhận xét, kết luận. GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Một số đồ dùng được làm bằng cao su. - Gọi HS lần lượt trả lời câu hỏi: H: Hãy kể tên các đồ dùng bằng cao su mà em biết? H: Dựa vào những kinh nghiệm thực tế đã sử dụng đồ dùng làm bằng cao su, em thấy cao su có những tính chất gì? - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Tính chất của cao su. Bước 1. Tình huống xuất phát: H: Theo em, cao su có tính chất gì? - HS trả lời. GV nhận xét. Bước 2. Nêu ý kiến ban đầu của HS:
- - GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về những tính chất của cao su. - HS làm việc cá nhân: ghi vào vở những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về những tính chất của cao su - HS làm việc theo nhóm 4, tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày Bước 3. Đề xuất câu hỏi: - Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến trên. - Định hướng cho HS nêu ra các câu hỏi liên quan. Ví dụ HS có thể nêu: Cao su có tan trong nước không? Cao su có cách nhiệt được không? Khi gặp lửa, cao su có cháy không?... - GV tập hợp các câu hỏi của các nhóm: + Cao su có tính đàn hồi không? + Khi gặp nóng, lạnh, hình dạng của cao su thay đổi như thế nào? + Cao su có thể cách nhiệt, cách điện được không? + Cao su tan và không tan trong những chất nào? Bước 4. Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu: - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu. - HS thảo luận theo nhóm 6, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu. (VD: Thí nghiệm, quan sát, trải nghiệm, đọc sách báo để biết, truy cập Internet, ) - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu. GV: Các em đã đưa ra nhiều cách làm để kiểm tra kết quả, nhưng cách làm thí nghiệm là phù hợp nhất. - Tổ chức cho các nhóm trình bày thí nghiệm. - Các nhóm HS tự bố trí thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận từ thí nghiệm (HS điền vào vở TN theo bảng sau) Cách tiến hành thí nghiệm Kết luận rút ra Bước 5. Kết luận, kiến thức mới: - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi trình bày thí nghiệm. - Các nhóm báo cáo kết quả (đính kết quả của nhóm lên bảng lớp), cử đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày lại thí nghiệm. - GV tổ chức cho các nhóm thực hiện lại thí nghiệm về một tính chất của cao su (nếu thí nghiệm đó không trùng với thí nghiệm của nhóm bạn). - Hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - GV kết luận về tính chất của cao su: Cao su có tính đàn hồi tốt; ít bị biến đổi khi gặp nóng, lạnh; cách điện và cách nhiệt tốt; không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác; cháy khi gặp lửa.
- ? Cao su ®îc sö dông ®Ó lµm g×? (Cao su được sử dụng để làm đệm; săm lốp xe, các chi tiết đồ điện và các dụng cụ trong gia đình) ? Nªu c¸ch b¶o qu¶n ®å dïng b»ng cao su? (Không để các đồ dùng bằng cao su ngoài nắng; không để hoá chất dính vào cao su; không để các đồ dùng bằng cao su ở nơi nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.) - HS đọc ghi nhớ của bài. Hoạt động Vận dụng - Tìm hiểu nơi nào trồng nhiều cao su ở nước ta. Tìm hiểu các dụng cụ trong gia đình em được làm từ cao su. - Chúng ta cần lưu ý điều gì khi sử dụng đồ dùng bằng cao su? - GVnhận xét tiết học. Học thuộc mục Bạn cần biết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Lịch sử CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU ĐÔNG - 1950 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên Giới. + Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế. + Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê. + Mất Đông Khê địch rút quân khỏi Cao Bằng theo Đường số 4, đồng thời đưa lực lượng lên chiếm lại Đông Khê. + Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên Đường số 4 phải rút chạy. + Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng. - Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu: Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê. Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu. + Năng lực nhận thức lịch sử: Biết Đây là chiến dịch lịch sử mà quân ta chủ động tấn công và quân Pháp nhằm khai thông biên giới phía Bắc tạo điều kiện thuận lợi cho sự giúp đỡ của quốc tế. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: rút ra ý nghĩa lịch sử: Đây là chiến dịch đầu tiên quân ta chủ động tấn công và dành thắng lợi, từ đây ta chủ động trên chiến trường, chuẩn bị cho chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu đông 1950. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với các bạn trong nhóm nắm được một số sự kiện về chiến dịch Biên giới; Ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu - đông 1950:
- 3. Phẩm chất - Nhân ái: Giáo dục HS yêu mến, kính trọng, biết ơn các anh hùng liệt sĩ, biết ơn đảng và Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ chiến dịch Biên giới thu-đông 1950. - Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức thi hỏi đáp: HS1: Thực dân Pháp tấn công lên Việt Bắc nhằm âm mưu gì? HS2: Nêu ý nghĩa của thắng lợi Việt Bắc thu- đông năm 1947 - HS nhận xét. - GV nhận xét tư vấn. * Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu - đông 1950. - GV dùng bản đồ VN giới thiệu các tỉnh trong căn cứ địa Việt Bắc GV: Từ 1948 đến giữa năm 1950, ta mở một loạt chiến dịch quân sự và giành được nhiều thắng lợi to lớn. Trước tình hình đó, thực dân Pháp âm mưu cô lập Việt Bắc: + Chúng khóa chặt biên giới Việt Trung + Tập trung lực lượng lớn ở Đông Bắc. ? Nếu để Pháp tiếp tục khóa chặt biên giới Việt Trung, sẽ ảnh hưởng gì đến căn cứ địa Việt Bắc và kháng chiến của ta? ? Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc này là gì? - HS trình bày, nhận xét tư vấn lẫn nhau. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Một số sự kiện về chiến dịch Biên giới: - HS làm việc theo nhóm 4, cùng đọc SGK, sử dụng lược đồ để kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên giới. H: Trận đánh mở màn cho chiến dịch là trận đánh nào? Hãy kể lại trận đánh đó ? H: Sau khi mất Đông Khê, địch làm gì? Quân ta làm gì trước hành động đó của địch? - Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV khắc sâu thêm một số sự kiện về chiến dịch Biên giới cho học sinh ghi nhớ. Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận các câu hỏi sau: Nêu điểm khác chủ yếu của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947. Điều đó cho thấy sức mạnh của quân và dân ta như thế nào so với những ngày đầu kháng chiến? Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 đem lại kết quả gì cho cuộc kháng chiến của ta?
- Chiến thắng Biên giới thu- đông 1950 có tác động như thế nào đến địch? Mô tả những điều em thấy trong hình 3. - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới thu-đông 1950; Gương chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu. - HS làm việc cá nhân nói rõ suy nghĩ của mình về hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên giới. H: Hãy kể những điều em biết về gương chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu. H: Em có suy nghĩ gì về anh La Văn Cầu và tinh thần chiến đấu của bộ đội ta? - HS trình bày, nhận xét lẫn nhau. - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động Vận dụng - Em học tập được điều gì từ tấm gương dũng cảm của anh La Văn Cầu? - Sưu tầm tư liệu về 7 anh hùng chiến sĩ thi đua được bầu trong Đại hội chiến sĩ thi đua toàn quốc. - GV tổng kết bài, nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________ Thể dục (Gv chuyên trách dạy) ___________________________________ Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022 Tin học (GV chuyên trách dạy) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện các phép tính với số thập phân. - So sánh các số thập phân. - Vận dụng để tìm x. - Bài tập cần làm: Bài 1 (cột a,b), bài 2 (cột 1), bài 4 (a,c). Khuyến khích HS làm bài 2 (cột 2), bài 3, bài 4 b, d. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát - Gọi HS trả lời câu hỏi: H: Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân, chia một số thập phân cho một số thập phân cho một số tự nhiên, chia một số thập phân cho một số thập phân. - GV nhận xét tư vấn. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: (Cột a, b): Gọi 2 HS lên làm bài trên bảng phụ. Lưu ý: - Hướng dẫn HS chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi tính. - Không nên thực hiện phép cộng một số tự nhiên với một phân số. Bài 2: (cột 1) GV hướng dẫn HS chuyển các hỗn số thành số thập phân rồi thực hiện so sánh hai số thập phân. 3 3 VD: 4 4,6 và 4,6> 4,35. Vậy 4 > 4,35. 5 5 Bài 4: ( a, c) - GV hỏi cách tính các thành phần chưa biết trong phép tính. - HS giải trên bảng lớp. KQ : a, x = 15 b, x = 25 c, x = 15,625 d, x = 10 * Lưu ý: Bài 3 và các phần còn lại của các bài tập trên (trừ bài 1c) khuyến khích HS hoàn thành. Hoạt động 3: Vận dụng - Vận dụng kiến thức tìm số dư của các phép tính sau, biết rằng phần thập phân của thương lấy đến 2 chữ số: 3,076 : 0,85 và 12 : 3,45 - Ôn lại các quy tắc chia số thập phân. Khuyến khích học sinh hoàn thành bài còn lại vào giờ hướng dẫn học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Âm nhạc Gv chuyên trách dạy ________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn ( BT1).
- - Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người ( BT2). 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự hoàn thành các yêu cầu của bài 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. * Giới thiệu bài: TLV ở tuần 13 các em đã luyện tập tả về những gì của người? Trong tiết TLV hôm nay, các em cũng sẽ luyện tập tả người nhưng tả về hoạt động của 1 người em yêu mến. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: + Bài tập có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu nào? a. Bài văn có 3 đoạn: - Đoạn 1: Từ đầu...cứ loang ra mãi. - Đoạn 2: Mảng đường hình chữ nhật...khéo như vá áo ấy ! - Đoạn 3: Phần còn lại. b. Nội dung chính của từng đoạn: - Đoạn 1: Tả bác Tâm vá đường. - Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm. - Đoạn 3: Tả bác Tâm đứng trước mảng đường đã vá xong. c. Những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm. - Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh - Bác đập đá đều đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên hạ xuống nhịp nhàng. - Bác đứng lên vươn vai mấy cái liền. GV: Như vậy các em đã xác định được bài văn có 3 đoạn, nêu được ND chính của từng đoạn và đã tìm được những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm trong bài văn. - GV đính ND câu 1b. Bài tập 2: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Yêu cầu HS viết và trình bày đoạn văn vào vở. - Một HS viết trên bảng phụ. Chữa bài trên bảng phụ. - Gọi 1 số HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp theo dõi bổ sung sửa chữa cho bạn. - GV ghi lời nhận xét một số bài làm. Hoạt động 3: Vận dụng - Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau: Quan sát hoạt động thể hiện tính tình của bạn hoặc em bé. H: Em sẽ quan sát những gì để thể hiện được tính tình của bạn hoặc em bé ? - GV nhận xét tiết học.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Buổi chiều Tiếng Anh GV chuyên trách dạy ( T2,3) _________________________________ Kĩ thuật ( Cô Thu dạy ) _________________________________ Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của biêủ thức, giải toán có lời văn. - Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 2 (a), bài 3. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Học sinh thi nêu quy tắc cộng, trừ số thập phân. - Thực hành tính: 234,5 + 67,8 =... - Gọi 1 học sinh nêu quy tắc nhân số thập phân với số thập phân và thực hiện tính: 4,56 3,06 =... - Giáo viên nhận xét. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: (a, b, c) HS tự làm vào vở, gọi 1HS lên đặt tính rồi tính trên bảng phụ. KQ : a, 7,83 b, 13,8 c, 25,3 d, 0,48 - Khuyến khích HS làm phần d. Bài 2: (a) GV hỏi về thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức số. - HS tự làm bài. Gọi 2 HS lên bảng chữa bài. - Khuyến khích HS làm các phần còn lại. Bài 3: HS đọc đề toán, một HS khác tóm tắt bài toán trên bảng rồi giải.
- Cả lớp làm bài vào vở. ĐS: 240 giờ. Bài 4: (Khuyến khích HS làm). HS nêu cách tính các thành phần chưa biết và thực hiện bài làm vào vở, gọi 2 HS lên bảng chữa bài. KQ : a, x = 4,27 b, x = 1,5 c, x = 1,2 Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức thực hiện phép tính sau: Tính bằng hai cách: 4,8 : 1,5 - 1,8 : 1,5 - Động viên khuyến khích học sinh. Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu TỔNG KẾT VỐN TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số từ ngữ, các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bè bạn theo yêu cầu của BT1, BT2. - Tìm được một số từ ngữ miêu tả hình dáng người theo yêu cầu BT3. - Viết được đoạn văn miêu tả hình dáng của một người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: trao đổi, hợp tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành bài tập 1, 2, 3 Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự hoàn thành đoạn văn miêu tả hình dáng của một người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" đặt câu với từ có tiếng phúc mà em tìm được ở tiết trước. H: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ hạnh phúc. - Nhận xét, đánh giá HS. - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - HS làm vào bảng phụ, mỗi nhóm liệt kê một nhóm từ ngữ. - Từng nhóm HS trình bày, các nhóm khác bổ sung. Bài 2: - Tổ chức cho HS trò chơi “Thi tiếp sức” tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Đại diện 3 tổ tham gia chơi (mỗi nhóm 5 HS) tiếp nối nhau viết các thành ngữ, tục ngữ, ca dao.
- - Đánh giá, tổng kết trò chơi. - HS bổ sung thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Nhận xét, kết luận các thành ngữ, tục ngữ, ca dao đúng. - HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ, ca dao. - Yêu cầu HS viết vào vở. Bài 3: Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng người - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm bàn tìm từ ngữ miêu tả hình dáng của người. - Gọi các nhóm đọc các từ ngữ tìm được. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, kết luận từ ngữ đúng. - Gọi HS đọc các từ đúng. - Yêu cầu HS viết từ ngữ miêu tả hình dáng của người vào vở. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Y/c HS viết đoạn văn miêu tả hình dáng một người thân hoặc một người em quen. 1HS viết bài vảo bảng phụ - Gọi HS viết bài trên bảng phụ lên đọc đoạn văn. - HS nhận xét, bổ sung cho bạn. - Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. Hoạt động 3: Vận dụng - Tìm thêm các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc các chủ đề trên ? - Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu tả hình dánh người thân trong gia đình em ? - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________ Tiếng Anh Gv chuyên trách dạy( T3,4) ___________________________________ Thứ năm ngày 15 tháng 12 năm 2022 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết lập dàn ý bài văn tả hoạt động của người (BT1). - Dựa vào dàn ý đã lập, viết được đoạn văn tả hoạt động của người BT2. - GD HS ý thức 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Có ý thức tự giác hoàn thành dàn ý bài văn tả hoạt động của người. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách vận dụng các biện pháp nghệ thuật để miêu tả.
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số tranh ảnh về những người bạn, những em bé kháu khỉnh ở độ tuổi này. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV giới thiệu bài: GV sử dụng một số tranh ảnh về những người bạn, những em bé để giới thiệu. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập - HS viết dàn ý vào vở và trình bày trước lớp. Chú ý: Trọng tâm của bài là tả hoạt động, nhưng để bài văn thêm sinh động, em có thể đưa một vài chi tiết về đặc điểm hình dáng của em bé vào dàn ý. Ví dụ: - Mở bài: Giới thiệu em bé định tả: em bé đó là bé trai hay bé gái? Tên bé là gì? Bé mấy tuổi? Con nhà ai? Bé có nét gì ngộ nghĩnh, đáng yêu? - Thân bài: Tả bao quát về hình dáng của bé. + Thân hình bé như thế nào? + Mái tóc + Khuôn mặt + Tay chân Tả hoạt động của bé: Nhận xét chung về bé. Em thích nhất lúc bé làm gì? Em hãy tả hoạt động của bé: khóc, cười, tập đi, tập nói, đòi ăn, chơi đồ chơi, làm nũng mẹ, xem phim hoạt hình. - Kết bài: Nêu cảm nghĩ của mình về bé. - HS viết dàn ý vào VBT. - Gọi 1 số HS trình bày dàn ý trước lớp (một số HS trình bày bằng giấy to trên bảng lớp). Bài 2: Viết một đoạn văn tả hoạt động của em bé. - HS làm bài vào VBT. - Gọi 3, 4 HS đọc lại đoạn văn. - GV nhận xét, khen học sinh viết tốt. Ví dụ về dàn bài văn tả em bé. 1. Mở bài: Bé Lan,em gái tôi,đang tuổi tập nói tập đi. 2.Thân bài: Ngoại hình:Bụ bẫm. Mái tóc:Thưa mềm như tơ,buộc thành túm nhỏ trên đầu. Hai má: Bụ bẫm,ửng hồng, có hai lúm đồng tiền. Miệng:Nhỏ xinh luôn nở nụ cười tươi. Chân tay:mập mạp, trắng hồng,có nhiều ngấn. Đôi mắt:Đen tròn như hạt nhãn. Hoạt động: Nhận xét chung: Như là một cô bé búp bê luôn biết khóc và biết cười, bé rất lém lỉnh dễ thương.
- Chi tiết: Lúc chơi:Lê la dưới sàn với một đống đồ chơi,tay nghịch hết cái này đến cái khác,ôm mèo,xoa đầu cười khanh khách... Lúc xem ti vi:Xem chăm chú,thấy người ta múa cũng làm theo.Thích thú khi xem quảng cáo. Làm nũng mẹ: Không muốn ăn thì ôm mẹ khóc.Ôm lấy mẹ khi có ai trêu chọc. 3. Kết bài: Mẹ rất yêu bé Lan,.mong bé Lan khoẻ, chóng lớn *Lưu ý: Khi viết một đoạn văn, cần xác định câu đầu đoạn giới thiệu hoạt động sẽ tả, các câu sau miêu tả cụ thể hoạt động đó. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra viết (tả người). IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________________ Toán TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm . - Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm. - Bài tập tối thiểu cần làm: bài 1, 2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giao tiếp- hợp tác: Biết chia sẻ thảo luận các bạn trong nhóm để tìm tỉ số phần trăm, ý nghĩa tỉ số phần trăm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình vuông kẻ 100 ô, tô màu 25 ô để biểu diễn 25 %. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động: Khởi động - Cho 2 học sinh lên bảng thi làm: Tìm thương của hai số a và b biết a) a = 3 ; b = 5 ; b) a = 36 ; b = 54 - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài. Tiết học hôm nay chúng ta làm quen với dạng tỉ số mới qua bài tỉ số phần trăm. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tỉ số phần trăm a. Ví dụ 1 - GV nêu bài toán ở VD SGK (trang 73).
- - HS nghe và tóm tắt lại bài toán - Treo bảng phụ đã vẽ sẵn như SGK yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nhắc lại bài toán. - Quan sát hình vẽ, vừa chỉ vào hình vẽ vừa giới thiệu: + Diện tích vườn hoa: 100m2 ; + Diện tích trồng hoa: 25m2 H: Tìm tỉ số diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa. - Yêu cầu HS tìm tỉ số của diện tích trồng hoa và diện tích vườn hoa. - HSTLN - Các kết quả có thể đưa ra: Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là: 25 1 25 : 100 = Hoặc: 25 : 100 = 100 4 H: Tỉ số cho biết gì? (Tỉ số tìm được cho biết diện tích vườn hoa có 100 phần thì diện tích trồng hoa hồng 25 phần như thế.) 25 - GV giới thiệu cách viết mới: = 25% 100 Đọc là: “Hai mươi lăm phần trăm”. 25 HS: ghi cách viết: 25 : 100 = = 25% 100 H: Vậy tỉ số phần trăm và tỉ số có liên hệ gì với nhau?( Tỉ số phần trăm là dạng đặc biệt của tỉ số.) 25 1 + Tỉ số thông thường ta viết: 25 : 100 = = 100 4 25 + Tỉ số phần trăm: 25 : 100 = = 25% 100 - GV kết luận: Ta nói: Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa và diện tích vườn hoa là 25% hoặc diện tích trồng hoa hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa. - Gọi HS nhắc lại kết luận. Hoạt động 2: Hình thành ý nghĩa của tỉ số phần trăm b. Ví dụ 2: - GV nêu VD 2 ở SGK gọi HS tóm tắt. + Trường có 400 HS + HS giỏi: 80 em H: Tìm tỉ số của số HS giỏi và số HS toàn trường? - HS nêu: Tỉ số của HS giỏi và số HS toàn trường là: 80 80 20 80 : 400 = Ta có: = = 20% 400 400 100 80 80 1 Hoặc 80 : 400 = ; Hoặc 80 : 400 = = 400 400 5 - Cách viết mới: 80 20 80 : 400 = = = 20% 400 100 - GV giới thiệu ý nghĩa của tỉ số phần trăm như kết luận ở VD 2.(SGK trang 74), yêu cầu HS nhắc lại. ( Tỉ số phần trăm của số HS giỏi và số HS toàn trường là 20%; hoặc HS giỏi chiếm 20% số HS toàn trường.)
- H: Tỉ số phần trăm vừa tìm được cho biết gì? Có ý nghĩa như thế nào? (Tỉ số này cho biết trung bình cứ 100 HS của trường thì chỉ có 20 HS giỏi) Hoạt động 3: Thực hành luyện tập Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập và giải thích bài mẫu. 75 25 Mẫu: = 25% 100 100 - HS tự làm bài vào vở (cá nhân) - Gọi 3 HS lên bảng làm bài theo mẫu. 60 15 15% 400 100 60 12 12% 500 100 96 32 32% 300 100 - HS nhận xét, bổ sung hoàn thiện bài tập. - GV nhận xét để HS chữa bài. Bài 2: Gọi HS đọc đề bài. - GV đặt câu hỏi gợi ý: ? Mỗi lần người ta kiểm tra bao nhiêu sản phẩm ?( Mỗi lần kiểm tra 100 sản phẩm) ? Mỗi lần có bao nhiêu sản phẩm đạt chuẩn ?(Mỗi lần có 95 sản phẩm đạt chuẩn) ? Tính tỉ số giữa số sản phẩm đạt chuẩn và số sản phẩm được kiểm tra. + Tỉ số giữa sản phẩm đạt chuẩn và sản phẩm được kiểm tra là: 95 95 : 100 = 100 ? Hãy viết tỉ số giữa số sản phẩm đạt chuẩn và sản phẩm được kiểm tra dưới dạng tỉ số phần trăm. 95 - HS viết và nêu: = 95% 100 - Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn bên cạnh tìm cách giải bài toán. - Đại diện một nhóm lên bảng trình bày. Cả lớp nhận xét, hoàn thiện bài tập. Bài giải Theo bài ra ta có tỉ số phần trăm giữa số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm là: 95 95 : 100 = = 95% 100 Đáp số: 95% Bài 3: ( HSNK) Bài giải: a) Tỉ số phần trăm của số cây lấy gỗ và số cây trong vườn là: 540 54 540 : 1000 = = 54%. 1000 100 b) Số cây ăn quả trong vườn là: 1000 – 540 = 460 ( cây )
- Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây trong vườn là: 460 46 460 : 1000 = = 46%. 1000 100 Đáp số: a) 54% ; b) 46%. * H: Nêu các thao tác cơ bản tìm tỉ số phần trăm? Hoạt động Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Một trang trại có 700 con gà , trong đó có 329 cn gà trống. Vậy tỉ số phần trăm của số gà trống và tổng số gà là bao nhiêu ? - Tuyên dương HS làm bài tốt. ___________________________________ Mĩ thuật Gv chuyên trách dạy _________________________________ Thể dục Gv chuyên trách dạy __________________________________ Buổi chiều Tập đọc Chủ điểm: VÌ HẠNH PHÚC CON NGƯỜI THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. - Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). - GD HS học tập tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. Biết quý trọng những người làm thầy thuốc. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn chia sẻ ý kiến để tìm hiểu nội dung bài đọc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ Về ngôi nhà đang xây. - Giáo viên nhận xét. * Giới thiệu bài: Quan sát tranh minh hoạ bài đọc Sgk/153, nói về nội dung tranh Hoạt động 2: Luyện đọc - Một HS khá đọc toàn bài. - HS chia đoạn: 3 đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu đến cho thêm gạo, củi. Đoạn 2: Tiếp theo đến càng hối hận. Đoạn3: Còn lại - HS đọc tiếp nối theo đoạn lần 1 - HS luyện đọc từ khó đọc: nhà nghèo, khuya,mụn mủ, Hải Thượng Lón ễng, nồng nặc. - HS đọc tiếp nối theo đoạn lần 2. - HS ®äc thÇm chó gi¶i vµ gi¶i nghÜa tõ. - Giảng từ: Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, ngự y. * GV gi¶i thÝch thªm: Lãn Ông có nghĩa là ông lão lười. Đây chính là biệt hiệu danh y tự đặt cho mình, ngụ ý nói rằng ông lười biếng với chuyện danh lợi. - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc toàn bài- giọng nhẹ nhàng, điềm tĩnh. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung. H: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Hải Thượng Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho mọi người? (Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh dậu nặng, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ, chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn. ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.) H: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ? (Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra. Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm và trách nhiệm) H: Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi? (Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ.) H: Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối nói lên điều gì? (L·n ¤ng kh«ng mµng c«ng danh, chØ ch¨m lµm viÖc nghÜa./ C«ng danh råi sÏ tr«i ®i, chØ cã tÊm lßng nh©n nghÜa lµ cßn m·i. / C«ng danh ch¼ng ®¸ng coi träng; tÊm lßng nh©n nghÜa míi ®¸ng quý, kh«ng thÓ ®æi thay.) - HS nêu nội dung của bài. Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - Cho HS tiếp nối đọc lại cả bài, hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp: Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái độ thán phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông. + GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc (đoạn 2) và hướng dẫn HS đọc. + GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc. - HS lắng nghe nắm cách đọc. Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ nói về tình cảm người bênh, sự tận tuỵ và lòng nhân hậu của Lãn Ông (nhà nghèo, đầy mụn mủ, nồng nặc, không ngại khổ, ân cần, suốt một tháng trời, cho thêm); ngắt câu: Lãn Ông biết tin / bèn đến thăm. - Lần lượt HS luyện đọc diễn cảm.

